Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

XÁC ĐỊNH CÁC ĐỘT BIẾN GEN KatG LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH KHÁNG THUỐC I SONIAZID CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN LAO TẠI VIỆT NAM .pdf

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
tới 70% đi tưng lao đng chnh ca x hi, lm lc lưng sn xut b gim
sút, năng sut lao đng gim v mùa mng, ch ba s không tham gia đưc.
Diễn đn cc đi tc chng lao ln th nht diễn ra năm 2001 ti trụ sở ca
ngân hng th giới ở Washington D.C với s c mặt ca đi din cp B
trưởng từ cc quc gia c tnh hnh bnh lao nặng n đ nhn đnh, bnh lao
l nguyên nhân ch yu lm nghèo đi dai dẳng v l trở ngi đi với s
pht trin kinh t x hi [22].
Bnh lao l bnh ca người nghèo, lây lan nhanh trong cng đng c
điu kin sng cht chi, thiu v sinh, thông kh v dinh dưỡng kém. Trên
95% s bnh nhân lao, 98% s cht do lao trên ton cu thuc cc nước c
thu nhp vừa v thp, 75% s người mắc bnh lao ở cc la tui 14-55, là
tui lm ra nhiu ca ci nht trong cuc đời [1, 22].
Bnh lao l kt qu ca nghèo đi v nghèo đi li l nguyên nhân lm
cho bnh lao pht trin.
1.1.2. Tnh hnh bnh lao  Vit Nam
Ở nước ta, bnh lao cn ph bin v ở mc đ trung bnh cao. Vit
Nam đng th 13 trong 22 nước c s bnh nhân lao cao trên ton cu
(TCYTTG, 2004). Trong khu vc Tây Thi Bnh Dương, Vit Nam đng th
ba sau Trung Quc v Philipinnes v s lưng bnh nhân lao lưu hnh cng
như bnh nhân lao mới xut hin hng năm [1].
Năm 1995, trước nhng bin đng xu đi ca tnh hnh dch tễ bnh lao
ton cu, công tc chng lao thc s bắt đu phi đi mặt với nhng thch
thc mới l bnh lao khng thuc v Lao/HIV, Nh nước v B Y t Vit
Nam đ quyt đnh đưa Chương trnh chng lao thnh mt trong nhng
Chương trnh y t quc gia trng đim. Cùng với s đu tư pht trin các
Chương trnh y t quc gia ni chung, B Y t v Chnh ph đ ưu tiên đu tư
đng b lưng rt lớn cn b, kinh ph v trang thit b cho Chương trnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
chng lao. Ban ch đo Chương trnh chng lao v chnh quyn đa phương
cc cp đ tham gia tch cc trin khai công tc ny, cùng với s hp tc v
gip đỡ c hiu qu v ti chnh v kỹ thut ca cc t chc quc t [4].
Năm 1996, Chương trnh chng lao quc gia (CTCLQG) với s h tr
v kỹ thut v ti chnh ca Chnh ph H Lan, hip hi chng lao hoàng gia
Hà Lan, uỷ ban hp tc y t H Lan - Vit Nam, CTCLQG đ hnh thnh v
xây dng k hoch phng chng lao giai đon 1996-2000. Đn năm 1999,
chin lưc DOTS (điu tr bng ho tr liu ngắn ngy c kim sot trc tip)
đ đưc bao ph 100% s huyn trên c nước [4].
Trong giai đon 1997-2002, CTCLQG đ pht hin đưc 532.703 bnh
nhân lao cc th, tỷ l pht hin đt 82% s bnh nhân ước tnh (so với mục
tiêu ca TCYTTG l 70%), CTCLQG đ điu tr 260.698 bnh nhân lao phi
AFB (+) với tỷ l khỏi l 92% [3].
Năm 2002, khu vc Tây Thi Bnh Dương pht hin 806.460 bnh nhân
lao cc th, 372.220 bnh nhân lao phi AFB (+) mới. Trong đ, s bnh nhân
do CTCLQG Vit Nam pht hin chim 12% bnh nhân cc th v 15% s
bnh nhân lao phi AFB (+) mới [1].
Với nhng kt qu đt đưc trong ch tiêu pht hin v điu tr bnh
nhân, năm 1996, Vit Nam l nước đu tiên ở Châu Á đ đt đưc mục tiêu
ca TCYTTG. Vit Nam đ đưc TCYTTG v ngân hng th giới đnh gi
cao thnh tch đt đưc trong mi hot đng chng lao. Từ năm 1997,
TCYTTG và hip hi bài lao và bnh phi quc t cùng phi hp với
CTCLQG Vit Nam t chc 8 kho hc v qun lý Chương trnh chng lao
cho cc hc viên quc t ti Vit Nam. Mô hnh hot đng chng lao ở Vit
Nam đưc xem l mô hnh đ hc viên cc nước hc tp [4].
V l mt trong s t nước sớm nht đt đưc cc mục tiêu phng chng
lao do TCYTTG đ ra, nhng kt qu đt đưc c tnh bn vng, nên thng 10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
năm 2003 vừa qua CTCLQG Vit Nam đ nhn đưc gii thưởng ca hi
chng lao hoàng gia Hà Lan (KNCV) nhân lễ kỷ nim 100 năm ngy thnh
lp t chứ c này.
Nhân ngày th giới chng lao, 24/3/2004, ti diễn đn cc đi tc chng
lao ln th 2 do TCYTTG t chc ti New Dehli, CTCLQG Vit Nam l mt
trong 6 nước trên th giới (bao gm: Vit Nam, Peru, Madives, Cuba, Tunisia
v Morocco) v l nước duy nht trong 22 nước c gnh nặng bnh lao cao
đưc nhn gii thưởng ca TCYTTG v thnh tch đ đt đưc mục tiêu ca
TCYTTG v kt qu c tnh bn vng trên 4 năm [4].
Hin nay nguy cơ nhiễm lao hng năm ở nước ta ước tnh l 1,5% (ở
cc tnh pha nam l 2%, ở cc tnh pha bắc l 1%).
Ước tnh với dân s 70-80 triu, hng năm ở nước ta c mộ t s  lưng
lớ n người b mắ c lao mớ i . S lưng người mắc lao mớ i đưc th hiệ n qua
bng 1.2.
Bng 1.2: Bng ƣc tính s bnh nhân mắc lao mi qua mi năm  Vit Nam
S mới mắc lao (mi th): 130.000
S lao phi BK dương tnh mới: 60.000
Tng s trường hp lao: 260.000
Tng s lao phi BK dương tnh: 120.000

Nước ta thuc loi trung bnh v dch tễ lao so với cc nước vùng Tây
Thi Bnh Dương, vùng dch tễ lao vo loi trung bnh trên th giới.
Trên thc t c th ch s nguy cơ nhiễm lao hng năm c th cao hơn
1,5% như vy cc con s nêu trên c th cn lớn hơn. Điu đ s tăng thêm s
kh khăn đi với công tc chng lao không nhng trong nhng năm tới m c
th cn trong thời gian kh di, ngay c khi đ bước sang thiên niên kỷ mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
1.1.3. Tnh hnh lao khng thuc
Theo bo co da trên thăm d lớn v lao khng thuc ton cu ca
TCYTTG công b ngy 26/2/2008, tỷ l nhiễm lao khng nhiu thuc hin
nay ở mc cao chưa từng c. Mi năm c khong na triu ca lao kháng đa
thuc, theo ước tnh ca TCYTTG, chim khong 5% trong s 9 triu ca
nhiễm lao hng năm. Cng trong bo co ny, ln đu tiên lao khng thuc
cc mnh đưc đ cp, đây l mt dng gn như không cha lnh đưc [5].
Theo TCYTTG, hin nay bnh lao khng thuc l mt vn đ ton cu,
đặc bit nghiêm trng l tnh hnh khng đa thuc. Bnh lao khng thuc xut
hin khi c vi khun lao khng với mt hoặc nhiu loi thuc chng lao,
nguyên nhân l do bnh nhân không hp tc, không tuân th đng nguyên tắc
điu tr đưc quy đnh ca chương trì nh chố ng lao , mt nguyên nhân khc
hay gặp l do thy thuc kê đơn không đng do không phi hp đy đ cc
thuc chng lao, liu lưng thuc không đ, hướng dẫn bnh nhân không
đng cch, điu tr không đ thời gian
Kt qu điu tr với bnh nhân khng thuc thường không cao, nht l
đi với bnh nhân khng đa thuc. Chi ph điu tr bnh nhân lao khng đa
thuc tăng lên 100 ln so với bnh nhân lao không khng thuc v thm ch
không điu tr đưc ở mt s trường hp.
Tỷ l khng đa thuc trong bnh nhân lao mới ở khu vc Tây Thi
Bình Dương dao đng trong khong 1% đn 10,8% (theo mt s nghiên cu
trong khu vc) [4].
Dự á n nghiên cứ u khá ng t huố c lao trên cơ sở toà n c u đượ c thự c hiệ n
từ năm 1995 vớ i mụ c tiêu là xá c đị nh đượ c tổ ng số bệ nh nhân lao khá ng
thuố c trên thế giớ i bằ ng nhữ ng phương phá p thố ng nhấ t thử độ nhạ y vớ i thuố c
lao ca vi khun . Năm 1998, TCYTTG đã công bố kế t quả khả o sá t tình hình
vi khuẩ n lao khá ng thuố c ở 35 nướ c và khu vự c trên thế giớ i [6].
Theo công bố nà y, tỷ l khng thuc tiê n phá t trung bì nh vớ i riêng từ ng
loi thuc c khc nhau , cụ th l : khng isoniazid 3,2%, rifampicin 0,2%,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
ethambutol 0,3%, steptomycin 2,5% %, trong đó khá ng steptomycin ở vù ng
Ivanovo (Nga) l nơi khng đơn thuc cao nht . Tỷ l kh ng thuc tiên pht
trung bì nh là 9,9 % trong đó khá ng 1 thuố c chiế m 6,6 %, khng 2 thuố c chiế m
2,5 %, khng 3 thuố c chiế m 0,6 %, khng bn thuố c chiế m 0,2 %, khng đa
thuố c trung bình là 1,4 %. Tỷ l khng thuc tiên pht cao n hấ t 40,6 % ở cng
ha Dominica, thấ p nhấ t là 2% ở cng ha Séc [6].
Tnh hnh khng thuc mắc phi với từng loi thuc cng khc nhau :
khng isoniazid trung bì nh 6,3 %, rifampicin 0,7 %, ethambutol 0,4 %,
steptomycin 2,6 %. Khng thuố c mắ c phả i vớ i steptomycin ở Cuba có tỷ lệ
cao nhấ t 57 %. Tỷ l khng thuc mắc phi trung bnh trên ton th giới l 36
%, trong đ khng 1 loi thuc 12,2 %, 2 loi thuc 9,7 %, 3 loi thuc 5,4 %,
4 loi thuc 4,4 %. Lao khá ng đa thuố c mắ c phả i có tỷ lệ trung bì nh là 13 %.
Khng đa thuc mắc phi cao nht ở Latvia , c tỷ l 54 % [6].
Vi khuẩ n lao khá ng đa thuố c là mộ t thá ch thứ c lớ n , đe dọ a công cuộ c
phng chng lao trên ton cu , v cc thuố c chố ng lao có hiệ u quả hiệ n nay
đang bị vi khuẩ n lao khá ng lạ i nhấ t là khá ng đa thuố c . Trong khi cá c thuố c
chố ng lao hà ng đầ u chỉ có năm thuố c thì cá c thuố c chố ng lao loạ i hai lạ i
thườ ng có độ c tính cao và giá thà nh đắ t [5].
Việ c nghiên cứ u lao khá ng thuố c ở Việ t Nam đượ c tiế n hà nh khá sớ m .
Năm 1958 Phm Ngc Thc h và cộ ng sự đã công bố t ỷ lệ khá ng thuố c mắ c
phi v ới isoniazid l 53 %, vớ i paraminosalicylic acid l 26 %, vớ i
steptomycin là 59 % [6].
Bo co ca CTCLQG năm 1998 cho thấ y tì nh hình khá ng thuố c củ a vi
khuẩ n lao ở Việ t Nam là mộ t vấ n đề đá ng lo ngạ i . Tỷ l khng thuc tiên
pht l 32,5 % đứ ng thứ tư trong khả o sá t củ a TCYTTG sau Latvia (34%),
Thi Lan (36,6%), v Cng ha Dominica (40,6%). Qua cá c nghiên cứ u đã
cho thấ y Việ t Nam là mộ t trong nhữ ng quố c gia có tỷ lệ bệ nh lao khá ng thuố c
cao trên thế giớ i [6].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Nhiễ m vi khuẩ n lao khá ng thuố c là nguyên nhân dẫ n đế n thấ t bạ i trong
điề u trị . Nhữ ng bệ nh nhân lao mớ i có thể chữ a khỏ i 95 – 100%. Nhưng bệ nh
nhân lao khá ng thuố c mắ c phả i , tỷ l cha khỏi ch 20 – 30% [22]. Kế t quả
cn thấ p hơn nữ a ở nhữ ng trườ ng hợ p khá ng đa thuố c mắ c phả i, thm ch không
chữ a đượ c. Nguy hiể m hơn là cá c bệ nh nhân nà y có thể tiế p tụ c truyề n bệ nh cho
ngườ i khá c. V vy vic pht hin v ngăn chặn s lan trn ca cc chng lao
khng đa thuc l vn đ quan trng nht trong chin lượ c điề u trị lao hiệ n nay.
1.2. Vi khuẩ n lao
1.2.1. Đc đim phân loạ i
Vi khuẩ n lao thuộ c giớ i Bacteria , ngnh Actinobacteria , bộ
Actinomycetales, phân bộ , h Mycobacteriaceae, giố ng Mycobacterium [18].
Tên khoa họ c củ a vi khuẩ n lao l: Mycobacterium tuberculosis.
Cc chng vi khun lao đưc chia lm 2 nhm: Mycobacterium
tuberculosis gồ m bố n loi c kh năng gây bnh ở người , v nhm
Mycobacteria other than tuberculosis gồ m nhiề u loà i không gây bệ nh ở
ngườ i [6,7].
1.2.2. Đc đim hnh th
Vi khun lao c hnh trc khun , kch thước 2 – 4 μm, rộ ng 0,3 – 1,5
μm. Trự c khuẩ n thanh mả nh , đứ ng riêng lẻ hoặ c xế p thà nh hình chữ N , Y, V
hoặ c thà nh dã y phân nhá nh như cà nh cây .
Vi khun lao không di độ ng, không sinh bà o t, kh bắ t mu cc thuố c
nhuộ m thông thường do có lớp sp ở thnh t bo [7].
1.2.3. Kh năng gây bnh
Cc bnh lý nhiễm trùng l nguyên nhân gây t vong hng đu trên th
giới. Không ch c nhng bnh nhiễm trùng mới pht sinh m nhng bnh
nhiễm trùng c gây cht người đ bit từ lâu cng ti xut hin. Hơn na t l
vi khun gây bnh đ khng khng sinh ngy cng tăng cao l nguy cơ lớn
cho sc khỏe cng đng. Nhng bng chng gn đây cho thy cc tc nhân
gây bnh mặc dù rt khc nhau đu s dụng nhng phương thc chung đ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
pht đng qu trnh nhiễm trùng v gây bnh. Nhng cơ ch ny to nên đc
lc ca vi khun. Tm hiu cc cơ ch m vi khun s dụng đ xâm nhp v
gây bnh c ý ngha quan trng trong cuc chin chng li cc tc nhân bé
nhỏ ny [7].
Đc lc ca vi khun lao c liên quan đn “Cord factor” (trehalose –
6,6’ – dimycolate) l cht gây c ch hot đng ca t bo bch cu , gây nên
nhữ ng u hạ t mã n tính . Miễ n dị ch trong bệ nh lao ngà y nay đượ c xá c đị nh là
đá p ứ ng miễ n dị ch qua trung gian tế bà o . Đá p ứ ng miễ n dị ch là m chậ m sự
nhân lên củ a vi khuẩ n lao , gây hạ n chế sự lan trà n củ a vi khuẩ n lao , dẫ n tớ i
ph hy t bo vi khun . Đá p ứ ng miễ n d ch trong bnh lao pht sinh mt
phn ng qu mun . Mộ t số trườ ng hợ p vi khuẩ n lao có khả năng ứ c chế hoặ c
tiêu diệ t trở lạ i bạ ch cầ u ngườ i và tồ n tạ i dướ i dạ ng ngủ trong cá c u hạ t nên cơ
thể không tiêu diệ t đượ c . Đặc bit trong cá c trườ ng hợ p lao khá ng thuố c cơ
thể không tiêu diệ t đượ c vi khuẩ n và cá c thuố c cũ ng không tá c độ ng đượ c . Đó
l mt vn đ nan gi i trong điề u trị bệ nh lao [8].
Vi khuẩ n lao có thể và o cơ thể qua nhiề u đườ ng , thườ ng là qua đườ ng
hô hấ p, bên cạ nh đó là cá c đườ ng tiêu hó a , da, kế t mạ c mắ t Sau khi gây tổ n
thương tiên phá t , vi khuẩ n lao có thể theo đườ ng bạ ch huyế t hoặ c đườ ng má u
tớ i cơ quan khá c gây tổ n thương thứ phá t .
Nhiề u cơ quan : phổ i, thậ n, mng no, xương, hch, da đu c th b
vi khuẩ n lao xâm nhậ p , nhưng thườ ng bị hơn cả là phổ i và vị trí gặ p nhiề u
nhấ t là đỉ nh phổ i, nơi có phân á p oxy 120 mmHg [6].
1.2.4. Hệ gen củ a vi khuẩ n lao
Hệ gen củ a v i khuẩ n lao đã đượ c đọ c trì nh tự , c chiu di 4.411.522
cặ p base trong đó có 3.924 trnh t đưc d đon l c m ha protein , tỷ l G
+ C chiế m đế n 65,6%. Genome củ a vi khuẩ n lao có chứ a tớ i 90,8 % trnh t
m ha protein và chỉ có 6 gen giả [28].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
1.3. Gen KatG v tnh kháng thuốc isoniazid  vi khun lao
Gen katG l mt đon DNA c kch thước 2223 bp, nằ m trên nhiễ m sắ c
thể củ a vi khuẩ n lao và chị u trá ch nhiệ m m ha cho enzyme catalase -
peroxidase. Ngườ i ta nhậ n thấ y có khoả ng 95% cc chng vi khun lao khng
isoniazid c đt bin trên gen ny [28].
Gen katG mã hóa cho enzyme catalase-peroxidase. Enzyme ny hot
hóa isoniazid bng cch kt hp axyl isonicotinic với NADH đ to thnh
phc h axyl isonicotinic-NADH. Phc h ny liên kt chặt ch với enzyme
ketoenoylreductase (m ha bởi gen InhA), theo đ lm ngăn cn cơ cht
enoyl-AcpM. Qu trnh ny lm c ch s tng hp axit mycolic cn cho
thnh t bo vi khun lao. Cơ ch phân t ca tnh khng isoniazid ch yu c
liên quan tới đt bin thêm đon/mt đon hoặc cc đt bin nhm ngha/vô
ngha, trong đ ch yu diễn ra ti codon 315 v 463 (S315T) ca gen katG
mã hóa catalase-peroxidase. Nu c s bin dng hay đt bin ở base th 2 ti
codon 315 ca gen katG (AGC bin thnh ACC hay ACA) s dẫn đn lm
gim hoặc mt hon ton hot tnh ca enzyme catalase-peroxidase do đ M.
tuberculosis s trở thnh khng thuc isoniazid [51]. Do đ pht hin s thay
đi di truyn ny trong gen katG c th cung cp mt phương php sng lc
nhanh v chnh xc cho vic pht hin cc chng M. tuberculosis kháng
isoniazid.
1.4. Chẩ n đoá n vi khuẩ n lao khá ng Isoniazid
Vi khuẩ n lao khá ng isoniazid đượ c xc đnh theo phương php chẩ n
đoá n kiể u gen. Cc phương php chn đon kiu gen đu da trên cơ sở xc
đị nh độ t biế n ở cá c gen có liên quan khá ng thuố c tương ứ ng .
Để xá c đị nh độ t biế n trên gen katG hiệ n có nhiề u phương phá p , song
gii trnh gen vẫn l phương ph p cơ bả n, chnh xc, r rng nht . Tuy nhiên
đây là phương phá p không phả i nơi nà o cũ ng là m đượ c vì đò i hỏ i má y mó c
thiế t bị đắ t tiề n và nhân lự c có trì nh độ để vậ n hà nh khai thá c [28].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Gii trnh t (DNA squencing ) l phương phá p xá c đị nh vị trí sắ p xế p
cc nucleotide trong phân tử DNA . Nguyên lý củ a phương phá p nà y là : Tổ ng
hợ p cá c mạ ch đơn DNA mớ i có độ dà i ngắ n hơn mạ ch khu ôn, nhờ kỹ thuậ t
đá nh dấ u và ngắ t đoạ n trong quá trì nh tổ ng h p mch DNA , thu đượ c cá c
mch đơn hơn ké m nhau mộ t base từ đó có đượ c sơ đồ trậ t tự mạ ch DNA
khuôn mẫ u. So sá nh trậ t tự củ a mẫ u thí nghiệ m vớ i trậ t tự DNA ch un ta bit
đượ c vị tr cc sai lch (độ t biế n) [33].
ng dụ ng cá c kỹ thuậ t sinh họ c phân tử đã xá c đị nh cá c chủ ng vi
khuẩ n lao khá ng isoniazid là do có độ t biế n ở gen katG. Codon xy ra độ t
biế n là codon 315 [34].
Sự độ t biế n xả y ra là do thay thế nucleotid e ở codon 315 (AGC  ACC
hoặ c AGC  ACA) [34].
Để giả i trì nh tự gen katG, hiệ n nay ngườ i ta có thể thự c hiệ n trự c tiế p
từ sả n phẩ m PCR . Khi sả n phẩ m PCR là đơn nhấ t và có độ di thch hp cho
việ c phân tí ch kế t quả thì có thể thự c hiệ n giả i trì nh tự trự c tiế p. Cng c th
gii trnh t thông qua tá ch dò ng , gắ n đoạ n gen katG cầ n nghiên cứ u và o
vector. Đoạ n gen cù ng vớ i vector tá i tổ hợ p đượ c nhân lên trong tế bà o E.coli.
Khi giả i trình tự gen , c đon gen katG v 1 phn vector đề u đượ c xá c đị nh
trnh t. Gii trnh t thông qua tch dng đượ c ứ ng dụ ng khi sả n phẩ m PCR
không đượ c tố t , đặ c biệ t l trong cc trườ ng hợ p gây độ t biế n nhân tạ o kiể m
chứ ng khá ng thuố c và trong nghiên cứ u biể u h iệ n gen [6].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
CHƢƠNG 2
ĐI TƢNG, VẬ T LIỆ U VÀ PHƢƠNG PHÁ P NGHIÊN CƢ́ U

2.1. Đối tƣng nghiên cu
Cc chng vi khun lao M. tuberculosis đưc cung cp bởi Hc vin
Quân y.
Bng 2.1: Đc đim khng sinh đ ca cc chng vi khun lao
M DNA M Chng Khng thuc
ĐA1 TB06-22 HSRE
ĐA2 TB06-23 HSRE
ĐA3 TB06-26 HSRE
ĐA4 TB06-27 HSR
ĐA5 TB06-28 HSRE
ĐA6 TB06-31 HSRE
ĐA7 TB06-33 HSRE
ĐA8 TB06-35 HSR
ĐA9 TB06-36 HSRE
ĐA10 TB06-37 HSRE
ĐA11 TB06-38 HSRE
ĐA12 TB06-39 HSR
ĐA13 TB06-41 HSRE
ĐA14 TB06-51 HSRE

Đường lối mở rộng và các biện pháp nâng cao chất lượng của khách sạn phục vụ Du Lịch của Sở Du Lịch Hà Nội .doc

A . Mở Đầu
Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam là khá phong phú và đa dạng .Ba phần tư lãnh thổ là
đồi núi với nhiều cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục ,những cảnh nhiệt đới với nhiều cây cỏ
chim muông, những hệ thống sông hồ tạo nên bức tranh thuỷ mặc sinh động .Năm mươi tư dân
tộc anh em sống trên một địa bàn rộng lớn, có những phong tục ,tập quán khác lạ….Tất cả
những cái đó có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với những con người ưa khám phá .Lợi dụng thế
mạnh đó,dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng ,nhân dân ta đã khai phá những vùng đất thiên
nhiên giàu có ấy để hình thành nên tiềm năng Du Lịch. Đồng thời chất lượng cuộc sống của
người dân trên khắp mọi miền Tổ quốc cũng ngày càng được cải thiện, điều đó một phần nào
cũng kích thích ngành Du Lịch phát triển .Tuy nhiên hoạt động Du Lịch cũng ngày càng đa
dạng và phong phú,nó ứng biến theo nhu cầu của chính du khách .Niềm đam mê du lịch của du
khách trong thời điểm đi du lịch không chỉ dừng lại ngày một ngày hai ,nó có thể là lưu trú
trong một thời gian dài .Tất nhiên như vậy thì họ cần phải có nơi ngủ, nghỉ, giải trí …Nắm bắt
được thực trạng đó,nhiều cơ sở kinh doanh đã thành lập nên các khách sạn để đáp ứng nhu cầu
đó .Sự đáp ứng kịp thời đó đã mang lại cho ngành du lịch nước ta nhiều kết quả đáng kể, ngành
du lịch bắt đầu khởi sắc và phát triển .
B .NỘI DUNG
I : Vài nét về Du Lịch và việc kinh doanh khách sạn phục vụ ngành Du Lịch
1/ . Khái niệm Du Lịch :
Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến sự di chuyển và
lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi ,chữa bệnh ,phát triển thể
chất và tinh thần nâng cao trình độ nhận thức văn hoá và thể thao kèm theo việc tiêu thụ những
giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá .
2/ .Lịch sử hình thành, xu hướng phát triển và tác động kinh tế - xã hội của Du Lịch:
2.1 Lịch sử hình thành :
Từ thời cổ đại đã có những tài liệu nói về những chuyến du hành đầu tiên có tổ chức nhằm
mục đích lịch sử,văn hoá và thiên nhiên nước khác :từ thế kỷ VI trước công nguyên, người Hy
Lạp và người La Mã cổ đại thường hay sang Ai Cập,họ bị cuốn hút tới đó bởi những cảnh thiên
nhiên khác thường ,bởi lịch sử cổ xưa, bởi những công trình nguy nga của đất nước này.Nhiều
khi sự mở rộng buôn bán của giới thương nhân đòi hỏi phải có dữ kiện chính xác về tập quán
hay ngôn ngữ của từng đất nước, nhằm mục đích này họ đã thực hiên những chuyến đi xa.Do
có những chuyến đi xa ngày một nhiều đó,nên thế kỷ V sau công nguyên,một số tiện nghi du
lịch đã được phát triển như :giao thông ,nhà hàng, quán trọ…tạo điều kiên thuận lợi cho các
chuyến đi du hành của lữ khách.
Thời kì cận đại, hiện tượng du lịch xuất hiện rộng rãi hơn. Thời kì này do có sự tiến bộ
khoa học kĩ thuật trong ngành giao thông vận tải đã tạo ra một kỷ nguyên mới cho sự phát triển
của du lịch.Năm 1841 Thomas Cook-người Anh tổ chức chuyến đi đông người đầu tiên,tổ chức
cho 570 người đi dự hội nghị bằng đường sắt .Họ được phục vụ ca nhạc,các món ăn nhẹ. Nhờ
sự việc đó Thomas Cook đạt được thành công lớn chứng tỏ việc tổ chức các chuyến đi du lịch
sẽ mang lại nguồn thu nhập cao và ông đã thành lập văn phòng du lịch đầu tiên ở Anh,có chức
năng cầu nối giữa khách du lịch với các cơ sở kinh doanh du lịch.
Từ những năm 1950 trở về đây ngành du lịch đã phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành
kinh tế quan trọng của hầu hết quốc gia trên thế giới.Năm 1979, đại hội của tổ chức du lịch thế
giới (WTO) đã thông qua hiến chương du lịch và chọn ngày 27 tháng 07 làm ngày Du lịch thế
giới. Đến nay du lịch đã trở thành một nhu cầu có tính phổ biến trong quảng đại quần chúng
1
trên thế giới và ngành du lịch đã được nhiều quốc gia quan tâm đầu tư và được coi là ngành
công nghiệp không ống khói.
* quá trình hình thành và phát triển ở Việt Nam :
Công ty du lịch Việt Nam, tiền thân của Tổng cục du lịch sau này được thành lập vào năm
1960.Tính đến nay ngành du lịch nước ta đã có hơn 30 năm xây dựng và phát triển. Có thể nói
bước phát triển của ngành du lịch Việt Nam đã trải qua những thăng trầm – lý do chủ yếu là
phụ thuộc vào tình hình chung của đất nước,tình hình chính trị của thế giới, tình hình phát triển
du lịch khu vực, và một lí do không kém phần quan trọng là phụ thuộc vào năng lực quản lí,
điều hành của những người làm công tác du lịch. Có thể tạm chia bước phát triển của ngành du
lịch Việt Nam thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 ( từ năm 1960 đến 1975) :thời kì này nước ta còn đang bị chia cắt làm 2 miền.
Ở miền Bắc,với nghị định số 26/CP ngày 9/7/1960 của chính phủ về “thành lập Công ty Du lịch
Việt Nam “.Chức năng chủ yếu của công ty là phục vụ đón tiếp , ăn nghỉ cho số khách của
Đảng và Nhà nước,các tổ chức quốc tế làm việc ở Việt Nam. Ở giai đoạn này khách vào nước
ta rất ít ,phần đông là khách từ Liên Xô cũ và một số nước XHCN ở Đông Âu.
Giai đoạn II (Từ 1975 đến 1986 ) :tình hình đát nước đã thống nhất,ngành du lịch Việt
Nam tiếp thu được 1 hệ thống khách sạn được xây dưng từ thời kì Mỹ đô hộ. lượng khách du
lịch nước ngoài vào Việt Nam có tăng hơn nhiêu .Năm 1986 ngành du lịch đã đón 8638 khách
quốc tế.Ngày 27/6/1978, uỷ ban Thường vụ quốc hội ban hành nghị quyết số 282-NQ-QHK6
phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam
Giai đoạn III ( từ năm 1986 đến nay ) :Năm 1986 đối với đát nước Việt Nam là một mốc
quan trọng . Đó là thời kì nhà nước đề ra chính sách đổi mới mở cửa hợp tác với bên ngoài.
Đây là chiếc chìa khoá quan trọng tạo điều kiện cho ngành du lịch Việt Nam có cơ hội phát
triển. Do chính sách mở cửa, Nhà nước ta đã ban hành một số chính sách khuyến khích khách
du lịch vào tham quan Việt Nam .Việc xuất nhập cảnh cho khách du lịch đơn giản hơn nhiều so
với trước .Nhiều tuyến bay tới các nước trên thế giới đã được mở thêm, đặc biệt các tuyến bay
đến các nước gần Việt Nam, nhiều cơ sở hạ tầng du lịch được cải tạo nâng cấp, xây dưng để
đón khách du lịch . Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài vào liên
doanh xây dựng khách sạn và các lĩnh vực dịch vụ khác .Ngành du lịch Việt Nam bắt đầu khởi
sắc, phát triển .
2.2 Xu hướng phát triển của Du Lịch Việt Nam :
Theo nhận định của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực du lịch thi thế kỷ 21 là thế kỷ của du
lịch Châu Á trong đó du lịch Đông Á – Thái Bình Dương có một vị trí quan trọng.Việt Nam
nằm ở khu vực Đông Nam Á do đó trong tương lai cùng với xu hướng phát triển du lịch toàn
cầu du lịch Việt Nam chắc chắn sẽ phát triển mạnh mẽ và đem lại nhiều đóng góp cho nền kinh
tế quốc dân. Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định : “Phát triển du lịch trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn ,khai thác lợi thế điều kiện tự nhiên ,sinh thái ,truyền thống, văn hoá, lịch sử
đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, đạt trình độ phát triển
du lịch khu vực. “
2.3 Tác động Kinh Tế - Xã Hội:
* Về kinh tế : Ngành du lịch phát triển là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh
của nhiều ngành nghề khác trong nền kinh tế quốc dân như : nông nghiệp ,sản xuất vật liệu xây
dựng.sản xuất hàng tiêu dùng ,tiểu thủ công nghiệp v v …Do nhu cầu của khách du lịch là rất
đa dạng và phong phú cho nên ngành du lịch tạo điều kiện cho các ngành này đa dạng hoá sản
phẩm,mở rộng thị trường tiêu thụ ngay tại chỗ giúp cho quá trình lưu thông được nhanh hơn,
tăng vòng quay của vốn,từ đó sử dụng vốn có hiệu quả hơn .
Ngành du lịch phát triển còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành giao thông vận tải,bưu
điện, ngân hàng,… thông qua 2 con đường : khách du lịch trực tiếp sử dụng các dịch vụ của
các ngành này như vận chuyển , chuyển tiền Còn các cơ sở kinh doanh du lịch cũng tiêu thụ
2
các sản phẩm của ngành đó : công trình xây dựng. dịch vụ bưu điện …
Du lịch phát triển còn kích thích đầu tư : do du lịch là ngành được tạo nên bởi nhiều doanh
nghiệp nhỏ và nhiều loại hình dịch vụ khác nhau .Vì vậy sự đầu tư của nhà nước vào cơ sở hạ
tầng (đường xá .công viên ) và đôi khi cả kiến trúc thượng tầng ( nghẹ thuật ,lễ hội, văn hoá
dân gian …)nhằm tạo điều kiện cho du lịch phát triển sẽ kích thích sự đầu tư rộng rãi của tầng
lớp nhân dân, của các doanh nghiệp nhỏ và cả đầu tư nước ngoài .Sự phát triển du lịch sẽ tạo ra
nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động .Hàng năm vào mùa du lịch chính xác các cơ sở
kinh doanh du lịch thương tiếp nhận một lượng lớn lao động vào làm hợp đồng.Ngoài ra nó còn
kích thích các ngành khác phát triển do đó còn tạo nhiều việc làm cho các lĩnh vực khác.
Sự phát triển du lịch quốc tế còn có vai trò to lớn trong việc mở rộng và củng cố mối quan
hệ kinh tế quốc tế : việc kí kết hợp đồng trao đổi khác giữa các nước , các tổ chức và các hãng
du lịch,tham gia các tổ chức quốc tế về du lịch để thúc đẩy sự phát triển của những ngành
này .Phát triển du lịch nội địa và du lịch quốc tế thụ động sẽ tăng cường sức khoẻ cho người
dân lao động từ đó góp phần tăng năng suất lao động xã hội
*Về xã hội :
Thông qua du lịch,con người được thay đổi môi trường,có các ấn tượng mới cảm xúc
mới,thoả mãn được trí tò mò, đồng thời mở mang kiến thức…góp phần hình thành phương
hướng đúng đắn trong ước mơ sáng tạo.cho kế hoạch trong tương lai của con người.
Thông qua các cuộc hành trình đến điểm du lịch mà con người hiểu biết thêm về phong
tục,văn hoá,kinh tế, lịch sử…Du lịch làm giàu phong phú khả năng thẩm mỹ của con người. Do
đó mà trình độ dân trí được nâng cao. Từ đó tăng cường hiểu biết lẫn nhau.tôn trọng lẫn
nhau.tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc.
Du lịch còn là phương tiện giáo dục lòng yêu nước đất nước,giữ gìn và nâng cao truyền
thống của dân tộc.Thông qua các chuyến đi tham quan,vãn cảnh ,nghỉ mát… giúp người dân
làm quen với cảnh đẹp,với lịch sử,qua đó thêm yêu đất nước mình. Sự phát triển của du lịch
còn góp phần bảo tồn và tôn trọng và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá các danh lam thắng
cảnh của địa phương đất nước ,khôi phục các làng nghề truyền thống…
3/. Tổng quan về việc kinh doanh khách sạn phục vụ ngành Du Lịch :
Mức độ khai thác các tiềm năng du lịch cũng như mức độ thoả mãn nhu cầu của khách du
lịch phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kĩ thuật .Nó giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản
xuất và tiêu thụ các sản phẩm du lịch .Chính vì vậy ma sự phát triển của ngành du lịch nói
chung và các doanh nghiệp du lịch – khách sạn bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và
hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật .Bên trong việc kinh doanh khách sạn thường là bao gồm các
công trình phục vụ cho việc ăn uống và lưu trú của khách tại điểm du lịch. Như vậy nội dung
bên trong khách sạn là các toà nhà và toàn bộ hệ thống trang thiết bị trong đó .
Các toà nhà :tuỳ theo quy mô của khách sạn mà các toà nhà có thể là to nhỏ khác nhau
nhưng nhìn chung trong các toà nhà thường gồm có : tầng đón nhận khách, tầng ở của
khách,phòng dành cho sử dụng công cộng,phòng ăn,khu vực bổ trợ và hệ thống trang thiết bị.
Trang thiết bị thường được sử dụng trong khách sạn như là :thang máy, thiết bị ghi nhận
thông tin giúp cho việc dăng kí chỗ hay tình hình sử dụng buồng,máy lạnh, điều hoà nhiệt
độ,thiết bị đong kho,ti vi , giường , bàn, tủ ,ghế, tủ lạnh ….
Cơ sở phục vụ lưu trú và ăn uống không đáp ứng nhu cầu dặc trưng cua du khách mà chỉ
tạo điều kiện để thoả mãn chúng.Cơ sở vật chất kĩ thuật trong khách sạn thường có giá trị
lớn,lịch sự,sang trọng,yêu cầu luôn luôn được bổ sung và đổi mới .Vì vậy mà giá trị của một
công suất sử dụng bao giờ cũng rất cao.Mặt khác tính thời vụ của du lịch cũng là nhân tố gây
nên giá trị cao của một đơn vị công suất sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật.Chi phí cho sự tạo ra và
duy trì điều đó chiếm 1 tỷ trọng lớn trong giá thành của 1 phòng khách sạn .VD : 01 phong của
khách sạn 3* chi phí xây dựng từ 60 – 90.000 USD
01 phòng của khách sạn 4* chi phí xây dựng từ 90 – 120.000 USD
3
01 phòng của khách sạn 5* chi phí xây dựng từ 120- 150.000 USD
Gần đây, các khách sạn 5 sao ở Hà Nội đã tăng cả về công suất sử dụng buồng phòng và
giá phòng. Các khách sạn đó dẫn dầu với công suất sử dụng buồng phòng lên tới trên 73,1% và
mức giá phòng trung bình là 69,06 USD/phòng/đêm. Thu nhập ròng (thu nhập trước khấu hao,
lãi và thuế) của các khách sạn 4 sao và 5 sao trong tổng doanh thu lần lượt là 21,1% và 37,9%,
cao hơn nhiều so với tỷ lệ 0,4% của các khách sạn 3 sao. Doanh thu từ dịch vụ phòng chiếm
hơn 60% tổng doanh thu trong cả năm 2005 và 2006. Dịch vụ đặt phòng qua internet, các đại lý
lữ hành và công ty du lịch cũng gia tăng, từ 44,76% trong năm 2005 lên 57,35% trong năm
2006 (tỷ lệ trong doanh thu từ bán phòng), trong khi đó đặt phòng trực tiếp giảm đáng kể từ
41,21% xuống còn 29,80%.Kết quả chỉ ra rằng Việt Nam đang trở thành một điểm đến ngày
càng hấp dẫn đối với du khách Châu Á và Châu Âu.
Tỷ trọng khách lưu trú là người nước ngoài trong 2006 tăng mạnh 6% (từ 77% lên 81,6%).
Số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2006 đạt khoảng 3,6 triệu lượt, trong đó
22,7% là doanh nhân và 59,9% là khách du lịch. Đông Á vẫn là thị trường khách lớn nhất đối
với ngành du lịch Việt Nam, chiếm khoảng 38%. Trong số 18 triệu lượt khách du lịch nội địa
năm 2006, rất nhiều du khách đã lưu trú ở các khách sạn sang trọng. Doanh thu du lịch từ du
khách nội địa trong năm 2006 đạt khoảng 2,25 tỷ đô la Mỹ. Kể từ cuộc khủng hoảng tài chính
Châu Á, xu hướng xây dựng các khách sạn mới bị chững lại, điều này dẫn tới tình trạng thiếu
phòng trong thời gian cao điểm ở cả Hà Nội đặc biệt là thời gian diễn ra Hội nghị thượng đỉnh
APEC vào cuối năm 2006 và tình hình này vẫn đang tồn tại. Điều đó cũng cho biết xu hướng
các nhà đầu tư khách sạn và các công ty đang quan tâm tới thị trường khách sạn, khu nghỉ
dưỡng 5 sao. Nhóm này bao gồm tập đoàn Kingdom Hotels với khu du lịch The Raffles, tập
đoàn 4 Seasons và Movenpick, Banyan Tree, Colony Resorts và Intercontinental.
Với lượng lớn tiền đầu tư tập trung vào lĩnh vực bất động sản ở Việt Nam, trong 2 năm qua
nhiều nhà đầu tư đã rót tiền vào việc chuyển nhượng, mua bán các khách sạn lớn, trong đó có
Hilton, Sofitel Metropole và Guoman ở Hà Nội, The Duxton và Omni ở Hồ Chí Minh, và
Furama ở Đà Nẵng.
II : Thực trạng khách sạn phục vụ Du Lịch ở Hà Nội
1/ Tiêu chuẩn đánh giá và xếp loại khách sạn ở Hà Nội :
Tình hình kinh doanh khách sạn ở địa bàn Hà Nội hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
Sở Du Lịch Hà Nội .
* Hệ thống kinh doanh bao gồm : Doanh nghiệp Nhà nước :75
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài :17
Doanh nghiệp tư nhân :95
* Tổng số khách sạn hiện nay : 360 . Trong đó : khách sạn 5* :07
Khách sạn 4* :05
Khách sạn 3* :22
1* Lữ hành : 253 đơn vị ( trong đó 92 đơn vị lữ hành quốc tế )
Hình thức bên ngoài của khách sạn quả là một vấn đề đáng quan tâm .Bởi nó đập ngay vào
cảm giác của chúng ta .Cảm xúc đó có thể là một sự hài lòng hoặc làm một điều khó nghĩ .Bởi
thế mà ngay khi xây dựng khách sạn, các nhà đầu tư đã rất chú ý tới cấu trúc xây dựng của
khách sạn, bên cạnh đó họ còn quan tâm đến cả cơ sở vật chất của khách sạn đó .Tiêu chuẩn
xếp hạng khách sạn của Việt Nam được xây dựng hoàn toàn trên cơ sở khoa học, có tham khảo
tiêu chuẩn xếp hạng của một số nước phát triển ở châu Âu, châu Á và ý kiến của chuyên gia
nước ngoài. Những tập đoàn quản lý và các khách sạn lớn như Accor, Marriot, Starwood-
Sheraton, Hilton, Hyatt, Nikko,… đang hoạt động tại Việt Nam đều đánh giá cao tính phù hợp
của Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn Việt Nam với Tiêu chuẩn quốc tế. Mười một năm qua, hệ
4
thống khách sạn được xếp hạng ở Việt Nam đã phản ánh chất lượng tương xứng và được khách
du lịch tin cậy .
Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn
Khách sạn là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở
lên, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du
lịch. Tiêu chuẩn tối thiểu một sao chỉ cần cảnh quan môi trường đạt vệ sinh là đủ nhưng tiêu
chuẩn từ ba sao trở lên là phải sạch, đẹp. Về kiến trúc, khách sạn ba sao chỉ cần đẹp, trong khi
khách sạn năm sao không chỉ đẹp mà còn phải “cá biệt” và “cao cấp”. Ngoài ra còn một số tiêu
chuẩn tối thiểu cho năm sao như có trên 100 phòng ngủ; dùng ổ khóa bằng thẻ điện từ, không
dùng chìa khóa; phục vụ ăn uống bất cứ lúc nào, đội ngũ phục vụ phải đạt chuẩn
Khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 đến 5 sao: là khách sạn có cơ sở vật chất, trang thiết bị,
chất lượng phục vụ cao, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải
trí theo tiêu chuẩn của từng hạng, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, được đánh giá thông qua các chỉ tiêu
:
* Vị trí, kiến trúc: Khách sạn phải được xây dựng cách bệnh viện, trường học ít nhất 100 mét
căn cứ vào ranh giới giữa hai cơ sở; không được nằm trong hoặc liền kề khu vực quốc phòng,
an ninh và các mục tiêu cần được bảo vệ theo quy định hiện hành. Quy định về thiết kế kiến
trúc,Khách sạn 4 sao: Kiến trúc, xây dựng kiểu dáng đẹp, vật liệu xây dựng chất lượng cao, nội
ngoại thất được thiết kế hợp lý, đẹp .Khách sạn 5 sao: Kiến trúc cá biệt, kiểu dáng đẹp, vật liệu
xây dựng cao cấp. Nội ngoại thất được thiết kế đẹp, trang nhã, toàn cảnh được thiết kế thống
nhất.
Dây truyền phục vụ giữa các bộ phận và trong từng bộ phận dịch vụ trong khách sạn : được
bố trí hợp lý, bảo đảm thuận tiện, một chiều.
Bảng tên; hạng khách sạn; phù hiệu khách sạn (nếu có) : được đặt ở nơi dễ thấy (kể cả ban
ngày và ban đêm).
Cửa ra, vào của khách sạn : được bố trí thuận tiện, tối thiểu phải có 2 cửa, cửa dành riêng
cho khách và cửa dành riêng cho cán bộ, công nhân viên phục vụ trong khách sạn.
Chỗ để xe : Khách sạn phải bố trí chỗ để xe cho khách.
Sảnh : Sảnh đón tiếp (nơi có cửa ra, vào chính của khách sạn) phải đủ rộng để đón khách, phù
hợp với quy mô của khách sạn.
Phòng vệ sinh ở các khu vực công cộng (khu vực đón tiếp, phòng ăn ) có phòng cho nam và nữ
5
riêng.
* Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ:
Hệ thống điện: Độ chiếu sáng đảm bảo theo yêu cầu của từng khu vực.
Đèn cấp cứu để đề phòng khi có sự cố xẩy ra.
Cung cấp điện đầy đủ 24/24 giờ cho sinh hoạt và phục vụ.
Hệ thống nước: Nước đủ cho sinh hoạt và phòng cháy, chữa cháy 24/24 giờ.
Cấp nước nóng : 24/24 giờ.
Hệ thống xử lý nước thải và chất thải, đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường.
Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy : Có hệ thống báo cứu hoả và phương tiện phòng cháy, chữa
cháy.
Phòng vệ sinh công cộng : có trang bị máy hơ tay, hoặc khăn tay, giấy lau tay.
* Nhân viên phục vụ
Về nghiệp vụ: Những người quản lý và nhân viên phục vụ phải qua đào tạo và bố trí theo đúng
nghiệp vụ chuyên môn.
Về sức khoẻ: Những nhân viên phục vụ phải qua kiểm tra sức khoẻ ( có giấy chứng nhận ).
Về trang phục: Những người quản lý và nhân viên phục vụ phải mặc đồng phục đúng theo quy định
của khách sạn đối với từng chức danh và từng bộ phận dịch vụ trong thời gian làm việc tại khách sạn.
* Vệ sinh :Thực hiện các biện pháp để bảo đảm yêu cầu về vệ sinh trong các lĩnh vực sau :
Vệ sinh môi trường, cảnh quan xung quanh khách sạn
Vệ sinh các khu vực trong khách sạn.
Vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ phục vụ khách.
Vệ sinh thực phẩm.
Vệ sinh cá nhân (đối với nhân viên phục vụ)
Một số khách sạn ở Hà Nội
STT Tên khách sạn Xếp loại Số Giá (USD )
6
phòng
1 Hà Nội Daiwoo 5* 411 240-4800
2 Sofitel Plaza Hà Nội 5* 322 180-1000
3 Melia Hà Nội 5* 306 200-3000
4 Fortuna Hà Nội 4* 200 112-220
5 Lakeside Hà Nội 3* 78 107-120
6 Pradise Hà Nội 3* 71 97-113
7 Đông Đô 2* 30 60-80
8 Long Biên 2* 25 60-75
9 Phương Nam II 1* 20 30-40
10 Phương Đông II 1* 15 25-40
2/ Khách sạn về mặt chất lượng :
Cấu trúc bên ngoài phần nào cũng đã tác động đến cảm nhận của du khách .Vậy nhưng nó
cũng không hoàn toàn chiếm được cảm tình của họ .Và một điều vô cùng quan trọng, điều đó
cũng một trong những cơ sở để đánh giá chất lượng khách san . Đó là thái độ phuc vụ của nhân
viên khách sạn cùng với chất lượng các dịch vụ khác của khách sạn .Kinh doanh khách sạn
không chỉ là quan tâm đến mỗi hình th ức bên ngoài mà cần chú ý cả đến nội dung bên trong
.Đó là một trong những bí quyết thành đạt của nhiều doanh nghiệp . Khách sạn hạng càng cao,
yêu cầu chất lượng phục vụ, trang thiết bị tiện nghi, số lượng các dịch vụ càng phải đầy đủ, hoàn hảo,
đáp ứng được yêu cầu đa dạng của khách.(Ban hành theo Quyết định số 02 /2001/QĐ-TCDL
27.4.2001 của Tổng cục Du lịch) Quy định về chất lượng và thái độ phục vụ:
Khách sạn 4,5 sao: Chất lượng phục vụ hoàn hảo, thái độ phục vụ tận tình, chu đáo, luôn
sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu chính đáng của khách :Quan tâm đến mọi người, biết lắng nghe,
nhạy cảm, tâm lý. Chỉ với những đức tính này thì bạn mới có thể tạo thiện cảm với du khách,
nhận ra những vấn đề phát sinh của họ để kịp thời trợ giúp. Có như vậy, dịch vụ của bạn mới
được khách hàng ưa chuộng. Khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt và ngoại ngữ tốt, truyền đạt
hiệu quả.Là người luôn chủ động trong mọi tình huống, có khả năng làm việc độc lập cao.Tác
phong linh hoạt, tươi tắn, thân thiện, có thái độ giúp đỡ mọi người, ứng xử thông minh và khéo
léo.
Tuần lễ cấp cao APEC 2006 tổ chức vào thượng tuần tháng 11 năm nay diễn ra tại Hà Nội là
một minh chứng rất rõ cho chất lượng về sự phục vụ của nhân viên và các dịch vụ của các
khách sạn ở địa bàn thủ đô . thực tế có 9 khách sạn được chọn phục vụ các vị lãnh đạo cao cấp
tham dự Tuần lễ cấp cao APEC 2006 tổ chức vào thượng tuần tháng 11 năm nay là Daewoo Hà
Nội, Sofitel Metropole, Hilton Hà Nội, Horison, Sheraton, Sofitel Plaza, Melia, Nikko và Thắng
Lợi. Phần lớn những khách sạn này đều nằm ở trung tâm thành phố hoặc gần những trung tâm
ngoại giao, thương mại nên rất thuận tiện cho việc đi lại. Hàng năm, những khách sạn này đều
đạt công suất sử dụng phòng từ 80 đến 90%. Phòng Đối ngoại của khách sạn Daewoo Hà Nội
cho biết, với các dịch vụ đạt chất lượng tiêu chuẩn quốc tế 5 sao và đội ngũ nhân viên được đào
tạo chuyên nghiệp, khách sạn đã để lại trong lòng du khách trong và ngoài nước những ấn
tượng tốt.Để phục vụ cho năm APEC, khách sạn đã có những thực đơn đặc sắc mang dấu ấn
riêng, đặc biệt là thực đơn của những nước có đoàn lãnh đạo cấp cao nghỉ tại Daewoo Hà Nội
và bên cạnh đó cũng giới thiệu những món ăn đặc sản của 3 miền Bắc-Trung-Nam của Việt
Nam.
7
Khách sạn Hilton Hà Nội Opera nằm ngay ở trung tâm thành phố. Ở đây có khoảng 270
phòng nghỉ và căn hộ sang trọng với những trang thiết bị hạng nhất. Tại đây, còn có một trung
tâm thương vụ được trang bị đầy đủ để đáp ứng nhu cầu của du khách là doanh nhân. Ngoài ra,
khách sạn có đầy đủ trang thiết bị phục vụ hội nghị, họp và tổ chức những kiện lớn.
Với hơn 300 phòng nghỉ và căn hộ cùng nhiều dịch vụ khác, khách sạn Melia Hà Nội nổi lên
uy nghi giữa những công trình kiến trúc giá trị của thành phố. Khách sạn đã để lại nhiều ấn
tượng sâu đậm và hài lòng với du khách bởi đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp mang
đậm phong cách Việt Nam. Nơi đây còn là địa chỉ tin cậy của nhiều cuộc hội thảo, cuộc họp
trong nước và quốc tế với chất lượng cao. Ông Jurgen Kauz, bếp trưởng người Nam Phi của
khách sạn cho biết, khách sạn đã có những thực đơn rất phong phú và chất lượng thực phẩm
cao để phục vụ quan khách tham dự các hoạt động của APEC-2006.

Khách sạn Sofitel được xây dựng từ năm 1901, mang phong cách kiến trúc cổ kính của thời
Pháp thuộc, nằm ngay trung tâm Hà Nội. Trong suốt hơn 100 năm hoạt động, khách sạn đã
từng đón nhiều nhân vật nổi tiếng, các nguyên thủ quốc gia và các chính khách quốc tế. Sofitel
Metropole liên tục được bình chọn là một trong những khách sạn hàng đầu không chỉ ở Hà Nội
mà còn ở cả Việt Nam và ở châu Á.
Khung cảnh bên ngoài khách sạn PLAZA Hà Nội
Cùng với các khách sạn ở Hà Nội, gần 400 nhà hàng phục vụ các món ăn Âu, Trung
Quốc, Thái Lan và những món đặc sản của Việt Nam đã được lựa chọn để phục vụ khách tham
dự các sự kiện của APEC.
3/ các mặt còn tồn tại :
Khác với những năm trước, từ đầu năm 2007 đến nay, công suất của các khách sạn 4 - 5
sao đã đạt trên 90% vào tất cả các thời điểm. Gần đây, các khách sạn 5 sao ở Hà Nội đã tăng cả
về công suất sử dụng buồng phòng.Tuy nhiên, tình trạng “cháy” phòng chỉ diễn ra ở các khách
sạn cao cấp, trong khi đó, nhiều khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 - 3 sao, áp dụng giá bán phòng cực
kỳ “mềm”, lại vẫn không được quan tâm. Theo giám đốc khách sạn Melia Hà Nội, sự cách biệt
khá xa về chất lượng dịch vụ giữa khách sạn cao và thấp sao đã dẫn tới tình trạng “thừa mà
thiếu, thiếu mà thừa” như vậy. Mặc dù ngành du lịch đã nhận ra sự bất ổn này (từ khía cạnh
quản lý nhà nước và doanh nghiệp), nhưng các giải pháp tháo gỡ vẫn rất hạn chế. Các khách
sạn chỉ thấp hơn 1 sao, nhưng lại có khoảng cách khá xa về chất lượng dịch vụ. Giá phòng
khách sạn 4 sao thấp hơn 5 sao từ 15-20%. Đối với dòng khách thương gia, giá tiền không phải
là vấn đề chính, mà quan trọng là đẳng cấp của khách sạn họ lưu trú. Điều này lý giải vì sao
những phòng chất lượng cao (dành cho khách VIP) luôn trong tình trạng “cháy”.
Để giảm bớt sự căng thẳng về phòng ốc, một “giải pháp tình thế” được nhiều doanh nghiệp
lữ hành áp dụng trong thời gian qua là đưa khách đến điểm du lịch ở các địa phương khác. Tuy
nhiên, theo phản ánh, giải pháp này không thể kéo dài, bởi chất lượng lưu trú không đáp ứng
được yêu cầu. Có rất nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là môi trường du lịch chưa đảm bảo,
nạn chặt chém khách ở các dịch vụ như ăn uống vẫn xảy ra”. Sự phát triển mất cân đối của
dịch vụ khách sạn khiến cho những nỗ lực của ngành du lịch trong việc hướng đến các dòng
khách cao cấp (có khả năng chi trả cao, thời gian lưu trú dài) ngày càng trở nên khó khăn. Mặc
dù tốc độ tăng trưởng khách quốc tế tăng mạnh trong mấy năm gần đây (năm 2005 đạt 3,2 triệu
lượt; năm 2006 là 3,6 triệu lượt; mục tiêu năm 2007 đạt 4,2 triệu lượt), đặc biệt, số khách
thương gia, doanh nhân tăng đột biến, song số lượng phòng khách sạn cao sao hầu như không
thay đổi. Bởi vậy mà tình trạng thiếu phòng luôn luôn diễn ra .
Điều này cũng không hoàn toàn phản ánh được thực chất mọi mặt của du lịch. Các chỉ tiêu
8
quan trọng cần phải xem xét là chất lượng dịch vụ, chất lượng lưu trú, khách lưu trú dài ngày,
mức độ chi tiêu và thỏa mãn của khách Nếu không làm được điều này, Việt Nam sẽ trở thành
điểm đến “đông khách”, nhưng “khách balô” là phần lớn”. Ngành du lịch là một ngành dịch vụ
đặc thù, nếu chỉ có sản phẩm không vẫn chưa đủ, điều giữ chân du khách ở lại chính là chất
lượng và thái độ phục vụ. Nhằm giúp cho khách sử dụng dịch vụ được tiện lợi, hiện nay ở
nhiều phòng có sẵn các loại kem đánh răng đựng trong các tuýp nhỏ. Tuy nhiên các loại kem
đánh răng này đang là nguy cơ gây ra các viêm nhiễm da và có thể gây rụng răng.Những tuýp
kem đánh răng to bằng đầu đũa có màu xanh hoặc trắng kèm theo bàn chải nhỏ này có giá chỉ
từ 400 đến 650đ/tuýp.Với mức giá rẻ mạt như vậy thì không thể nào có được chất lượng kem
đánh răng tốt cho du khách sử dụng ,bởi thế mà một số khách sử dụng đã bị sưng môi dị ứng,
không ăn được thức ăn .Sự việc này đã bị phát rác và phần nào đã ảnh hưởng rất nhiều bộ mặt
chung của nhiều khách sạn .Sự việc này quả là một điều cảnh báo cho hoạt động của nhiều
khách sạn .Không thể chỉ để tên tuổi 3*, 4* ,5* chỉ là cái mác hư danh được .Đó chỉ là những
phản ánh về chất lượng dịch vụ của khách sạn vẫn còn thái độ phục vụ của nhân viên khách sạn
thì sao ? Trên thực tế cũng đã có rất nhiều đã làm tròn bổn phận và trách nhiệm của mình
.Nhưng ngược lại cũng vẫn có một số người đã không tận tâm với công việc ,gây ra sự bân lòng
của nhiều du khách .Những du khách ấy cũng đã phản ánh rất nhiều trên mạng internet .Sau đây
là một sự việc đáng buồn về thái độ phục vụ của một số nhân viên làm việc trong các khách sạn
ở Hà Nội .Tên của n ân vật Tôi trong câu chuyện xin được không nêu đích danh, nhân vật ấy
chính là một du khách tới thăm quan Hà Nội :
“ Khoảng 9 giờ sáng ngày 1-11, trời Hà Nội mưa tầm tã, tôi có nhiệm vụ đến Khách sạn
Công đoàn, số 14 đường Trần Bình Trọng, (Hà Nội) gặp gỡ một số đại biểu về dự Đại hội X
Công đoàn Việt Nam. Vào phòng lễ tân tôi trình bày lý do và đề nghị được giúp đỡ. 5 nhân viên
lễ tân, hai nam, ba nữ ăn mặc chỉnh tề, trong đó có một người đeo biển tên trước ngực: Lê Thị
Nguyệt Ánh, mải tán chuyện không cần để ý xem tôi cần gì (?). Tôi hỏi chị đeo biển “Ban tổ
chức Đại hội”, rồi hỏi một nam nhân viên, hai người đều trả lời nhát gừng với thái độ lạnh nhạt.
Nhân viên đeo biển “Ban tổ chức Đại hội” còn hất cằm và nói tôi “Cứ ra ghế kia ngồi chờ ”.
Thấy tôi vẫn đứng tại chỗ, nhân viên Lê Thị Nguyệt Ánh mới ngẩng đầu lên hỏi với gương mặt
“hình sự” và đưa ra lý do không thuyết phục. Tôi đành đi sang Nhà khách Công đoàn, số 95
đường Trần Quốc Toản để liên hệ công tác với tâm trạng vô cùng thất vọng. Thật bất ngờ, trái
với sự lạnh nhạt của các nhân viên khách sạn Công đoàn, các nhân viên lễ tân nhà khách Công
đoàn niềm nở hỏi han và chỉ dẫn tận tình với thái độ lịch sự, lời lẽ nhã nhặn. Khi thấy tôi chưa
tìm được người cần gặp, cả 4 nhân viên lễ tân, tuổi đều còn rất trẻ (1 nam ăn vận lịch sự và 3
nữ mặc áo dài) mở sổ theo dõi tra tìm và chỉ dẫn tôi đến nơi đến chốn, tạo điều kiện thuận lợi
giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ. ”
Cùng là khách sạn của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, cùng mang tên “Công đoàn”,
cùng có đội ngũ lễ tân trẻ như nhau, tại sao hai nơi lại có hai thái độ đón tiếp khách khác nhau
đến vậy? Ông cha ta có câu: “Lời nói không mất tiền mua…”, đề nghị Ban lãnh đạo Khách sạn
Công đoàn sớm có biện pháp chấn chỉnh thái độ phục vụ của các nhân viên lễ tân nêu trên.
Đồng thời có kế hoạch đào tạo lại kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ khách của đội ngũ nhân
viên lễ tân. Nếu đại biểu công đoàn các địa phương về dự Đại hội cũng nhận được thái độ ghẻ
lạnh giống như nhân vật Tôi ấy, thì họ sẽ nghĩ gì về tổ chức công đoàn cấp trên, về Thủ đô văn
hiến của chúng ta?

