9
Hình 1.5: Profin khuếch ñại của bề mặt chi tiết
1) Ảnh hưởng ñến tính chống mài mòn
2) Ảnh hưởng ñến ñộ bền mỏi của chi tiết
3) Ảnh hưởng ñến tính chống ăn mòn hoá học của lớp bề mặt
chi tiết
4) Ảnh hưởng ñến ñộ chính xác mối lắp ghép
1.2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñộ bóng bề mặt
1) Các yếu tố ảnh hưởng mang tính chất hình học của chế ñộ
cắt và dao cắt.
2) Các yếu tố ảnh hưởng phụ thuộc vào biến dạng dẻo của kim
loại.
a) Sự ảnh hưởng của tốc ñộ cắt.
Khi cắt thép cacbon ở tốc ñộ cắt thấp ñộ nhám bề mặt thấp. Khi
tăng tốc ñộ cắt lên khoảng 15÷20 m/phút làm tăng ñộ nhám bề mặt
gia công do lẹo dao. Khi tốc ñộ cắt trong khoảng 30÷60 m/phút hoặc
lớn hơn, lẹo dao không hình thành nhám bề mặt gia công giảm
Độ nhấp nhô bề mặt
Độ sóng bề mặt
Độ nhám bề mặt
Mặt phẳng áp
Rỗ vật liệu
Mặt phẳng cắt
10
b) Ảnh hưởng của lượng chạy dao: Để ñảm bảo ñộ nhẵn bóng
bề mặt và năng suất gia công nên chọn giá trị lượng chạy dao S trong
khoảng từ 0,05÷0,12 mm/vòng ñối với thép cacbon.
c) Ảnh hưởng của chiều sâu cắt: Chiều sâu cắt nhìn chung
không có ảnh hưởng ñáng kể ñến ñộ nhám bề mặt.
d) Ảnh hưởng của vật liệu gia công: Vật liệu dẻo và dai (thép ít
cacbon) dễ biến dạng dẻo sẽ làm cho ñộ nhám bề mặt tăng hơn so với
vật liệu cứng và giòn.
3. Ảnh hưởng của rung ñộng của hệ thống công nghệ.
1.2.2.5. Phương pháp ñạt ñộ bóng bề mặt.
Có thể chọn phương pháp gia công khác nhau với chế ñộ cắt S,
V, t hợp lý ñể tạo ra ñộ bóng bề mặt theo yêu cầu.
1.2.2.6. Phương pháp ñánh giá ñộ nhám bề mặt
1) Phương pháp quang học
2) Phương pháp ño ñộ nhám Ra, Rz, Rmax v.v bằng máy ño
prôfin.
3) Phương pháp so sánh
11
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
TRÊN MÁY CNC
2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KĨ THUẬT CNC
2.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC MÁY CÔNG CỤ CNC VÀ TỰ
ĐỘNG HÓA CỦA MÁY CNC
2.2.1. Đặc ñiểm của máy công cụ CNC hiện ñại
2.2.1.1. Các máy tiện CNC
2.2.1.2. Các máy phay CNC
* Để ñạt ñộ chính xác trong quá trình dịch chuyển, các cơ cấu
truyền ñộng thường dùng vít me bi.
2.2.1.3. Thiết bị kẹp chi tiết
2.2.1.4. Thiết bị gá và thay dao
Bao gồm revolve (dùng trên máy tiện) và ổ chứa dao (dùng trên
máy phay). Trong ổ chứa dao, việc thay ñổi dao diễn ra do một hệ
thống cần gạt gọi là cần thay dao thực hiện.
2.2.2. Đặc ñiểm tự ñộng hóa của máy NC – CNC
2.2.2.1. Tính tự ñộng hóa cao
2.2.2.2. Tính linh hoạt
2.2.2.3. Tính tập trung nguyên công cao
2.2.2.4. Tính chính xác ñảm bảo chất lượng cao
2.2.2.5. Hiệu quả kinh tế – kỹ thuật cao
2.3. SO SÁNH MÁY CÔNG CỤ THÔNG THƯỜNG VỚI MÁY
CÔNG CỤ CNC
2.3.1. Cấu trúc
Máy công cụ CNC ñược thiết kế cơ bản giống như máy công cụ
thông thường. Sự khác nhau thật sự là ở chỗ các bộ phận liên quan
ñến tiến trình gia công của máy công cụ CNC ñược ñiều khiển bởi
máy tính.
12
2.3.2. Chức năng
So sánh những chức năng cơ bản giữa máy công cụ thông
thường, máy công cụ NC và máy công cụ CNC.
2.3.3. Tính kinh tế
2.4. PHƯƠNG THỨC LẬP TRÌNH VÀ CÁC LỆNH CƠ BẢN
CỦA CHƯƠNG TRÌNH NC:
2.4.1. Phương thức lập trình NC
2.4.1.1. Lập trình trực tiếp
2.4.1.2. Lập trình tự ñộng
2.4.2. Các lệnh cơ bản của chương trình
2.5. GIỚI THIỆU MÁY PHAY CNC MILL 155
2.5.1. Kết cấu chung của máy
Hinh 2.1: Kết câu chung của máy
13
2.5.2. Các thông số kỹ thuật và khả năng công nghệ
2.5.2.1. Thông số kỹ thuật
2.5.2.2. Khả năng công nghệ của máy: Máy có khả năng
thực hiện gia công theo ñường thẳng, cung tròn, theo ba chiều,
khoan, doa, cắt ren,… nhờ 3 trục X, Y, Z trong hộp chạy dao ñược ñiều
khiển ñộc lập.
2.5.3. Hệ tọa ñộ và các ñiểm chuẩn
2.5.3.1. Hệ toạ ñộ máy (hình 2.2)
1. Sóng trượt bàn máy theo X/Z 9. Bể chứa chất làm mát
2. Vùng làm việc 10. Bơm chất làm mát
3. Đèn làm việc 11. Công tắc nguồn
4. Hệ thống cửa bảo vệ 12. Tủ ñiện
5. Ổ tích dao 13. Phím ñiều khển
6. Nút tắt khẩn cấp 14. Ngăn kéo phím máy tính
7. Khay hệ thống 15. Bệ máy
8. Hệ thống lặp
Hình 2.2: Hệ toạ ñộ của máy phay PC MILL155
14
2.5.3.2. Điểm chuẩn của máy
2.5.4. Giới hạn không gian làm việc của máy
Theo các phương X/Y/Z=300/200/200 (mm)
2.5.5. Cơ cấu cấp và thay thế dụng cụ cắt gọt
2.5.5.1. Các loại dụng cụ cắt
2.5.5.2. Bộ gá dụng cụ cắt
Bộ cán dao của máy có 5 loại khác nhau: collet holder, shell end
mill arbor, miller support, tap holder and holder MT2.
2.5.5.3. Hệ thống chứa dao (hình 2.3)
2.5.6. Cơ cấu gá và kẹp phôi (hình 2.4)
Hình 2.3 : Trống dao
cho 10 dao
Hình 2.4: Cơ cấu kẹp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét