Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013

Xây dựng quy trình triển khai e learning tại trường tiểu học THCS THPT nam mỹ

Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
I. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING
Một hệ thống E-Learning hoàn chỉnh được kiến tạo bởi ba yếu tố: Con
người, Công nghệ và Quy trình. Ba yếu tố này là một thể thống nhất, không tách
rời nhau. Nếu khuyết một trong ba yếu tố thì hệ thống sẽ không có được thành
công hoàn hảo. Ví dụ nếu hệ thống chỉ có quy trình và công nghệ mà thiếu yếu
tố con người thì nó sẽ mất tính chuyên nghiệp; nếu chỉ có quy trình và con người
mà thiếu yếu tố công nghệ thì hoạt động không hiệu quả; nếu chỉ có con người và
công nghệ mà thiếu yếu tố quy trình thì sẽ hỗn loạn trong hoạt động.
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 5
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
I.1. Yếu tố con người
Con người là một nhân tố vô cùng quan trọng trong việc triển khai E-
Learning. Việc ứng dụng E-Learning trong nhà trường có thành công hay không
là do chất lượng nội dung của các khóa học được xây dựng bởi những người có
chuyên môn cao .
Nhân sự cụ thể cần có trong hệ thống E-Learning như sau:
a. Người quản trị hệ thống
Quản lý về mặt kỹ thuật nền CNTT và môi trường E-Learning. Đây là một
trong các nhân tố mấu chốt đảm bảo hệ thống E-Learning có thể hoạt động được.
b. Người quản lý khóa học
Chịu trách nhiệm về việc định hướng tất cả các nội dung giảng dạy.
c. Người quản lý dạy và học
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 6
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
Chịu trách nhiệm quản lý các lớp học E-Learning.
d. Chuyên gia lĩnh vực (Subject Matter Expert: SME)
Là người có tri thức sâu về chuyên ngành.
e. Người phụ trách về mặt nội dung sư phạm
Gồm các giáo viên, giảng viên nhiều kinh nghiệm, nắm vững kết cấu
chương trình giảng dạy, họ sẽ là người trao đổi với nhau bằng ngôn ngữ của giáo
dục. Những người này chịu trách nhiệm thiết kế nội dung học tập phù hợp với
các mục đích đào tạo đã đề ra, các phương pháp sư phạm, các phương pháp đánh
giá quá trình học tập,…
f. Người làm phần mềm nội dung
Bao gồm những người am hiểu về các yêu cầu khi phát triển một hệ thống
E-Learning, các định dạng multimedia, các chuẩn đang được thế giới sử dụng,
các kỹ thuật ICT sử dụng để đáp ứng yêu cầu của bộ phận nội dung. Những
người này chịu trách nhiệm viết và biên tập nội dung giảng dạy trong khuôn khổ
thể hiện trên Web, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật và phát triển các bài học trực
tuyến. Bao gồm nội dung và các yếu tố khác như: định dạng file, hợp chuẩn E-
Learning, yếu tố multimedia, tương tác, kiểm tra và đánh giá,…
g. Giáo viên
Trong dạy học E-Learning, giáo viên đóng nhiều vai trò khác nhau để
truyền tải kiến thức đến người học. Giáo viên vừa là người định hướng, kích
thích động cơ, lập kế hoạch; vừa là người chỉ dẫn; vừa là người hỗ trợ, đồng thời
là huấn luyện viên.
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 7
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
h. Trợ giảng
Hỗ trợ giáo viên chính trong việc hướng dẫn thực hành, phụ giảng trong
nhiều nội dung hay trường hợp cụ thể.
i. Người học
Người học đóng vai trò trung tâm và chủ động trong quá trình học tập.
Trong dạy học E-Learning người học có thể học mọi lúc - mọi nơi.
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 8
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
I.2. Yếu tố công nghệ
Là bước khởi đầu, tạo lập nền tảng để xúc tiến việc ứng dụng CNTT vào
dạy học có hiệu quả. Trong hệ thống E-Learning, yếu tố công nghệ bao gồm hai
thành phần chính: hạ tầng cơ sở vật chất và hệ thống các phần mềm quản lý.
a. Hạ tầng cơ sở vật chất
- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người
dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông, .
- Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools
(Aurthorware, Toolbook, .)
- Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning
là nội dung các khóa học, các chương trình đào tạo, các courseware.
