Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Công nghệ sản xuất chè đen: công nghệ phá vỡ tế bào, tạo hình


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Công nghệ sản xuất chè đen: công nghệ phá vỡ tế bào, tạo hình": http://123doc.vn/document/566916-cong-nghe-san-xuat-che-den-cong-nghe-pha-vo-te-bao-tao-hinh.htm


Số vòng quay của máy vò: Số vòng quay của máy vò:
+ số vòng quay giảm+ số vòng quay giảm chè xochè xoăăn tốtn tốt
+ số vòng quay t+ số vòng quay tăăngng chè mảnh chè mảnh
Nhiệt độ ,độ ẩm và sự lưu thông không khí trong Nhiệt độ ,độ ẩm và sự lưu thông không khí trong
phòng vò phòng vò
+ Nhiệt độ không khí tối ưu : 20 + Nhiệt độ không khí tối ưu : 20 ữữ 2222C, mùa hè C, mùa hè
3030C.C.
+ + ĐĐộ ẩm tương đối của không khí : ộ ẩm tương đối của không khí : 95%.95%.
+ Tốc độ lưu thông không khí trong phòng vò: v+ Tốc độ lưu thông không khí trong phòng vò: v2m/s2m/s
Thời gian vòThời gian vò
3.3 Công nghệ phá vớ tế bào và tạo h3.3 Công nghệ phá vớ tế bào và tạo hììnhnh
3.3.1 Công nghệ OTD3.3.1 Công nghệ OTD
Vò lần 1
Sàng tơi
Vò lần 2
Sàng tơi
Vò lần 3
Sàng tơi
F4
Phần lọt sàng(F1)
Phần lọt sàng(F3)
Phần lọt sàng(F2)
Sau mi ln vũ tỏch ra 1 lng chố non = 20% tng Sau mi ln vũ tỏch ra 1 lng chố non = 20% tng
lng chố ca mi ln vũ.lng chố ca mi ln vũ.
F1, F2, F3( chố non), cũn F4 (chố gi). F1, F2, F3( chố non), cũn F4 (chố gi).
Thi gian sng ti nh nhau 7 Thi gian sng ti nh nhau 7 10 phỳt10 phỳt
Lần vòLần vò Thơi gianThơi gian độ dậpđộ dập
11 45 phút45 phút 40 %40 %
22 45 phút45 phút 60 %60 %
33 40 phút40 phút 80%80%
3.3.1.1 .Vũ lỏ chố3.3.1.1 .Vũ lỏ chố
L phỏ v t bo lỏ, lm dp t bo lm cho nc ộp ca L phỏ v t bo lỏ, lm dp t bo lm cho nc ộp ca
chố thoỏt ra v sau khi lm khụ thỡ ng li trờn b mt lỏ, chố thoỏt ra v sau khi lm khụ thỡ ng li trờn b mt lỏ,
d dng ho tan vo dung dch nc núng.d dng ho tan vo dung dch nc núng.
Máy vòMáy vò
1
2
3
4
5
6
7
1 - Phễu tiếp liệu
2 - Thùng vò
3 - Tai liên kết quay
4 - Cửa mở
5 - Tay quay
6 - Hộp giảm tốc
và động cơ
7 - Chân liên kết

** ChếChế độđộ vòvò 33 22 22
S 2S 2S 1S 1
S 3S 3
S 4S 4 S 5S 5
S 7S 7 S 8S 8
3.3.1.2.Sàng tơi và phân loại chè vò3.3.1.2.Sàng tơi và phân loại chè vò
Sàng tơi:Sàng tơi:
Làm nguội khối chè.Làm nguội khối chè.
Tách phần chè non để chè non không bị nát.Tách phần chè non để chè non không bị nát.
Làm tơi các phần chè tránh bị vón cục.Làm tơi các phần chè tránh bị vón cục.
Làm mát chè vò và cung cấp oxi cho quá trLàm mát chè vò và cung cấp oxi cho quá trìình lên nh lên
menmen
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sàng Tơi
1. Phễu tiếp liệu; 2. Trục phối đều sản phẩm; 3. Động cơ điện; 4. Luơí sàng;
5. Tay quay và trục khuỷu; 6. Động cơ và hộp số; 7. Khung sàng; 8. Xe chở sản phẩm; 9. Khay

Máy sàng tơiMáy sàng tơi
Sàng tơi
Vò nghiền
Máy cắt CTC
Sàng vò viên
3.3.2 Công nghệ CTC3.3.2 Công nghệ CTC
3.3.2.1 Sàng tơi3.3.2.1 Sàng tơi
Cấp chè đều vào máy nghiền.Cấp chè đều vào máy nghiền.
Tách chè vụn nát,làm mát khối chèTách chè vụn nát,làm mát khối chè
loại các tạp chất ra khỏi chè .loại các tạp chất ra khỏi chè .
Vò nghiềnVò nghiền
làm cho kích thước lá chè nhỏ,mềm đều.làm cho kích thước lá chè nhỏ,mềm đều.
Cắt CTCCắt CTC
làm lá chè cắt nhỏ mịn đồng làm lá chè cắt nhỏ mịn đồng
3.3.2.2 Vò nghiền3.3.2.2 Vò nghiền
L giai on s ch chố trc khi a vo CTC, L giai on s ch chố trc khi a vo CTC,
lm cho kớch thc chố nh li ,mm u da vo c lm cho kớch thc chố nh li ,mm u da vo c
ch nộn ộp,vũ xộ v ct nh ca Rotovench nộn ộp,vũ xộ v ct nh ca Rotoven

Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương": http://123doc.vn/document/567085-giai-phap-phat-trien-hoat-dong-kinh-doanh-the-thanh-toan-tai-ngan-hang-tmcp-ky-thuong.htm


Chuyên đề tốt nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển thẻ thanh toán của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế thế giới hiện nay.
Chuyên đề được kết cấu làm 3 chương:
Nội dung luận văn được kết cấu trong ba chương:
Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng.
Chương 3: Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam.
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
nhiệt tình của các anh chị cán bộ trung tâm thẻ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Thạc sỹ Bùi Đức Tuân.
Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù tôi đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích và đề
xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh được những khiếm khuyết trong
nhận định và các giải pháp đề xuất. Tôi rất mong được các thầy cô giáo, các anh chị
cán bộ tại Agribank góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN THẺ VỚI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN VỚI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
1. Khái niệm về thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một loại giấy tờ đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổng hợp,
được nhà phát hành ấn định giá trị, dùng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ tại các điểm
chấp nhận thanh toán bằng thẻ hay rút tiền mặt tại các ngân hàng, chi nhánh, máy rút
tiền tự động.
Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua
máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng, Tổ chức
tài chính với các điểm thanh toán. Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng,
thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán.
2. Phân loại thẻ thanh toán
Có rất nhiều cách phân loại thẻ, chủ yếu là xét về phạm vi lãnh thổ và xét theo
tính chất thanh toán của chủ thẻ. Ngoài ra, người ta còn phân loại về công nghệ sản
xuất ( thẻ từ, thẻ thông minh ).
2.1 Xét theo phạm vi lãnh thổ.
2.1.1 Thẻ quốc tế
Là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi nó phát hành mà còn dùng được trên
phạm vi quốc tế, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Để có thể phát hành loại
thẻ này thì NH phát hành phải là một thành viên của tổ chức thẻ quốc tế.
2.1.2 Thẻ nội địa
Là loại thẻ được giới hạn trong phạm vi 1 quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch
phải là đồng bản tệ của nước đó.
2.2 Xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ.
2.2.1 Thẻ tín dụng
Là loại thẻ mà chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không
phải trả lãi ( nếu trả tiền đã sử dụng đúng thời hạn ) để rút tiền mặt hoặc mua sắm
hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này, chủ thẻ chỉ phải
thanh toán sau một thời kì nhất định.
2.2.2 Thẻ ghi nợ
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Là phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt trên cơ sở số
tiền gửi có trong tài khoản. Mỗi giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài
khoản của chủ thẻ và ghi có ngay trong tài khoản của các cơ sở cung cấp hàng hóa
dịch vụ.
Cả 2 loại thẻ : thẻ tín dụng và thẻ nội địa đều là những phương tiện thanh toán
bình đẳng và dành cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi. Cả 2 loại thẻ đều giúp khách
hàng tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra khi phải mang theo tiền mặt.
Đặc biệt, với thẻ tín dụng quốc tế là phương tiện thanh toán tiện lợi, an toàn đối với
những người thường xuyên đi công tác nước ngoài.
2.2.3 Thẻ rút tiền mặt
Là một hình thức của thẻ ghi nợ xong chỉ có chức năng rút tiền mặt tại các máy
rút tiền tự động (ATM ) hoặc ở ngân hàng, chức năng thanh toán thì hạn chế rất
nhiều. Do đó, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào
NH hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới được sử dụng.
II. VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN
1. Đối với kinh tế xã hội
1.1 Giảm khối lượng tiền mặt, tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn
Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng lớn tiền mặt lẽ ra phải lưu
chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán mua hàng, trả tiền dịch vụ trong cơ
chế thị trường đang ngày càng sôi động, nó không đòi hỏi nhiều thủ tục,do đó tiết
kiệm được các chi phí phát sinh như in ấn, bảo quản vận chuyển đồng thời giao dịch
được xử lỷ qua hệ thống máy móc điện tử và thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu
chuyển nhanh hơn nhiều so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm
thu, ủy nhiệm chi… Với hình thức này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.2 Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện các biện pháp
kích cầu của nhà nước. Nhà nước thông qua hệ thống NH kiểm soát mọi giao dịch về
tiền tệ, tạo cơ sở để quản lý thuế - một nguồn thu quan trọng góp phần thực hiện
những chính sách tiền tệ của quốc gia.
Thẻ là công cụ để kích cầu. Các NHTM kích thích khách hàng phát hành thẻ
bằng việc nới lỏng các chính sách phát hành như hạ lãi suất, giảm các tiêu chí xét
duyệt phát hành….và phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa khuyến khích
người tiêu dùng thông qua việc cung cấp phương tiện thanh toán hiện đại và chính
sách ưu đãi, giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
1.3 Hội nhập với các quốc gia khác, là môi trường tốt cho đầu tư phát triển
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Thẻ thanh toán còn có rất tác dụng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế. Nó tạo
điều kiện các nhà đầu tư trong và ngoài nước có nhiều hình thức thanh toán để có thể
mở rộng đầu tư, tiện lợi cho việc thanh toán của khách du lịch. Đồng thời nâng cao
hiểu biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống. Sự
phát triển thẻ thanh toán là một biểu hiện của một lối sống văn minh và hiện đại,
chứng tỏ hệ thống thương mại văn minh và phát triển. Điều này lại tạo điều kiện cho
sự hòa nhập của quốc gia vào cộng động quốc tế, nâng cao hệ số an toàn xã hội trong
lĩnh vực tiền tệ.
2. Đối với khách hàng sử dụng thẻ
2.1 Tiện lợi, linh hoạt.
Thẻ NH là một ‘’ ví tiền’’ hết sức gọn nhẹ, nó mang lại sự văn minh và tiện lợi
trong thanh toán tiền hàng hóa trong nước và ngoài nước. Khi mua sắm bạn không
cần phải mang theo tiền mặt, không mất thời gian kiểm, đếm tiền, và bạn còn thực
hiện được thêm nhiều chức năng nữa của thẻ thanh toán như rút tiền mặt, trả nợ vay,
chuyển khoản, xem số dư tài khoản… bất cứ lúc nào.
Với thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi, bạn có thể chi tiêu mua hàng
trước, rồi trả tiền sau, mà không bị trả lãi trong thời gian nhất định. Ngoài ra còn giúp
khách hàng điều chỉnh được chi tiêu một cách hợp lý với hạn mức tín dụng nhất định.
Còn với thẻ ghi nợ thì tài khoản được hưởng lãi suất.
2.2 An toàn
Các loại thẻ được cung cấp một mã số cá nhân kèm theo các thông tin được mã
hóa khác nên đảm bảo bí mật rất cao, thẻ từ và thẻ chip đều khó làm giả. Nếu có bị
mất cắp thẻ thì khách hàng thông báo trực tiếp đến NH phát hành thẻ để kịp phong
tỏa tài khoản thẻ
3. Đối với NH
3.1 Tạo uy tín trên thị trường
NH nhận được là uy tín, danh tiếng trên thị trường. Trong hoạt động kinh
doanh, đặc biệt là kinh doanh tiền tệ thì uy tín là điều tối quan trọng. NH có thể mở
rộng các quan hệ với khách hàng và các đối tác (như NH khác và ĐVCNT ) thông
qua phát hành thẻ liên kết. Điều này quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như khả
năng cạnh tranh của NH trong thị trường cạnh tranh hiện nay.
3.2 Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
Khi triển khai dịch vụ thẻ, các NH phải nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống
thanh toán của mình cho tiện lợi sử dụng, do đó có điều kiện tiếp cận với những
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
công nghệ tiên tiến trên thế giới, đồng thời phát triển các kỹ năng nghiệp vụ cho
đội ngũ nhân viên.
3.3 Tăng thu nhập cho NH.
Hiện nay ở VN, phần lớn các NH tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ cho
DN, và khách hàng lớn mà thiếu đi dịch vụ bán lẻ, một mảng mang lại cho NH nguồn
thu nhập ổn định và khá bền vững. Phát triển dịch vụ thẻ, NH có thêm nguồn thu từ phí
phát hành, phí thường niên…., lãi từ thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi
4. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
ĐVCNT là các tổ chức, cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ
làm phương tiện thanh toán. Tại các ĐVCNT được trang bị hệ thống máy POS ( máy
cà thẻ ) là có thể thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ thay cho tiền mặt.
4.1 Thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác
Khách hàng và các đối tác của ĐVCNT có nhu cầu thanh toán tiền chỉ cần quẹt
thẻ lên máy POS, nhập số PIN, nhập số tiền cần thanh toán, sau đó ký xác nhận vào
biên lai. Nhân viên tại các điểm giao dịch có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của chủ
thẻ với chữ ký trên thẻ nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế các rủi ro cho khách hàng.
Đặc biệt như ở siêu thị, trước đây nhân viên phải thao tác thật nhanh để tính tiền mua
hàng cho từng khách, mỗi khách trung bình mất 2-3 phút để tính tiền, kiểm và trả tiền
thừa cho khách tốn rất nhiều thời gian cho cả 2 bên. Thanh toán qua POS đơn giản và
chính xác sẽ tạo uy tín cho DN, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo lợi thế trong
cạnh tranh nhờ đó thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác khác, tăng
uy tín trên thị trường.
4.2 Tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, kiểm soát dòng tiền thu vào
Việc thực hiện thanh toán qua thẻ sẽ đảm bảo việc chi trả của khách hàng, do
giá trị hàng hóa được thanh toán thông qua NH phát hành thẻ, không mất thời gian
đòi nợ khách hàng ( khi khách hàng sử dụng hạn mức thấu chi) nên DN tiết kiệm
được chi phí đòi nợ, đồng thời doanh số bán hàng tăng làm tăng vòng quay của vốn.
Do thực hiện thanh toán bằng thẻ thông qua máy POS nên giao dịch nhanh
chóng và hữu hiệu, không bị lẫn tiền giả, tiền rách…, không phải thuê nhiều nhân
viên nên giảm được nhầm lẫn và những chi phí phát sinh.
Hầu hết các hệ thống phân phối của nước ta đều phải quản lý theo phương pháp
chính là ghi chép và cộng sổ hàng ngày, dễ gây sai sót và tốn nhiều thời gian. Sử
dụng máy POS giúp việc tổng hợp dòng tiền thu vào được dễ dàng.
4.3 Hưởng các ưu đãi từ các quan hệ tín dụng, vay vốn.
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Là một đối tác của ngân hàng có thể được hưởng những ưu đãi trong quan hệ
tín dụng, vay vốn… Việc đăng kí là ĐVCNT tương đối đơn giản. Ngoài ra, các
ĐVCNT được cung cấp các trang thiết bị và hóa đơn cho thanh toán thẻ và được hỗ
trợ miễn phí về kỹ thuật cũng như đào tạo nhân viên.
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THẺ THANH
TOÁN
1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ
Thị trường thẻ của VN bắt đầu xuất hiện từ năm 1996 nhưng đến nay ‘’ thành
quả’’ vẫn nhỏ bé. Tổng số người dùng sử dụng chỉ 10 % tổng dân số( trung bình mỗi
người 2 thẻ), gồm 2 dạng phổ biến là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Trong đó thẻ ghi nợ
ước chừng gấp đôi thẻ tín dụng, dù thẻ ghi nợ mới phát hành ở VN trong năm 2006.
Từ năm 2001, sau khi một số NHTM lớn đã triển khai các dự án hiện đại hóa
ngân hàng và hệ thống thanh toán ( bằng nguồn vay vốn World Bank hoặc tự đầu tư )
thì việc sử dụng thẻ bắt đầu phát triển nhanh chóng. Về quy mô thị trường, đến cuối
2007 số lượng thẻ phát hành của các NH VN gia tăng nhanh chóng với tốc độ bình
quân đạt khoảng 150 – 300 %/năm. Tính đến tháng 11 năm 2007, cả nước có khoảng
8.282.800 thẻ thanh toán. Đến 31/12/2009 cả nước có khoảng 21,3 triệu thẻ đang lưu
hành do 42 tổ chức NHTM cung ứng dịch vụ phát hành thẻ, 9.345 máy ATM, 35.780
điểm chấp nhận thanh toán thẻ POS/EDC.
Trên thực tế, đang có cuộc chạy đua, cạnh tranh khá gay gắt giữa các NH trong
quá trình chinh phục thị trường thẻ. Mỗi ngân hàng đều nỗ lực tìm tòi và đưa ra các
dòng sản phẩm thẻ với tính năng, tiện ích phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng
của thị trường.
2. Yếu tố liên quan tới Ngân hàng.
Chất lượng dịch vụ thẻ có ảnh hưởng rất lớn tới những quyết định của bản thân
khách hàng đó về việc có tiếp tục duy trì mối quan hệ với ngân hàng hay không, đối
với phần lớn khách hàng, quyết định này nhìn chung được thay đổi khá nhanh chóng.
Do đó, để có được khách hàng trung thành là điều rất quan trọng, và việc đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng có ảnh hưởng quyết định tới dịch vụ thẻ. Ta có thể kể
đến các yếu tố chủ yếu sau:
2.1 Vốn
Một ngân hàng khó có thể hoạt động và cạnh tranh trên thị trường nếu thiếu
nguồn vồn. Vốn đầu tư cho hoạt động thẻ khá cao trong khi hiện nay lợi nhuận thu lại
là không lớn, do vậy chỉ những ngân hàng lớn mới đủ khả năng phát triển hoạt động
thẻ và các dịch vụ đi kèm.
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2 Trình độ kỹ thuật, công nghệ thông tin của ngân hàng.
Trình độ công nghệ, kỹ thuật sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ
của ngân hàng mọi lúc, mọi nơi và vẫn đảm bảo an toàn. Để đạt được điều đó, ngân
hàng cần phải tích hợp nhiều tiện ích kèm theo trong thẻ, phát triển tính năng thẻ cho
một số đối tượng khách hàng khác nhau và hệ thống thanh toán hiện đại. Hiện nay
các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn chưa được đánh giá cao về trình độ công
nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
2.3 Marketing
Marketing có vai trò sống còn trong hoạt động của ngân hàng, dù sản phẩm có
tốt đến đâu nhưng không có hoạt động marketing thì không thể chiếm lĩnh được thị
trường. Marketing là quảng cáo để mọi người biết đến, xúc tiến bán sản phẩm, và
nghiên cứu làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Việc quảng cáo theo nhiều kênh,
nhiều hình thức sao cho phù hợp với từng nhóm đối tượng cũng là điều khá quan
trọng để thu hút khách hàng. Sau đó xúc tiến bán hàng nhằm thu hút thêm khách
hàng, đồng thời luôn luôn phải nghiên cứu nhu cầu khách hàng để làm hài lòng khách
hàng, dần chiếm lĩnh thị trường.
2.4 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố cạnh tranh trong điều kiện hội nhập
giữa các ngân hàng ngày nay. Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược của mỗi
ngân hàng. Vai trò của nhân lực được thấy rõ trong cả quá trình từ nghiên cứu thị
trường ( gồm khách hàng,đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp….), thiết kế sản phẩm,
xúc tiến bán, chăm sóc khách hàng và thu hút khách hàng mới và các hoạt động liên
quan tới quy trình nghiệp vụ… Do vậy việc đào tạo cán bộ thẻ có vai trò quan trọng
trong việc phát triển thẻ thanh toán.
3. Yếu tố liên quan tới khách hàng
Đối với hoạt động kinh doanh nào thì khách hàng cũng đều rất quan trọng Các
yếu tố liên quan tới khách hàng có thể chia :
3.1 Thói quen dùng tiền mặt
Việt Nam là một nước đang phát triển, người dân chưa tiếp cận được với hệ thống
tài chính ngân hàng nên việc sử dụng tiền mặt thay cho thẻ thanh toán là điều dễ hiểu.
Hầu như trong các giao dịch hàng ngày của người dân là giao dịch bằng tiền mặt, tỉ lệ
thanh toán dùng tiền mặt cao hơn nhiều so với các nước phát triển. người tiêu dùng vẫn
thường xuyên dùng thẻ để rút tiền ra tiêu dùng như một thói quen đơn thuần.
3.2 Trình độ dân trí
Đối với tùy từng đối tượng, sự hiểu biết về thẻ là khác nhau. Phần lớn khách
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng không nắm đầy đủ thông tin về thanh toán thẻ, không chỉ người dân mà thậm
chí nhiều doanh nghiệp còn rất ít hiểu biết hoặc hiểu biết mơ hồ về các dịch vụ thanh
toán qua thẻ. Đặc biệt, những đối tượng mà trình độ dân trí còn thấp, bị chi phối bởi
văn hóa Nông nghiệp và sản xuất nhỏ thủ công.
3.3 Vấn đề thu nhập của người dân.
Khi người dân có thu nhập đều và cao, số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán
là khoản tiền ổn định và khá lớn (còn gọi đó là khoản vốn vãng lai). Ngân hàng có
thể dùng đó làm vốn kinh doanh, khách hàng được hưởng mức lãi suất cao, điều này
càng khuyến khích người dân gửi tiền trong ngân hàng vì tiền gửi trong ngân hàng
được hưởng lãi suất cao.
III. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN
THẺ THANH TOÁN
1. NH Ngoại thương Việt Nam (VCB)
NH Ngoại thương Việt Nam – VCB là NH đi tiên phong trong lĩnh vực phát
triển dịch vụ thẻ thanh toán và là NH có dịch vụ thẻ phát triển nhất tại VN. VCB đã
phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế từ năm 1990 bằng việc ký hợp đồng thanh toán
thẻ Visa với Ngân hàng Ngoại thương Pháp, đến nay VCB là ngân hàng phát hành và
thanh toán thẻ quốc tế với nhiều thương hiệu nổi tiếng nhất như Visa. Master,
American Express, JCB, Diner Club. Sản phẩm thẻ của VCB rất đa dạng, gồm thẻ ghi
nợ nội địa Connect 24, thẻ liên kết Master Card Cội nguồn, thẻ Tín dụng
Vietcombank Bông Sen Vàng – Vietcombank – Vietnam Airlines. Vietcombank là
ngân hàng dẫn đầu trong hoạt động thẻ một phần lớn do thành công trong việc phát
triển các sản phẩm thẻ quốc tế. Năm 2005, VCB tung ra sản phẩm thẻ tín dụng Bông
Sen Vàng. Đây là loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thị trường không yêu cầu phần lớn
các chủ thẻ phải thế chấp, chủ thẻ có thể có điểm thưởng của hang hàng không với
mỗi giao dịch chi tiêu. Các chủ thẻ sẽ có số điểm thưởng gấp đôi khi sử dụng thẻ này
để thanh toán và sử dụng các dịch vụ của Vietnam Airlines và các đối tác. Việc phát
hành thẻ Amex Bông Sen Vàng là một vấn đề có tính chiến lược của VCB. Với nhiều
ưu điểm nổi trội, kết hợp chính sách thắt chặt trong phát hành, đã thực sự tạo ra sự
thay đổi: Doanh số thanh toán thẻ tăng lên tới 105 %, tương đương 61.789 triệu
VNĐ. Có được thành công đó là do VCB đã đánh trúng tâm lý người tiêu dùng khi
đề cao phương châm của thẻ Amex là ‘’ chúng tôi phục vụ người có tiền’’, kết hợp
với đó là việc thẩm định hồ sơ một cách chặt chẽ, khiến việc trở thành chủ thẻ Amex
đồng nghĩa với việc có đẳng cấp khác.
VCB có mạng lưới ĐVCNT khoảng gần 5000 POS phục vụ chủ yếu cho các chủ
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
thẻ quốc tế. Hệ thống máy giao dịch tự động ATM phục vụ khách hàng chủ yếu là chủ thẻ
Connect 24. Ngoài ra, hệ thống thẻ cho phép giao dịch đối với các thẻ quốc tế và cung cấp
một số dịch vụ khác cho chủ thẻ ghi nợ nội địa như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,
vấn tin tài khoản… Thông qua việc phát triển mạng lưới ĐVCNT và hệ thống máy
ATM , VCB đã xây dựng được hình ảnh ngân hàng uy tín và hiện đại
2. NH TMCP Á Châu (ACB)
Là một ngân hàng thương mại cổ phần nhưng ACB có dịch vụ thẻ phát triển
sớm và mạnh. ACB là thành viên của Visa International từ năm 1995 và Master từ năm
1995. ACB phát hành nhiều loại thẻ quốc tế tín dụng và ghi nợ như ACB – Visa, Visa
election, ACB – Master card. ACB – Master Electronic. Thị phần phát hành thẻ quốc tế
của ACB chiếm tới hơn 50 %. Các loại thẻ tín dụng nội địa liên kết với các công ty như
ACB – Mai Linh, ACB- Sai Gòn Co.op ( Liên kết với siêu thị Co.op Mart), ACB- Phước
Lộc Thọ ( Liên kết với hệ thống siêu thị Maximart). Thị phần phát hành thẻ của ACB
vượt cả Vietcombank do NH này có các biện pháp phát triển thị trường rất linh hoạt.
Khách hàng khi sử dụng thẻ liên kết nêu trên sẽ được giảm giá từ 1 % đến 20 % khi mua
hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị liên kết trên thẻ có thương hiệu của họ.
ACB đã có hướng đi đúng đắn là phát triển thẻ tín dụng, ghi nợ quốc tế trước
khi tập trung vào thị trường nội địa để thu hút đối tượng khách hàng thường xuyên đi
nước ngoài, đối tượng du học sinh…. Năm 2003, số lượng chủ thẻ của ACB giảm
nhưng sang năm 2004 đã lại có sự phục hồi, Do ACB đã hướng vào đối tượng khách
hàng có nhu cầu chi tiêu và muốn sử dụng hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ chứ
không phải là đối tượng khách hàng không có nhu cầu sử dụng tiền vay như du học
sinh, người đi công tác nước ngoài… như trước đây. Một trong những nguyên nhân
nữa là do trung tâm thẻ của ACB đã có bước phát triển mạnh bạo trong chiến lược
phát triển chủ thẻ với hình thức tín nhiệm hữu hạn là khách hàng của ACB, các cán
bộ trong khu vực đại học, bệnh viện…. Kết quả là có ngày càng nhiều người Việt sử
dụng thẻ quốc tế do ACB phát hành.
Bên cạnh đó, ACB cũng tập trung phát triển mạng lưới POS từ rất sớm để chiếm
lĩnh những điểm đặt tốt như khách sạn sang trọng, nhà hàng, cửa hàng lớn với gần 6000
điểm chấp nhận thẻ. ACB mới bắt đầu phát triển hệ thống ATM và có xu hướng liên kết
với hệ thống các ngân hàng khác để giảm chi phí đầu tư cho hệ thống ATM.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TẠI AGRIBANK
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG.
1. Qúa trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân
hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng
Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín
dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương
nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị.
Năm 1988 Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân
hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng
thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một
pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của
mình trước pháp luật.
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt
Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa
bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định:
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh
doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này.
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
11

61 bai tap Pascal thong dung


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "61 bai tap Pascal thong dung": http://123doc.vn/document/567241-61-bai-tap-pascal-thong-dung.htm


.
/(,076666666666666666666666666666666666666675&
/(07



'I

75&(,0G5&8
G

c;XX&
G8G

c;XX&
8G 

;X&
G8G

;X&
/(,07E(S87*

*7

7**77*G*

7I75&
<(,&
B à i 1 1 





B

+=

>


HLd


?`
H



HF


$0G*
I5

+D>

>F

G(


HLd


?

I

>Jk


E.N!%<$!2.N!% #@"!2#@O!%<@&
#'('&
)

GX*IX*G*I**(,&
-(
/(,07E.N %<$

2.N % #@" 2#@O

%<@75&
/(,076666666666666666666666666666666666666666666666666666666675&
/(07+

><875&(,05&
/(07



8

75&(,0GX*

IX5&
/(07



(

875&(,0G*I5&
8`l<%0`l<0G6GX5:`l<0I6IX55&
P

8

(
/(,072(

$

(

75
.,'(
P

Q(

/(,072(

$







75
.,'(

/(,072(

$

75&
.
<(,&
B à i 1 2 %

G
I
0

)^G*

I

,'Cm5


Y!a#j% #$!j&
#'('&
)

G*I*n(,&
-(
/(,01% Ya#j% #$

j45&
/(,07666666666666666666666666666666666675&
/(07

G875&(,0G5&
/(07

I

875&(,0I5&
P

GQ8X

(
-(
.,'(
.
n8(G0I9,0G55&
/(,07Go

I

8

7*nT5&
.
/(,07EG

,'

75&
<(,&
B à i 1 3 %p


% !!O$!% #$&
#'('&
)

**((&
%
q
-(
.
",'&
/(,07

% 

O$% #$75&
/(,07666666666666666666666666666666666675&
/(07875&(,05&
8U&
r8U






89&
/(,0*

7p8
7*5&
<(,&
B à i 1 4 

%G

0)^

,'C

Ig>J

B5


% !Y!a#j!% #$!&
#'('&
)

**G((&
,(,&
-(
.
/(,07

% Ya#j% #$

j75&
/(,07666666666666666666666666666666666675&
/(07

G875&

(,0G5&
/(07875&(,05&
,8U&
r8U






,8,9G&
/(,0G*

7o7**7

8

7*,T5&
<(,&

B à i 1 5 

%f`

8



U
8Xp


% !%@OU&
#'('&
)**((&
'(,&
-(
",'&
/(,07" #@O%< %

%@O75&
/(,07666666666666666666666666666666666666666675&
/(07

875&

<(,05&
8U&
'8U&
r8U






-(
.&
89&
'8':UR&
.
/(,07%

`8

7*'s5&
<(,&
%
;

B à i 1 6 

%f`

8



G


8U


% !%@O&
#'('"&
)*((&
G*'*,(,&
-(
",'&
/(,07% %@Oa#j% #$75&
/(,07666666666666666666666666666666666675&
/(07

G875&(,0G5&
/(07

875&(,05&
'8X&
,8U&
r8U






-(
.&
,8,9G

&
'8':,

&
.
/(,07%

`8

7*'s5&
<(,&
n i
B à i 1 7 

%f`

8



x

i=

X

ip


% !%@Oc&
#'('"&
)

**((&
G*'*,(,&
-(
",'&
/(,07%  %@O a#j % #$RO$ % #$75&
/(,076666666666666666666666666666666666666666666666666675&
/(07

G875&(,0G5&
/(07

875&(,05&
'8&
8U&
,8U&
r8U






-(
.&
,8,9G

&
89&
'8':,R

&
.
/(,07%

`8

7*'s5&
<(,&
B à i 1 8 %

DW

=



'C



+



'C

+

'

f

=,

LV



=


'C



+h

'CH0

+

8
c
:+
c
:
c
5
%N!`@&
#'('&
%
t
)

*u*>((&
-(
/(,07" #@O %<

%N `@75&
/(,07666666666666666666666666666666666675&
r8U



v


ru8X



v


r>8X

v


P0UXX9:UX9u:>58099

:

u9u9u:

>9>9>5(
/(,0*u*>*7

8

7**7oc:

7*u*7oc

:7*>*7oc75&
.
<(,&
Bài 19 

'C

Ig

>J

B*

>F



G(





W,'C

IgC

I
>Jk


`@!O#j.!%@&
#'('&
)

*

((&
-(
",'&
/(,07E.N%<$

`@

O#j.%@75&
/(,07666666666666666666666666666666666666666675&
/(07'>(



8

75&(,05&
P

08X508U5(
/(,0*7

E

,

'

I(

75
.,'(
-(
.&
8U&
<((
8

:U&
#,

0

8X5

09Q5&
P

9Q

(/(,0*7,

'I(

75
.,'(

/(,0*7

>

,'

I(

75&
.
<(,&
B à i 2 0 ='C

IgCbVw

+h0,'CIg

>J

B
HLM

_+5


"$"!`@!O#j.!%@&
#'('&
)

**

((&
-(
",'&
/(,07 <$

"$" `@ O#j. `@ \875&
/(,0766666666666666666666666666666666666666666666675&
/(07

875&(,05&
P

\(
/(,07E



'

I(



\87*5
.,'(
-(
/(,07"'I(

\87**7,75&
r8




-(
8U&
%
s
.&
<(,&
.
.&
<((
8

:U&
#,0







8X5

09Q5

&
P09Q5(
/(0T5&
Bài 21 

c,x'Cxy
Hf
 eI

D

W

=

f

M
HLM




c,
x

g

'C

x

_


2@!%.&
#'('"&
) G*I*n***u**',&
-(
",'&
/(,07" #@O%< 2@

%.75&
/(,0766666666666666666666666666666666666666675&
/(07

'

(



8

75&(,05&
/(07

,

(

U

75&(,0G5&
/(07

,

(



75&(,0I5&
/(07

,

(

c

75&(,0n5&
/(,07a

7*G;*7 a7*I;*7 a7*n;5&
r8X



0

G5
ru8X



0



I5
r

8

X



0

n5


P09G:u9I:9n85

(
/(,

0s*uU*UX5&
.
<(,&
B à i 2 2 
%z

B

z

b
%B
H{


zz
%B

h

z

+
%B

++
b



+

g

|,k


%<$N%<$#!%<$N"@&
#'('&
)

**((&
-(
",'&
/(,07%<$N%<$#%<$N

"@75&
/(,07666666666666666666666666666666666675&
/(,07%

 %

%75&
r8XX
r8Xcc
r

8X

UXX
P00q9:c9:Rc8UXX5

0::8UXX55(
/(,0;*

U*

Uq5&
<(,&
.
%
v
B à i 2 3 

%

+W

'C'
X U  c T q ; t s v
UXUUUUcUT Uq

U;Ut UsUv



-$O!`@&
#'('&
)*u*((&
-(
",'&
/(,07%$@-$O`@

%#X6vv75&
/(,0766666666666666666666666666666666666666666666675&
r8X



vv
-(
.
.&
<(,&
P0

UX

8X5(
/(,&
/(0c5
B à i 2 4 

%
5
9
+5 5
99

9

9

9 9
9

9
9

9

9
9

999
99

9

9

9


%$@!  !$&
#'('"&
)

*u*

((&
-(
9

999
9

9

9
9

9
9
9

99
99

99

9
9

999

99

9
9

9

9

9

9

9

9

9

9
",'&
/(,07%$@  $75&
/(,0766666666666666666666666675&
/(07'



875&(,05&
r8U


-(
.&
ru8U






/(079

75&
/(,&
.
<(,&


%$@!  !-&
#'('"&
)

*u**

((&
%

UX
-(
",'&
/(,07 %$@  -75&
/(,07666666666666666666666666666675&
/(07'8

75&(,05&
r8

ZU
-(
<(,&
.
.&
ru8U






/(079

75&
/(,&


%$@!  !"&
#'('"&
)

*u**

((&
-(
",'&
/(,07 %$@  "75&
/(,07666666666666666666666666666675&
/(07'8

75&(,05&
r8

U


-(
<(,&
.
.&
OGI06:q*:q5&
ru8U



96U


/(07975&
/(,&
B à i 2 6 

%

0}

LV

5


a#j!% #$&
#'('"&
)*((&
r
 
,0*((5,&
)

((&

>S,&
-(
>S8U&
r8U






>S8>S9&
-(
.&
",'&
,8>S&
/(,07" #@O%< % $o75&
/(,0766666666666666666666666666666666666666666675&
/(07

875&(,05&
/(07

875&(,05&
/(,0*7o7**7

8

7*,0*55&
<(,&
%

UU
.
B à i 2 7 

%

p0}LV

5


O$!% #$&
#'('"&
)((&
r

0((5,&
)

>S*((&
-(
-(
.&
",'&
>S8U&
r8U






>S8>S9&
8>S&
.
/(,07" #@O%< % p75&
/(,0766666666666666666666666666666666666666675&
/(07

875&(,05&
/(,0*7p

8

7*055&
<(,&
B à i 2 8 

%"

>


0}

LV

5

%@! @&
#'('"&
)

*>((&
r

0((5,&
)

>S*((&
-(
.&
>S8U&
r8U






>S8>S9&
8>S&
r

"0*>((5(,&
-(
-(
.&
",'&
805R00>5906>55&
.
/(,07" #@O%<  %  " $E

75&
/(,07666666666666666666666666666666666666666666666675&
/(07

875&(,05&
/(07

>

8

75&(,0>5&
/(,07"07**7*7*>*75

8

7*0*>5;X5&
<(,&
B à i 2 9 

a=

$`"$a*+h"

>
0}

LV

5




%$N!O$"!$`"$a&
#'('"&
)

*u**>((&
%

U
r

0((5,&
)

>S*((&
-(
.&
>S8U&
r8U






>S8>S9&
8>S&
r

"0>*((5(,&
-(
-(
.&
",'&
"805R00>5906>55&
/(,07).%

%$NO$"

$`"$a75&
/(,0766666666666666666666666666666666675&
/(07

875&(,05&
r8X






-(
.
.&
<(,&
ru8X






/(0"0u*5cX5&
/(,&
B à i 3 0 

)K =

LV  



=*

?*J*


LV  `
H
b~

  = LV=





+h

=
~



+W

~,

'
X

EJ,

K•x



'W
U

%





J


%



?
c

%







=
T

%




ӳ






% !2.!%" &
#'('&
((

)&
)

'*(,&
-(
.&
/(,07%  2. %"    )#@O75&
/(07(



8

75&(,05&
'89&
/(,072(





8

7*';5&
((

%&
)'*(,&
-(
.&
/(,07% 2.%"   %<@75&
/(07+

><875&(,05&
'899&
/(,072(







8

7*';5&
((

%O&
%

Uc

Bai 3: Phong trao cong nhan va su ra doi cua CN Mac


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bai 3: Phong trao cong nhan va su ra doi cua CN Mac": http://123doc.vn/document/567478-bai-3-phong-trao-cong-nhan-va-su-ra-doi-cua-cn-mac.htm





Kiểm tra bài cũ :
Nhận xét về hệ quả của cách mạng công
nghiệp,theo em hệ quả nào là quan trọng
nhất đối với nền kinh tế và x hội :ã
1. Xuất hiện nhiều khu công nghệp mới ;
2. Xuất hiện nhiều thành thị đông dân ;
3. Máy móc xâm nhập vào tất cả các ngành kinh tế ;
4. Nhiều nông dân đổ ra thành thị ;
5. Hình thành giai cấp tư sản và vô sản ;
Trả lời :
*
Hệ quả quan trọng nhất về kinh tế là : ý 3
* Hệ quả quan trọng nhất về xã hội là : ý 5


Tiết 7 bài 4
Phong trào công nhân
Và sự ra đời của chủ nghĩa Mác .
GV: Hoàng linh ngân
Trường THCS Bắc hà - Kiến an

Vì sao ngay khi mới
ra đời giai cấp công
nhân đã đấu tranh
chống CNTB ?
Bị áp bức bóc lột nặng nề,
phải lao động nặng nhọc
trong nhiều giờ, tiền lương
thấp, lệ thuộc vào máy
móc,ăn ở thấp kém

Công nhân đấu tranh chống
CNTB bằng hình thức nào ?
Vì sao họ lại sử dụng hình
thức đấu tranh đó ?

Đập phá máy móc, đốt công xư
ởng và bãi công .

Nhận thức còn hạn chế nhầm tư
ởng máy móc, công xưởng là kẻ
thù làm cho họ phải khổ .

Muốn cuộc đấu tranh chống
lại tư bản thắng lợi công nhân
phải làm gì ?

Phải đoàn kết .

Để đoàn kết chống tư sản thắng
lợi, giai cấp công nhân đã thành
lập tổ chức công đoàn : đấu tranh
đòi quyền lợi cho mình, giúp đỡ
nhau khi gặp khó khăn

Em hiểu thế nào về khẩu
hiệu: Sống trong lao động-
chết trong chiến đấu ?
Thể hiện quyền được lao
động, không bị bóc lột và
quyết tâm chiến đấu để bảo
vệ quyền lao động của mình .

Phong trào Hiến chư
ơng ở Anh diễn ra như
thế nào ?
Phong trào Hiến chương có tính
quần chúng rộng lớn, tính tổ
chức và mục tiêu rõ rệt

Vì sao những
cuộc đấu tranh
của công nhân
diễn ra mạnh mẽ
mà không đi đến
thắng lợi ?
* Vì bị đàn áp, chưa
có lý luận cách mạng
đúng đắn , thiếu một
tổ chức lãnh đạo
song đã đánh dấu sự
trưởng thành của giai
cấp công nhân quốc tế

Bài tập thực hành :
Ngay từ những thập niên đầu thế kỷ 19, công nhân đã
đấu tranh chống tư sản dưới nhiều hình thức . Hãy
điền đúng ( Đ ) vào ô trống mà em cho là đúng:
1. Phong trào đập phá máy móc và đốt công xưởng nổ
ra ở Anh,sau đó lan rộng ra các nước khác .
2. Công nhân đập phá máy móc vì họ cho rằng máy
móc là nguồn gốc của sự đau khổ.
3. Ngoài việc đập phá máy móc, công xưởng,công nhân
còn đấu tranh dưới nhiều hình thức : bãi công,đòi tăng
lương,giảm giờ làm. Thành lập công đoàn .
Đ

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Cách quản trị và thiết kế trang web


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cách quản trị và thiết kế trang web": http://123doc.vn/document/567702-cach-quan-tri-va-thiet-ke-trang-web.htm


3.2. Xây dựng bài giảng điện tử trực tuyến
Để giáo viên có thể tự xây dựng được phần mềm bài giảng theo kịch bản của mình, họ
phải sử dụng phần mềm với vai trò là một công cụ soạn thảo bài giảng. Thư viện cung cấp
công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến ViOLET tại địa chỉ http://violet.vn/violet
3.3. Trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, chuyên môn
Các tư liệu, bài giảng, đề thi, kiểm tra sẽ được nhiều giáo viên tham gia đánh giá, đóng
góp ý kiến. Phần này cũng sẽ có tác dụng giúp cho những người sản xuất tư liệu kịp thời chỉnh
sửa tư liệu nếu nó chưa được hoàn hảo về cả nội dung và kỹ thuật.
Thư viện, nếu được tổ chức tốt, với sự tham gia quản lý của các cấp trường, Phòng, Sở,
thư viện ViOLET sẽ thực sự là một môi trường tốt để giáo viên có thể tham gia trao đổi học
hỏi kinh nghiệm, chuyên môn.
Ngoài ra các giáo viên có thể tham gia vào diễn đàn của mình thông qua địa chỉ:
http://diendan.violet.vn http://blog.violet.vn
3.4. Tổ chức lớp học trực tuyến.
Giáo viên có thể soạn bài giảng E-Learning gửi lên hệ thống thư viện và tổ chức các
lớp học trực tuyến. Ở đó học sinh có thể tham gia các hệ thống học trực tuyến mà không phải
tốn học phí (hoặc học phí rất thấp) mà chất lượng vẫn được đảm bảo. Một học sinh ở TP HCM
có thể thông qua một hệ thống học trực tuyến để theo học một thầy giáo ở tận Hà Nội. Những
người đã đi làm cũng vẫn có thể tiếp tục học tập để nâng cao trình độ, v.v…
Một giáo viên có thể vừa dạy trên lớp bình thường, thời gian còn lại có thể dạy thêm ở
những lớp học ảo vừa để rèn luyện chuyên môn, tăng thu nhập, và cũng là để khẳng định khả
năng, trình độ của mình với xã hội. Địa chỉ truy cập cho giáo viên và các em học sinh là:
http://lophoc.violet.vn
Mặt khác, giáo viên có thể tự tìm tòi, học hỏi những kiến thức tin học phổ thông cần
thiết khi trở thành người giáo viên điện tự thông qua địa chỉ: http://daotao.violet.vn
3.5. Tạo các website đơn vị và tổ chức thành hệ thống
Thư viện trực tuyến ViOLET cho phép người dùng tạo trang riêng của mình để có thể
quản lý các dữ liệu theo ý thích. Đồng thời cũng cho phép tạo các trang riêng cấp trường, cấp
Phòng hay cấp Sở giáo dục. Các trang riêng này cũng có các chức năng như các trang cá nhân.
tuy nhiên, trang cấp Sở sẽ quản lý các trang cấp Phòng hay cấp trường, trang cấp Phòng lại
quản lý các trang cấp trường trực thuộc và các trang cấp trường sẽ quản lý các trang cá nhân
của các giáo viên trong trường đó. Tất nhiên, tất cả dữ liệu trên các trang riêng đều có mặt trên
trang chính của thư viện trực tuyến ViOLET.
Qua mỗi trang riêng, người dùng có thể nắm bắt được thông tin, hoạt động giáo dục của
các cá nhân hay đơn vị đó. Điều đó có nghĩa là chức năng tạo các trang riêng không chỉ tạo
điều kiện thuận lợi cho người dùng quản lý các dữ liệu giáo dục mà còn khuyến khích sự tham
gia của các cá nhân, các đơn vị trong việc thi đua nâng cao chất lượng giáo dục.
4. Cách thức tạo website đơn vị tương tự như Thư viện Violet.
Để tạo một website đơn vị (cấp Sở GD, Phòng GD, Trường) các bạn cần có điều kiện
sau:
- Là thành viên của trang Thư viện Violet.
- Thông tin cá nhân của bạn đã được xác thực (có 2 thành viên xác thực cho bạn)
- Được sự ủy quyền của lãnh đạo cấp trên (GĐ Sở, Trưởng phòng GD, Hiệu trưởng)
để tạo website cho đơn vị.
Khi đã đủ điều kiện, các bạn đăng nhập vào trang Thư viện theo địa chỉ http://violet.vn.
Sau khi đăng nhập thành công, các bạn vào menu “Trang cá nhân” một link “Tạo
trang web cá nhân” cho phép bạn bắt đầu tạo trang riêng cho cá nhân hay đơn vị mình.
Tùy vào thông tin cá nhân của bạn thuộc đơn vị nào, cấp nào mà mẫu trang riêng sẽ
hiển thị tương ứng cho phép bạn chọn.
Ví dụ: một thành viên là giáo viên trường THCS Hai Bà Trưng khi tạo trang riêng sẽ
thấy cửa sổ sau:
- Sau khi chọn mẫu, địa chỉ truy cập trang riêng sắp tạo sẽ được đặt mặc định dự vào
thông tin cá nhân của người tạo và khai báo và không cho phép các bạn thay đổi.
o Ví dụ: http://violet.vn/thcs-haibatrung-hanoi
- Các bạn có quyền thay đổi tiêu đề trang web của mình.
Nhấn vào nút “Tạo trang riêng” để thực hiện. Quá trình tạo trang web thành công khi
bạn nhận được thông báo “………”. Khi đó bạn đã có trang web riêng của mình theo
địa chỉ mà mình đã được cấp.
Sau khi tạo xong địa chỉ website, các bạn có thể truy cập ngay vào trang của đó bằng
cách nhấn vào dòng chữ “Chuyển sang trang riêng” hoặc mở trình duyệt web và vào
theo địa chỉ đã được cấp.
Công việc tiếp theo của chúng ta là tạo giao diện, menu, thư mục,… cho website của
mình.
5. Sử dụng Photoshop và Flash để thiết kế đồ họa cho website.
Đối với một trang web ngoài nội dung, tổ chức thư mục trên đó thì các phần tử đồ họa
(baner, hình nền, biểu tượng…) có vai trò quan trọng về yếu tố mỹ thuật cho trang đó. Nó đảm
bảo cho trang web của bạn đẹp, độc đáo và hấp dẫn người xem.
Sau khi tạo xong trang web riêng của các bạn hãy sử dụng Photoshop và Flash để thiết
kế baner, hình nền cho trang của mình.
5.1. Sử dụng Photoshop để thiết kế baner
Các bạn khởi động phần mềm Photoshop. Tạo một trang giấy mới (Ctrl N). Hộp thoại
New hiện ra. Bạn có thể điền tên trang này là “banner”. Kích thước banner trong các trang web
của violet.vn có chiều ngang (width) là 770 pixels, còn chiều cao thì tùy ý. Tuy nhiên bạn
không nên để chiều cao quá lớn làm cho banner choán hết cả màn hình máy tính. Bạn nên để ở
độ cao (height): 100 pixels đến 200 pixel thôi.
Nhấn OK để đồng ý tạo trang giấy mới. Trang giấy có kích thước đúng như bạn đặt đã
hiện ra, và bây giờ các bạn sẽ đưa các thông tin cần thiết vào đây để thể hiện nội dung của
baner.
Một banner cũng có những yêu cầu về nội dung và mỹ thuật của nó:
• Nội dung:
+ Đơn vị chủ quản (nếu có).
+ Tên đơn vị (là tên trang web).
+ Địa chỉ liên lạc.
Ví dụ:
• Mỹ thuật:
+ Dùng Font chữ dễ đọc, rõ ràng: không dùng chữ quá hoa lá, uốn lượn,… hay chữ có
nét quá mảnh. Nên dùng chữ in hoa với dòng tên trang web, chữ thường với dòng địa chỉ.
Dòng địa chỉ chỉ cần nhỏ, vừa đủ để đọc được, không nên quá lớn và chiếm nhiều diện tích.
Mầu của chữ cũng nên nổi bật so với nền
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN HAI BÀ
TRĂNG
TRƯỜNG THCS TÔ HOÀNG
Địa chỉ: 27 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Điện thoại: (04) 8692236
+ Phần nền trang trí nên có tông màu thích hợp, không quá lòe loẹt khiến người xem
nhức mắt như màu hồng tươi, màu xanh nõn chuối sáng rực, v v… Bạn có thể thêm lô gô –
biểu trưng của đơn vị, ảnh minh họa,… Lôgô phải rõ ràng và chính xác. Ảnh minh họa: đã là
minh họa thì chỉ ở một phần của banner. Nếu choán cả banner thì chỉ nên mờ nhạt đằng sau
chữ làm nền.
Ví dụ:
5.1.1. Tô màu nền:
Chọn công cụ tạo vùng chọn hình chữ nhật: Rectangular Marquee Tool (M)
khoanh lấy toàn bộ phần banner. Lúc này bạn đang chọn trên Layer background.
Bạn chọn mầu để đổ lên vùng chọn này bằng cách nhấn vào ô Set foregronund color
. Bảng Color Picker hiện ra. Bạn chọn lấy một mầu như mong muốn và nhấn OK. Trở lại
vùng chọn, bạn nhấn Alt + Delete để đổ màu lên vùng chọn. (*)
5.1.2. Tạo thanh đầu trang (header):
Mỗi website thuộc hệ thống website của violet.vn khi thành viên đăng nhập vào thì sẽ
hiển thị lời chào và tên thành viên đó phía trên cùng bên phải website.
Ví dụ:
Xin chào cô giáo: Đỗ Thị Hà
Xin chào thầy giáo: Ngô Văn Chinh
Vì vậy bạn cần tạo một mảng mầu nằm ngang phía trên có độ cao khoảng 30 pixel.
Mảng mầu này có mầu sáng vì lời chào hiển thị chữ màu đen (mặc định).
Bạn tạo một layer mới chứa mảng mầu này: trên thanh menu chọn: Layer→Layer…
(Ctrl + Shift + N). Bảng New Layer hiện ra. Bạn điền tên cho layer này vào mục Name để dễ
quản lý. Ví dụ tôi đặt tên là “đầu trang”: dau trang
Sau đó nhấn OK để tạo layer mới.(**)
Trên Layer đầu trang bạn lại tạo một vùng chọn bằng công cụ Rectangular
Marquee Tool (M). Trên thanh tùy chọn của công cụ này, mục Style, chọn Fixed size.
Ô Width (chiều rộng) bạn chọn bằng nhiều ngang của banner: 770 pixel
Ô Heitgh (chiều cao) bạn chọn khoảng 30 pixel
Nhấn chuột lên trang giấy, bạn sẽ thấy vùng chọn hiện ra có kích thước đúng như bạn
đã đặt. Bạn di chuyển vùng chọn lên phía trên cùng của banner. Chọn mầu và đổ lên vùng
chọn. (như mục (*))
5.1.3. Viết tên đơn vị, địa chỉ:
Chọn công cụ Type Tool (T), click chuột vào màn hình khi hiện ra con thanh type
nhấp nháy thì bạn gõ chữ. Gõ xong bạn chọn công cụ Move Tool (V) để thoát khỏi công cụ
Type Tool (T)
Để thay đổi font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, căn lề, mầu chữ, v…v… bạn chọn trên thanh
tùy chọn:
Bạn tạo hiệu ứng cho chữ như: bóng đổ, tỏa sáng, nổi bóng, v…v…như sau: Trong
bảng layer, bạn chọn đến layer chữ đó và chọn vào Add a layer style. Bảng Layer style
hiện ra và bạn chọn hiệu ứng mà mình mong muốn:
Blending Options: lựa chọn chung.
Drop Shadow: bóng đổ.
Inner Shadow: bóng đổ vào trong.
Outer Glow: tỏa sáng ra xung quanh.
Inner Glow: tỏa sáng vào trong.
Bevel and Emboss: tạo khối nổi.
Contour: viền xung quanh.
Texture: tạo bề mặt.
Satin: làm bóng bề mặt.
Color Overlay: phủ mầu lên bề mặt.
Gradient Overlay: tạo chuyển mầu bề mặt.
Pattern Overlay: tạo chất liệu trên bề mặt.
Stroke: Nét bao quanh.
Lúc này bạn đã hoàn thành được 50% công đoạn thiết kế banner của mình.
Bây giờ ta còn một việc nữa là làm cho nó đẹp hơn, thêm logo, thêm hình minh họa,
v…v…
5.1.4. Trang trí
Để thêm logo vào banner, bạn kéo file ảnh logo từ máy tính vào giao diện phần mềm
photoshop. Lúc này hình logo đã nằm trong phần mềm photoshop nhưng đang ở cửa sổ khác
cửa sổ banner mà ta đang thiết kế. Bạn dùng công cụ Move Tool (V), chọn và giữ chuột hình
logo, kéo sang cửa sổ ta đang thiết kế banner.
Nếu logo bị to quá, bạn chọn layer chứa logo, nhấn Ctrl + T. Xung quanh hình layer
xuất hiện các nút vuông. Đưa chuột đến nút ở góc, khi xuất hiện mũi tên chéo 2 chiều, ta giữ
vào nút đó và phím Shift, kéo cho nhỏ lại hợp lý. Nhấn Enter. Dùng công cụ Move Tool (V) để
di chuyển logo, đặt nó vào vị trí mà bạn muốn.
Trong một số trường hợp, vì logo của bạn là hình tròn, hay hình thoi,… nên xung
quanh có phần trắng thừa. Bạn dùng công cụ Magic Wand Tool (W) chọn lấy vùng đó, nhấn
phím Delete để xóa đi là xong!
Để thêm hình ảnh như ảnh đơn vị của bạn, ảnh học sinh, bông hoa, v…v…. Bạn cũng
kéo ảnh vào màn hình soạn thảo như đã kéo logo vào.
Bạn có thể dùng công cụ tẩy: Erase Tool (E) để tẩy nét cạnh của tấm ảnh để làm mềm
bức ảnh. Chú ý chọn tẩy nét to (tăng Brush), và chọn độ tẩy nhẹ (giảm Opacity và Flow).
Lúc này bạn đã hoàn thành banner của mình:
5.1.5. Xuất ra dạng ảnh
Bước cuối cùng là bạn sẽ xuất file Photoshop này ra thành một file ảnh để đưa lên trang
web.
Ảnh để đưa lên Web cần phải nhẹ đến mức tối đa để trang web không bị chậm. Bạn
vào File→Save for web (Alt + Shift + Ctrl + S).
Trong bảng Save for web, bạn chọn ảnh dạng JPEG, chất lượng (Quality) là 60. Nhấn
Save. Cửa sổ Save as hiện ra, bạn chọn nơi lưu bức ảnh lại trong máy tính của mình và nhấn
OK.
• Ghi chú - Thủ thuật:
Bạn có thể lấy một bức ảnh hoa lá nào đó làm nền thay vì cả một mảng mầu. Nếu bức
ảnh quá rõ, bạn có thể làm mờ đi bằng cách giảm Opacity của layer ảnh nền này đi trong bảng
Layer.
• Ghi nhớ:
Công việc thiết kế có những quy tắc chung về mỹ thuật để sao cho đẹp. Tuy nhiên cũng
luôn cần có sự sáng tạo để có những cách nhìn mới đẹp hơn. Vì vậy khi thiết kế, các bạn không
cứ phải đặt logo ở vị trí đó, không cứ phải đặt chữ ở vị trí cân đối và ảnh ở góc như thế. Mỗi
người có những cách thể hiện, có những ý tưởng khác nhau nên bạn cứ thỏa sức sáng tạo, miễn
sao nội dung đầy đủ, banner mầu sắc đẹp – phù hợp, rõ ràng, v…v…
• Bài tập:
- Thiết kế một banner kích thước 770 x 170 pixel.
- Nội dung mang tên của đơn vị mình
- Có logo (hoặc không)
- Có ảnh minh họa
- Bố cục khác với ví dụ của giáo trình.
5.2. Sử dụng Flash để tạo baner có hình ảnh động.
5.2.1. Thiết kế banner
Trên một góc baner bạn có thể đặt các hình ảnh chuyển động qua lại làm cho baner
thêm sinh động, hấp dẫn. Chúng ta sẽ thực hiện điều này thông qua chương trình Macromedia
Flash 8.
Các bạn sẽ chuẩn bị 4 bức ảnh để tạo hiệu ứng chuyển ảnh trên một góc baner.
Khởi động phần mềm Flash. Chọn Flash document để tạo trang giấy mới.
Việc đầu tiên là bạn phải đặt kích thước cho trang giấy mới. Banner của các website
trên hệ thống của violet.vn có chiều ngang chung là 770pixel. Còn chiều cao của banner thì tùy
ý. Tuy nhiên các bạn chỉ nên để chiều cao ở khoảng 100pixel đến 200pixel là vừa đủ. Ví dụ:
hãy tạo một Flash Document với kích thước là Width: 770, Height: 170.
Tại Layer 1, đổi tên thành “baner”, sau đó, các bạn sẽ đưa ảnh baner được thiết kế trên
Photoshop vào vùng làm việc bằng lệnh: File→Import→Import to stage. Đặt bức ảnh vừa
khít với vùng làm việc (stage) của Flash.
Tiếp đó, tạo một Layer 2 và kéo thả file ảnh 1(đã chuẩn bị sẵn) vào trang thiết kế Flash.
File đó sẽ nằm trên Layer 2 mà bạn vừa tạo.
Bức ảnh có thể quá to hoặc bị nhỏ. Bạn hoàn toàn có thể thay đổi được kích thước của
chúng bằng công cụ Free Transform Tool (Q) . Khi bạn chọn vào công cụ này, xung quanh
bức ảnh sẽ có những nút vuông màu đen, bạn giữ chuột để kéo làm thay đổi kích thước của
ảnh. Nếu bạn muốn thay đổi độ lớn mà giữ nguyên tỉ lệ chiều cao và chiều ngang, bạn giữ
phím Shift khi thay đổi kích thước. Sau khi điều chỉnh, hãy đặt bức ảnh vào vị trí phù hợp trên
baner.
Bây giờ, bạn phải biến đối tượng ảnh đó thành một Movie Clip. Bạn chọn nó rồi nhấn
phím F8. Click vào ô Movie Clip và nhấn OK. Đối tượng ảnh đã chuyển sang dạng Movie
Clip.
Bạn dùng công cụ Selection Tool (V) nhấn đúp vào đối tượng Movie Clip này. Như
vậy bạn đã ở trong Movie clip này.
Trong Movie Clip (đoạn phim) này, bạn sẽ tạo ra nhiều Layer (Insert Layer), mỗi Layer
bạn sẽ để một bức ảnh. Mỗi bức ảnh bạn sẽ lại nhấn F8 và chuyển nó sang định dạng Movie
Clip. Các bức ảnh này nằm trên cùng 1 vị trí.
Sau đây ta sẽ làm cho chúng thay nhau xuất hiện. Ở bức ảnh thứ nhất (photo 1), trên
Time line (dòng thời gian), bạn chọn frame 20, nhấn F6 để tạo một Key Frame.
Tiếp tục nhấn F6 ở Frame 5 và Frame 15.
Chọn Frame 1 và Frame 20, sau đó click chọn bức ảnh, rồi mở bảng thuộc tính
Properties kéo Alpha trong mục Color xuống bằng 0%.
Nhấn chuột phải vào Frame trong khoảng giữa của Frame 1 và Frame 5, giữa của
Frame 15 và Frame 20, chọn Creat Motion Tween.
Làm tương tự như trên với các bức ảnh còn lại (photo 2, photo 3, …)
Bôi đen cả Time line của bức ảnh thứ 2 (photo 2) và dịch chuyển sao cho Key frame
thứ nhất nằm ở frame 20.
Bôi đen cả Time line của bức ảnh thứ 3 (photo 3) và dịch chuyển sao cho Key frame
thứ nhất nằm ở frame 40.
Để kéo dài thời gian xuất hiện của ảnh, bạn chỉ cần kéo dài thêm frame xuất hiện của
mỗi bức ảnh (khoảng giữa 2 Key Frame có Alpha = 100%): Nhấn vào frame ở giữa, nhấn F5
trên bàn phím để chèn thêm frame.
Dùng công cụ Selections Tool (V) nhấn đúp ra ngoài vùng có ảnh bạn sẽ thoát ra khỏi
Movie Clip chứa nhiều Movie Clip nhỏ này.
5.2.2. Xuất bản ra file
Sau khi hoàn thành, banner của bạn có thể được sắp xếp như ví dụ sau:
Bạn lưu file Flash này lại: vào File chọn Save. Bảng Save As hiện ra, bạn điền tên file
và chọn nơi lưu giữ file này trong máy tính và nhấn OK.
Bạn giữ phím Ctrl và nhấn Enter. Như vậy Flash đã xuất ra một file SWF ngay cạnh
file mà bạn vừa lưu. Đây chính là file banner bằng Flash của bạn
• Ghi chú - Thủ thuật:
Bạn có thể thiết kế trực tiếp trên Flash một baner như trên mà không cần đến ảnh baner
được thiết kế qua Photoshop.
Bạn có thể tạo một Layer làm Layer mặt nạ (Mask) cho Layer chứa Movie Clip. Trên
Layer đó bạn vẽ một hình bằng công cụ Pen Tool (P). Movie Clip có các ảnh chuyển đổi sẽ chỉ
hiện ra trong hình mà bạn vẽ.
(Tìm hiểu thêm về cách tạo nền, chữ, mặt nạ trên http://daotao.violet.vn)
6. Sử dụng các chức năng quản trị website
Khi đăng nhập vào trang vừa tạo, nếu bạn có quyền quản lý (admin), một menu “Quản
trị” xuất hiện, click chuột chọn nó để thực hiện chức năng quản trị:
Tại phần quản trị chúng ta sẽ thực hiện một số công viêc sau:
6.1. Tạo giao diện
Chức năng này cho phép các bạn tạo nền, baner và cung cấp một số thông tin cho trang
web của mình.
- Phần tiêu đề thư viện: dùng để đặt tiêu đề cho trang web khi mở, nó sẽ hiển thị nội
dung đó.
- Phần baner và hình nền: cho phép bạn chọn ảnh để làm baner và nền cho trang web.
Phần này xin xem hướng dẫn mục “Sử dụng Photoshop và Flash để tạo banner”.
Click chọn nút Browse và tìm đến file ảnh trên máy tính của mình để tạo baner,
hình nền.
- Thông tin bản quyền: các bạn cung cấp thông tin trang web thuộc bản quyền của
đơn vị mình.
Sau khi khai báo các thông tin, click chọn nút “Cập nhật” để hoàn tất.
- Thay đổi mẫu thư viện: Thư viện cung cấp cho trang web một số mẫu có sẵn, click
vào mẫu mà bạn muốn chọn. Sau khi click chọn, lập tức mẫu mới được hiển thị.
- Sắp xếp các chức năng chính: Tại phần sắp xếp các chức năng chính, quản trị có
quyền sắp xếp thứ tự của các chức năng chính trên thư viện.
- Để sắp xếp, các bạn sẽ chọn số thứ tự hiển thị trong hộp thoại (hình trên). (Nếu bạn
đổi thứ tự một mục ở vị trí thứ 5 lên vị trí 2, các bạn chỉ việc chọn số 2 ở mục 5.
Khi đó, mục 5 sẽ ở vị trí số 2, mục đang ở vị trí thứ 2 được dịch xuống một đơn vị
thành vị trí thứ 3, các mục sau đó thay đổi tương tự).
- Bên cạnh đó, quản trị cũng được quyền cho chức năng nào hiển thị hoặc ẩn đi bằng
cách click chuột chọn Hiển thị hoặc Ẩn
6.2. Tạo menu cho trang web
6.2.1. Tạo menu ngang:
1. Tạo menu con
Để tạo menu con từ những menu gốc đã có sẵn bạn chọn chức năng “Tạo menu con”.

