LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đề đáp án N.văn TS 10 Hà tĩnh (09-10)": http://123doc.vn/document/549606-de-dap-an-n-van-ts-10-ha-tinh-09-10.htm
Đề chính thức
Mã: 01
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu1. (1, 0 điểm)
Trong bài Viếng Lăng Bác, nhà thơ Viễn Phơng viết:
" Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp ma sa đứng thẳng hàng"
( Ngữ văn9, tập hai, NXB giáo dục- 2005)
Từ hàng tre ở câu thơ trên là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu2 ( 2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về tác giả Chính Hữu, trong đó
có sử dụng phép thế và phép nối. Chỉ ra những từ ngữ liên kết thuộc liên kết
nào?
Câu3. ( 3,0 điểm)
Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào trang vào thế kỉ mới ( ngữ văn9, tập
hai, NXB giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan chỉ ra một trong những cái mạnh
của con ngời Việt Nam là " Thông minh nhạy bén với cái mới" còn cái yếu là "
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế dom lối học chay, học vẹt nặng nề".
Hãy viết một bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến trên?
Câu4. ( 4,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần trích trong ngữ văn9, tập hai, NXB giáo
dục-2005)
Hết
Họ và tên: Số báo danh:
Sở GD ĐT Hà Tĩnh
Đề chính thức
Mã: 02
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu1. (1, 0 điểm)
Trong bài Viếng Lăng Bác, nhà thơ Viễn Phơng viết:
" Ngày ngày mặt trời đi qua trên Lăng
Thấy một mặt trời trong Lăng rất đỏ"
( Ngữ văn9, tập hai, NXB giáo dục- 2005)
Từ mặt trời ở câu thơ trên là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu2 ( 2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về tác giả Phạm Tiến Duật,
trong đó có sử dụng phép thế và phép nối. Chỉ ra những từ ngữ liên kết thuộc
liên kết nào?
Câu3. ( 3,0 điểm)
Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào trang vào thế kỉ mới ( ngữ văn9, tập
hai, NXB giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan chỉ ra một trong những cái mạnh
của con ngời Việt Nam là " Thông minh nhạy bén với cái mới" còn cái yếu là "
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế dom lối học chay, học vẹt nặng nề".
Hãy viết một bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến trên?
Câu4. ( 4,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần trích trong ngữ văn9, tập hai, NXB giáo
dục-2005)
Hết
Họ và tên: Số báo danh:
Sở GD ĐT Hà Tĩnh
Đề chính thức
Mã: 03
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu1. (1, 0 điểm)
Trong bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa
Điềm viết:
" Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng"
( Ngữ văn9, tập một, NXB giáo dục- 2005)
Từ mặt trời ở câu thứ hai là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu2 ( 2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về tác giả Hữu Thỉnh, trong đó
có sử dụng phép thế và phép nối. Chỉ ra những từ ngữ liên kết thuộc liên kết
nào?
Câu3. ( 3,0 điểm)
Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào trang vào thế kỉ mới ( ngữ văn9, tập
hai, NXB giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan chỉ ra một trong những cái mạnh
của con ngời Việt Nam là " Thông minh nhạy bén với cái mới" còn cái yếu là "
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế dom lối học chay, học vẹt nặng nề".
Hãy viết một bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến trên?
Câu4. ( 4,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần trích trong ngữ văn9, tập hai, NXB giáo
dục-2005)
Hết
Họ và tên: Số báo danh:
Sở GD ĐT Hà Tĩnh
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Đề chính thức
Mã: 04
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu1. (1, 0 điểm)
Trong bài Viếng Lăng Bác, nhà thơ Viễn Phơng viết:
" Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim"
( Ngữ văn9, tập hai, NXB giáo dục- 2005)
Từ trời xanh ở câu thơ trên là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu2 ( 2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về tác giả Huy Cận, trong đó
có sử dụng phép thế và phép nối. Chỉ ra những từ ngữ liên kết thuộc liên kết
nào?
Câu3. ( 3,0 điểm)
Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào trang vào thế kỉ mới ( ngữ văn9, tập
hai, NXB giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan chỉ ra một trong những cái mạnh
của con ngời Việt Nam là " Thông minh nhạy bén với cái mới" còn cái yếu là "
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế dom lối học chay, học vẹt nặng nề".
Hãy viết một bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến trên?
Câu4. ( 4,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần trích trong ngữ văn9, tập hai, NXB giáo
dục-2005)
Hết
Họ và tên: Số báo danh:
Sở GD ĐT Hà Tĩnh Kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Hớng dẫn chấm thi
( Bản hứơng dẫn chấm gồm 05 trang)
I. Hớng dẫn chung.
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hớng dẫn chấm để đánh giá tổng quát
làm bài của thí sinh, chấm tránh lối đếm ý cho điểm.
- Do đặc trng của nôn ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong việc vận dụng
đáp án và thang điểm;khuyến khích ngững bài hát có cảm xúc, sáng tạo, trình
bày mạch lạc, chữ đẹp; không cho điểm tối đa( từng câu, toàn bài) đối với
những bài phạm nhiều lỗi chính tả, chữ viết trình bày cẩu thả.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý( nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với
tổng điểm của mỗi ý và đợc thống nhất trong tổ chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, để nguyên tổng điểm, không làm tròn.
II.Đáp án và thang điểm
Mã đề 01:
Câu Đáp án Điểm
1
- Từ hàng tre trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ 0.5 điểm
- Tác dụng: Hình ảnh hàng tre đã trở thành một biểu tợng cho
sức sống bền bỉ, kiên cờng của con ngời và dân tộc Việt
Nam
0.5 điểm
2
(2,0 điểm)
- Đoạn văn trên trình bày nét cơ bản về tác giả chính Hữu
( Năm sinh-năm mất,quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm
chính )
0.5 điểm
- Đoạn văn phải có sử dụng các phép liên kết: Phép thế và
phép nối. Chỉ ra từ ngữ liên kết thuộc các phép liên kết đó
( Nếu đúng một phép liên kết cho 0.75 điểm)
1.5 điểm
3
(3 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức:
Thí sinh cần làm rõ các nội dung sau:
-Nêu đợc vấn đề cần nghị luận 0.5 điểm
- Suy nghĩ về cái mạnh của con ngời Việt nam: Thông minh,
nhạy bén với cái mới ( Vận dụng các thao tác nghị luận để
làm rõ cái mạnh của con ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó)
1.0 điểm
- Suy nghĩ về cái yếu của con ngời Việt nam: Khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
( Vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ cái yếu của con
ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)
1.0 điểm
- liên hệ bản thân: Thấy đợc cái mạnh của bản thân để từ đó 0.5 điểm
có hớng phát huy; Khắc phục những cái yếu, nhất là lối học
chay, học vẹt; tăng cờng kĩ năng thực hành và vận dụng
4
(4 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học.
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm"
Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần
trích trong ngữ văn9, tập hai), thí sinh trình bày đợc những
cảm nhận của mình về nhân vật Phơng Định trong đoạn trích.
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày, nhng cần làm rõ đợc
các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phơng
Đinh
0.5 điểm
- Vẻ đẹp của nhân vật Phơng Định không tách rời vẻ đẹp của
tập thể nữ tổ trinh sát mặt đờng và đợc đặt trong tình huống
thử thách của một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng
Sơn.
0.5 điểm
- Nhân vật Phơng Định là cô gái Hà Nội vô t, hồn nhiên, nhạy
cảm, hay mơ mộng, thích hát, quan tâm đến hình thức
1.0 điểm
- Nhân vật Phơng Định là một nữ thanh niên xung phong
dũng cảm, không sợ hi sinh, trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có
tinh thần đồng đội, tinh thần lạc quan
1.0 điểm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật( chủ yếu là miêu tả tâm lí):
Truyện kể ở ngôi thứ nhất, cũng là nhân vật chính nên tác giả
có điều kiện tập trung miêu tả làm nổi bật thế giới nội tâm
phong phú, cao đẹp của nhân vật
0.5 điểm
- Đánh giá: Nhân vật Phơng Định tiêu biểu cho thế hệ trẻ
Việt nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
0.5 điểm
Mã đề: 02
Câu Đáp án Điểm
- Từ Mặt trời trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ 0.5 điểm
1
- Tác dụng: Hình ảnh mặt trời thể hiện sự vĩ đại và trờng tồn
vĩnh cửu của Bác Hồ, đồng thời thể hiện sự tôn kính của nhân
0.5 điểm
(1,0 điểm)
dân, của nhà thơ đối với Bác
2
(2,0 điểm)
- Đoạn văn trên trình bày nét cơ bản về tác giả Phạm Tiến
Duật ( Năm sinh-năm mất,quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm
chính )
0.5 điểm
- Đoạn văn phải có sử dụng các phép liên kết: Phép thế và
phép nối. Chỉ ra từ ngữ liên kết thuộc các phép liên kết đó
( Nếu đúng một phép liên kết cho 0.75 điểm)
1.5 điểm
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức:
Thí sinh cần làm rõ các nội dung sau:
-Nêu đợc vấn đề cần nghị luận 0.5 điểm
- Suy nghĩ về cái mạnh của con ngời Việt nam: Thông minh,
nhạy bén với cái mới ( Vận dụng các thao tác nghị luận để
làm rõ cái mạnh của con ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó)
1.0 điểm
- Suy nghĩ về cái yếu của con ngời Việt nam: Khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
( Vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ cái yếu của con
ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)
1.0 điểm
- liên hệ bản thân: Thấy đợc cái mạnh của bản thân để từ đó
có hớng phát huy; Khắc phục những cái yếu, nhất là lối học
chay, học vẹt; tăng cờng kĩ năng thực hành và vận dụng
0.5 điểm
4
(4 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học.
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm"
Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần
trích trong ngữ văn9, tập hai), thí sinh trình bày đợc những
cảm nhận của mình về nhân vật Phơng Định trong đoạn trích.
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày, nhng cần làm rõ đợc
các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phơng
Đinh
0.5 điểm
- Vẻ đẹp của nhân vật Phơng Định không tách rời vẻ đẹp của
tập thể nữ tổ trinh sát mặt đờng và đợc đặt trong tình huống
thử thách của một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng
Sơn.
0.5 điểm
- Nhân vật Phơng Định là cô gái Hà Nội vô t, hồn nhiên, nhạy
cảm, hay mơ mộng, thích hát, quan tâm đến hình thức
1.0 điểm
- Nhân vật Phơng Định là một nữ thanh niên xung phong
dũng cảm, không sợ hi sinh, trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có
tinh thần đồng đội, tinh thần lạc quan
1.0 điểm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật( chủ yếu là miêu tả tâm lí):
Truyện kể ở ngôi thứ nhất, cũng là nhân vật chính nên tác giả
có điều kiện tập trung miêu tả làm nổi bật thế giới nội tâm
phong phú, cao đẹp của nhân vật
0.5 điểm
- Đánh giá: Nhân vật Phơng Định tiêu biểu cho thế hệ trẻ
Việt nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
0.5 điểm
Mã đề : 03
Câu Đáp án Điểm
- Từ mặt trời trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ 0.5 điểm
1
- Tác dụng: Thể hiện tình cảm của ngời mẹ đối với con. Con
là mặt trời của mẹ;là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi, vừa
0.5 điểm
(1,0 điểm)
thiêng liêng của đời mẹ. Con đã góp phần sởi ấm lòng tin yêu,
ý chí của mẹ trong cuộc sống
2
(2,0 điểm)
- Đoạn văn trên trình bày nét cơ bản về tác giả Hữu Thỉnh
( Năm sinh-năm mất,quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm
chính )
0.5 điểm
- Đoạn văn phải có sử dụng các phép liên kết: Phép thế và
phép nối. Chỉ ra từ ngữ liên kết thuộc các phép liên kết đó
( Nếu đúng một phép liên kết cho 0.75 điểm)
1.5 điểm
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức:
Thí sinh cần làm rõ các nội dung sau:
-Nêu đợc vấn đề cần nghị luận 0.5 điểm
- Suy nghĩ về cái mạnh của con ngời Việt nam: Thông minh,
nhạy bén với cái mới ( Vận dụng các thao tác nghị luận để
làm rõ cái mạnh của con ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó)
1.0 điểm
- Suy nghĩ về cái yếu của con ngời Việt nam: Khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
( Vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ cái yếu của con
ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)
1.0 điểm
- liên hệ bản thân: Thấy đợc cái mạnh của bản thân để từ đó
có hớng phát huy; Khắc phục những cái yếu, nhất là lối học
chay, học vẹt; tăng cờng kĩ năng thực hành và vận dụng
0.5 điểm
4
(4 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học.