- Hệ thống máy chủ chứa CSDL
- Hệ thống máy vi tính dùng để triển khai các phần mềm quản lý hệ
thống, xây dựng bài giảng E-Learning, xây dựng hệ thống bài kiểm tra đánh giá
b. Phần mềm
Hệ thống các công cụ, phần mềm hỗ trợ E-Learning được chia thành sáu
nhóm sau:
i.Các công cụ trình chiếu: tiêu biểu trong nhóm này có: Zoho Show,
280 Slides, PowerPoint, Wondershare PPT2Flash Professional
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 9
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
ii. Các công cụ hỗ trợ mô phỏng: có các đại diện như ScreenToaster,
CamStudio, DemoCreator, Adobe Captive
iii. Các công cụ đánh giá chủ yếu là tạo các bài kiểm tra. Gồm các
ứng dụng mạnh như: Hot Potatoes, Qedoc Quiz Maker, Online
Quiz-Creator, Articulate QuizMaker
iv. Các công cụ tạo lớp học ảo: như WiZiQ, Adobe Acrobat Connect Pro.
v. Hệ thống quản lý khóa học: được ưa thích hiện nay là Moodle
vi. Các công cụ blog: được dùng nhiều như Blogger và Edublogs.
I.3 Yếu tố quy trình
a. Quy trình là gì?
Phương pháp quản lý theo quá trình (management by process) là phương
pháp quản lý dựa trên việc phân loại các hoạt động theo các quá trình.
Để vận hành một cách có hiệu quả, một tổ chức phải xác định và quản lý
nhiều hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau. Bất cứ hoạt động nào tiếp nhận các
đầu vào và chuyển thành các đầu ra có thể coi như một quá trình. Thông thường
đầu ra của quá trình này sẽ là đầu vào của quá trình tiếp theo.
b. Quá trình và Quy trình là gì?
Thuật ngữ trong ISO 9000 & ISO 9001 đề cập đến “Quá trình – Process”
như là một “tập hợp các hoạt động có tương tác nhằm biến đổi đầu vào thành đầu
ra”. Như vậy nói Quá trình – Process là nói đến hoạt động.
Thuật ngữ “Quy trình – Procedure” như là “một phương pháp cụ thể để
thực hiện một quá trình hay công việc. Quy trình thường được thể hiện bằng văn
bản. Như vậy, thông thường các đơn vị phát triển các “Quy trình” nhằm thực
hiện và kiểm soát các “Quá trình” của mình. Một quy trình có thể nhằm kiểm
soát nhiều quá trình, và ngược lại, một quá trình có thể được kiểm soát bằng
nhiều quy trình.
Như vậy, một quy trình là một chuỗi những hoạt động được thưc hiện theo
một thứ tự logic nhằm đạt được kết quả mong muốn từ những dữ kiện được xác
định ban đầu.
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 10
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
c. Tại sao lại cần phải có quy trình?
Mỗi cá nhân có kiến thức, kỹ năng khác nhau dẫn đến cách làm việc khác
nhau. Quy trình giúp cho người thực hiện công việc biết rằng trong một nghiệp
vụ thì họ phải tiến hành những bước công việc nào, làm ra sao và phải cần đạt kết
quả như thế nào?
Ví dụ: Trong một hệ thống đào tạo E-Learning, mỗi cá nhân có từng vai
trò riêng, có kiến thức khác nhau: giáo viên có vai trò giảng dạy, tạo bài giảng,
học viên có vai trò tiếp thu, làm bài tập, kỹ thuật viên có vai trò bảo trì và vận
hành hệ thống, để cho các vai trò này thực hiện đúng lúc, đúng vị trí thì cần 1
quy trình để xác định các bước cần làm, làm thế nào thì hợp lý, hiệu quả. Quy
trình này cũng cần được phát triển và cập nhật theo kinh nghiệm và thời gian để
đạt được kết quả ngày càng tốt hơn.
Đối với những quá trình công việc cần sự phối hợp nhóm (teamwork) thì
quy trình giúp cho các thành viên phối hợp với nhau một cách ăn khớp và đúng
trình tự mà không phải thắc mắc rằng việc này do ai làm? Làm như thế nào?
Khi quy mô của một tổ chức/ hệ thống càng ngày càng rộng, số lượng
nhân sự ngày càng lớn thì quy trình thực sự phát huy vai trò của nó.
Quy trình cũng giúp ích cho các cấp quản lý kiểm soát tiến độ và chất
lượng công việc do nhân viên thực hiện.
d. Cách thiết lập quy trình
- Xác định nhu cầu.
- Xác định mục đích.
- Xác định phạm vi áp dụng.
- Hoàn thiện phần định nghĩa, tài liệu tham khảo
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 11
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
- Xác định số bước công việc.
- Xác định các điểm kiểm soát.
- Xác định người thực hiện.
- Xác định tài liệu phải tuân theo và hồ sơ.
- Xác định phương pháp kiểm soát các bước công việc.
- Xác định các điểm cần kiểm tra thử nghiệm.
- Mô tả/diễn giải các bước công việc., biểu mẫu kèm theo.
e. Sử dụng quy trình hiệu quả
Quy trình được lập ra và thống nhất thực hiện là một điều cần thiết cho tác
nghiệp của nhân viên và là công cụ kiểm soát cho các cấp quản lý.
Quy trình tốt hay không được đánh giá qua mức độ vận dụng vào thực tiễn
và nó phải nâng cao chất lượng của người thực hiện công việc.
Quy trình được lập ra không có nghĩa là hoàn toàn dập khuôn, trong một
số trường hợp nó phải được vận dụng linh hoạt, tránh mắc bệnh giấy tờ.
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 12
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
II. GIỚI THIỆU TRƯỜNG TIỂU HỌC - THCS - THPT NAM MỸ
II.1 Giới thiệu trường Nam Mỹ
Trường Trung học phổ thông Nam Mỹ/VAPS đã được cấp phép hoạt động
giảng dạy trung học cơ sở và trung học phổ thông từ năm 2005. Do nhu cầu mở
rộng cấp tiểu học, trường Nam Mỹ/VAPS nay được phép thành lập số 1996/QĐ-
UBND ngày 20/04/2011 của UBND TPHCM với tên gọi chính thức là trường
Tiểu học - Trung học Cơ sở - Trung học Phổ thông Nam Mỹ. Tên giao dịch tiếng
Anh: VIETNAMESE AMERICAN PRIVATE SCHOOL (VAPS).
Nam Mỹ/VAPS là trường trung tiểu học ngoài công lập thực hiện giảng
dạy song ngữ từ lớp 1 đến lớp 12 chương trình của Bộ Giáo dục - Đào tạo và
Tăng cường Anh ngữ. Đồng thời được phép giảng dạy từ lớp 9 đến lớp 12
chương trình của trung học Texas (trực thuộc Đại học Texas - Austin) do Bộ
Giáo dục bang Texas chuẩn y.
Trung học Texas (UTHS) và trường Nam Mỹ (VAPS) đã ký thỏa thuận về
việc thực hiện giảng dạy chương trình của trung học Texas tại trường Nam Mỹ
từ năm 2008. Chương trình giáo dục từ xa của UTHS giờ đây trở thành chương
trình du học tại chỗ của trường Nam Mỹ. UTHS cấp bằng trung học Hoa Kỳ cho
học sinh trường Nam Mỹ và tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp với kết quả
cao.
Hoàn tất chương trình của trung học Texas và đạt kỳ thi TAKS đầu ra tại
trường Nam Mỹ/VAPS sẽ nhận bằng tốt nghiệp phổ thông Hoa Kỳ (High School
Diploma) do đại học Texas (University of Texas, Austin- UT) cấp. Bằng TNPT
của UT được chấp nhận theo học các trường đại học uy tín của Hoa Kỳ hoặc các
nước trên thế giới.
Chương trình áp dụng cho thanh thiếu niên và cả người lớn từ lớp 9 đến
lớp 12 trên toàn thế giới. Học viên của trung học Texas đến từ nhiều tầng lớp xã
hội khác nhau nhưng tất cả đều có chung mục tiêu theo học chương trình giáo
dục từ xa. Bất kỳ học sinh nào hoàn thành xong chương trình tương đương lớp
8 của Hoa Kỳ đều có thể đăng ký học chương trình của UTHS. Học sinh lớp
11 và 12 có thể chọn lựa chương trình tín chỉ kép. Chương trình tín chỉ kép cho
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 13
Báo cáo môn học: PPGD Đại Học E-Learning GVHD: TS. Nguyễn Kim Dung
phép học sinh nhận được tín chỉ đồng thời cho cả bậc trung học và đại học sau
khi hoàn thành các tín chỉ theo yêu cầu của bậc trung học. Học sinh có thể chọn
phương pháp học qua sách giáo khoa, CD, chương trình online, hay kết hợp tất
cả các phương pháp trên.
II.2 Lý do xây dựng quy trình
Hiện tại UTHS đang phối hợp với các trường đối tác trong những hoạt
động sau:
- Phân tích kết quả học tập
- Chuyển tín chỉ
- Kế hoạch tốt nghiệp
- Các yêu cầu về bài tập, luận văn
- Tư vấn học thuật
- Tổ chức kỳ thi tốt nghiệp (TAKS)
- Thư giới thiệu khi nộp đơn nhập học hay xin học bổng
Song song đó, UTHS cũng đang triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng
trong giáo dục theo hướng chủ động về giáo viên và nội dung giảng dạy. Để đảm
bảo không gây khó khăn về kinh tế cho các đối tác, UTHS chọn phương thức
triển khai hệ thống lớp học ảo. Hệ thống này được UTHS tư vấn cho các đối tác
thực hiện tùy theo khả năng, điều kiện và hoàn cảnh thực tế của từng đơn vị cụ
thể.
Vì những lý do trên và được sự khuyến nghị của UTHS nên trường Nam
Mỹ - VAPS đang khẩn trương tiến hành triển khai hệ thống lớp học ảo để có thể
đưa vào sử dụng trong học kỳ mùa thu năm 2013.
Thực hiện: Nhóm Đom Đóm Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét