Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Đề đáp án N.văn TS 10 Hà tĩnh (09-10)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đề đáp án N.văn TS 10 Hà tĩnh (09-10)": http://123doc.vn/document/549606-de-dap-an-n-van-ts-10-ha-tinh-09-10.htm


Sở GD ĐT Hà Tĩnh

Đề chính thức
Mã: 01
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu1. (1, 0 điểm)
Trong bài Viếng Lăng Bác, nhà thơ Viễn Phơng viết:
" Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp ma sa đứng thẳng hàng"
( Ngữ văn9, tập hai, NXB giáo dục- 2005)
Từ hàng tre ở câu thơ trên là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu2 ( 2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về tác giả Chính Hữu, trong đó
có sử dụng phép thế và phép nối. Chỉ ra những từ ngữ liên kết thuộc liên kết
nào?
Câu3. ( 3,0 điểm)
Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào trang vào thế kỉ mới ( ngữ văn9, tập
hai, NXB giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan chỉ ra một trong những cái mạnh
của con ngời Việt Nam là " Thông minh nhạy bén với cái mới" còn cái yếu là "
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế dom lối học chay, học vẹt nặng nề".
Hãy viết một bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến trên?
Câu4. ( 4,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần trích trong ngữ văn9, tập hai, NXB giáo
dục-2005)
Hết
Họ và tên: Số báo danh:
Sở GD ĐT Hà Tĩnh

Đề chính thức
Mã: 02
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu1. (1, 0 điểm)
Trong bài Viếng Lăng Bác, nhà thơ Viễn Phơng viết:
" Ngày ngày mặt trời đi qua trên Lăng
Thấy một mặt trời trong Lăng rất đỏ"
( Ngữ văn9, tập hai, NXB giáo dục- 2005)
Từ mặt trời ở câu thơ trên là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu2 ( 2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về tác giả Phạm Tiến Duật,
trong đó có sử dụng phép thế và phép nối. Chỉ ra những từ ngữ liên kết thuộc
liên kết nào?
Câu3. ( 3,0 điểm)
Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào trang vào thế kỉ mới ( ngữ văn9, tập
hai, NXB giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan chỉ ra một trong những cái mạnh
của con ngời Việt Nam là " Thông minh nhạy bén với cái mới" còn cái yếu là "
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế dom lối học chay, học vẹt nặng nề".
Hãy viết một bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến trên?
Câu4. ( 4,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần trích trong ngữ văn9, tập hai, NXB giáo
dục-2005)
Hết
Họ và tên: Số báo danh:
Sở GD ĐT Hà Tĩnh

Đề chính thức
Mã: 03
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu1. (1, 0 điểm)
Trong bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa
Điềm viết:
" Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng"
( Ngữ văn9, tập một, NXB giáo dục- 2005)
Từ mặt trời ở câu thứ hai là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu2 ( 2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về tác giả Hữu Thỉnh, trong đó
có sử dụng phép thế và phép nối. Chỉ ra những từ ngữ liên kết thuộc liên kết
nào?
Câu3. ( 3,0 điểm)
Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào trang vào thế kỉ mới ( ngữ văn9, tập
hai, NXB giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan chỉ ra một trong những cái mạnh
của con ngời Việt Nam là " Thông minh nhạy bén với cái mới" còn cái yếu là "
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế dom lối học chay, học vẹt nặng nề".
Hãy viết một bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến trên?
Câu4. ( 4,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần trích trong ngữ văn9, tập hai, NXB giáo
dục-2005)
Hết
Họ và tên: Số báo danh:
Sở GD ĐT Hà Tĩnh

Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Đề chính thức
Mã: 04
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu1. (1, 0 điểm)
Trong bài Viếng Lăng Bác, nhà thơ Viễn Phơng viết:
" Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim"
( Ngữ văn9, tập hai, NXB giáo dục- 2005)
Từ trời xanh ở câu thơ trên là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?
Câu2 ( 2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về tác giả Huy Cận, trong đó
có sử dụng phép thế và phép nối. Chỉ ra những từ ngữ liên kết thuộc liên kết
nào?
Câu3. ( 3,0 điểm)
Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào trang vào thế kỉ mới ( ngữ văn9, tập
hai, NXB giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan chỉ ra một trong những cái mạnh
của con ngời Việt Nam là " Thông minh nhạy bén với cái mới" còn cái yếu là "
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế dom lối học chay, học vẹt nặng nề".
Hãy viết một bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến trên?
Câu4. ( 4,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần trích trong ngữ văn9, tập hai, NXB giáo
dục-2005)
Hết
Họ và tên: Số báo danh:
Sở GD ĐT Hà Tĩnh Kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Hớng dẫn chấm thi
( Bản hứơng dẫn chấm gồm 05 trang)
I. Hớng dẫn chung.
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hớng dẫn chấm để đánh giá tổng quát
làm bài của thí sinh, chấm tránh lối đếm ý cho điểm.
- Do đặc trng của nôn ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong việc vận dụng
đáp án và thang điểm;khuyến khích ngững bài hát có cảm xúc, sáng tạo, trình
bày mạch lạc, chữ đẹp; không cho điểm tối đa( từng câu, toàn bài) đối với
những bài phạm nhiều lỗi chính tả, chữ viết trình bày cẩu thả.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý( nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với
tổng điểm của mỗi ý và đợc thống nhất trong tổ chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, để nguyên tổng điểm, không làm tròn.
II.Đáp án và thang điểm
Mã đề 01:
Câu Đáp án Điểm
1
- Từ hàng tre trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ 0.5 điểm
- Tác dụng: Hình ảnh hàng tre đã trở thành một biểu tợng cho
sức sống bền bỉ, kiên cờng của con ngời và dân tộc Việt
Nam
0.5 điểm
2
(2,0 điểm)
- Đoạn văn trên trình bày nét cơ bản về tác giả chính Hữu
( Năm sinh-năm mất,quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm
chính )
0.5 điểm
- Đoạn văn phải có sử dụng các phép liên kết: Phép thế và
phép nối. Chỉ ra từ ngữ liên kết thuộc các phép liên kết đó
( Nếu đúng một phép liên kết cho 0.75 điểm)
1.5 điểm
3
(3 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức:
Thí sinh cần làm rõ các nội dung sau:
-Nêu đợc vấn đề cần nghị luận 0.5 điểm
- Suy nghĩ về cái mạnh của con ngời Việt nam: Thông minh,
nhạy bén với cái mới ( Vận dụng các thao tác nghị luận để
làm rõ cái mạnh của con ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó)
1.0 điểm
- Suy nghĩ về cái yếu của con ngời Việt nam: Khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
( Vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ cái yếu của con
ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)
1.0 điểm
- liên hệ bản thân: Thấy đợc cái mạnh của bản thân để từ đó 0.5 điểm
có hớng phát huy; Khắc phục những cái yếu, nhất là lối học
chay, học vẹt; tăng cờng kĩ năng thực hành và vận dụng
4
(4 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học.
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm"
Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần
trích trong ngữ văn9, tập hai), thí sinh trình bày đợc những
cảm nhận của mình về nhân vật Phơng Định trong đoạn trích.
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày, nhng cần làm rõ đợc
các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phơng
Đinh
0.5 điểm
- Vẻ đẹp của nhân vật Phơng Định không tách rời vẻ đẹp của
tập thể nữ tổ trinh sát mặt đờng và đợc đặt trong tình huống
thử thách của một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng
Sơn.
0.5 điểm
- Nhân vật Phơng Định là cô gái Hà Nội vô t, hồn nhiên, nhạy
cảm, hay mơ mộng, thích hát, quan tâm đến hình thức
1.0 điểm
- Nhân vật Phơng Định là một nữ thanh niên xung phong
dũng cảm, không sợ hi sinh, trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có
tinh thần đồng đội, tinh thần lạc quan
1.0 điểm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật( chủ yếu là miêu tả tâm lí):
Truyện kể ở ngôi thứ nhất, cũng là nhân vật chính nên tác giả
có điều kiện tập trung miêu tả làm nổi bật thế giới nội tâm
phong phú, cao đẹp của nhân vật
0.5 điểm
- Đánh giá: Nhân vật Phơng Định tiêu biểu cho thế hệ trẻ
Việt nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
0.5 điểm
Mã đề: 02
Câu Đáp án Điểm
- Từ Mặt trời trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ 0.5 điểm
1
- Tác dụng: Hình ảnh mặt trời thể hiện sự vĩ đại và trờng tồn
vĩnh cửu của Bác Hồ, đồng thời thể hiện sự tôn kính của nhân
0.5 điểm
(1,0 điểm)
dân, của nhà thơ đối với Bác
2
(2,0 điểm)
- Đoạn văn trên trình bày nét cơ bản về tác giả Phạm Tiến
Duật ( Năm sinh-năm mất,quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm
chính )
0.5 điểm
- Đoạn văn phải có sử dụng các phép liên kết: Phép thế và
phép nối. Chỉ ra từ ngữ liên kết thuộc các phép liên kết đó
( Nếu đúng một phép liên kết cho 0.75 điểm)
1.5 điểm
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức:
Thí sinh cần làm rõ các nội dung sau:
-Nêu đợc vấn đề cần nghị luận 0.5 điểm
- Suy nghĩ về cái mạnh của con ngời Việt nam: Thông minh,
nhạy bén với cái mới ( Vận dụng các thao tác nghị luận để
làm rõ cái mạnh của con ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó)
1.0 điểm
- Suy nghĩ về cái yếu của con ngời Việt nam: Khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
( Vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ cái yếu của con
ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)
1.0 điểm
- liên hệ bản thân: Thấy đợc cái mạnh của bản thân để từ đó
có hớng phát huy; Khắc phục những cái yếu, nhất là lối học
chay, học vẹt; tăng cờng kĩ năng thực hành và vận dụng
0.5 điểm
4
(4 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học.
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm"
Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần
trích trong ngữ văn9, tập hai), thí sinh trình bày đợc những
cảm nhận của mình về nhân vật Phơng Định trong đoạn trích.
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày, nhng cần làm rõ đợc
các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phơng
Đinh
0.5 điểm
- Vẻ đẹp của nhân vật Phơng Định không tách rời vẻ đẹp của
tập thể nữ tổ trinh sát mặt đờng và đợc đặt trong tình huống
thử thách của một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng
Sơn.
0.5 điểm
- Nhân vật Phơng Định là cô gái Hà Nội vô t, hồn nhiên, nhạy
cảm, hay mơ mộng, thích hát, quan tâm đến hình thức
1.0 điểm
- Nhân vật Phơng Định là một nữ thanh niên xung phong
dũng cảm, không sợ hi sinh, trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có
tinh thần đồng đội, tinh thần lạc quan
1.0 điểm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật( chủ yếu là miêu tả tâm lí):
Truyện kể ở ngôi thứ nhất, cũng là nhân vật chính nên tác giả
có điều kiện tập trung miêu tả làm nổi bật thế giới nội tâm
phong phú, cao đẹp của nhân vật
0.5 điểm
- Đánh giá: Nhân vật Phơng Định tiêu biểu cho thế hệ trẻ
Việt nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
0.5 điểm
Mã đề : 03
Câu Đáp án Điểm
- Từ mặt trời trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ 0.5 điểm
1
- Tác dụng: Thể hiện tình cảm của ngời mẹ đối với con. Con
là mặt trời của mẹ;là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi, vừa
0.5 điểm
(1,0 điểm)
thiêng liêng của đời mẹ. Con đã góp phần sởi ấm lòng tin yêu,
ý chí của mẹ trong cuộc sống
2
(2,0 điểm)
- Đoạn văn trên trình bày nét cơ bản về tác giả Hữu Thỉnh
( Năm sinh-năm mất,quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm
chính )
0.5 điểm
- Đoạn văn phải có sử dụng các phép liên kết: Phép thế và
phép nối. Chỉ ra từ ngữ liên kết thuộc các phép liên kết đó
( Nếu đúng một phép liên kết cho 0.75 điểm)
1.5 điểm
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức:
Thí sinh cần làm rõ các nội dung sau:
-Nêu đợc vấn đề cần nghị luận 0.5 điểm
- Suy nghĩ về cái mạnh của con ngời Việt nam: Thông minh,
nhạy bén với cái mới ( Vận dụng các thao tác nghị luận để
làm rõ cái mạnh của con ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó)
1.0 điểm
- Suy nghĩ về cái yếu của con ngời Việt nam: Khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
( Vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ cái yếu của con
ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)
1.0 điểm
- liên hệ bản thân: Thấy đợc cái mạnh của bản thân để từ đó
có hớng phát huy; Khắc phục những cái yếu, nhất là lối học
chay, học vẹt; tăng cờng kĩ năng thực hành và vận dụng
0.5 điểm
4
(4 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học.
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm"
Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần
trích trong ngữ văn9, tập hai), thí sinh trình bày đợc những
cảm nhận của mình về nhân vật Phơng Định trong đoạn trích.
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày, nhng cần làm rõ đợc
các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phơng
Đinh
0.5 điểm
- Vẻ đẹp của nhân vật Phơng Định không tách rời vẻ đẹp của
tập thể nữ tổ trinh sát mặt đờng và đợc đặt trong tình huống
thử thách của một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng
Sơn.
0.5 điểm
- Nhân vật Phơng Định là cô gái Hà Nội vô t, hồn nhiên, nhạy 1.0 điểm
cảm, hay mơ mộng, thích hát, quan tâm đến hình thức
- Nhân vật Phơng Định là một nữ thanh niên xung phong
dũng cảm, không sợ hi sinh, trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có
tinh thần đồng đội, tinh thần lạc quan
1.0 điểm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật( chủ yếu là miêu tả tâm lí):
Truyện kể ở ngôi thứ nhất, cũng là nhân vật chính nên tác giả
có điều kiện tập trung miêu tả làm nổi bật thế giới nội tâm
phong phú, cao đẹp của nhân vật
0.5 điểm
- Đánh giá: Nhân vật Phơng Định tiêu biểu cho thế hệ trẻ
Việt nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
0.5 điểm
Mã đề: 04
Câu Đáp án Điểm
1
- Từ trời xanh trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ 0.5 điểm
- Tác dụng: Thể hiện sự trờng tồn bất tử, vĩnh hằng của Bác
trong lòng dân tộc nh thiên nhiên vũ trụ
0.5 điểm
2
(2,0 điểm)
- Đoạn văn trên trình bày nét cơ bản về tác giả chính Hữu
( Năm sinh-năm mất,quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm
chính )
0.5 điểm
- Đoạn văn phải có sử dụng các phép liên kết: Phép thế và
phép nối. Chỉ ra từ ngữ liên kết thuộc các phép liên kết đó
( Nếu đúng một phép liên kết cho 0.75 điểm)
1.5 điểm
3
(3 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết
cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức:
Thí sinh cần làm rõ các nội dung sau:
-Nêu đợc vấn đề cần nghị luận 0.5 điểm
- Suy nghĩ về cái mạnh của con ngời Việt nam: Thông minh,
nhạy bén với cái mới ( Vận dụng các thao tác nghị luận để
làm rõ cái mạnh của con ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng
của nó)
1.0 điểm
- Suy nghĩ về cái yếu của con ngời Việt nam: Khả năng thực
hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
( Vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ cái yếu của con
ngời Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)
1.0 điểm
- liên hệ bản thân: Thấy đợc cái mạnh của bản thân để từ đó
có hớng phát huy; Khắc phục những cái yếu, nhất là lối học
chay, học vẹt; tăng cờng kĩ năng thực hành và vận dụng
0.5 điểm
4
(4 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học.
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm"
Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê ( Phần
trích trong ngữ văn9, tập hai), thí sinh trình bày đợc những
cảm nhận của mình về nhân vật Phơng Định trong đoạn trích.
Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày, nhng cần làm rõ đợc
các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phơng
Đinh
0.5 điểm
- Vẻ đẹp của nhân vật Phơng Định không tách rời vẻ đẹp của
tập thể nữ tổ trinh sát mặt đờng và đợc đặt trong tình huống
thử thách của một vùng trọng điểm trên tuyến đờng Trờng
Sơn.
0.5 điểm
- Nhân vật Phơng Định là cô gái Hà Nội vô t, hồn nhiên, nhạy
cảm, hay mơ mộng, thích hát, quan tâm đến hình thức
1.0 điểm
- Nhân vật Phơng Định là một nữ thanh niên xung phong
dũng cảm, không sợ hi sinh, trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có
tinh thần đồng đội, tinh thần lạc quan
1.0 điểm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật( chủ yếu là miêu tả tâm lí): 0.5 điểm

Bài giảng toán 8 hội giảng tỉnh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài giảng toán 8 hội giảng tỉnh": http://123doc.vn/document/550744-bai-giang-toan-8-hoi-giang-tinh.htm



Phòng giáo dục và
đào tạo hảI hậu
Chào mừng các thầy giáo cô
giáo về dự hội giảng tỉnh
năm học 2008 - 2009


S = a . h
Tam giác
S =a.b
b
a
Hình chữ nhật
S =
x
2
x
Hình vuông
S =
( a + b ). h
2
Hình thang
h
a
b
S = a . h
h
a
Hình bình hành
a
h
1
2

A
B
C
D
Cho hình thoi ABCD ( như hình vẽ) .
Tính S
ABCD
theo hai đường chéo.
S
ABCD
= AC.BD
1
2
A
B
C
D
H
A
B
C
D
H
H

FE
A
B
C
D
S
ABCD
= S
AEFC
S
AEFC
=
1
2
= BD. AC

S
ABCD

1
2
= BD. AC
AE. AC
// //
_
_

S = d
2
1
2
S = a
2
a
d
Hình vuông

MH
d
2
d
1
d
S = d
1
.d
2
1
2
S = ?
S = d
2
1
2
Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc
bằng nửa tích hai đường chéo
Hình thoi
Hình vuông

A
D
C
B
E
F
H


Bài tập
Trong một khu vườn hình thang
cân ABCD (đáy nhỏ AB = 30m,
đáy lớn CD = 50m, diện tích
bằng 800m
2
), người ta làm
một bồn hoa hình tứ giác
MENG với M, E, N, G
là trung điểm các cạnh của
hình thang cân.
a) Tứ giác MENG là hình gì?
b) Tính diện tích bồn hoa.
A
E B
N
C
G
D
M
S
meng
=
(ab+cd) : 2
S
abcd
: mn
mn
eg
MN . EG
1
2
?

hướng dẫn về nhà

Học các công thức tính diện tích các hình đã
học.

Tìm các cách chứng minh khác nhau của cùng
một công thức tính diện tích.

Bài tập về nhà: 32, 34, 35, 36 SGK

T
r
ư

n
g

h

c
Xây
dựng
H

c

s
i
n
h

tích
cực
Thân
thiện
1
2
3


4 5
6
Hình thoi có cạnh 5dm và
đường cao là 6dm thì diện
tích bằng
30 dm
2
Hình thoi có độ dài hai đư
ờng chéo là 3 cm và 5cm
thì diện tích bằng
7,5cm
2
Hình thoi có diện tích là 40 m
2

và độ dài cạnh là 8m thì chiều
cao là
5m
Diện tích hình thoi bằng nửa
tích
hai đường chéo
Diện tích tứ giác có hai đư
ờng chéo vuông góc bằng
nửa tích
hai đường chéo
Chúc
mừng bạn
được thư
ởng 10
điểm
im i 1:
0
10
20
3040
50
im i 2:
0
10
20
3040
50
1
2
3
4
5
6
Luật chơi:
1. Lần lượt mỗi đội chọn một miếng
ghép, thời gian suy nghĩ và trả lời
là 10 giây.
- Nếu trả lời đúng câu hỏi được 10
điểm.
- Trong thời gian 10 giây nếu
không có câu trả lời hoặc trả lời sai
sẽ bị mất lượt và nhường cho đội
bạn trả lời. Nếu đội còn lại trả lời
sai - ô chữ sẽ không được mở.
2. Có thể đọc toàn bộ câu chủ đề
khi đã mở được ít nhất ba miếng
ghép có nội dung.
3. Đội thắng cuộc là đội đọc được
câu chủ đề hoặc đội có nhiều điểm
hơn(nếu cả hai đội đều không đọc
đúng câu chủ đề.
Xây dựng
Trường học
Thân thiện
Học sinh
tích cực
12
3
4
5
6
7
8
9
10

Xây dựng trường học thân thiện
học sinh tích cực

E
F
D
B
CA
H
CA
CA
CA
D
B
D
B
D
B
H
M
n

Bài giảng Ms Word


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài giảng Ms Word": http://123doc.vn/document/551974-bai-giang-ms-word.htm


5
Mở một tệp (file) trắng mới (New)

C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên thanh
cơng cụ (Toolbar).

C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N

C3: Vào menu File/New…/Blank Document
6
Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa (Open)

C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên Toolbar.

C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O

C3: Vào menu File/Open…

1. Chọn nơi chứa tệp
2. Chọn tệp cần mở
3. Bấm nút Open
để mở tệp
Bấm nút
Cancel để hủy
lệnh mở tệp
7
Ghi (l u)ư tệp vào ổ đĩa (Save)

C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên
Toolbar.

C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S

C3: Vào menu File/Save

Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi
tệp hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi
trước (có cảm giác là Word khơng thực hiện
việc gì).
8
1. Chọn nơi ghi tệp
2. Gõ tên mới cho tệp
3. Bấm nút
Save để ghi tệp
Bấm nút
Cancel để hủy
lệnh ghi tệp

9
Thốt khỏi Word (Exit)

C1: File/Exit

C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng
bên phải cửa sổ làm việc của Word.

…….
10

Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message
Box, chọn:
Lưu trước khi thoát
Thoát không lưu
Hủy lệnh, không thoát
11
Phương pháp gõ
Tiếng Việt
12
Phương pháp gõ tiếng Việt
Biểu tượng
Vietkey
Vietkey 2000.lnk
13
Cách gõ tiếng Việt kiểu Vni
Chọn kiểu gõ
Vni
GÕ DẤU TRÊN
BÀN PHÍM SỐ
14
Bảng mã VNi-WIN
Đưa xuống thanh
Taskbar

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Cây rêu


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cây rêu": http://123doc.vn/document/553251-cay-reu.htm


Đồng rêu
Bài 38: RÊU- CÂY RÊU
1/Môi trường sống của rêu:
Rêu sống nơi ẩm ướt : Chân tường, trên đất ẩm,
thân cây,…
2/Quan sát cây rêu:
Cây rêu tường


Rễ giả
Thân

3
2
1
Tiết 46: RÊU- CÂY RÊU
1/Môi trường sống của rêu:
Rêu sống nơi ẩm ướt : Chân tường, trên đất ẩm,
thân cây,…
2/Quan sát cây rêu:
Rêu là những thực vật có cấu tạo đơn giản:
+ Chưa có rễ chính thức
+ Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn.
+ Lá mỏng , chưa có gân lá thực sự.
SO SÁNH RÊU VỚI TẢO VÀ CÂY CÓ HOA
STT Tên thực vật Cơ quan sinh dưỡng
1 Tảo ………………………………
………….
2 Rêu - Rễ…………
-Thân…………………………
………………………………
-Lá…………………………
3 Cây đậu
(Cây xanh có hoa)
Rễ, thân, lá thật.
Cơ thể gồm một hoặc nhiều tế
bào.Chưa có rễ, thân, lá thật sự.
giả
không phân nhánh,
chưa có mạch dẫn
mỏng, chưa có gân lá
Bài 38: RÊU- CÂY RÊU
1/Môi trường sống của rêu:
Rêu sống nơi ẩm ướt : Chân tường, trên đất ẩm,
thân cây,…
2/Quan sát cây rêu:
3/Túi bào tử và sự phát triển của rêu:
Rêu là những thực vật có cấu tạo đơn giản:
+ Chưa có rễ chính thức.
+ Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn.
+ Lá mỏng, chưa có gân lá thực sự.

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Tính chất lưu biến của thực phẩm docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Tính chất lưu biến của thực phẩm docx": http://123doc.vn/document/1036907-tai-lieu-tinh-chat-luu-bien-cua-thuc-pham-docx.htm


5
Chất rắn đàn hồi (Elastic Solids)
• Chất rắn đàn hồi được mơ ta bởi định luật Hookean:
Dưới tác dụng của ứng suất kéo hoặc ứng suất nén
σ
σσ
σ = E* ε
εε
ε
c
E: modun đàn hồi của chất rắn (Young

s or elasticity
module ) (độ cứng)
• Dưới tác dụng của ứng suất
trượt
σ
ij
= G*γ
γ : shear strain
G: modun trượt
• Dưới tác dụng của áp suất
thủy tĩnh
P = K* ε
εε
ε
υ
υυ
υ
K: modun khối
ε
υ
=∆V/V
6
Ví dụ bài tập
Mơ đun đàn hồi của táo là 0,6.10
7
Pa
7
8
Bai tập
1 miếng phô mai hình khối chư nhật có kích
thước dài x rộng x cao = L x W x H= 0.5 x
0.4 x 0.3 inch. Dùng 1 vật có khối lượng 0.1
lb nén lên miếng phô mai này. Sau khi nén,
miếng phô mai có chiều dài là 0.043 ft. Xác
đònh độ cứng (modun dan hoi), chiều rộng,
chiều cao của phô mai sau nén. Biết tỉ số
Poisson của phô mai là 0.25.
1 inch = 2,54 cm, 1 lb = 0,453 kg, 1 ft = 0,3048 m
ĐS : E = Pa, W = mm, H = mm
Độ biến dạng của thực phẩm theo chiều dài,
chiều rộng hoặc đường kính = Độ biến dạng
của thực phẩm theo chiều cao x Tỉ số Poisson
của thực phẩm đó
• Chất rắn đàn hồi là chất bị biến dạng dưới tác
dụng của ứng suất hoặc lực. Khi lực khơng còn
nó tư khơi phục lại hình dạng ban đầu (Elastic)
• Vật sau khi ngừng tác dụng lực khơng khơi phục
hình dạng ban đầu gọi là chất dẻo (Plastic)
• Chất trung gian là chất có tính chất nằm giữa E
va P gọi là Elastoplastic.
Có nghĩa là khi ứng suất tác dụng nho nó có thê
khơi phục lại hình dạng ban đầu, khi ứng suất
lớn hơn một gia trị nào đo nó bị biến dạng vĩnh
viễn.
9
Độ nhớt - Viscosity
• Độ nhớt là một đại lượng vật lý đặc trưng
cho trở lực do ma sát nội tại sinh ra giữa
các phân tử khi chúng có sự chuyển động
trượt lên nhau.
• Phân loại độ nhớt:
– Độ nhớt động học: St (stock),cSt, cm
2
/s
– Độ nhớt thực (độ nhớt động lực học, độ nhớt
biểu kiến). Poise (g/cm.s), cP, Pa.s (kg/m.s),
mPa.s
Độ nhớt - Viscosity
Tại sao phải đo độ nhớt
-Chất lượng, giá trị cảm quan và mong muốn
của người sử dụng thực phẩm
- sự biến đổi màu sắc, khối lượng riêng, thành
phần dinh dưỡng, nồng độ và pH
- những kiến thức về độ nhớt mang lại những
thơng số cho q trình chế biến thực phẩm
10
Chất lỏng Newton
Có 2 tấm phẳng, ở giữa là chất lỏng, tấm ở dưới
cơ định. Khi ta tác dụng 1 lực lên tấm ở trên, nó
sẽ trượt đi kéo theo lớp chất lỏng chạy theo. Tốc
đơ trượt giảm dần tư trên xuống dưới hình thành
một giản đơ véc tơ.
Chất lỏng Newton
dt
dx
v
p
=