9
III : Đường lối mở rộng và các biện pháp nâng cao chất lượng của khách
sạn phục vụ Du Lịch của Sở Du Lịch Hà Nội
Sở Du Lịch Hà Nội được thành lập theo quyết định số 1216/QĐ – UB ngày 21/06/1994 của
UBND thành phố ,thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động du lịch .Sở
chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn
,kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của tổng cục Du Lịch Việt Nam. Trong những năm qua,
nhờ có sự dìu dắt của Sở Du Lịch mà thủ đô chúng ta đã thu những thành tựu hết sức bất ngờ .
Đạt được những kết quả đáng ngờ đó phải kể đến những chính sách và biện pháp mà sở đã đề
ra để phát huy tiềm năng du lịch và phát triển thủ đô ngày một giàu mạnh .

1/ Các chính sách của Sở Du Lịch Hà Nội về phát triển du lịch :
Phương hướng giảm khả năng các yếu tố tác động đến mùa du lịch :thời vụ trong du lịch là
một quy luật có tính phổ biến. Nó tồn tại ở các vùng du lịch,tuỳ thuộc vào thể loại du lịch phát
triển ở đó mà có một hay nhiều thời vụ du lịch. Biết được sự ảnh hưởng của mùa vụ đến quá
trình kinh doanh du lịch và nghiệp vụ du lịch khách sạn Sở đã luôn luôn khuyến khích các điểm
du lịch.khách sạn nắm vững các nhân tố ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch nâng cao tối ưu trong
quá trình kinh doanh .Điển hình như việc phân bố thời gian sử dụng phép của nhân dân lao
động ,thường khuyến khích các xí nghiệp ngừng hoạt động chính vào một giai đoạn nào đó
trong năm bắt nhân viên phải nghỉ phép trong thời gian đó, giảm chi phí cho những chuyến đi
theo đoàn đông người . Đầu tư nâng cấp hạ tầng ,dịch vụ vào mùa du lịch,giảm ngắn “mùa chết
“để hạn chế những chi phí .
Chính sách về giá cả : giá cả là nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
tế,nó tác động đến doanh thu bán hang hoá ,dịch vụ.Chính bởi nó có tác động không nhỏ cho
nên cần phải loại trừ sự ảnh hưởng của yếu tố giá cả. Cụ thể :Sở đã khuyến khích các ngân
hàng,cục hải quan ưu tiên các chế độ về thuế,lãi suất ngân hàng ,chính sách đầu tư ….
Cải tiến công tác kế hoạch : kế hoạch ngắn hạn là cụ thể hoá thực hiện chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì thế Sở luôn nhắc nhở các doanh nghiệp du lịch cần phải cải tiến công tác
kế hoạch cho sát với tình hình thực tế kinh doanh, soạn thảo các định mức chi phí phù hợp với
yêu cầu chất lượng cao, phục vụ và tiết kiệm các nguồn vốn, thực hiện tốt các nguyên tắc kế
hoạch để đảm bảo các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện một cách tốt nhất .
Mở rộng liên doanh liên kết : tăng cường mở rộng liên doanh liên kết với các ngành kinh tế
khác trong nước như giao thông vận tải, dịch vụ bưu điện ,viễn thông ….,liên doanh với nước
ngoài tận dụng vốn sản xuất và kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến. Đưa ra các loại
máy móc thiết bị mới giúp giảm nhẹ sức lao động, sử dụng tốt hơn tài nguyên du lịch, đưa vào
sử dụng tài nguyên mớí để sản xuất các loại hang hoá du lịch có chất lượng cao, làm đa dạng
hoá “ cung “ trong du lịch .
Chính sách về tuyên truyền ,quảng cáo : bởi đây là phương pháp quan trọng để thu hút sự
chú ý của du khách vì vậy cần cho khách du lịch thấy được những dịch vụ -hàng hoá hấp dẫn
khách ngoài vụ du lịch .Sở rất khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào biện pháp này vì như
thế ta vừa có thể kéo dài được thời vụ du lịch vừa có thê mở rông liên kết với các ngành nghề
khác . Điển hình là vận dụng phương pháp này là liên kết với giới truyền thông, quảng cáo với
các clip ngắn trên ti vi, những phóng sự điều đó phần nào đã cung cấp thêm thông tin cho du
khách ,kích thích họ tìm đến nhu cầu đó .
2/Các biện pháp đặt ra nhằm nâng cao chất lượng của khách sạn phục vụ du lịch dưới góc
độ khả năng đến hiện thực:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp du lịch khách sạn cũng như các doanh
10
nghiệp phải tự chủ trong nền sản xuất kinh doanh, tự hạch toán kinh tế .Vì vậy đối với các
doanh nghiệp du lịch khách sạn việc phấn đấu giảm chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận có một ý
nghĩa rất to lớn .
Giảm tối đa chi phí bất hợp lý, ứng dụng thành tựu khoa học –kĩ thuật : doanh nghiệp phải
sử dụng triệt để cơ sở vật chất kĩ thuật,không ngừng mở rộng các loại hình kinh doanh, tăng tỉ
lệ nhân viên nghiệp vụ giảm lao động dư thừa .Cần phải ứng dụng tin học vào công tác quản lý,
theo dõi vật tư hàng hoá đẩy mạnh hoạt động kế toán, giải phóng bớt sức lao động,nâng cao văn
minh thương mại .Áp dụng công nghệ mới dung để chế biến các loại món ăn, đáp ứng về nhu
cầu của khách về số lượng, chất lượng, chủng loại và khẩu vị. Rất nhiều khách sạn đã chú ý đến
điều đó và họ đã đạt được những kết quả đáng kể , điển hình như khách sạn Melia ,chúng ta thử
xuống tới nhà hàng của khách sạn hẳn như các bạn sẽ không khỏi ngạc nhiên khi nhìn menu
đầy rẫy những món ăn của mọi miền trên thế giới . Đơn giản vì Melia là một khách san 5*, lại
hay được chọn là nơi tiếp đón, tổ chức hội nghị mang tính quốc tế,họ được tiếp xúc với nhiều
con người của nhiều đất nước, bởi thế để vui lòng khách đến khách sạn đã thực hiện rất nhiều
chiến lược để tạo cho du khách đến với Hà Nội cũng như đến với Việt Nam cảm giác tuy xa đó
nhưng mà gần giũ vô cùng .Họ vừa được tận hưởng hương vị của một miền đất mới nhưng vẫn
được thưởng thức món ăn quen thuộc cua quê hương mình .Bởi tập tu ăn uống mỗi một đất
nước là khác nhau, tập tục đó là thói quen một chốc một lát con người chưa thể thay đổi ngay
được .Nắm bắt được điều đó,nhiều khách sạn đã thu hút được đông đảo du khách .
Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật : khi tiến hành đầu
tư cơ sở vật chất kĩ thuật ở điểm du lịch phải tính toán cho phù hợp với tài nguyên du lịch ở
điểm đó, có như vậy mới đảm bảo tính đồng bộ và hợp lí khi du khách tiêu dung sản phẩm du
lịch, từ đó tăng doanh thu cho doanh nghiệp .Cơ sở vật chất kĩ thuật cần được đầu tư mạnh, đổi
mới thường xuyên và bổ xung kịp thời cho phù hợp với tiến bộ xã hội,tránh tụt hậu,không đáp
ứng được nhu cầu của du lịch. Cần phải khai thác và sử dụng tối đa khả năng của cơ sở vật chất
kĩ thuật,muốn vậy doanh nghiệp cần tăng hệ số ca kíp,sử dụng hết công suất máy móc trang
thiết bị. Thực tế khả năng áp dụng biện pháp này là rất hạn chế .Bởi vì hoạt động phục vụ lưu
trú các dịch vụ thông qua lao động sống ( con người ) .Hoạt động này khó áp dụng hơn vì tốn
kém về chi phí ,bởi máy móc trang thiết bị là những linh kiện co giá trị cao ,ngoài ra lại phải bỏ
ra một khoản tiền để bồi dưỡng, huấn luyện lao động sử dụng hợp lí tài sản của doanh nghiệp .
Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch – khách sạn : khách sạn cần tu bổ cơ sở vật
chất kỹ thuật,trang thiết bị mới tạo sự tiện lợi tối đa cho khách sử dụng hàng hoá và dịch vụ du
lịch. Cung ứng đầy đủ các loại hàng hoá chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, phong phú về
mẫu mã .Thực tiễn hang hoá bán ra thường vượt trội so với doanh thu từ các dịch vụ, cần giảm
thời gian mua bán và sử dụng cho khách du lịch,việc bán hang hoá được xem như một khâu
xuất khẩu “ kín “các loại hàng hoá thông thường và tác động tốt tới các ngành công nghiệp nói
chung, công nghiệp nhẹ, công nghiệp thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm….
Nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ,nhân viên trong khách sạn : trước hết đội ngũ
lãnh đạo của khách sạn trong khâu tuyển chọn và đề bạt thì phải sàng lọc kĩ càng trình độ của
bản thân họ. Xem cách họ xử lý các tình huống kinh doanh có kịp thời không,tổ chức lao động
có nhịp nhàng để nâng cao hiệu quả kinh tế .Còn đối với đội ngũ công nhân viên phục vụ, trước
hết là cần phải có trình độ chuyên môn ,tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật .Nếu như nhân
viên nào làm việc tích cực mang lại hiệu quả cho khách sạn thi nên khen thưởng và đề bạt,còn
ngược lại thi cần phải phê bình khiển trách …Trong thực tế việc làm này là rất cần thiết bởi
dường như vẫn còn xuất hiện tình trạng như thiếu hướng dẫn viên du lịch .Bởi tính chuyên môn
hoá của lao động du lịch-khách sạn là nguyên nhân làm cho hoạt động kinh doanh khách sạn trở
nên độc lập .Vì vậy việc thay thế nhân lực một cách đột xuất như khi họ nghỉ ốm, nghỉ
phép….gây ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình phục vụ .Hiện tượng mà họ nghỉ ốm hay phép sẽ
xảy ra rất nhiều bởi thời gian của người lao động mang tính chất thời điểm, thời vụ,phụ thuộc
vào đặc điểm tiêu dùng .Giờ làm việc của họ thường bị đứt đoạn là tương ứng với thời gian đến
11
và đi của khách.Có người lao động làm việc kéo dài 24/24 ,liên tục phải làm ca .Đặc điểm này
làm cho người lao động không hăng hái nhiệt tình trong công việc,họ không có thời gian và
điều kiện tham gia các hoạt động xã hội và làm ảnh hưởng đến cuộc sống riêng của họ. Điều đó
đã phần nào làm ảnh hưởng đến công việc của khách sạn .
C. KẾT LUẬN
Trong lịch sử lâu dài hàng nghìn năm của mình, nền văn hoá Đất Việt và thành phố Rồng
Bay luôn phải tiếp xúc, giao lưu( cưỡng bức và tự nguyện) với nhiều nền văn hoá ngoại lai.
Nhưng với bản lĩnh của mình, con người trên mảnh đất này đã tiếp thu, hấp thụ một cách có
chọn lọc những nét văn hoá đặc sắc, tinh hoa nhất, đồng thời biến đổi nó mềm mại, dịu dàng
hơn cho phù hợp với con người và mảnh đất Kinh Kỳ. Bản lĩnh ấy, trải hàng nghìn năm, đã ăn
sâu, in đậm trong hàng loạt những di sản văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể của Thủ đô.Lợi
dụng sức mạnh ấy Thủ đô đã không ngừng khai thác thế mạnh về tiềm năng du lịch, mở rộng
mọi hoạt động song song không thể tách dời của các ngành kinh tế khác như : nông nghiệp
,công nghiệp ,giao thông vận tải ,bưu điện ,ngân hàng ,phát triển ngành du lịch - khách sạn….
đưa Hà Nội tham gia mạnh mẽ vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, để “thành phố vì hoà
bình ” trở thành điểm đến hấp dẫn, an toàn đối với các nhà đầu tư, khách du lịch và bạn bè khắp
năm châu. Để nhanh chóng đạt được kết quả đó ,mong rằng thế hệ thanh niên chúng ta hãy
cùng chung sức ,chung lòng vượt qua những khó khăn, thách thức hiện tại ,cùng nhau đồng
lòng tiến tới 1000 năm Thăng Long .
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Thị trường du lịch _NXB Đại học Quốc Gia.
2.Kinh tế du lịch _ Viện nghiên cứu phát triển du lịch Hà Nội.
3.Hệ thống văn bản hiện hành về quản lý du lịch_NXB chính trị Quốc gia Hà Nội.
4.Quản tr ị doanh nghiệp khách sạn du lịch _ Đại học Quốc Gia Hà Nội.
12

Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở Công ty vật tư bảo vệ thực vật I

Luận văn tốt nghiệp
+ Đối với thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất chế tạo ra đợc đánh giá theo
giá thành công xởng thực tế bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
+ Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực
tế gia công, chi phí thuê gia công , các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá
trình gia công.
+ Đối với hàng hóa mua vào đợc đánh giá theo giá mua (giá vốn) thực tế bao
gồm giá mua và chi phí thu mua.
Việc xác định giá thực tế của thành phẩm (hàng hoá) xuất kho đợc xác định
bằng một trong các phơng pháp sau :
- Tính theo phơng pháp đích danh.
Theo phơng pháp này, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá
nhập kho của chính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Giá vốn
thực tế của hàng hiện còn trong kho đợc tính bằng số lợng từng lô hàng hiện còn
nhân với đơn giá nhập kho của chính từng lô hàng đó, rồi tổng hợp lại.
- Tính theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
Luận văn tốt nghiệp
Giá thành thực tế
của thành phẩm
xuất kho trong kỳ
=
Z
ttế
của TP tồn
đầu kỳ
+
Z
ttế
của TP nhập
trong kỳ
Số lợng thành
phẩm tồn đầu kỳ
+
Số lợng thành phẩm
nhập trong kỳ
x
Số lợng
thành phẩm
xuất kho
trong kỳ
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
Luận văn tốt nghiệp
- Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc, xuất trớc.
Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và
lấy đơn giá mua thực tế của lần nhập đó để tính trị giá hàng xuất kho. Trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ đợc tính theo số lợng hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng
nhập sau cùng.
- Tính theo đơn giá thực tế nhập sau, xuất trớc.
Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau thì đợc xuất trớc và trị
giá hàng xuất kho đợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng hàng xuất kho, đơn giá
của những lô hàng nhập mới nhất hiện có trong kho. Trị giá của hàng tồn kho cuối
kỳ đợc tính theo số lợng hàng hoá tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập cũ
nhất và đơn giá của những lô hàng nhập sau khi xuất lần cuối tính đến thời điểm
xác định số tồn kho.
* Đánh giá theo giá hạch toán :
Theo quy định trớc đây, việc xác định giá thực tế của thành phẩm, hàng hoá
xuất kho còn có thể đợc tính theo giá hạch toán. Tuy nhiên, theo chuẩn mực số 02 "
Hàng tồn kho " của Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành kèm theo QĐ
số 149/ 2001/ QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính thì việc đánh
giá thành phẩm, hàng hoá xuất kho theo giá hạch toán không đợc áp dụng nữa. Do
đó, hiện nay chỉ áp dụng 4 phơng pháp đánh giá theo giá thực tế nh đã trình bày ở
trên.
1.2.1.3. Kế toán chi tiết thành phẩm.
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc ghi chép, theo dõi từng danh điểm thành
phẩm cả về hiện vật và giá trị theo từng kho, từng ngời quản lý. Thành phẩm trong
doanh nghiệp thờng có nhiều loại, biến động thờng xuyên vì vậy hạch toán chi tiết
thành phẩm phải đảm bảo nắm đợc chính xác tình hình biến động của từng loại thành
phẩm luôn là một đòi hỏi cấp bách đối với những ngời làm công tác kế toán. Việc
hạch toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành hàng ngày. Đây là công việc chiếm một
khối lợng tơng đối lớn trong công tác kế toán thành phẩm, nó đợc tiến hành đồng thời
ở hai nơi : ở kho và ở phòng kế toán.
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
Luận văn tốt nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý kinh
tế, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán của từng doanh nghiệp mà lựa chọn vận
dụng phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm sao cho phù hợp, vừa quản lý đợc
thành phẩm, vừa đơn giản cho công tác ghi chép của kế toán mà vẫn đáp ứng đợc
yêu cầu phản ánh cả về số lợng, chất lợng của từng loại thành phẩm theo từng kho
và từng ngời chịu trách nhiệm vật chất.
Thực tế hiện nay có ba phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm mà các
doanh nghiệp có thể áp dụng :
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
a. Phơng pháp ghi thẻ song song.
+ Tại kho: Thủ kho tiến hành ghi chép tình hình nhập, xuất kho thành phẩm
hàng ngày trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng. Khi nhận các chứng từ thủ kho tiến
hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập,
thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Cuối ngày, tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho.
Định kỳ, kế toán xuống kho nhận hoặc thủ kho gửi lên các chứng từ nhập, xuất đã đ-
ợc phân loại theo từng loại thành phẩm cho phòng kế toán.
+ Tại phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm để
ghi chép tình hình nhập, xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cuối tháng,
kế toán cộng sổ chi tiết thành phẩm và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra,
phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng nhập - xuất - tồn
kho thành phẩm theo từng loại thành phẩm để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 1 : Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song.

Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
thẻ kho
phiếu nhập kho phiếu xuất kho
sổ (thẻ) kế toán chi tiết
bảng kê tổng hợp
nhập - xuất - tồn
Luận văn tốt nghiệp
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
b. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Tại kho: Thủ kho cũng tiến hành việc ghi chép trên thẻ kho giống nh phơng
pháp ghi thẻ song song.
+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập, xuất, tồn kho của từng thành phẩm ở từng kho dùng cho cả năm nhng
mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân
chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối
chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị. Cuối tháng, tiến
hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu
kế toán tổng hợp.
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ
đối chiếu luân chuyển

Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
c. Phơng pháp sổ số d.
+ Tại kho: Ngoài việc phản ánh các phiếu nhập kho, xuất kho vào thẻ kho
giống nh hai phơng pháp trên thì thủ kho phải tiến hành phân loại chứng từ (chứng
từ nhập, xuất riêng theo từng loại thành phẩm) rồi định kỳ bàn giao lại cho phòng
kế toán. Cuối tháng, thủ kho sau khi tính số tồn kho theo từng loại thành phẩm trên
thẻ kho còn phải phản ánh số tồn kho vào sổ số d. Sổ số d này do kế toán giữ và đợc
giao cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ.
+ Tại phòng kế toán: Từ các bảng kê nhập, xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập,
xuất rồi từ bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho theo từng nhóm, loại thành phẩm theo
chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng, khi nhận sổ số d thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số
tồn cuối tháng do thủ kho tính khi mở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị
tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số d. Việc kiểm tra đối chiếu đợc căn cứ vào
cột số tiền tồn kho trên sổ số d và trên bảng kê nhập, xuất, tồn (cột số tiền) và số
liệu kế toán tổng hợp.
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sổ đói chiếu luân chuyển
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 3 : Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d.

Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
1.2.1.4. Kế toán tổng hợp thành phẩm.
Kế toán tổng hợp thành phẩm là việc sử dụng thớc đo giá trị để ghi chép phản
ánh tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thành phẩm. Kế toán
tổng hợp thành phẩm sử dụng các tài khoản nào để ghi chép phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh
nghiệp áp dụng.
Trong hạch toán hàng tồn kho nói chung và thành phẩm nói riêng có thể áp
dụng một trong hai phơng pháp :
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
a. Tr ờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kê khai
th ờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp hạch toán theo dõi, phản ánh
thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm trên sổ kế
toán. Giá trị vật t thành phẩm đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, xây lắp hoặc
các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Bảng kê nhập Bảng kê
xuất
Bảng luỹ kế nhập
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số d
Bảng kê tổng hợp
Nhập - Xuất - Tồn
Luận văn tốt nghiệp
* Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 155 - Thành phẩm : phản ánh giá trị hiện có và tình hình nhập xuất tồn
kho của các thành phẩm trong doanh nghiệp.
TK 157 - Hàng gửi đi bán : phản ánh giá trị hàng thành phẩm xuất gửi đi bán
nhng cha xác định là tiêu thụ.
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang : dùng để tập hợp chi phí sản
xuất và cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩm.
TK 632 - Giá vốn hàng bán : Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm xuất bán trong kỳ
* Trình tự kế toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

b. Tr ờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ .
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản phẩm mà chỉ
phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ,
xác định lợng tồn kho thực tế từ đó tính ra giá trị vật t, hàng hoá thành phẩm xuất ra
trong kỳ. Phơng pháp này thờng áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại
hàng hoá, sản phẩm mà có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán.
* Tài khoản kế toán sử dụng
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
TK 155
TK 154
TK 411
TK 111
TK 338,721
TK 632
TK 157
TK 911
TK 627,641,642
TK 138,821
Nhập kho TP do DN sản xuất ra
hoặc do thuê ngoài gia công
Thành phẩm thừa nhập kho
Nhận TP của bên liên doanh
Mua lại thành phẩm vợt khoán
Xuất kho TP để
bán,trả lơng
Trị giá TP xuất
gửi đi bán
Xuất TP dùng cho các
mục đích khác
Trị giá thành phẩm thiếu
Kết chuyển cuối kỳ
Luận văn tốt nghiệp
TK 155 - Thành phẩm : phản ánh trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
TK 631 - Giá thành sản xuất thành phẩm: phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
TK 632 - Giá vốn hàng xuất bán: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm xuất
bán trong kỳ.
Ngoài ra kế toán thành phẩm còn sử dụng một số tài khoản khác nh TK 157,
TK 911
* Trình tự kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.2.2. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ.
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng trong sản xuất kinh doanh, là giai
đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn kinh doanh ở doanh nghiệp. Tiêu thụ
chính là việc thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm. Nó khẳng định lao động của
doanh nghiệp có đợc ngời tiêu dùng, xã hội thừa nhận hay không. Vì vậy, nó quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Kết thúc quá trình tiêu thụ cũng
là lúc đánh giá và khẳng định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Chính vì vậy mà việc tổ chức kế toán tiêu thụ sản phẩm trong từng doanh
nghiệp là rất quan trọng.
1.2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ sử dụng.
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán
TK 632 TK 911TK 157
TK 631
K/c trị giá TP
tồn kho đầu kỳ
K/c trị giá TP tồn
kho cuối kỳ
K/c trị giá vốn TP
đã tiêu thụ trong kỳ
Giá thành sản xuất TP
hoàn thành nhập kho
Luận văn tốt nghiệp
Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu trên tài khoản kế toán, sổ kế
toán, báo cáo kế toán. Luân chuyển và xử lý chứng từ là một nội dung rất quan trọng
của công tác kế toán. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến sự biến động
của thành phẩm đều phải đợc phản ánh, ghi chép vào chứng từ ban đầu cho phù hợp
và theo đúng nội dung quy định. Theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài
chính, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm sử dụng những chứng từ sau :
- Phiếu nhập kho : Mẫu số 01 - VT.
- Phiếu xuất kho : Mẫu số 02 - VT.
- Thẻ kho : Mẫu số 06 - VT.
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá : Mẫu số 08 - VT.
(Nếu doanh nghiệp có nhu cầu có thể sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuỷen nội
bộ : Mẫu số 03 - VT)
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng.
- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, nhập kho, chứng từ giao thầu và các chứng
từ thanh toán khác.
Chứng từ kế toán phải đầy đủ các yếu tố theo quy định và kế toán phải kiểm
tra tính hợp pháp của chứng từ trớc khi ghi sổ kế toán.
* Tài khoản sử dụng.
Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sử
dụng các tài khoản chủ yếu : TK155, TK511, TK512, TK531, TK 32, TK3331,
TK632, TK641, TK642, TK911 và các tài khoản có liên quan khác.
* TK 511 "Doanh thu bán hàng": phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu TK 511:
Bên Nợ : - Số thuế phải nộp ( thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK )
- Số giảm giá hàng bán và trị giá hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
TK 511 không có số d cuối kỳ và có mở các TK cấp 2.
Phạm Thùy Linh - Khoa Kế toán