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm"
Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần
trích trong ngữ văn9, tập hai), thí sinh trình bày đợc những
cảm nhận của mình về nhân vật Phơng Định trong đoạn trích.
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày, nhng cần làm rõ đợc
các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phơng
Đinh
0.5 điểm
- Vẻ đẹp của nhân vật Phơng Định không tách rời vẻ đẹp của
tập thể nữ tổ trinh sát mặt đờng và đợc đặt trong tình huống
thử thách của một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng
Sơn.
0.5 điểm
- Nhân vật Phơng Định là cô gái Hà Nội vô t, hồn nhiên, nhạy 1.0 điểm
cảm, hay mơ mộng, thích hát, quan tâm đến hình thức
- Nhân vật Phơng Định là một nữ thanh niên xung phong
dũng cảm, không sợ hi sinh, trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có
tinh thần đồng đội, tinh thần lạc quan
1.0 điểm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật( chủ yếu là miêu tả tâm lí):
Truyện kể ở ngôi thứ nhất, cũng là nhân vật chính nên tác giả
có điều kiện tập trung miêu tả làm nổi bật thế giới nội tâm
phong phú, cao đẹp của nhân vật
0.5 điểm
- Đánh giá: Nhân vật Phơng Định tiêu biểu cho thế hệ trẻ
Việt nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
0.5 điểm
Mã đề: 04
Câu Đáp án Điểm
1
- Từ trời xanh trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ 0.5 điểm
- Tác dụng: Thể hiện sự trờng tồn bất tử, vĩnh hằng của Bác
trong lòng dân tộc nh thiên nhiên vũ trụ
0.5 điểm
2
(2,0 điểm)
- Đoạn văn trên trình bày nét cơ bản về tác giả chính Hữu
( Năm sinh-năm mất,quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm
chính )
0.5 điểm
- Đoạn văn phải có sử dụng các phép liên kết: Phép thế và
phép nối. Chỉ ra từ ngữ liên kết thuộc các phép liên kết đó
( Nếu đúng một phép liên kết cho 0.75 điểm)
1.5 điểm
3
(3 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức:
Thí sinh cần làm rõ các nội dung sau:
-Nêu đợc vấn đề cần nghị luận 0.5 điểm
- Suy nghĩ về cái mạnh của con ngời Việt nam: Thông minh,
nhạy bén với cái mới ( Vận dụng các thao tác nghị luận để
làm rõ cái mạnh của con ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó)
1.0 điểm
- Suy nghĩ về cái yếu của con ngời Việt nam: Khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
( Vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ cái yếu của con
ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)
1.0 điểm
- liên hệ bản thân: Thấy đợc cái mạnh của bản thân để từ đó
có hớng phát huy; Khắc phục những cái yếu, nhất là lối học
chay, học vẹt; tăng cờng kĩ năng thực hành và vận dụng
0.5 điểm
4
(4 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học.
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm"
Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần
trích trong ngữ văn9, tập hai), thí sinh trình bày đợc những
cảm nhận của mình về nhân vật Phơng Định trong đoạn trích.
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày, nhng cần làm rõ đợc
các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phơng
Đinh
0.5 điểm
- Vẻ đẹp của nhân vật Phơng Định không tách rời vẻ đẹp của
tập thể nữ tổ trinh sát mặt đờng và đợc đặt trong tình huống
thử thách của một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng
Sơn.
0.5 điểm
- Nhân vật Phơng Định là cô gái Hà Nội vô t, hồn nhiên, nhạy
cảm, hay mơ mộng, thích hát, quan tâm đến hình thức
1.0 điểm
- Nhân vật Phơng Định là một nữ thanh niên xung phong
dũng cảm, không sợ hi sinh, trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có
tinh thần đồng đội, tinh thần lạc quan
1.0 điểm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật( chủ yếu là miêu tả tâm lí): 0.5 điểm