==








=






=
γ
γ
dt
d
dy
dx
dt
d
dt
dx
dy
d
dy
dv

∗=
γµσ
0=



γ
µ
• Định luật Newton vê đơ nhớt
• µ: hê sơ thực nghiệm phu thuộc vào đặc tính của
thực phẩm (đơ nhớt)
• Chất lỏng mà đơ nhớt khơng phu thuộc vào tốc
đơ trượt gọi là chất lỏng Newton va ngược lại
nếu đơ nhớt phu thuộc vào tốc đơ trượt thi gọi là
chất lỏng phi Newton

∗=
γµσ
11
• Bài tập
Một tấm gỗ phẳng được phủ một lớp chất
bao phủ có chiều dày là 1,4 mm, tấm gỗ
hình vng có chiều dài x chiều rộng là :
30 cm x 30 cm, dùng một lực 10 N tác
động vào bề mặt song song với tấm gỗ.
tính vận tốc chuyển động của bề mặt tấm
gỗ ? biết rằng độ nhớt của chất bao phủ là
100 Pa.s
Tốc độ trượt
u : vận tốc dài (m/s)

.
21
.
)(
γ
σ
µ
== yf
Chất lỏng Newton
• Phương trình biến dạng tn theo đẳng thức Newton
Hàm liên hê giữa ứng suất trượt va tốc đơ trượt là hàm tuyến
tính:
VD: nước, tra, cà phê, bia, rượu vang, các loại đơ uống va
nước ép trái cây, mật ong
Sữa: là nhu tương có chứa các các giọt bơ nho có đường
kính 0,0015 – 0,001mm, chứa 87% nước, 4% chất béo, 5%
đường, 3% protein – là chất lỏng Newton
Đơ nhớt của sữa tăng theo hàm lượng chất béo, nhưng lại
giảm khi nhiệt đơ tăng
Dầu cũng là chất lỏng Newton. Cấu trúc phân tư của nó có
mạch dài, chiều dài mạch cácbon của các acid béo càng
lớn thi đơ nhớt càng lớn. Đơ nhớt của dầu tăng cùng với
mức đơ bão hòa của liên kết cácbon nối đơi.
12
Chất lỏng phi Newton
0≠



γ
µ
Độc lập với thời gian – Time – independent fluid
• Pseudoplastic (shear thinning): Khi tốc đơ trượt càng tăng,
đơ dốc của đường cong càng giảm, đơ nhớt giảm – càng
khuấy càng lỗng : VD: các sản phẩm như : puré chuối,
sốt táo đường, nước cam ép cơ đặc, kem, máu, các loại
sơn và sơn móng tay.
• Dilatant (shear thickening): Khi tốc đơ trượt
càng tăng, đơ dốc của đường cong càng tăng,
đơ nhớt tăng – càng khuấy càng đặc, trương nơ
Ví dụ : mật ong (một số loại riêng biệt), tinh bột
ngơ sống chiếm 40%
13
• Chất lỏng dạng Bingham: Nếu ứng suất tác dụng nho
hơn ứng suất ngưỡng (σ
0
) chất lỏng chưa chảy. Khi
ứng suất tác dụng lớn hơn ứng suất ngưỡng (σ
0
) chất
lỏng chảy va có động thái chảy giống chất lỏng Newton
VD: kem đánh răng, sốt cà chua
• Pseudoplastic fluids with yield stress: Khi ứng suất trượt
vượt qua gia trị ngưỡng thi chất lỏng chảy va có động
thái chảy giống với Pseudoplastic
ví dụ : thịt nghiền
Mơ hình Herschel - Bulkley
σ: shear stress (ứng suất trượt) (Pa)
K: consistency index (chỉ sơ đơ nhớt)
γ: shear rate (tốc đơ trượt) (1/s)
σ
0
: ứng suất ngưỡng (là ứng suất nhỏ nhất
để dòng bắt đầu chảy)
n: index of flow behavior (chỉ sơ vê động thái
chảy), khi n thay đổi thi dáng điệu của
đường cong thay đổi
0
σγσ
+∗=

n
k
Mơ ta động thái chảy của các dạng chất lỏng Non-newton
thơng qua mơ hình Herschel - Bulkley
σ
o
14
Với chất lỏng phi newton độc lập với thời gian,
các dạng của động thái chảy ln ổn định hay
độc lập với thời gian
Dựa vào mơ hình Herschel – Bulkley ta thấy:
- Chất lỏng newton, pseudoplastic (chất gia dẻo ),
chất dilatant (trương, nơ) khơng có ứng suất
ngưỡng ⇒ khi có lực tác dụng nó chảy ngay
- Những chất lỏng có đơ nhớt phu thuộc vào tốc
đơ trượt chứng tỏ nó tồn tại một cấu trúc bên
trong hê thống
• Khi ta tác dụng ứng suất làm cho nó chảy thi
trong q trình chuyển động có sư bẻ gãy va
phân bơ lại cấu trúc
Pseudoplastic (chất giả dẻo) có
đặc điểm
1. Hợp chất có khối lượng phân
tư lớn hay hạt dài
2. Giữa các phân tư có tương tác
mạnh với nhau tạo nên sư kết
hợp bằng các liên kết thư cấp
3. Trong phân tư có một trục dài
va phân tư khơng đối xứng do
đo nó định hướng theo dòng
chảy làm cho đơ nhớt giảm
4. Hình dạng va kích thước của
hạt khơng đồng nhất cho phép
chúng chồng chất lên nhau.
5. Các phân tư của nó mềm dẻo,
có thê làm thay đổi hình dạng
của chúng, dãn ra hoặc thu lại
tùy theo lực kéo
Hydroxyethyl-cellulose

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu Cấu trúc gen pptx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Cấu trúc gen pptx": http://123doc.vn/document/1038019-tai-lieu-cau-truc-gen-pptx.htm


Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin
mã hóa một chuỗi polypeptide hay một phân tử ARN.



Gene
Gene
Các loại gen :

Gen cấu trúc: là gene mang thông tin mã hóa cho
các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức
năng của tế bào.

Gen điều hành: là những gene tạo ra sản phẩm kiểm
soát hoạt động của cac gene khác.
Là tập hợp chứa đựng toàn bộ thông tin di truyền của
một cơ thể sinh vật được mã hóa trong DNA (RNA).


Genome (bộ gene)
Genome (bộ gene)
Các gene nằm trên nhiễm sắc thể ở trong nhân tế bào
và xếp thành hàng trên nhiễm sắc thể gọi là locus.


Locus
Locus
Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.


Alen
Alen
Một gen thường gồm có hai phần: phần mang mã di
truyền được phiên mã sang phân tử mRNA (vùng mã hóa)
và phần DNA làm nhiệm vụ điều khiển hoạt động của gen.
Vùng điều
hoà
Vùng kết
thúc
Vùng mã hoá
Mạch mã
gốc 3’
Mạch bổ
sung 5’
5’
3’


Cấu trúc vùng điều hòa
Cấu trúc vùng điều hòa
Vùng điều hòa không được phiên mã mà có chức
năng giúp enzyme RNA-polymerase thực hiện sự phiên
mã chính xác.

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu Mô Hình Doanh Nghiệp Tư Nhân docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Mô Hình Doanh Nghiệp Tư Nhân docx": http://123doc.vn/document/1039028-tai-lieu-mo-hinh-doanh-nghiep-tu-nhan-docx.htm


Mô Hình
Doanh Nghiệp
Tư Nhân
Luật Kinh Tế
1. Định nghĩa:
Doanh nghiệp tư nhân
(DNTN ) là mô hình doanh
nghiệp không có tư cách
pháp nhân.
2. Đặc điểm:
- DNTN là đơn vị do một cá nhân bỏ vốn thành lập và
làm chủ.
- Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ
trong kinh doanh của doanh nghiệp.
- DNTN không có tư cách pháp nhân.
- DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán
nào.
Chủ DNTN
1. Xác lập quyền chủ DNTN
- Bỏ vốn thành lập
- Mua DNTN
- Nhận thừa kế
- Nhận cho tặng
- …
Chủ DNTN
2. Chấm dứt quyền chủ sở hữu:
- Bán doanh nghiệp
- Sáp nhập doanh nghiệp vào doanh nghiệp khác
- Giải thể doanh nghiệp
- …
Chủ DNTN
3. Quyền và nghĩa vụ của chủ DNTN:
a. Quyền:
- Đặt tên cho DNTN.
- Quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của DN hoặc
thuê người khác quản lý, điều hành.
- Cho thuê toàn bộ DN
- Bán DN hoặc sáp nhập DN vào DN khác
- Giải thể DNTN
Chủ DNTN
3. Quyền và nghĩa vụ của chủ DNTN:
b. Nghĩa vụ:
- Khai báo đúng vốn đầu tư để kinh doanh.
- Kinh doanh theo nghành nghề ghi trong giấy phép.
- Nghĩa vụ ưu tiên sử dụng lao động trong nước, đảm bảo
quyền, lợi ích của người lao động theo qui định của pháp
luật lao động, tôn trọng quyền của tổ chức công đoàn theo
Luật công đoàn.
Chủ DNTN
3. Quyền và nghĩa vụ của chủ DNTN:
b. Nghĩa vụ:
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn đã đăng ký
- Tuân thủ qui định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ
môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng
cảnh và trật tự an toàn xã hội.
- Lập sổ sách kế toán, ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, chịu sự kiểm
tra của cơ quan tài chính, lập báo cáo tài chính trung thực,
chính xác
- Nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ khác theo qui định của pháp
luật
Vì doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh
nghiệp do một cá nhân đứng ra thành lập và chịu
trách nhiệm vô hạn nên Nhà nước để cho chủ DN
tự quyết định về cách thức tổ chức và quản lý DN.
Chủ DN có thể trực tiếp làm giám đốc hoặc
thuê người khác điều hành.
Tùy mỗi DNTN khác nhau mà có cơ cấu tổ
chức khác nhau. Nhưng về cơ bản cơ cấu tổ chức
gồm chủ doanh nghiệp và các phòng ban trực
thuộc.
1. Vốn:
- Vốn đăng ký kinh doanh.
- Vốn huy động.
2. Chế định tài chính:
- Tăng, giảm vốn đầu tư
- Cho thuê doanh nghiệp
- Bán doanh nghiệp

Chapter 15 introduction to the design of electric machinery


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chapter 15 introduction to the design of electric machinery": http://123doc.vn/document/1039718-chapter-15-introduction-to-the-design-of-electric-machinery.htm


MACHINE GEOMETRY 587

α
θ
π
t
s t
S
=
2
(15.2-1)
The tooth tip fraction is herein defined as the angular fraction of the slot/tooth region
occupied by the tooth tip at radius r
st
. It is defined as

α
θ
π
tt
s tt
S
=
2
(15.2-2)
As previously noted, not all the variables in Figure 15.2-1 and Figure 15.2-2 are inde-
pendent, being related by geometry. One choice of variables sufficient to define the
geometry is given by

G
x
rs i rb m tb ttc tte t tt sb pm s ss
T
r d d d g d d d d l P S
=
[ ]
α α α φ
1
(15.2-3)
where a “G” is used to denote geometry and the subscript “x” serves as a reminder that
these variables are considered independent. Note that we have not discussed the last
element of G
x
, namely ϕ
ss1
, in this chapter; it is the center location of the first slot as
discussed in Chapter 2. Given G
x
, the locations of the slots and teeth may be calculated
using (2.2-8) and (2.2-9); next, the remaining quantities in Figure 15.2-1 and Figure
15.2-2 can be readily calculated as

r r d
ri rs i
= +
(15.2-4)

r r d
rb ri rb
= +
(15.2-5)

r r d
rg rb m
= +
(15.2-6)

r r g
st rg
= +
(15.2-7)

r r d
si st ttc
= +
(15.2-8)

θ πα
t t s
S= 2 /
(15.2-9)

θ πα
tt tt s
S= 2 /
(15.2-10)

θ π θ
st s tt
S= −2 /
(15.2-11)

w r
tb st t
= 2 2sin( / )
θ
(15.2-12)

w r
tt st tt
= 2 2sin( / )
θ
(15.2-13)

r w r d d
sb tb st t tb ttc
= + + +( / ) ( cos( / ) )2 2
2 2
θ
(15.2-14)

θ
tb
tb
sb
w
r
=






2
2
a sin
(15.2-15)

θ
ti
tb
si
w
r
=






2
2
a sin
(15.2-16)

d r r
st sb st
= −
(15.2-17)
588 INTRODUCTION TO THE DESIGN OF ELECTRIC MACHINERY

r r d
ss sb sb
= +
(15.2-18)
Another geometrical variable of interest, although not shown in Figure 15.2-2, is the
slot opening, that is, the distance between teeth. This is readily expressed as

w r
so st
st
=






2
2
sin
θ
(15.2-19)
In addition to the computing the dependent geometrical variables, there are several
other quantities of interest that will prove useful in the design of the machine. The first
of these is the area of a tooth base, which is the portion of the tooth that falls within
r
si
≤ r ≤ r
sb
and is given by

a w d
r
r w
r
r w
tb tb tb
sb
sb tb tb
tb
si
si ti tb
ti
= + −
(
)


)
− −
2
2
2
θ
θ
θ
θ
cos cos
22
(
)


)
(15.2-20)
The area of a tooth tip, which is the material at a radius r
st
≤ r ≤ r
si
from the center of
the machine, may be expressed as

a
w d w w r r d
tt
tt tte tb tt si ti st tt tte
=
+ + − −
1
2
2 2 2( )( cos( / ) cos( / ) )
θ θ
−− +
(
)
+ −
(
)






r r w r r w
st tt st tt
tt
si ti si tb
ti
2 2
2 2
θ
θ
θ
θ
cos
/
cos
/
(15.2-21)
The slot area is defined as the cross-sectional area of the slot between radii r
sb
and r
si
.
This area is calculated as

a
S
r r
a
slt
s
sb si
tb
=

( )