Kế toán tiêu thụ hàng hóa trong công ty

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
Hàng hóa gio dịch thờng có khối lợng nhỏ, thời điểm xác định hàng bán là
thời điểm nhận đợc bảng kê bán lẻ hàng hóa. Kết thúc quá trình bán hàng hàng
hóa không còn nằm ở lĩnh vực lu thông mà đã chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng.
Trong doanh nghiệp thơng mại thờng áp dụng 4 hình thức bán lẻ sau: -
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền
và nghiệp vụ giao hàng tách rời nhau nhằm mục đích chuyên môn hóa trong công
tác bán hàng.
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Là hình thức bán hàng đợc thực hiện
trên một quầy hàng do nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho
khách.
- Hình thức bán hàng trả góp: Khi giao hàng cho ngời mua, hàng hóa đợc xác
định là tiêu thụ, doanh nghiệp lập hóa đơn bán hàng và hợp đồng thanh toán để
làm căn cứ giao hàng và nhận tiền lần đầu. Số tiền còn lại ngời mua đợc phép trả
chậm làm nhiều lần, ngoài số tiền trả theo giá mua hàng hóa, ngời mua còn phải
trả thêm một khoản tiền lãi vì trả chậm.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: Hình thức này đợc tổ chức dới dạng cửa
hàng tự chọn hoặc siêu thị.
2.3.3. Phơng thức bán hàng đại lý:
Có hai phơng thức bán hàng đại lý:
- Hình thức bán hàng giao cho đại lý: Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho
cơ sở nhận đại lý. Bên nhận đại lý sẽ bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh
nghiệp và đợc nhận tiền hoa hồng đại lý.
-Hình thức bán hàng nhận đại lý: Doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý cho
một doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý hàng hóa và khi
thanh toán tiền hàng doanh nghiệp đợc nhận tiền hoa hồng.
2.4. Giá cả hàng hóa:
Mỗi doanh nghiệp tùy từng điều kiện của mình để có chính sách giá cả riêng.
Doanh nghiệp cần định ra mức giá bán hợp lý sao cho vừa phù hợp với thị trờng
vừa đảm bảo kinh doanh có lãi.
==========================================================
=========
5
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
Các doanh nghiệp thơng mại thờng xác định giá bán của hàng hóa theo công
thức sau:
Giá bán = giá mua thực tế + thặng số thơng mại
Trong đó:
-Giá mua thực tế: Là số tiền phải trả cho bên cung cấp để có đợc hàng hóa
đó.
- Thặng số thơng mại: Là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua thực tế
của hàng hóa. Nó dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận cho doanh
nghiệp. (Thặng số thơng mại = giá mua thực tế x Tỷ lệ % thặng số thơng mại).
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá bán là
giá cha có thuế. Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
giá bán bao gồm cả thuế GTGT và giá bán cha thuế đợc xác định nh sau:
Giá bán cha thuế = Giá thanh toán / (1+% thuế suất)
Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho đợc xác định bằng một trong các
phơng pháp sau:
- Phơng pháp thực tế đích danh: Khi nhận biết đợc giá thức tế của từng loại
hàng hóa theo từng lần nhập kho thì có thể định giá cho nó theo giá thực tế đích
danh.
- Phơng pháp giá bình quân: Đợc xác định theo công thức sau:
Trị giá mua của Trị giá mua của
hàng hóa còn + hàng hóa nhập
Giá mua bình quân đầu kỳ trong kỳ
đơn vị hàng hóa =
luân chuyển trong kỳ Số lợng hàng + Số lợng hàng hóa
hóa còn đầu kỳ nhập trong kỳ
Sau đó tính trị giá mua của hàng hóa xuất kho trong kỳ cho từng loại hàng hóa:
Trị giá mua Số lợng hàng Giá mua
của hàng hóa = hóa xuất kho x bình quân
xuất kho trong kỳ trong kỳ đơn vị
==========================================================
=========
6
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả thiết lô nào
nhập trớc thì tính giá mua vào của nó cho lô hàng xuất trớc, nhập sau thì tính sau:
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này giả thiết lô hàng nào nhập
kho sau đợc tính giá mua vào của nó cho lô hàng nào xuất trớc, nhập trớc thì tính
sau:
2.5. Các phơng thức thanh toán:
Có hai phơng thức thanh toán chủ yếu sau:
- Phơng thức thanh toán ngay: Là phơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về
tiền tệ sẽ đợc di chuyển từ ngời mua sang ngời bán ngay sau khi quyền sở hữu
hàng bị giao.
- Phơng thức thanh toán trả chậm: Là phơng thức thanh toán mà quyền sở
hữu về tiền tệ sẽ đợc chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm
chuyển quyền sở hữu về hàng hóa.
2.6. Thời điểm ghi chép nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa:
-Đối với bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tiêu thụ hàng
hóa tại kho : Là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc
chấp nhận nợ.
-Đối với bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận
chuyển hàng: Là khi thu đợc tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận đ-
ợc hàng và chấp nhận thanh toán.
- Đối với phơng thức bán lẻ hàng hóa: Là khi nhận đợc báo cáo của nhân viên
bán hàng.
- Đối với phơng thức giữ đại lý: Là khi nhận đợc tiền do bên nhận đại lý
thanh toán hoặc chấp nhận nợ.
3. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa:
- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp
trong kỳ.
- Tính toán giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán
hàng.
==========================================================
=========
7
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng .
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bán
hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của doanh nghiệp.
- Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để lập báo cáo bán hàng và ghi nhận
doanh thu.
II. Sự cần thiết và nội dung hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hóa:
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa:
Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa có vai trò quan trọng trong quá trình thu
thập xử lý thông tin, cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp giúp cho việc đánh
giá chất lợng toàn bộ hoạt động kinn doanh của doanh nghiệp.
Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa còn giám đốc, quản lý việc kinh doanh
mặt hàng , nhóm hàng, địa điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh
nào thực hiện tốt công tác tiêu thụ nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá
lựa chọn phơng án kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất.
Không ngừng hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ hàng
hóa nói riêng nhằm mục đích ngày càng hoàn thiện tiêu thụ hàng hóaốt chức năng
phản ánh và giám đốc các họat động cung cấp thông tin cho lãnh đạo để quản lý
hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả.
2. Nội dung của hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa :
2.1. Hoàn thiện hạch toán ban đầu:
Hạch toán ban đầu gồm những nội dung cơ bản sau:
- Xác định loại chứng từ sử dụng: Chứng từ kế toán về tiêu thụ hàng hóa
gồm: + Hóa đơn GTGT
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Các chứng từ khác: phiếu thu, chứng từ ngân hàng,
+ Có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn nh: bảng kê bán lẻ,
biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, hóa đơn vận chuyển
==========================================================
=========
8
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
- Quy định ngời chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ các thông tin về nghiệp
vụ kinh tiêu thụ hàng hóaế phátiêu thụ hàng hóa sinh và các chứng tiêu thụ hàng
hóa từ ban đầu, đảm bảo tính hợp lệ hợp pháp của chứng tiêu thụ hàng hóaừ kế
toán.
- Quy định trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ ban đầu một cách hợp lý,
tránh ghi chép trùng lặp. Xử lý và luân chuyển chứng từ bao gồm các bớc: + Kiểm
tra chứng từ
+ Hoàn chỉnh chứng từ
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ
+ Bảo quản và lu trữ chứng từ
2.2. Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa tổng hợp và chi tiết.
2.2.1. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
-Nội dung: TàI khoản này phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần thực hiện đợc
trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kết cấu:
Bên nợ : + Thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu) tính trên
doanh số bán ra.
+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có : + Doanh thu thực tế của hoạt động bán hàng phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 521 : Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh số hàng bán bị trả lại phát sinh trong
kỳ và đợc kết chuyển doanh số của hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu
thuần.
Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán
==========================================================
=========
9
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh số bị giảm phát sinh trong kỳ và đợc
kết chuyển doanh số bị giảm giá để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán trong kỳ và kết chuyển
giá vốn để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán
Tài khoản 635 : Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản 911: Xác định kết quả bán hàng
Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Tài khoản 003: Hàng hóa nhận đại lý, ký gửi
2.2.2. Phơng pháp hạch toán:
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
- Bán vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp:
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131,111,112
Có Tk 511
Có TK 3331
+ Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632
Nợ TK 133
Có TK 331
- Bán qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Có TK 3331
==========================================================
=========
10
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
+Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 156
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên, tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
- Khi bán hàng căn cứ vào hóa đơn chứng từ liên quan kế toán ghi:
+Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng đã có thuế
+Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 156,157
+ Tính thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 632
Có TK 3331
+ Khi nộp thuế:
Nợ TK 3331
Có TK 111,112
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phơng pháp KKĐK hạch toán tơng tự nh phơng
pháp KKTX nhng đối với giá vốn thì cuối kỳ kế toán mới xác định giá vốn hàng
hóa đã tiêu thụ để ghi:
Nợ TK 632
Có Tk 611
Đầu kỳ sau, giá vốn đợc kết chuyển sang TK 632 theo bút toán:
Nợ TK 611
Có TK 632
2.2.3. Hệ thống sổ kế toán:
==========================================================
=========
11
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
Các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sổ sau:
+ Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, ghi chép thuận lợi.
Nhợc điểm: Việc kiểm tra đối chiếu phảI dồn đến cuối kỳ nên thông tin kế
toán có thể không đợc cung cấp kịp thời.
+ Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái:
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản dễ hiểu, dễ ghi chép kiểm tra và không đòi hỏi
trình độ chuyên môn cao.
Nhợc điểm: Nếu đơn vị sử dụng nhiều tàI khoản, nhiều nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hàng ngày sẽ không thích hợp, khó phân công lao động, cơ giới hóa
công tác kế toán.
+ Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ :
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ làm, dễ phân công lao động kế
toán, dễ kiểm tra đối chiếu chặt chẽ, thuận tiện cho việc áp dụng các phơng tiện
khoa học kỹ thuật để hiện đại hóa công tác kế toán.
Nhợc điểm: Chứng từ ghi sổ phải lập nhiều, số lợng công tác kế toán ghi
chép nhiều dễ phát sinh trùng lặp, công việc kiểm tra dồn vào cuối tháng nên
thông tin kinh tế có thể bị chậm.
+ Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ:
Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ kế toán, công việc ghi sổ đợc
dàn đều trong tháng. Việc tiến hành kiểm tra đối chiếu ngay trên sổ kế toán, việc
lập báo cáo đợc kịp thời.
Nhợc điểm: Mẫu sổ phức tạp không thuận tiện cho việc áp dụng máy vi tính
vào công tác kế toán. Đội ngũ cán bộ kế toán đòi hỏi phảI có trình độ chuyên môn
vững vàng.
3. ý nghĩa của việc hoàn thiện nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại công ty thơng
mại hiện nay.
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp quản lý
chặt chẽ hơn quá trình tiêu thụ hàng hóa, phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng,
==========================================================
=========
12
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
tình hình thanh toán với ngời mu, ngời bán tránh những tổn thất trong kinh
doanh, đẩy nhanh khả năng thu hồi vốn và luân chuyển vốn từ đó đánh giá đúng
đắn hiệu quả kinh doanh.
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa làm cho tàI liệu mà kế toán
cung cấp có độ chính xác cao giúp cho nhà lãnh đạo phân tích đánh giá đúng toàn
bộ hoạt động kinh doanh, phát hiện và ngăn ngừa những hành động gian lận, tham
ô lãng phí.
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa giúp cho tài liệu kế toán mang tính
pháp lý cao tạo điều kiện thuận lợi cho họat động kiểm tra, kiểm soát của các cơ
quan quản lý.
==========================================================
=========
13
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa Vũ Anh
Tuấn B2 - 6 A
==========================================================
=========
Ch ơng II :
Thực hiện công tác nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại
công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Trí Dũng
I. Tổng quan về công ty:
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Trí Dũng
Tên viết tắt : Trí Dũng Co.,Ltd.
Trụ sở chính đặt tại: 212 phố Vọng - Thanh Xuân - Hà Nội.
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Trí Dũng đợc thành lập theo quyết định
của UBND Thành phố Hà Nội ngày 23 tháng 08 năm 1995 với chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 01020033045.
1. Chức năng và đặc điểm hoạt động của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ
Trí Dũng:
Chức năng chủ yếu của công ty là:
- Buôn bán t liệu sản suất, t liệu tiêu dùng
- Làm đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Cho thuê thiết bị, máy móc, máy chiếu, máy in, máy tính.
2. Đặc điểm công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thơng
mại và dịch vụ Trí Dũng
Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tàI sản và các quỹ tập
trung, có tàI khoản tại ngân hàng thơng mại cổ phần á Châu, hoạt động theo pháp
luật có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định và điều lệ hoạt động của công ty.
3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
==========================================================
=========
14

Ánh xạ đơn điệu và áp dụng vào các bài toán cân bằng kinh tế


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Chương 2: Trình bày về bài toán bất đẳng thức biến phân và các bài toán liên
quan. Sau đó, trình bày một số kết quả về việc sử dụng toán tử đơn điệu trong việc
chứng minh sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến
phân.
Chương 3: Trình bày về mô hình kinh tế Nash - Cournot trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh. Sau đó, sử dụng toán tử đơn điệu để nghiên cứu về sự tồn tại và
tính duy nhất nghiệm cho mô hình.
Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên. Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Văn Quý, người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm và hoàn thiện bản luận văn. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, các cô giáo trong trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên, Viện Toán học Việt Nam, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận
tình giảng dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin cảm ơn tới cơ quan, gia đình và bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.