π
2 2
(15.2-22)
The total volume of all stator teeth, v
st
, the back iron, v
sb
, and the stator laminations,
v
sl
, may be formulated as

v S a a l
st s tt tb
= +( )
(15.2-23)

v r r l
sb ss sb
= −
π
( )
2 2
(15.2-24)

v v v
sl st sb
= +
(15.2-25)
The total volume of the rotor backiron, denoted as v
rb
, rotor inert region, v
ri
, and per-
manent magnet, v
pm
, are readily found from

v r r l
rb rb ri
= −
π
( )
2 2
(15.2-26)

v
r r
l
ri
ri rs
=

( )
π
2 2
(15.2-27)

v
r r
l
pm
rg rb
pm
=

( )
π α
2 2
(15.2-28)
MACHINE GEOMETRY 589
For purposes of leakage inductance calculations, it is convenient to approximate the
slot geometry as being rectangular, as depicted in Figure 15.2-3.
There are many ways such an approximation can be accomplished. One approach
is as follows. First, the width of the tooth tip is approximated as the circumferential
length of the actual tooth tip

w r
ttR st t t
=
θ
(15.2-29)
The depth of the rectangular approximation to the tooth tip is set so that the tooth tip
has the same cross sectional area. In particular,

d
a
w
ttR
tt
ttR
=
(15.2-30)
Next, the width of the slot between the stator tooth tips is approximated by circumfer-
ential distance between the tooth. Thus

w r
stR st st
=
θ
(15.2-31)
The width of slot between the base of the tips is taken as the average of the distance
of the chord length of the inner corners of the tooth tips at the top of the tooth and the
chord distance between the bottom corners of the teeth. This yields

w r
S
r
S
siR si
s
ti
sb
s
tb
=







+







sin sin
π θ π θ
2 2
(15.2-32)
Maintaining the area of the slot and the area of the tooth base, the depth of the slot
(exclusive of the tooth tip) and width of the tooth base are set in accordance with

d
a
w
siR
slt
siR
=
(15.2-33)

w
a
d
tbR
tb
siR
=
(15.2-34)
Figure 15.2-3. Rectangular slot approximation.
ttR
w
tbR
w
siR
w
siR
d
wR
d
ttR
d
stR
w
590 INTRODUCTION TO THE DESIGN OF ELECTRIC MACHINERY
Note that this approach is not consistent in that it does not require w
siR
+ w
tbR
=
w
ttR
+ w
stR
. However, this does not matter in the primary use of the model—the cal-
culation of the slot leakage permeance as discussed in Appendix C. The final param-
eter shown in Figure 15.2-3 is the depth of the winding within the slot, d
wR
. This
parameter will not be considered a part of the stator geometry, but rather as part of
the winding.
Before concluding this section, it is appropriate to organize our calculations in
order to support our design efforts. In (15.2-3), we defined a list of “independent”
variables that define the machine geometry, and organized them into a vector G
x
. Based
on this, we found a host of related variables which will also be of use. It is convenient
to define these dependent variables as a vector

G
y ri rb rg st ri t tt tb tt sb tb ti st ss so
slt tt t
r r r r r w w r d r w
a a a
= [
θ θ θ θ

bb st sb sl rb ri pm ttR ttR st R siR siR t bR
T
v v v v v v w d w w d w ]
(15.2-35)
where again “G” denotes geometry and the “y” indicates dependent variables. We may
summarize our calculations (from 15.2-4 to 15.2-34) as a vector-valued function F
G

such that

G G
y G x
= F ( )
(15.2-36)
This view of our geometrical calculations will be useful as we develop computer codes
to support machine design, directly suggesting the inputs and outputs of a subroutine/
function calls to make geometrical calculations. Finally, other calculations we will need
to perform will require knowledge of both G
x
and G
y
; it will therefore be convenient
to define

G
G G
=
[ ]
x
T
y
T
T
(15.2-37)
15.3.  STATOR WINDINGS
It is assumed herein that the conductor distribution is sinusoidal with the addition of a
third harmonic term as discussed in Section 2.2, and given, in a slightly different but
equivalent form, by (2.2-12). In particular, the assumed conductor density is given by

n N
P P
as sm s sm sm
( ) sin sin
* *
φ φ α φ
=



















1 3
2
3
2
(15.3-1)

n N
P P
bs sm s sm sm
( ) sin sin
* *
φ φ
π
α φ
= −



















1 3
2
2
3
3
2
(15.3-2)

n N
P P
cs sm s sm sm
( ) sin sin
* *
φ φ
π
α φ
= +



















1 3
2
2
3
3
2
(15.3-3)
STATOR WINDINGS 591
where
N
s
1
*
and
α
3
*
are the desired fundamental amplitude of the conductor density,
and ratio between the third harmonic component and fundamental component,
respectively.
The goal of this chapter is to design a machine that can be constructed, which
means that we need to specify the specific number of conductors of each phase to be
placed in each slot. To this end, we can use the results from Section 2.2. Using (2.2-24)
in conjunction with (15.3-1)–(15.3-3) yields
N
N
P
P P
S
P
as i
s
ss i
s
,
*
,
*
sin sin sin=












−round
4
2 2 3
3
2
1 3
φ
π α
φφ
π
ss i
s
P
S
,
sin
























3
2
(15.3-4)

N
N
P
P P
S
bs i
s
ss i
s
,
*
,
*
sin sin si= −












−round
4
2
2
3 2 3
1 3
φ
π π α
nn sin
,
3
2
3
2
P P
S
ss i
s
φ
π
























(15.3-5)
N
N
P
P P
S
cs i
s
ss i
s
,
*
,
*
sin sin si= +












−round
4
2
2
3 2 3
1 3
φ
π π α
nn sin
,
3
2
3
2
P P
S
ss i
s
φ
π
























(15.3-6)
where N
as,i
, N
bs,i
, and N
cs,i
are the number of conductors of the respective phase in the
i’th slot and where ϕ
ss,i
denotes the mechanical location of the center of the i’th stator
slot, which is given by (2.2-8) in terms of ϕ
ss,1
, which is the location of the center of
the first slot. This angle takes on a value of 0 if the a-phase magnetic axis is aligned
with the first slot or π/S
s
if it desired to align the a-phase magnetic axis with the first
tooth.
The total number of conductors in the ith slot is given by

N N N N
s i as i bs i cs i, , , ,
= + +
(15.3-7)
For some of our magnetic analysis, we will use the continuous rather than discrete
description of the winding. Once the number of conductors in each slot are computed
using (15.3-4)–(15.3-6), then from (2.2-12), (15.3-1), and (2.2-20), the effective value
of N
s1
and α
3
are given by

N N
s as i ss i
i
S
s
1
1
1
=
( )
=

π
φ
, ,
cos
(15.3-8)

α
π
φ
3
1
1
1
3= −
( )
=

N
N
s
as i ss i
i
S
s
, ,
cos
(15.3-9)
It is also necessary to establish an expression to describe the end conductor distribution.
The end conductor distribution for each winding may be calculated in terms of the slot
conductor distribution using the methods of Section 2.2. In particular, repeating (2.2-25)
for convenience, the net end conductor distribution for winding “x” is expressed
592 INTRODUCTION TO THE DESIGN OF ELECTRIC MACHINERY

M M N
x i x i x i, , ,
= +
− −1 1
(15.3-10)
Using (15.3-10) requires knowledge of the net number of end conductors M
x,1
on the
end of tooth 1. This, and the number of cancelled conductors in each slot, C
x,i
(see
Section 2.2), determines the type of winding (lap, wave, or concentric). For the purposes
of this chapter, let us take the number of canceled conductors to be zero and require
the end winding conductor arrangement to be symmetric in the sense that for any end
conductor count over tooth i, the end conductor count over the diametrically opposed
tooth (in an electrical sense) has the opposite value. Mathematically,

M M
x i x S P i
s
, , /
= −
+
(15.3-11)
From (15.3-10) and (15.3-11), it can be shown that (Problem 4)

M N
x x i
i
S P
s
, ,
/
1
1
1
2
= −
=

(15.3-12)
Thus, once the slot conductor distribution is known, (15.3-12) and (15.3-10) can be
used to find an end conductor distribution. The distribution chosen herein corresponds
to a concentric winding. Note that (15.3-12) can yield a noninteger result. In this case,
minor alterations to the end conductor arrangement can be used to provide proper con-
nectivity with an integer number of conductors.
In addition to the distribution of the wire, it is also necessary to compute the wire
cross-sectional area. To this end, the concept of packing factor is useful. The packing
factor is defined as the maximum (over all slots) of the ratio of the total conductor
cross-sectional area within the slot to the total slot area, and will be denoted by α
pf
.
Typical packing factors for round wire range from 0.4 to 0.7. Assuming that it is advan-
tageous not to waste the slot area, the conductor cross-sectional area and diameter may
be expressed as

a
a
c
slt pf
s
=
α
N
max
(15.3-13)

d
a
c
c
=
4
π
(15.3-14)
where ‖N
S

max
denotes the maximum element of the vector N
S
. If desired, a
c
and d
c

can be adjusted to match a standard wire gauge. In this case, the gauge selected should
be the one with the largest conductor area that is smaller than that calculated using
(15.3-13).
Finally, it will be necessary to compute the depth of the winding within the slot
for the rectangular slot approximation. This may be readily expressed as

d
a
w
wR
s
c
pf siR
=
N
max
α
(15.3-15)
MATERIAL PARAMETERS 593
Another variable of interest is the dimension of the end winding bundle in the direction
parallel to the rotor shaft. Assuming the same depth as calculated by (15.3-15), this
dimension may be approximated as

l
M M M
a
d
ew
as bs cs
c
pf wR
=
+ +
max
α
(15.3-16)
Another variable of interest is the total volume of stator conductor per phase, v
cd
. From
(2.7-1)–(2.7-3),

v l l a N
S
r r
a M
cd eo c as i
i
S
s
st sb
c as i
i
S
s
y
= + +
+
(
)
= =
∑ ∑
( )
, ,
2
2
1 1
π
(15.3-17)
where l
eo
is the end winding offset, which is the amount of overhang of the end winding
between the end of the stator stack and the end winding bundle. The end winding offset
is a function of the manufacturing process. In general, it is desirable to make this as
small as possible, though extremely small values may increase leakage inductance and
core loss somewhat.
As in the case of the stator geometry, it is convenient to organize the variables
discussed into independent and dependent variables, which will show the relationship
of the variables from a programming point of view. To this end, it is convenient to
organize the independent variables of the winding description as

W
x
s pf eo
T
N l
=
[ ]
1 3
* *
α α
(15.3-18)
The output of our winding calculations are encapsulated by the vector

W
N N N N M M M
y
s as bs cs s as bs cs c wR ew cd
T
N a d l v
=
[ ]
1 3
α
(15.3-19)
Functionally, we have

W F W G
y W x
= ( , )
(15.3-20)
It will also prove convenient to define

W
W W
=
[ ]
x
T
y
T
T
(15.3-21)
15.4.  MATERIAL PARAMETERS
As part of the design process, we will also need to select materials for the stator steel,
the rotor steel, the conductor, and the permanent magnet. We will use s
t
, r
t
, c
t
, and m
t

as integer variables denoting the stator steel type, the rotor steel type, the conductor
594 INTRODUCTION TO THE DESIGN OF ELECTRIC MACHINERY
type, and the permanent magnet type. Based on these variables, the material parameters
can be established using tabulated functions in accordance with

S
=
F s
sc t
( )
(15.4-1)

R
=
F r
sc t
( )
(15.4-2)

C
=
F c
cc t
( )
(15.4-3)

M
=
F m
mc t
( )
(15.4-4)
where “sc,” “cc,” and “mc” denote “steel catalog,” “conductor catalog,” and “magnet
catalog,”, and where S, R, C, and M are vectors of material parameters for the stator
steel, rotor steel, conductor, and magnet, and may be expressed as

S =
[ ]
ρ
s s lim
T
B
,
(15.4-5)

R =
[ ]
ρ
r r lim
T
B
,
(15.4-6)

C =
[ ]
ρ σ
c c lim
T
J
(15.4-7)

M =
[ ]
ρ χ
m r m lim
T
B H
(15.4-8)
In (15.4-5)–(15.4-8), ρ denotes volumetric mass density, B
s,lim
and B
r,lim
denote flux
density limits on the stator and rotor steel so as to avoid saturation, σ
c
is the conductor
conductivity, J
lim
is a recommended limit on current density, and B
r
, χ
m
, and H
lim
are
the permanent magnet parameters.
The permanent magnet parameters are illustrated in terms of the magnet B–H and
M–H characteristic in Figure 15.4-1, where M is magnetization. In any material, B, H,
and M are related by

B H M= +
µ
0
(15.4-9)
The B–H relationship is often referred to as the material’s normal characteristic, while
the M–H relationship is referred to as the intrinsic characteristic. In Figure 15.4-1, B
r

is the residual flux density of the material (the flux density or magnetization when the
field intensity is zero), H
c
is the coercive force (the point where the flux density goes
to zero), and H
ci
is the intrinsic coercive force (the point where the magnetization goes
to zero), and χ
m
is the susceptibility of the material. Permanent magnet material is
generally operated in the second quadrant if it is positively magnetized or fourth quad-
rant if it is negatively magnetized. It is important to make sure that

H H
lim

( )positively magnetized
(15.4-10)