Thái Nguyên, tháng 09 năm 2008

Ngô Thị Việt Hằng









Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Chương 1

TOÁN TỬ ĐƠN ĐIỆU TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
Nội dung chính của chương bao gồm: một số kiến thức cơ sở về không gian Hilbert
thực và giải tích lồi. Tiếp sau đó là các khái niệm về ánh xạ đơn điệu, đơn điệu tuần
hoàn, đơn điệu cực đại. Đồng thời trình bày một số kết quả liên quan đến tính đơn
điệu của các toán tử đơn trị và đa trị trong không gian Hilbert.
1.1. Không gian Hilbert thực
Chúng ta bắt đầu từ không gian đơn giản nhất là không gian véc tơ tuyến tính trên
trường số thực. Đó là một tập hợp khác rỗng
X
mà trên đó có trang bị hai phép
toán: phép toán cộng hai véc tơ và phép toán nhân một số thực với một véc tơ:

1 2 1 2
, , ;
, , .
x x X x x X
x X x X R

   
   

 Nếu trên X được trang bị một tô pô

là một họ các tập con của X thỏa mãn các
tính chất:
1.
; X

 
;
2.
,A B A B
  
    
;
3.
 
tt
tT
A t T A


   

,
(
T
là tập chỉ số bất kỳ) thì X được gọi là không gian véc tơ tô pô và thường ký
hiệu là
 
,X

.
 Nếu trên X được trang bị một metric
( . )

với các tính chất:
1.
( , ) 0, , ; ( , ) 0x y x y X x y x y

    
;
2.
( , ) ( , ), ,x y y x x y X

  
;
3.
( , ) ( , ) ( , ), , ,x y x z y z x y z X
  
   

thì X được gọi là không gian metric.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
 Nếu trên X được trang bị một chuẩn
|| , ||
với các tính chất:
1.
|| || 0, ; || || 0 0x x X x x     
;
2.
|| || | ||| ||, ,x x x X R
  
   
;
3.
|| || || || || ||, ,x y x y x y X    

thì X được gọi là một không gian định chuẩn.
Định nghĩa 1.1. Cho X là một không gian tuyến tính thực.
X
được gọi là không
gian tiền Hilbert nếu: với mọi
,x y H
, xác định một số thực ký hiệu là
,xy
gọi
là tích vô hướng của
,x y X
, thỏa mãn các tính chất sau:
1.
,,x y y x
;
2.
, , ,x y z x z y z  
;
3.
, , ,x y x y R
  
  
;
4.
,0xx 
nếu
0x 
,
,0xx 
nếu
0x 
.
Mệnh đề 1. 1 (Xem [4]). Mọi không gian tiền Hilbert
X
là không gian tuyến tính
định chuẩn, với chuẩn được xác định:
,,x x x x X  
.
Định nghĩa 1.2. Cho
X
là một không gian định chuẩn. Dãy
 
n
xX
được gọi là
dãy cơ bản trong
X
nếu :
,
lim 0
nm
mn
xx


.
Nếu trong X,, mọi dãy cơ bản đều hội tụ, tức là
0
nm
xx
kéo theo sự tồn tại
0
xX
sao cho
0n
xx
, thì
X
được gọi là không gian đủ.
Định nghĩa 1.3. Không gian tiền Hilbert và đủ gọi là không gian Hilbert, trong
luận văn này ta thống nhất ký hiệu H là một không gian Hilbert thực.
Định nghĩa 1.4. Hai véc tơ
,x y H
được gọi là hai véc tơ trực giao với nhau, kí
hiệu là
xy
, nếu
,0xy 
.
Từ định nghĩa dễ dàng suy ra các tính chất đơn giản sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
1.
0,x x X  
;
2.
x y y x  
;
3.
 
1 2 1 1 2 2
, , ,
n n n
x y y y x y y y
  
     
,
*
, , 1,2, ,
i
n N R i n

  
;
4.
,
nn
x y y y
khi
n 
thì
xy
.
Định nghĩa 1.5. Cho tập
MH
, phần bù trực giao của
M
, kí hiệu
M

, là tập
hợp sau:
 
:,M x H x y y M

    
.
Định lý 1.1 (Định lý F.Riesz). Với mỗi véc tơ
a
cố định thuộc không gian Hilbert
H
, hệ thức:

 
,.f x a x
(1.1)
Xác định một phiếm hàm tuyến tính liên tục
 
fx
trên không gian
H
, với

|| ||.fa
(1.2)
Ngược lại, bất kỳ phiếm hàm tuyến tính liên tục
()fx
nào trên không gian Hilbert
H
cũng đều có thể biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng ( 1.1 ), trong đó
a

một véc tơ của
H
thỏa mãn (1.2).
Chứng minh.
Phần thứ nhất của định lý, ta dễ chứng minh được vì
 
,f x a x
rõ ràng là một
phiếm hàm tuyến tính và do :

 
,.f x a x a x  
(1.3)

 
,.f a a a a a  
(1.4)
nên phiếm hàm đó giới nội và thỏa mãn (1.2).
Để chứng minh phần ngược lại, ta xét một phiếm hàm tuyến tính liên tục
()fx
trên
không gian Hilbert
H
. Tập hợp
 
 
:0M x H f x  


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
rõ ràng là một không gian con đóng của
H
. Nếu
 
0M


thì dựa vào cách phân
tích
x y z
với
,y M z M


, ta thấy rằng
0z 
, cho nên
   
0f x f y
với
mọi
xH
, do đó
 
0,f x x
, nghĩa là ta có cách biểu diễn (1.1) với
0a 
. Vậy
chỉ còn phải xét trường hợp
 
0M


. Ta có
 
0
0fx 
, nên véc tơ :
 
0
0
00
0
,
fx
ax
xx

.
Với mọi
xH
,
 
 
0
0
fx
y x x M
fx
  


   
 
 
 
0
0
0
fx
f y f x f x
fx
  
.

0
xM


, vậy
0
,0yx 
, tức là
 
 
 
 
0 0 0 0 0
00
, , . 0
f x f x
x x x x x x x
f x f x
   

hay:
 
 
0
0
00
,,
,
fx
f x x x a x
xx

.
Như vậy,
 
fx
có dạng (1.2). Cách biểu diễn đó là duy nhất, vì nếu
 
,f x a x


thì
'
,0a a x
, nghĩa là
'
0aa
. Cuối cùng do (1.3) và (1.4)
nên phải có (1.2) như trên. Định lí được chứng minh. 
Định lý vừa chứng minh cho phép lập một tương ứng một đối một giữa các
phiếm hàm tuyến tính liên tục
f
trên
H
và các véc tơ
aH
. Tương ứng đó là
một phép đẳng cự tuyến tính, cho nên nếu ta đồng nhất hóa phiếm hàm
f
với véc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7

a
sinh ra nó thì ta có
*
HH
, nghĩa là : không gian Hilbert trùng với không
gian liên hợp của nó.
Cho
A
là toán tử tuyến tính liên tục trong không gian Hilbert
H
. Với mỗi
yH
cố định ta xét phiếm hàm
:f H R
được xác định như sau:
 
,,f x Ax y x H
.
Dễ thấy
f
là phiếm hàm tuyến tính, liên tục trong
H
nên theo định lý 1.1 về dạng
tổng quát của phiếm hàm tuyến tính liên tục, tồn tại duy nhất
*
yH
để
*
, , ,Ax y x y x H  
.

Định nghĩa 1.6. Cho
A
là một toán tử trong không gian Hilbert
H
, ánh xạ
*
:A H H
xác định như sau:
**
,y H A y y  

trong đó:
**
, , ,Ax y x A y x y

khi đó
*
A
được gọi là toán tử liên hợp của toán tử
A
.
Nhận xét 1.1. Toán tử liên hợp
*
A
nếu tồn tại là duy nhất.
1.2. Tập lồi và hàm lồi
Định nghĩa 1.7. Tập
DH
được gọi là tập lồi nếu với mọi
12
,x x D
và mọi số
thực
01


ta đều có:
 
12
1x x D

  
.
Nhận xét 1.2. Theo định nghĩa, tập

được xem là tập lồi .
Định nghĩa 1. 8. Tập
KH
được gọi là nón có đỉnh tại
0
nếu:
,0x K x K

     
.
KH
được gọi là nón có đỉnh tại
0
x
nếu
0
Kx
là nón có đỉnh tại
0
.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Định nghĩa 1. 9. Nón
K
có đỉnh tại
0
x
được gọi là nón lồi nếu K là một tập lồi,
có nghĩa là:
, , , 0x y K x y K
   
      
.
Định nghĩa 1. 10. Cho
K 
là tập lồi trong
H
và điểm
xK
, nón pháp tuyến
của
K
tại
x
là một tập hợp được kí hiệu và xác định như sau:
 
 
* * * *
/ : , 0,N x K x H x x x x K     
.
Nhận xét 1. 3.
(a) Khi
 
Kx
thì
 
/N x K H
.
(b)
 
/N x K
là một nón lồi.
Cho tập
DH
là tập lồi khác rỗng và hàm
 
:f D R  
. Ta có các định
nghĩa về các dạng hàm lồi sau:
Định nghĩa 1.11. Hàm
f
được gọi là
(i) Lồi trên D nếu với mọi
0 1, ,x y D

   
, ta có :
 
 
     
11f x y f x f y
   
    
;
(ii) Lồi chặt trên
D
nếu với
 
0,1



,,x y D x y  
ta có:
 
 
     
11f x y f x f y
   
    
;
(iii) Lồi mạnh trên
D
nếu với
 
0,1 , ,x y D

   
, tồn tại
,0R


, ta có
 
 
       
2
1
1 1 1
2
f x y f x f y x y
      
       
.
Nhận xét 1.4. Từ định nghĩa 1.11 ta dễ thấy (ii)

(i), (iii)

(i).
Định nghĩa 1.12. Hàm
f
được gọi là lõm trên
D
nếu
f
là hàm lồi trên
D
.
Định nghĩa 1.13. Trên đồ thị (epigraph) của hàm f, ký hiệu là
epif
, được định
nghĩa như sau :
   
 
,:epif x r D R f x r   
.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Định nghĩa 1.14. Miền hữu hiệu(effective domain) của hàm
f
, ký hiệu là
domf
,
được định nghĩa như sau :
 
 
:domf x D f x   
.
Định nghĩa 1.15. Hàm
f
được gọi là chính thường ( proper), nếu
domf 

 
fx 
với mọi
xD
.
Định nghĩa 1.16. Hàm
f
được gọi là đóng nếu
epif
là tập đóng trong
HR
.
Định nghĩa 1.17. Với
 
fx 
, hàm
f
được gọi là nửa liên tục dưới tại
x
nếu
với mọi
0


, tồn tại lân cận
xK
của
x
sao cho :
 
 
,f x f y y U

   

Với
()fx 
, hàm
f
được gọi là nửa liên tục dưới tại
x
nếu với mọi
0N 
, tồn tại lân cận
U
của
x
sao cho :
 
f y N
,
yU
.
Định nghĩa 1.18. Hàm
f
được gọi là nửa liên tục dưới trên
H
nếu
f
nửa liên tục
dưới tại mọi
xH
.
Định nghĩa 1.19.
Với
 
fx 
, hàm
f
được gọi là nửa liên tục trên tại
x
nếu với mọi
0


, tồn tại lân cận
U
của
x
sao cho :
   
f x f y


,
yU
.
Với
()fx 
, hàm
f
được gọi là nửa liên tục trên tại
x
nếu với mọi
0N 
, tồn tại lân cận U của
x
sao cho :
 
f y N
,
yU
.
Định nghĩa 1.20. Hàm
f
được gọi là nửa liên tục trên trên
H
nếu
f
nửa liên tục
trên tại mọi
xH
.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Nhận xét 1.5. Hàm
f
liên tục tại
xH
nếu và chỉ nếu
f
nửa liên tục trên và nửa
liên tục dưới tại
x
.
Định lí 1.2 (Xem [1]). Giả sử
 
:f H R  
là hàm lồi chính thường trên
H
.
Khi đó, các khẳng định sau là tương đương:
(i)
f
bị chặn trên trong một lân cận của
xH
;
(ii)
f
liên tục tại
xH
;
(iii)
 
int epif 
;
(iv)
 
int domf 

f
liên tục trên
 
int domf 
.
Bây giờ, ta giả sử hàm
 
:f H R  
.
Định nghĩa 1.21. Cho hàm
f
xác định trên một lân cận của
xH
, hàm
f
được
gọi là khả vi tại
x
, nếu tồn tại
*
xH
sao cho:
   
*
,
lim 0
zx
f z f x x z x
zx

  


.
Hàm
f
được gọi là hàm khả vi nếu nó khả vi tại mọi điểm
xH
.
Nhận xét 1.6. Điểm
*
x
nếu tồn tại sẽ duy nhất và được gọi là đạo hàm của hàm f
tại
x
, thường kí hiệu là
 
fx
hoặc
 
fx

.
Nhận xét 1.9. Giả sử
 
:
n
f R R  
là hàm lồi, chính thường và
x domf
.
Nếu
f
khả vi tại
x
thì với mọi
n
yR
,
0y 
, ta có :
     
0
,
lim 0
f x y f x f x y
y




   


và đạo hàm tại
x
theo phương
y
là :
     
 
0
,
lim ,
f x y f x f x y
f x y




   


,
nên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
   
,,
0
f x y f x y
y



.
Suy ra
( , ) ( ),f x y f x y


với mọi
y
. Lấy
 
1,2, ,
i
y e i n
là vectơ đơn vị
thứ
i
của
n
R
, ta có :
 
 
 
,/
i
i
f x e f x x   
,
1,2, ,in
.
Vậy
 
 
 
1
,/
n
ii
i
f x y y f x x


  

.
Từ đó ta có hai mệnh đề sau :
Mệnh đề 1.2 (Xem [2]). Giả sử
 
:
n
f R R  
là hàm lồi , chính thường và
x domf
. Hàm
f
khả vi tại
x
khi và chỉ khi tồn tại
* n
xR
sao cho
 
'*
,,f x y x y
với mọi
y
,
 
intx domf

 
*
f x x
.
Mệnh đề 1.3 (Xem [2]). Cho
 
:
n
f R R  
là hàm khả vi và
n
DR
. Khi đó
, ba điều kiện sau là tương đương:
(a)

là hệ số lồi của
f
trên D;
(b)
     
2
'
,
2
f y f x f x y x x y

    
;
(c)
   
2
,
2
f y f x y x x y


   
.
Định nghĩa 1.22. Giả sử
f
là hàm lồi trên
H
. Phiếm hàm
**
xH
được gọi là
dưới gradient (subgradient) của hàm
f
tại
xH
nếu
   
*
,f x f x x x x  
,
xH
.
Định nghĩa 1.23. Tập tất cả dưới gradient của
f
tại
x
được gọi là dưới vi phân
(subdifferential) của
f
tại
x
, ký hiệu là
 
fx
, tức là :
     
 
* * *
: , ,f x x H f x f x x x x x H       
.