H H
lim

( )negatively magnetized
(15.4-11)
in order to avoid demagnetization, where H
lim
is a minimum allowed field intensity to
avoid demagnetization, which is a negative number whose magnitude is less than that
MATERIAL PARAMETERS 595
of H
ci
, and which is a function of magnet material and often of operating temperature.
It should also be noted that while the shape of the M–H characteristic is fairly consistent
between materials, the shape of the B–H curve is not; indeed B–H may take on the
slanted shape shown in Figure 15.4-1, or appear relatively square.
Material data for a limited number of steels, conductors, and permanent magnets
is given in Table 15.4-1, Table 15.4-2, and Table 15.4-3, respectively. Note that recom-
mended saturation flux density limits are a “soft” recommendation since the B–H
Figure 15.4-1. B–H and M–H characteristics of PM material.
H
H
c
H
ci
B
B
r
M
dB
dH
= +
0
(1 )
m
dB
dH
m
c
TABLE 15.4-1. Magnetic Steels
Material M19 M36 M43 M47
s
t
/r
t
1 2 3 4
B
s,lim
/B
r,lim
(T)
1.39 1.34 1.39 1.49
ρ
s

r
(kg/m
3
)
7400 7020 7290 7590
TABLE 15.4-2. Conductors
Material Copper Aluminum
c
t
1 2
J
c,lim
(MA/m
2
)
7.60 6.65
σ
C
(MΩ
−1
/m)
59.6 37.7
ρ
c
(kg/m
3
)
8890 2710
TABLE 15.4-3. Permanent Magnets
Material SmCo5-R20 SmCo5-R25 SmCo17-R28 SmCo17-R32
m
p
1 2 3 4
B
r
(T)
0.9 1.0 1.1 1.15
χ
m
0.023 0.027 0.094 0.096
H
lim
(kA/m)
−1200 −1200 −1000 −675
ρ
m
(kg/m
3
)
8400 8400 8300 8300
596 INTRODUCTION TO THE DESIGN OF ELECTRIC MACHINERY
characteristic of magnetic materials is a continuous function. Magnetic steel properties
vary not only with grade, but also manufacturer. Further, the recommendation on
maximum current density is a soft recommendation. All material parameters are a func-
tion of temperature though this aspect of the design is not treated in this introduction
to the topic of machine design. Temperature dependence can have a particularly strong
impact on permanent magnet characteristics.
15.5.  STATOR CURRENTS AND CONTROL PHILOSOPHY
In our design, we will consider a machine connected to a current-regulated inverter,
and that through the action of the inverter controls, the machine currents are regulated
to be equal to the commanded q- and d-axis currents. This is reasonable, assuming the
use of a synchronous current regulator (see Section 12.11) or a similar technique. The
corresponding abc currents are readily found from the inverse rotor reference-frame
transformation; alternately, they may be expressed

i I
as s r i
= +
(
)
2 cos
θ φ
(15.5-1)

i I
bs s r i
= + −2 2 3cos( / )
θ φ π
(15.5-2)

i I
cs s r i
= + +2 2 3cos( / )
θ φ π
(15.5-3)
where I
S
is the rms current, and ϕ
i
is the current phase advance. From our work in
Chapter 3, these quantities are readily expressed as

I
i i
s
qs
r
qs
r
=
( )
+
( )
1
2
2 2
(15.5-4)

φ
i qs
r
ds
r
i ji= −angle( )
(15.5-5)
Although the calculations of this section are very straightforward, for the sake of con-
sistency, they will be organized as in previous sections. We will define an input vector,
and output vector, and a functional relationship as

I
x
qs
r
ds
r
T
i i
=
[ ]
(15.5-6)

I
y
s i
T
I
=
[ ]
φ
(15.5-7)
and

I I
y I x
= F ( )
(15.5-8)
respectively. The amalgamation of variables associated with the currents is

I
I I
=
[ ]
x
T
y
T
T
(15.5-9)

Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Nghiên cứu mã nguồn mở ASTERISK ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghiên cứu mã nguồn mở ASTERISK ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ": http://123doc.vn/document/1040644-nghien-cuu-ma-nguon-mo-asterisk-ung-dung-cho-doanh-nghiep-vua-va-nho.htm

















































BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG



PHẠM THANH HÙNG



NGHIÊN CỨU MÃ NGUỒN MỞ ASTERISK
ỨNG DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

NGÀNH: TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG MÁY TÍNH
MÃ SỐ: 60.48.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. HOÀNG XUÂN DẬU


HÀ NỘI - 2010
















































Luận văn hoàn thành tại:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Người hướng dẫn khoa hoc: TS. Hoàng Xuân Dậu

Phản biện 1:……………………………………………………………
……………………………………………………………

Phản biện 2:……………………………………………………………
……………………………………………………………

Phản biện 3:……………………………………………………………
……………………………………………………………


Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông.
Vào lúc :…………giờ ……ngày…… tháng……năm 2010

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Bưu chính Viễn thông.























































GIỚI THIỆU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin (CNTT) cũng như
Viễn thông liên lạc đã đặt nhiều Doanh nghiệp (DN) trước thách thức, cơ hội trong
việc triển khai hợp nhất các phương tiện truyền thông, nhằm mang lại cơ hội tiết
kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Đặc
biệt sự kết hợp giữa hệ thống viễn thông truyền thống với hạ tầng CNTT trong các
DN đóng vai trò rất quan trọng. Đề tài của khóa luận “Nghiên cứu mã nguồn mở
Asterisk ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”. Đưa ra một hướng kết hợp ứng
dụng phần mềm CNTT và truyền thông giúp doanh nghiệp giảm chi phí thông tin
liên lạc đặc biệt đối với các giao tiếp truyền thông đường dài. Dựa trên nền tảng mã
nguồn mở Asterisk để ứng dụng vào công nghệ mạng IP và xem xét mức độ ứng
dụng của nó trong các DN hiện nay đó chính là cơ sở khoa học của đề tài.
Với các doanh nghiệp khi mới thành lập ưu tiên hàng đầu của họ là trang bị
hệ thống thông tin liên lạc phục vụ yêu cầu thông tin nội bộ và giao tiếp với đối tác,
khách hàng và lựa chọn đầu tiên của họ thường là các tổng đài nội bộ (Private Branch
Exchange - PBX ) với ưu điểm đáp ứng yêu cầu tối thiểu và chi phí đầu tư thấp. Với
ưu thế dễ dàng lắp đặt, sử dụng, bảo trì nên chúng thường là lựa chọn của nhiều DN
khi trang bị cho hạ tầng viễn thông của mình.
Theo thống kê thì khoảng hơn 70% lưu lượng thoại trong DN là các cuộc
gọi nội bộ. Với khả năng định tuyến các cuộc gọi trong nội bộ với nhau dựa trên cơ
sở chuyển mạch kênh mà không thông qua tổng đài của các nhà cung cấp dịch vụ nên
việc trao đổi thông tin liên lạc nội bộ DN khá tiện lợi. Tuy nhiên, liên lạc với các số
bên ngoài vẫn phải sử dụng hạ tầng viễn thông chung và phải trả tiền cho các cuộc
gọi nội hạt hay đường dài tùy theo vị trí của các văn phòng, chi nhánh. Với các DN
có nhiều văn phòng, chi nhánh ở các vùng khác nhau thì chi phí cho kênh liên lạc
đường dài thường chiếm tỷ lệ khá cao và là chi phí bắt buộc mà nhiều DN đang tìm
cách tiết giảm.
Chúng ta thấy rằng, hoạt động kinh doanh của DN hiện nay luôn gắn liền
với một hệ thống truyền số liệu hiện diện trong hầu như mọi DN, đó là mạng LAN
(mạng chuyển mạch gói). Hơn nữa, với sự phát triển của nền tảng công nghệ thông
tin mà việc trao đổi dữ liệu được mở rộng dường như không còn giới hạn về thời

gian, không gian thông qua môi trường Internet rộng lớn. Với những ưu điểm về tốc
độ, tính mềm dẻo và khả năng triển khai nhiều ứng dụng đi kèm mà chuyển mạch gói
đã và đang chiếm ưu thế so với chuyển mạch kênh truyền thống trong mạng truyền
thông của DN.
Một trong những công nghệ có tính ứng dụng thực tế cao là kỹ thuật truyền
tải tín hiệu âm thanh dựa trên nền tảng mạng IP (VoIP). Ứng dụng này được triển
khai dưới nhiều hình thức khác nhau, từ việc tích hợp thêm các thiết bị làm Voice
Gateway hay xây dựng một PC thành 1 một tổng đài IP-PBX (Asterisk server) nhằm
giành quyền kiểm soát, quản lý chi phí tối ưu nhất trong việc trao đổi thông tin liên
lạc trong DN. Và đây cũng là lý do ra đời của các tổng đài IP (IP-PBX) thực thụ
nhằm khai thác hiệu quả và đáp ứng yêu cầu truyền thông hợp nhất trong hệ thống
CNTT của DN.
Ta giả sử rằng, nếu một văn phòng có chi nhánh làm việc nằm tại 3 miền
Bắc - Trung - Nam, nếu như trước đây bạn phải băn khoăn mỗi khi cần trao đổi thông
tin liên lạc với đồng nghiệp cũng như khách hàng tại các chi nhánh khác nhau do chi
phí thoại đường dài cao hay bạn phải tiết kiệm thời gian khi cần liên lạc từ bên ngoài
về đồng nghiệp trong công ty thì với một hệ thống VoIP được tích hợp, tất cả những
băn khoăn này sẽ được giải quyết triệt để và giải quyết được bài toán chi phí thông
tin liên lạc trong DN. Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực.
Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được).
Luận văn được hoàn thiện với mục đích Nghiên cứu cấu trúc của phần
mềm mã nguồn mở Asterisk. Từ đó đề xuất giải pháp ứng dụng nó vào mô hình tổng
đài IP trong các doanh nghiệp. Bên cạnh đó đưa ra một mô hình thử nghiệm trên tổng
đài 1080 và 1088 của Viễn thông Hưng Yên. Đề tài phân tích đánh giá các kết quả
thu được, đưa ra hướng phát triển tiếp theo.






1
CHƯƠNG I: MÔ TẢ BÀI TOÁN ỨNG DỤNG MÃ NGUỒN MỞ ASTERISK
CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1. Thực trạng, nhu cầu trao đổi thông tin trong doanh nghiệp.
Chúng ta thấy rằng nhu cầu về trao đổi thông tin nội bộ giữa các doanh
nghiệp là rất lớn đặc biệt đối với những doanh nghiệp có các chi nhánh ở cách xa
nhau về mặt địa lý. Vì vậy ý tưởng của em trong luận văn này là xây dựng một mô
hình tổng đài nội bộ sử dụng mã nguồn mở Asterisk dựa trên nền tảng công nghệ IP,
kế thừa cơ sở hạ tầng của mạng nội bộ với chi phí ban đầu thấp nhưng có thể tiết
kiệm được chi phí liên lạc giữa các chi nhánh của công ty đem lại hiệu quả kinh tế
thiết thực cho doanh nghiệp. Như vậy bài toán đặt ra là “Nghiên cứu mã nguồn mở
Asterisk ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” nhằm giảm chi phí thông tin liên
lạc đem lại lợi ích thiết thực về mặt kinh tế mà nhiều doanh nghiệp đang tìm cách tiết
giảm.
Bên cạnh đó một mô hình thử nghiệm ứng dụng mã nguồn mở Asterisk được
phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của khách hàng gọi tới tổng đài 1080 và
1088 của Viễn thông Hưng Yên. Thực tế cho thấy nhu cầu tra cứu thông tin của
khách hàng hiện nay là rất lớn. Hình thức sử dụng khai thác viên trả lời trực tiếp phù
hợp với những thông tin thường xuyên như tra cứu danh bạ, giải đáp thắc mắc có số
lượng khách hàng vừa phải. Nhưng hình thức này không không còn phù hợp đối với
các thông tin có tính thời điểm (Tra cứu điểm thi tuyển sinh, ) có tính cạnh tranh
giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ. Đặc trưng của loại thông tin này là có nhu cầu lớn
trong một khoảng thời gian ngắn nhất định. Nếu một nhà cung cấp dịch vụ nào đó
không đáp ứng được nhu cầu đột biến của khách hàng thì khách hàng sẽ bỏ đi và sử
dụng dịch vụ của nhà cung cấp khác. Chính vì vậy hình thức sử dụng khai thác viên
trả lời trực tiếp không còn phù hợp vì tại một thời điểm chỉ có một số lượng khai thác
viên cố định không thể đáp ứng được nhu cầu của số đông khách hàng. Vì thế mà bỏ
lỡ những cơ hội trong kinh doanh, đồng thời cũng ảnh hưởng đến uy tín của đài 1080
trong việc giải đáp các thông tin nhạy cảm này.
Cùng với nhu cầu thông tin ngày càng cao trong nhiều lĩnh vực (y tế, chăm

2
sóc sức khỏe, giáo dục, tâm sinh lý, tin học, nhà đất ) của khách hàng. Viễn thông
đã ký kết với các đối tác là các công ty, trung tâm dịch vụ tư vấn đa lĩnh vực khác mở
các lĩnh vực tư vấn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hiện nay khi khách hàng có
nhu cầu sẽ gọi số 1088 và sẽ được khai thác viên 1088 của đài 1080 trả lời sau đó tùy
vào nhu cầu sẽ được chuyển tiếp tới nhà tư vấn phù hợp. Với cách tổ chức như hiện
nay thì với một khai thác viên 1088 sẽ không đảm bảo đáp ứng hết các nhu cầu tư
vấn cho khách hàng khi có nhiều hơn 2 khách hàng đồng thời có nhu cầu cần tư vấn
hoặc trong thời gian khai thác viên trả lời một cuộc tư vấn của khách hàng. Nhưng
đồng thời cũng lãng phí một khai thác viên khi không có khách hàng cần tư vấn.
1.2.Tổng quan về mã nguồn mở Asterisk ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Asterisk ra đời vào năm 1999, là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng
ngôn ngữ C chạy trên hệ điều hành Linux thực hiện được tất cả các tính năng của
tổng đài nội bộ (PBX). Asterisk là một phần mềm mang tính cách mạng, tin cậy, mã
nguồn mở và miễn phí, có khả năng biến một PC rẻ tiền thông thường chạy Linux
thành một hệ thống tổng đài doanh nghiệp mạnh mẽ. Asterisk là một bộ công cụ mã
nguồn mở cho các ứng dụng thoại và là một server xử lý cuộc gọi đầy đủ chức năng.
Asterisk có một nền tảng tích hợp điện thoại vi tính hóa kiến trúc mở. Nhiều hệ thống
Asterisk được cài đặt thành công trên khắp thế giới. Công nghệ Asterisk đang được
sử dụng nhiều hơn trong nhiều doanh nghiệp.
1.3. Giới thiệu tổng đài nội bộ ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tổng đài nội bộ (PBX – Private Branch Exchange) với mục tiêu chia sẻ
nhiều thuê bao nội bộ gọi ra thế giới bên ngoài thông qua một vài trung kế hay nói
một cách khác PBX là hệ thống trung chuyển giữa các đường dây điện thoại bên
ngoài từ công ty điện thoại và máy điện thoại nội bộ trong tổng đài PBX. Vì thế nên
số lượng máy điện thoại nội bộ luôn nhiều hơn số đường dây nối đến PBX từ bên
ngoài.
1.4. Gới thiệu VOIP (Voice Over Internet Protocol).

3
Voice over Internet Protocol (VoIP) là một công nghệ cho phép truyền thoại
sử dụng giao thức mạng IP, trên cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng internet. Voip là một
trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không chỉ đối
với nhà khai thác, các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ.



























4
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
2.1. Sơ đồ chức năng hệ thống.
Hệ thống có chức năng như một tổng đài IP PBX . Hệ thống tiếp nhận cuộc gọi nội
bộ từ các chi nhánh khác nhau của công ty và có thể tiếp nhận cuộc gọi từ điện thoại
của khách hàng thông qua đường trung kế báo hiệu MFC R2 từ phía tổng đài của nhà
khai thác dịch vụ viễn thông nào đó sau đó có thể phân phối cuộc gọi tới các điện
thoại viên thông qua các mạng Lan nội bộ hoặc các nhà tư vấn thông qua đường
trung kế báo hiệu MFC R2 hoặc tương tác tự động với khách hàng thông qua các
kịch bản được lập trình mềm dẻo, linh hoạt, có khả năng truy xuất để tìm kiếm hoặc
lưu trữ các thông tin từ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau. Sau đây là mô hình
đấu nối của hệ thống

2.2. Cơ sở dữ liệu hệ thống.
Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mã nguồn
mở được sử dụng khá rộng dãi. Cho đến nay đã có hơn 100 triệu bản đã được
5
download sử dụng trên toàn thế giới. MySQL có tốc độ nhanh, độ tin cậy cao, dễ
dàng sử dụng vì thế mà nó là sự lựa chọn của lãnh đạo của các công ty tin học bởi vì
MySQL có thể giúp giảm thiểu thời gian cho việc triển khai, khai thác, quản lý, duy
trì và hỗ trợ.
MySQL có thể cài đặt trên các hệ điều hành mở cũng như có bản quyền thông
dụng hiện nay ( Fedore Core, Linux, CentOS, Window, ) và MySQL cũng hỗ trợ
hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện có.
Cơ sở dữ liệu của hệ thống lưu trữ thông tin thiết lập cấu hình hệ thống, các
modules như sau:
mysql> show tables;
+ +
| Tables_in_asterisk |
+ +
| Backup | // Bảng lưu trữ thông tin backup cấu hình hệ
thống.
| admin | // Bảng thông tin users và profile của nhóm quản trị.
| ampusers | // Bảng thông tin users và profile của nhóm giám
sát
| announcement | // Bảng lưu trữ thông tin các bản thông báo từ hệ
thống
| callback | // Thông ứng dụng callback
| cidlookup | // Thông tin ứng dụng caller ID lookup
| devices | // Thông tin về thiết bị giao tiếp luồng
| disa | // Thông tin ứng dụng Disa
| extensions | // Thông tin các extensions
| featurecodes | // Thông tin các tính năng codec
| findmefollow | // Thông tin ứng dụng findme
| freepbx_log | // Thông tin log
| gabcast |
| globals | // Thông tin chung

6
| iax | // Thông tin kênh iax
| incoming | // Thông tin các kênh đến
| inventorydb | // Thông tin module inventory
| ivr | // Thông tin Interactive Voice Response
| ivr_dests | // Thông tin các IVR nhánh đích
| manager | // Thông tin người quản lý
| meetme | // Thông tin ứng dụng meetme
| miscapps | // Thông tin ứng dụng khác
| modules | // Thông tin các module được khởi tạo
| phpagiconf | // Thông tin các AGI
| queues | // Thông tin cấu hình hàng đợi
| recordings | // Thông tin cấu hình ghi âm
| ringgroups | // Thông tin báo chuông theo nhóm
| sip | // Thông tin các kênh sip
| timeconditions | // Thông tin tình trạng hệ thống
| users | // Thông tin người dùng
| zap | // Thông tin các kênh zap
+ +
Và rất nhiều các bảng dữ liệu khác có các ứng dụng mà hệ thống cung cấp.
mysql>
2.3 Bảng dữ liệu thông tin cuộc gọi.
Gồm một bảng CDR ( Call Detail Record) với các trường sau:
mysql> select * from cdr;
| calldate // Ngày tháng cuộc gọi
| clid // Số chủ gọi
| src // Nguồn thực hiện cuộc gọi
| dst // Số bị gọi
| dcontext // Phân loại cuộc gọi
| channel // Kênh chủ gọi
| dstchannel // Kênh bị gọi
7
| lastapp // Ứng dụng cuối mà hệ thống khởi tạo
| duration // Tổng thời gian
| billsec // Thời gian (s)
| disposition // Trạng thái
| amaflags // Cờ tính cước
| accountcode // Mã tài khoản
| uniqueid // Kênh thoại



2.4. Cơ sở dữ liệu mở rộng.
Ngoài các cơ sở dữ liệu trên hệ thống còn cung cấp các API có thể kết nối
với bất cứ CSDL nào để lập ra các ứng dụng chuyên biệt như kết nối tới hệ thống
CRM…












8
CHƯƠNG III. GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG HỆ THỐNG.
3.1. Giới thiệu các thiết bị phần cứng.
Yêu cầu khi triển khai hệ thống IP Call Center gồm các thiết bị phần cứng
sau: Máy chủ Server, Card giao tiếp Digium, Các điên thoại IP
3.2. Giới thiệu các công cụ phần mềm.
Hệ thống IP Call Center sử dụng các phần mềm sau:
3.2.1 Hệ điều hành.
CenTOS ( The Community Enterprice Operating System) là hệ điều hành nguồn
mở trên linux và được phát triển dành cho doanh nghiệp với các tiêu chí dễ vận hành
bảo dưỡng, thân thiện với môi trường người sử dụng và quản lý các gói, hỗ trợ dài
hạn hệ lõi và luôn được phát triển bởi cộng đồng nguồn mở. Xin tham khảo trang
web : http://www/centos.org/
Centos được phát triển dựa trên các gói phần mềm của bản Redhat. Khác với
Redhat, Centos hoàn toàn miễn phí. Phiên bản hiện thời là phiên bản 4.6. Centos 4 có
thể chạy trên các kiến trúc i386, x86-64, s390, s390x, Alpha, ppc32, parc.Centos 4
cũng phân phối bản dành riêng cho server (01 đĩa CD), bản Live CD.Bộ đĩa cài đặt
Centos gồm 4 đĩa CD hoặc 01 đĩa DVD (khoảng 2.8GB)
3.2.2 Công cụ chính của hệ thống.
Asterisk là phần mềm thực hiện chức năng tổng đài điện thoại nội bộ (PBX),
cho phép các máy điện thoại nhánh (extension) thực hiện cuộc gọi với nhau và kết
nối với các hệ thống điện thoại khác bao gồm cả mạng điện thoại analog thông
thường (PSTN) và VoIP. Asterisk có đầy đủ tính năng của tổng đài PBX thương mại:
phân luồng cuộc gọi, thư thoại, hội đàm, tương tác (menu thoại) Đặc biệt, Asterisk
còn hỗ trợ nhiều giao thức VoIP như SIP và H.323, hoạt động như trạm kết nối giữa
các điện thoại IP và mạng PSTN.
Asterisk cực kỳ linh hoạt, có thể kết nối với mạng điện thoại bên ngoài qua
đường tương tự (analog) hay số (digital), và có thể phân luồng cuộc gọi nội bộ qua
cáp điện thoại truyền thống hay mạng IP (mạng máy tính).Phần mềm Asterisk được
thiết kế dạng môđun. Các thành phần chức năng được thiết kế thành từng môđun
9
riêng biệt và tách rời với phần chuyển mạch lõi, điều này tạo khả năng dễ điều chỉnh
và mở rộng cao. Một trong những "điểm son" của Asterisk là phần quản lý extension.
Từng bước của cuộc gọi được định nghĩa như một ứng dụng. Quay số là một ứng
dụng; trả lời, phát lại, thư thoại là những ví dụ ứng dụng khác. Ta có thể tạo kịch
bản thực hiện gọi ứng dụng bất kỳ trên kênh bất kỳ. Ví dụ, có thể thiết lập một số
extension được đổ chuông cùng lúc ở 2 kênh (có thể nối đến 2 máy điện thoại: 1
analog và 1 digital) trước khi chuyển cuộc gọi đến điện thoại di động, và sau đó
chuyển qua hệ thống thư thoại.



























10
CHƯƠNG IV. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH HỆ THỐNG.
4.1. Cài đặt và cấu hình hệ điều hành.
Cài đặt hệ điều hành CenTOS 4:
- Chuẩn bị bộ đĩa đầy đủ với 04 CD như sau:
CD1: CentOS-4.4-i386-bin1of4.iso
CD2: CentOS-4.4-i386-bin2of4.iso
CD3: CentOS-4.4-i386-bin3of4.iso
CD4: CentOS-4.4-i386-bin4of4.iso
- Burn các file này ra CD-ROM sau đó cài đặt như sau:
Khởi động máy tính từ đĩa CD 1 hoặc đĩa DVD cài đặt Centos.

Hình 4. 1: Manual partition with Disk Druid
Với các lựa chọn nói trên, cần khoảng 2.6GB để cài đặt. Sau khi cài đặt
hoàn tất, sẽ có thông báo như Hình 4.2

Hình 4.2: Finish Setup
11
Sau bước này, việc cài đặt Centos hoàn tất, màn hình đăng nhập Centos như
hình 4.3

Hình 4.3: Centos Login
Đăng nhập Centos với tài khoản root, giao diện của Centos như hình 4. 4.

Hình 4.4.: Giao diện Centos
Như vậy phần cài đặt hệ điều hành đã xong cơ bản. Việc cấu hình máy ta nên tắt bỏ
các services không cần thiết làm giảm tải hệ thống và các nguy cơ bảo mật khác cũng
như tối ưu các ứng dụng cho chất lượng thoại tốt hơn.

12
CHƯƠNG V: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM TẠI VNPT HƯNG YÊN
Ở VNPT Hưng Yên hiện nay tôi đang ứng dụng mã nguồn mở Asterisk chạy
thử nghiệm trên tổng đài 1080 và 1088 nếu thành công trong thời gian tới chúng tôi
sẽ triển khai đồng bộ trên tổng đài 1080, 1088 và tổng đài 119 (Tiếp nhận báo hỏng
tự động).
5.1. Mô tả quy trình tiếp nhận cuộc gọi.
5.1.1. Thực trạng quy trình tiếp nhận cuộc gọi đối với dịch vụ 1080 tại VNPT
Hưng Yên.


Khi khách hàng thực hiện quay số 1080, cuộc gọi của khách hàng sẽ được
chuyển tiếp tới tổng đài Host và sẽ được định tuyến tới tổng đài Denfinity (1080) trên
đường trung kế báo hiệu MFC R2. Tổng đài Denfinity (1080) sẽ phân phối cuộc gọi
tới các khai thác viên qua các đường thuê bao số tới bàn điện thoại viên. Khi một
khai thác viên nhấc máy thì cuộc gọi sẽ được thiết lập.



13
5.1.2. Thực trạng quy trình chuyển tiếp cuộc gọi tới nhà tư vấn đài 1088 VNPT
Hưng Yên.

Khi khách hàng thực hiện quay số 1080, cuộc gọi của khách hàng sẽ được
chuyển tiếp tới tổng đài Host và sẽ được định tuyến tới tổng đài Denfinity (1080) trên
đường trung kế báo hiệu MFC R2. Tổng đài Denfinity (1080) sẽ phân phối cuộc gọi
tới các khai thác viên qua các đường thuê bao số tới bàn điện thoại viên. Khi khai
thác viên nhấc máy cuộc gọi sẽ được thiết lập và hỏi khách hàng về lĩnh vực cần tư
vấn sau đó chuyển tiếp cuộc gọi tới nhà tư vấn phù hợp.
Nhược điểm:
- Nếu nhà tư vấn bận hoặc không làm việc thì khách hàng vẫn phải mất cước
mà không được đáp ứng yêu cầu.
- Chỉ với một điện thoại viên thì chỉ trả lời được một cuộc gọi tại một thời
điểm.
-

14
- Lãng phí một điện thoại viên nếu trong suốt khoảng thời gian khi không có
khách hàng cần tư vấn.
5.2. Yêu cầu đặt ra.
5.2.1 Đối với dịch vụ 1080.
Xây dựng hệ thống mới có đầy đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu khai thác như
hiện tại khắc phục được các nhược điểm của tổng đài Denfinity (1080) hiện tại và
thêm các tính năng mở rộng phục vụ tốt hơn cho nhu cầu khai thác tại đài 1080.
Quy trình tiếp nhận cuộc gọi cho dịch vụ 1080 mới



Khi khách hàng thực hiện quay số 1080, cuộc gọi của khách hàng sẽ được
chuyển tiếp tới tổng đài Host và sẽ được định tuyến tới tổng đài IPCallCenter đường
trung kế báo hiệu MFC R2. Tổng đài IPCallCenter sẽ phân phối cuộc gọi tới các
khai thác viên qua mạng LAN số tới bàn điện thoại viên. Các điện thoại viên sử dụng
các máy điện thoại IP được khai báo các SIP client để đăng ký tới SIP server theo
hàng đợi Ví dụ giả sử có 30 cuộc gọi đến cùng lúc trong khi chỉ có 20 khai thác viên
15
qua tổng đài sẽ được sắp xếp theo thứ tự hàng đợi về mặt thời gian (Gọi trước sẽ gặp
được khai thác viên trước) nghĩa là 20 cuộc gọi đầu theo thứ tự gặp được 20 khai thác
viên, số còn lại thì được xếp trong hàng đợi và được nghe những bài giới thiệu hoặc
những bản nhạc có sẵn và khi một trong số khai thác viên trả lời xong câu hỏi của
khách hàng thì lại nhận được cuộc gọi tiếp theo của khách hàng số 21. Khi một khai
thác viên nhấc máy cuộc gọi sẽ được thiết lập.

5.2.2 Đối với dịch vụ 1088
Xây dựng hệ thống trả lời tự động và chuyển tiếp cuộc gọi tự động tới các
nhà tư vấn. Giảm thời gian kết nối tới nhà tư vấn, giảm chi phí không cần thiết cho
khách hàng. Cho khách hàng tự chọn lĩnh vực và nhà tư vấn. Không cần điện thoại
viên tiếp nhận cuộc gọi của khách hàng.


Khi khách hàng thực hiện quay số 1088, cuộc gọi của khách hàng sẽ được
chuyển tiếp tới tổng đài Host và sẽ được định tuyến tới tổng đài IPCallCenter trên
đường trung kế báo hiệu MFC R2. Tổng đài IPCallCenter sẽ tiếp nhận cuộc gọi và
trả lời khách hàng tự động và cung cấp thông tin về các lĩnh vực tư vấn, các nhà tư
vấn cũng như cách thức thao tác để lựa chọn lĩnh vực và nhà tư vấn phù hợp cho
khách hàng thông qua lời giới thiệu. Sau khi khách hàng lựa chọn lĩnh vực, nhà tư
vấn phù hợp thông qua cách bấm số trên máy điện thoại thì tổng đài IPCallCenter sẽ

16
thiết lập cuộc gọi của khách hàng tới nhà tư vấn đã được lựa chọn. Cuộc gọi sẽ đẩy
lên đường trung kể MFC R2 tới tổng đài HOST và sẽ được phân phối tới các nhà tư
vấn qua mạng PSTN. Khi một tư vấn viên nhấc máy thì một cuộc gọi tư vấn sẽ được
thiết lập.

17
5.2.3. Sơ đồ kịch bản quy trình thiết lập cuộc gọi.



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu-Vietinbank


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu-Vietinbank": http://123doc.vn/document/1041540-bao-cao-thuc-tap-tot-nghiep-nang-cao-chat-luong-tin-dung-xuat-nhap-khau-vietinbank.htm


1.1.1.2. Nhu cầu tài trợ cho xuất nhập khẩu
Do hoạt động thơng mại quốc tế hiện nay là rất đa dạng và vì thế cũng hết sức
phức tạp (nó bao gồm nhiều mối quan hệ nh: thơng mại giữa các nớc phát triển,
giữa các nớc đang phát triển, giữa các nớc phát triển và đang phát triển ) nên để
phù hợp với điều kiện Việt Nam cũng nh với đề tài nghiên cứu, ở đây tôi chỉ xin đề
cập đến hoạt động thơng mại quốc tế giữa các nớc phát triển và đang phát triển.
- Xuất khẩu hàng hoá từ các nớc phát triển sang các nớc đang phát triển chủ
yếu là hàng hoá t liệu sản xuất nh máy móc thiết bị, kỹ thuật, công nghệ. Đây là
những hàng hoá mà để hoàn thành hoạt động xuất khẩu cần phải trải qua nhiều giai
đoạn khác nhau từ phân tích nhu cầu, kí kết hợp đồng, sản xuất cung ứng, lắp ráp
chạy thử đến thanh toán tiền hàng. Nhu cầu tài trợ thờng để đáp ứng các chi phí
cho quảng cáo, thiết kế mẫu mã, sản xuất và cung cấp công trình.
- Xuất khẩu hàng hoá từ các nớc đang phát triển sang các nớc phát triển chủ
yếu là các mặt nh nông, lâm, thuỷ hải sản, hàng thô hay mới qua sơ chế Và nhu
cầu tài trợ thờng là để thu mua chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời.
Để có cái nhìn tổng quát về nhu cầu tài trợ nảy sinh trong hoạt động xuất nhập
khẩu ta sẽ xem xét nhu cầu tài trợ của các nhà xuất khẩu và nhập khẩu hình thành
trong cùng một hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá máy móc, thiết bị kĩ thuật, công
nghệ.
Nhu cầu tài trợ cho xuất khẩu
Việc thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá máy móc thiết bị thờng kéo dài
từ nhiều tháng cho tới vài năm, do đó thông thờng nhu cầu tài trợ thờng nảy sinh ở
nhiều giai đoạn khác nhau. Cụ thể:
+ Giai đoạn phân tích nhu cầu, thiết kế, tìm kiếm khách hàng, đại diện tại
các hội chợ, đàm phán sơ bộ, lập kế hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên và có ý nghĩa
quyết định đối với việc thực hiện các bớc sau của cả hoạt động xuất khẩu. Để hoàn
thành tốt giai đoạn này các chuyên gia phải thực hiện các chuyến đi dài ngày và tiến
hành nhiều cuộc đàm phán, phải làm ra hàng mẫu và mô hình để trng bày, giới
thiệu. Sau đó họ còn phải hoàn tất các tài liệu thiết kế và tính toán chính xác cho
đàm phán hợp đồng. Chi phí cho những hoạt động này không phải nhỏ, đặc biệt với
các cơ sở kinh doanh tiềm lực tài chính còn hạn hẹp.
5
+ Giai đoạn đa ra đề nghị chào hàng: Các đề nghị chào hàng trong khuôn
khổ đấu thầu quốc tế thờng đợc để kèm theo bản bảo đảm đấu thầu của một ngân
hàng có uy tín trong giao dịch quốc tế. Do vậy các doanh nghiệp xuất khẩu cũng
cần đợc sự giúp đỡ của ngân hàng.
+ Giai doạn kí kết hợp đồng: Trong trờng hợp nhà xuất khẩu cha có uy tín cao
ở nớc ngoài, đối tác có thể yêu cầu một bảo đảm giao hàng hoặc bảo đảm hoàn
thành công trình. Đảm bảo này sẽ có hiệu lực nếu việc giao hàng hoặc hoàn thành
công trình không đúng nh thoả thuận.
Trờng hợp khác, nếu nhà xuất khẩu cần tiền đặt cọc mà nhà nhập khẩu là ngời
nớc ngoài đang gặp khó khăn và không có khả năng đặt cọc từ nguồn vốn riêng của
mình thì nhà xuất khẩu có thể đề nghị ngân hàng của mình một tài trợ đặt cọc có lợi
cho đối tác thơng mại của mình.
+ Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Sau khi đã kí hợp đồng, nhà xuất khẩu sẽ tiến
hành chuẩn bị sản xuất. Nhất là việc xây dựng các công trình lớn nh, nhà máy, xí
nghiệp việc này thờng đi kèm với chi phí lớn vợt quá mức đặt cọc.
+ Giai đoạn sản xuất: Mặc dù đã có những thoả thuận về việc thanh toán tiếp
theo của ngời mua, trong thời gian này thờng nảy sinh các nhu cầu tài chính cao về
vật t và chi phí liên quan khác vợt qua các khoản thanh toán giữa chừng. Ngoài ra,
với các mặt hàng lớn nh máy móc công nghệ thì nhiều khi nhà xuất khẩu còn cần
phải đợc tài trợ cho các chi phí xây dựng kho bãi, chuẩn bị mặt bằng sản xuất, đào
tạo ngời sử dụng máy móc ở nớc nhập khẩu.
+ Giai đoạn cung ứng: Ngay cả trong giai đoạn cung ứng cũng có thể nảy
sinh các chi phí cần đợc tài trợ nh chi phí vận tải, bảo hiểm tuỳ theo điều kiện
cung ứng.
+ Giai đoạn lắp ráp, chạy thử, bàn giao công trình: Sau khi hàng hoá đợc bàn
giao tới địa điểm qui định, nhà xuất khẩu còn cần chi phí cho lắp ráp chạy thử cho
tới khi đợc ngời mua thu nhận và chấp nhận thanh toán.
+ Giai đoạn bảo hành: Trong giai đoạn này ngời mua có quyền yêu cầu đợc
bảo hành ở ngân hàng của nhà xuất khẩu trớc khi thanh toán.
+ Thanh toán: Hiện nay, để việc cung cấp hàng hoá xuất khẩu đợc thuận lợi
ngời xuất khẩu thờng phải dành cho ngời mua một u đãi thanh toán trong nhiều năm
mà ngời xuất khẩu và ngân hàng của họ có thể chấp nhận đợc. Nhu cầu tài trợ ở
6
giai đoạn này thờng lớn để đảm bảo vốn cho quá trình tái sản xuất khi mà ngời
nhập khẩu cha đến hạn phải thanh toán.
Nhu cầu tài trợ nhập khẩu
Với hoạt động nhập khẩu, nếu nh nhà xuất khẩu có nhu cầu tài trợ để đẩy
mạnh hoạt động bán hàng thì các nhà nhập khẩu cũng nảy sinh nhu cầu tài trợ để
mua hàng khi khả năng tài chính không đáp ứng đợc. Vì vậy về phía nhà nhập khẩu
cũng hình thành nhu cầu tài trợ trên nhiều mặt.
- Giai đoạn trớc khi kí kết hợp đồng: ở giai đoạn này các nhà nhập khẩu cần
có những chi phí cho việc thuê các chuyên gia phân tích chính xác nhu cầu của
mình để tiến hành đấu thầu một cách phù hợp.
- Giai đoạn sau khi kí kết hợp đồng: Sau khi kí kết đợc hợp đồng, các nhà
nhập khẩu cần đợc tài trợ để đặt cọc hoặc tạm ứng cho nhà xuất khẩu. Ngoài ra,
nhiều khi nhà nhập khẩu còn phải nhờ ngân hàng đứng ra bảo đảm để tìm nguồn tài
trợ ở nớc ngoài.
- Giai đoạn sản xuất và hoàn thành công trình: Trong giai đoạn này nhà
nhập khẩu có thể phải thực hiện những khoản thanh toán giữa chừng cho nhà xuất
khẩu hay tài trợ cho các công việc ở điạ phơng để chuẩn bị cho đầu t.
- Giai đoạn cung ứng và vận chuyển hàng hoá: Tuỳ theo điều kiện cung ứng
hàng hoá có thể nảy sinh nhiều phí tổn về vận chuyển và bảo hiểm đối với các nhà
nhập khẩu.
- Nhận hàng hoá: Nếu tiến hành thanh toán cung ứng hàng hoá khi xuất trình
chứng từ (có th tín dụng kèm theo hoặc theo điều kiện D/P) thì thờng nhà nhập khẩu
chỉ có thể nhận đợc hàng khi giá trị trên hoá đơn đã ghi rõ hoặc có thể tài trợ đợc.
- Xử lí tiếp, bán tiếp, tài trợ tiêu thụ: Đối với hàng hoá chủ định bán tiếp thì
nhà nhập khẩu còn có nhu cầu tài trợ giữa chừng cho khoảng thời gian từ khi nhập
hàng về tới khi hàng hoá đợc tiêu thụ.
Qua việc xem xét nhu cầu tài trợ cho xuất nhập khẩu ở trên ta có thể khẳng
định rằng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có một nhu cầu tài trợ rất lớn. Vậy
thì để đáp ứng cho nhu cầu đó có những nguồn tài trợ nào. Dới đây là một số nguồn
tài trợ thờng dùng cho xuất nhập khẩu.
7
1.1.2. Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản, do
vậy nó cũng đợc tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, những nguồn tài trợ
thờng đợc sử dụng là:
- Tín dụng thơng mại (hay tín dụng nhà cung cấp): là nguồn tài trợ đợc thực
hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ với các công cụ chủ yêú
là kỳ phiếu và hối phiếu. Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn đợc a dùng vì dễ thực hiện,
khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiết khấu tại các ngân hàng), linh
hoạt về thời hạn. Tuy nhiên, các công cụ nh hối phiếu thờng đợc sử dụng trên cơ sở
có ngân hàng đứng ra chấp nhận hay bảo đảm.
- Các khoản phải nộp phải trả: Bao gồm: thuế phải nộp nhng cha nộp, phải
trả cán bộ công nhân viên và các khoản phải trả phải nộp khác. Đây là nguồn tài trợ
mang tính thời điểm cao vì nó thờng nhỏ và ít ổn định.
- Vốn tự có: Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có thể là
vốn Ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ phần hay vốn của
chủ doanh nghiệp t nhân.
Vốn tự có chủ yếu bao gồm vốn khi thành lập doanh nghiệp nh nói trên và
phần lợi nhuận để lại cộng khấu hao. Sử dụng vốn tự có doanh nghiệp có thể giảm
đợc hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh. Tuy vậy, nguồn tài trợ này có hạn
chế là qui mô không lớn và nhiều khi chi phí cơ hội của việc giữ lại lợi nhuận cao.
- Phát hành cổ phiếu: Với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay họ có
thể phát hành cổ phiếu công ty để huy động nguồn vốn trung và dài hạn. Hình thức
này có u điểm là doanh nghiệp có đợc sự chủ động trong việc huy động và sử dụng
vốn, giảm đợc nguy cơ phá sản khi gặp khó khăn (vì có thể không phải phân chia
lợi tức cổ phần hoặc có thể hoãn trả lợi tức khi bị lỗ hoặc không có nhiều lãi) hay
làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ của doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ có các
doanh nghiệp thỏa mãn những điều kiện nhất định mới đợc sử dụng hình thức này.
Với nớc ta, do thị trờng tài chính còn cha phát triển nên hình thức tài trợ này còn ít
đợc sử dụng hoặc nếu có sử dụng thì vẫn khó có thể đem lại hiệu quả cao.
- Phát hành trái phiếu công ty: Đây cũng là một hình thức tài trợ khá phổ biến
trong nền kinh tế thị trờng gần nh cổ phiếu.
Tuy nhiên, với trái phiếu doanh nghiệp thờng phải trả lợi tức cố định cho dù
hoạt động kinh doanh có lãi hay không. Điều này dễ làm tăng khả năng phá sản đối
8
với doanh nghiệp khi gặp khó khăn về tài chính. Ngoài ra, với thị trờng tài chính cha
phát triển nh đã nói trên thì hình thức này cũng khó phát huy tốt đợc u thế của nó.
- Tín dụng ngân hàng: Ngân hàng có thể tài trợ cho các doanh nghiệp thông
qua nhiều hình thức và với những mục đích sử dụng khác nhau nh: cho vay ngắn
hạn theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảm bảo để thu
mua dự trữ, sản xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu vốn lu động.
Hoặc cho vay dài hạn để đầu t dự án, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công
nghệ Tuỳ vào từng doanh nghiệp mà Ngân hàng có thể áp dụng những hình thức
nhất định sao cho thuận lợi với cả hai bên. Một đặc điểm khá nổi bật của tín dụng
ngân hàng là có khả năng linh hoạt về lãi suất cũng nh thời hạn.
- Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu còn có thể đợc tài trợ bằng các nguồn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ viện trợ
của nớc ngoài, hỗ trợ của Chính phủ Hiện nay các nguồn này thờng cũng đợc sử
dụng thông qua các Ngân hàng.
Nh vậy, nguồn tài trợ cho xuất nhập khẩu rất đa dạng nhng trong đó nguồn tín
dụng ngân hàng nắm giữ một vị trí đặc biệt bởi nó có thể đợc cung cấp thông qua
nhiều hình thức cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau và các hình thức tài trợ
khác muốn thực hiện đợc phần nào cũng cần sự hỗ trợ từ phía ngân hàng.
1.1.3. Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu
1.1.3.1. Khái niệm, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập
khẩu
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng nói chung là một phạm trù kinh tế đợc rất nhiều nhà kinh tế học đề
cập đến và do đó cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về tín dụng.
Tuy nhiên, theo cách hiểu chung nhất thì: tín dụng là một quan hệ xã hội giữa
ngời cho vay và ngời đi vay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua sự vận động
của giá trị vốn tín dụng đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật.
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng
tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ
9
với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế-xã hội, các cơ quan Nhà nớc và các
tầng lớp dân c .
Tín dụng ngân hàng ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhờ có khả năng
đáp ứng tốt mọi nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà nó đã không ngừng đ-
ợc mở rộng sang tất cả các ngành, lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực kinh tế
đối ngoại mà cụ thể hơn là hoạt động xuất nhập khẩu, nó đã trở thành một nguồn tài
trợ không thể thiếu đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia.
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu đợc thể hiện
qua các mặt sau:
- Thứ nhất, giống nh các nguồn tài trợ khác tín dụng ngân hàng là một nguồn
vốn quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để thu mua dự trữ, sản
xuất, tiêu thụ hàng hoá, mua sắm máy móc thông thờng phục vụ cho quá trình sản
xuất cũng nh tái sản xuất của doanh nghiệp.
- Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trên thị trờng .
- Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy hoạt dộng xuất nhập khẩu diễn ra thuận
lợi nhanh chóng hơn.
- Thứ t, do sự cần thiết phải có đợc những giao dịch dễ dàng ít tốn kém, ngời
bán cũng nh ngời mua đều cần phải có sự tài trợ của ngân hàng thông qua các hình
thức tín dụng nh cho vay mở th tín dụng, chuyển trả tiền trực tiếp
- Thứ năm, xuất phát từ tính rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
cao và do việc thiếu hiểu biết lẫn nhau giữa ngời mua và ngời bán sự có mặt của
ngân hàng sẽ là một đảm bảo cho cả hai bên, nhà xuất khẩu sẽ hạn chế đợc những
rủi ro không thanh toán khi ngân hàng đứng ra đảm bảo cung cấp tín dụng cho nhà
nhập khẩu và ngợc lại nhờ nguồn tín dụng của ngân hàng nhà nhập khẩu thực hiện
đợc những nhập khẩu quan trọng trong khi khả năng tài chính của họ cha đáp ứng
đợc.
- Thứ sáu, ngân hàng là một đầu mối tiếp nhận các nguồn tài trợ của nớc ngoài
cho hoạt động xuất nhập khẩu. Bởi vì hiện nay phần lớn các nguồn tài trợ của các tổ
chức tài chính - tiền tệ quốc tế cho một quốc gia nào đó đợc thực hiện qua các chi
nhánh ngân hàng nớc ngoài hoặc ngân hàng nớc sở tại.
10
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu càng có ý
nghĩa hơn khi ngân hàng thực hiện các chính sách của Nhà nớc, trong đó có chính
sách hớng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu. Ngân hàng sẽ cung cấp cho các nhà
xuất nhập khẩu những khoản tín dụng lớn với lãi suất u đãi mà nhờ đó họ có thể giải
quyết vấn đề thiếu vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.3.2. Các hình thức và qui trình tín dụng xuất nhập khẩu của ngân
hàng thơng mại
Tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thơng mại bao gồm nhiều hình thức
khác nhau và tuỳ trình độ phát triển của ngân hàng và những qui định của pháp luật
mà các ngân hàng lựa chọn áp dụng các hình thức cho phù hợp. Dới đây ta sẽ xem
xét một số hình thức tín dụng xuất khẩu và tín dụng nhập khẩu thông dụng.
1.1.3.2.1.Tín dụng xuất khẩu
Ngân hàng thơng mại cho các cơ sở xuất khẩu vay dới các hình thức nh cho
vay thông thờng, cho vay trên cơ sở hối phiếu, cho vay trên cơ sở phơng thức thanh
toán nhờ thu, cho vay trên cơ sở phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Cho vay thông thờng
Cho vay thông thờng là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền
để họ sử dụng trong một thời gian nhất định. Khi hết hạn, ngời vay phải trả đầy đủ
cả gốc và lãi. Đây là hình thức tín dụng truyền thống, về kỹ thuật và phơng pháp
cho vay giống nh các dạng tín dụng nội địa tơng ứng thông thờng khác. Nó bao
gồm các phơng thức nh cho vay một lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay
theo hợp đồng tín dụng tuần hoàn. Đối với các nhà xuất khẩu hình thức tín dụng
này ngoài việc đợc sử dụng cho các mục đích thu mua sản xuất, chế biến xuất khẩu,
đáp ứng nhu cầu vốn lu động nó còn đợc sử dụng để trang trải các chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất nh: phí thuê tàu, thuế xuất khẩu
Cho vay trên cơ sở hối phiếu
Nhà xuất khẩu khi cần tiền có thể vay ngân hàng bằng cách đem chiết khấu
các hối phiếu cha đến hạn trả tiền (số tiền vay bằng cách chiết khấu hối phiếu thờng
nhỏ hơn số tiền ghi trên hối phiếu. Số chênh lệch là lợi tức chiết khấu). Hình thức
tín dụng này rất phổ biến ở các nớc bởi vì việc chiết khấu thờng dễ dàng và ngay khi
11
giao chứng từ về hàng hoá ngời xuất khẩu đã có thể sử dụng đợc lợi nhuận của hoạt
động xuất khẩu để tái đầu t.
Thời hạn vay bằng cách chiết khấu hối phiếu là thời hạn còn lại cha đến hạn
thanh toán của hối phiếu. Ngời hoàn trả tiền vay và lợi tức là ngời có nghĩa vụ trả
tiền ghi trên hối phiếu.
Cơ sở để xác định khối lợng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ
đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu. Giá trị chiết khấu thờng đợc xác định ở các
ngân hàng theo công thức:
Lck
Tck = M x (1- x t ) - P
360
Trong đó: Tck: Giá trị chiết khấu
M: Mệnh giá hối phiế
P: Lệ phí
t: thời gian chiết khấu (ngày)
Lck: lãi suất chiết khấu theo năm
Trong các yếu tố trên thì lãi suất chiết khấu thờng đợc quan tâm hơn cả. Tỷ
lệ này phụ thuộc các yếu tố:
- Khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu
- Thời hạn thanh toán
- Giá trị hối phiếu
Chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá
Đây là hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho nhà xuất khẩu trên cơ sở
chiết khấu bộ chứng từ trớc khi đến hạn thanh toán. Với hình thức này ngân hàng
tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi đợc vốn nhanh tơng tự nh chiết khấu
hối phiếu. Tỉ lệ chiết khấu phụ thuộc vào phơng thức chiết khấu:
- Chiết khấu bảo lu quyền truy đòi: là ngân hàng sau khi thực hiện chiết khấu
bộ chứng từ, sẽ quay lại truy đòi nhà xuất khẩu nếu bên nớc ngoài từ chối thanh
toán, lãi xuất chiết khấu trong trờng hợp này thờng thấp.
- Chiết khấu miễn truy đòi: là trờng hợp ngân hàng mua đứt bộ chứng từ, nếu
bên nớc ngoài không thanh toán thì ngân hàng chiết khấu chịu rủi ro, không đợc
truy đòi lại khách hàng. Tỉ lệ chiết khấu này thờng cao.
Tín dụng ứng trớc cho ngời xuất khẩu
12
Trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hợp đồng xuất khẩu các doanh nghiệp
cũng có thể đề nghị ngân hàng tạm ứng cho một nghiệp vụ xuất khẩu cho đến khi
thu đợc lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu. Hình thức tín dụng này bao gồm hai hình
thức cơ bản sau:
- Tín dụng ứng trớc trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ : Sau khi lập song
bộ chứng từ hàng hoá, vận chuyển, bảo hiểm và các chứng từ liên quan khác, nhà
xuất khẩu sẽ nộp lên ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền. Ngân hàng của nhà xuất
khẩu sẽ chuyển đến ngân hàng của nhà nhập khẩu (hoặc ngân hàng giao dịch) với
chỉ thị chỉ giao chứng từ khi đã thanh toán (điều kiện D/P: Documents against
Payment) hoặc chấp nhận một hối phiếu đòi nợ kèm theo (điều kiện D/A:
Documents against Acceptance).
Trong nghiệp vụ này ngân hàng tham gia chủ yếu với t cách trung gian, thực
hiện và thừa hành theo uỷ nhiệm để giảm bớt những rủi ro về tiêu thụ, thanh toán
cũng nh về cung ứng. Tuy nhiên, từ khi gửi các chứng từ tới ngân hàng xuất khẩu
cho tới khi xuất trình với ngời thanh toán thờng mất một khoảng thời gian nhất định
(đặc biệt khi thoả thuận ngày thanh toán muộn hơn). Điều này làm cho các doanh
nghiệp xuất khẩu có thể thiếu vốn tạm thời. Khi đó họ có thể yêu cầu ngân hàng ứng
trớc một phần trị giá với bộ chứng từ nhờ thu. Khoản tín dụng này có thể do ngân
hàng xuất khẩu hay ngân hàng nhập khẩu ứng trớc.
Thờng nhà xuất khẩu sử dụng hình thức này để tìm kiếm nguồn tài trợ ngắn
hạn phục vụ nhu cầu tiền mặt tạm thời. Tín dụng ứng trớc trong phơng thức nhờ thu
có thể xem nh chiết khấu từng phần.
- Tín dụng ứng trớc trong phơng thức tín dụng chứng từ : Tín dụng chứng từ
phục vụ đặc biệt cho việc đảm bảo nhiệm vụ cung ứng và thanh toán trong trong
quan hệ ngoại thơng nhng nó cũng bao hàm cả các nhân tố tín dụng.
Tín dụng ứng trớc đợc sử dụng với L/C điều khoản đỏ. Đây là loại th tín dụng
qui định một khoản tiền ứng trớc của nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu vào một
thời điểm xác định, trớc khi xuất trình bộ chứng từ hàng hoá. Các điều khoản ứng
trớc thờng đợc qui định trong một điều kiện thuận lợi cho các bên liên lạc thực hiện.
Điều khoản này yêu cầu ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận cấp
cho nhà xuất khẩu một khoản tín dụng trớc khi giao hàng. Nhà xuất khẩu chịu chi
phí liên quan còn ngân hàng mở L/C chịu trách nhiệm về khoản ứng trớc này.
13
Ngời nhập khẩu sẽ qui định rõ tổng giá trị tiền ứng trớc , nó có thể là tỉ lệ
phần trăm hoặc thậm chí toàn bộ giá trị L/C (tuỳ thuộc quan hệ với nhà xuất khẩu)
và ngời nhập khẩu sẽ quyết định liệu ngời xuất khẩu sẽ phải xuất trình vật gì làm
đảm bảo cho ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận khi nhận tiền ứng trớc.
Ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận sẽ thu hồi số tiền ứng trớc cộng với
lãi sau khi ngân hàng mở L/C thanh toán (nếu có bộ chứng từ phù hợp). Bên cạnh
đó, các ngân hàng này cũng có quyền đòi số tiền này ở ngân hàng mở L/C nếu nhà
xuất khẩu vì một lí do gì đó không xuất trình đợc chứng từ phù hợp với điều kiện
của L/C.
Lời lẽ trong điều khoản đỏ có thể thay đổi tuỳ từng ngân hàng nhng tựu trung
có hai loại:
- Điều khoản đỏ trơn: Tiền đợc ứng trớc với điều kiện ngời xuất khẩu cam kết
bằng văn bản tiền sẽ đợc sử dụng đúng mục đích quy định.
- Điều khoản đỏ chứng từ: Tiền sẽ đợc ứng trớc nếu nhà xuất khẩu cam kết
cung cấp giấy nhập kho hoặc các chứng từ khác chứng minh quyền sở hữu hàng hoá
và sau đó xuất trình các chứng từ thanh toán phù hợp với th tín dụng.
1.1.3.2.2. Tín dụng nhập khẩu
Các ngân hàng thơng mại cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu dới các hình
thức nh cho vay mở th tín dụng, chấp nhận hối phiếu, cho vay thấu chi
Cho vay mở L/C
Th tín dụng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/C cam kết
trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình đợc bộ chứng phù hợp với những nội
dung của L/C. Th tín dụng có tính chất quan trọng là nó đợc hình thành trên cơ sở
của hợp đồng mua bán nhng sau khi đợc thiết lập, nó lại độc lập hoàn toàn với hoạt
động mua bán.
Ngay việc mở L/C đã thể hiện việc cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu bởi
vì mọi th tín dụng đều do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu nhng
không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số d trên tài khoản tiền gửi thanh
toán tại ngân hàng, trong khi đó L/C lại là một đảm bảo thanh toán của ngân hàng
tức là ngân hàng mở L/C phải chịu mọi rủi ro khi nhà nhập khẩu không thanh toán
hoặc không muốn thanh toán khi L/C đã đến hạn trả tiền.
14