Bài giảng Vi Sinh Vật


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài giảng Vi Sinh Vật": http://123doc.vn/document/567919-bai-giang-vi-sinh-vat.htm


II-KHÁI YẾU VỀ CÁC GIAI ĐOẠN
II-KHÁI YẾU VỀ CÁC GIAI ĐOẠN
PHÁT TRIỂN VI SINH VẬT
PHÁT TRIỂN VI SINH VẬT

TRƯỚC KHI PHÁT MINH RA KÍNH HIỂN VI
TRƯỚC KHI PHÁT MINH RA KÍNH HIỂN VI

KÍNH HIỂN VI RA ĐỜI
KÍNH HIỂN VI RA ĐỜI

PASTEUR VỚI THÍ NGHIỆM THỰC
PASTEUR VỚI THÍ NGHIỆM THỰC
NGHIỆM
NGHIỆM

SAU PASTEUR VÀ SINH HỌC HIỆN ĐẠI
SAU PASTEUR VÀ SINH HỌC HIỆN ĐẠI

HÌNH Ảnh CÁC NHÀ KHOA HỌC GẮN LIẾN
HÌNH Ảnh CÁC NHÀ KHOA HỌC GẮN LIẾN
VỚI CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
VỚI CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
MANG Ý NGHĨA TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
MANG Ý NGHĨA TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA SINH HỌC
CỦA SINH HỌC
2.1. Giai đoạn trước khi phát minh ra
2.1. Giai đoạn trước khi phát minh ra
kính hiển vi
kính hiển vi

Từ thời thượng cổ người ta đã biết ủ
Từ thời thượng cổ người ta đã biết ủ
phân, trồng xen cây họ đậu với cây trồng
phân, trồng xen cây họ đậu với cây trồng
khác, ủ men, nấu rượu, nhưng chưa giải
khác, ủ men, nấu rượu, nhưng chưa giải
thích được bản chất của các biện pháp.
thích được bản chất của các biện pháp.
Trong quá trình định canh con người đã
Trong quá trình định canh con người đã
thấy được tác hại của bệnh cây. Đối với
thấy được tác hại của bệnh cây. Đối với
bệnh ''rỉ sắt'' ở thời Aristote người ta xem
bệnh ''rỉ sắt'' ở thời Aristote người ta xem
như là do tạo hóa gây ra
như là do tạo hóa gây ra
Trong các tài liệu ''Giáp cốt'' của
Trong các tài liệu ''Giáp cốt'' của
Trung Quốc cách đây 4000 năm đã
Trung Quốc cách đây 4000 năm đã
thấy đề cập đến kỹ thuật nấu rượu
thấy đề cập đến kỹ thuật nấu rượu

. Người ta nhận thấy trong quá trình lên
. Người ta nhận thấy trong quá trình lên
men rượu có sự tham gia của mốc vàng,
men rượu có sự tham gia của mốc vàng,
như vậy vi sinh vật đã được ứng dụng vào
như vậy vi sinh vật đã được ứng dụng vào
sản xuất, phục vụ cuộc sống từ rất lâu,
sản xuất, phục vụ cuộc sống từ rất lâu,
nhưng người ta chưa hiểu được bản chất
nhưng người ta chưa hiểu được bản chất
của vi sinh vật
của vi sinh vật
2.2. Giai đoạn sau khi phát minh ra kính
2.2. Giai đoạn sau khi phát minh ra kính
hiển vi (Phát hiện ra vi sinh vật)
hiển vi (Phát hiện ra vi sinh vật)

Leewenhoek là người đầu tiên phát hiện
Leewenhoek là người đầu tiên phát hiện
ra vi sinh vật nhờ phát minh ra kính hiển
ra vi sinh vật nhờ phát minh ra kính hiển
vi năm 1668.
vi năm 1668.

, Ông đã quan sát nước ao tù, nước ngâm
, Ông đã quan sát nước ao tù, nước ngâm
các chất hữu cơ, bựa răng,
các chất hữu cơ, bựa răng,



Leewenhoek nhận thấy ở đâu cũng có
Leewenhoek nhận thấy ở đâu cũng có
những sinh vật nhỏ bé.
những sinh vật nhỏ bé.
Anton van Leewenhoek (1632-1723). Người
Anton van Leewenhoek (1632-1723). Người
đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn với kính hiển
đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn với kính hiển
vi tự chế
vi tự chế

Phát minh của Leewenhoek củng cố quan
Phát minh của Leewenhoek củng cố quan
niệm về khả năng tự hình thành của vi
niệm về khả năng tự hình thành của vi
sinh vật. Thời gian này người ta cho rằng
sinh vật. Thời gian này người ta cho rằng
sinh vật quan sát được là từ các vật vô
sinh vật quan sát được là từ các vật vô
sinh, thịt, cá sinh ra dòi và sau đó người
sinh, thịt, cá sinh ra dòi và sau đó người
ta cho ra đời thuyết tự sinh (hay thuyết
ta cho ra đời thuyết tự sinh (hay thuyết
ngẫu sinh).
ngẫu sinh).
2.3. Giai đoạn vi sinh vật học thực nghiệm
2.3. Giai đoạn vi sinh vật học thực nghiệm
với Pasteur
với Pasteur



Pasteur (1822-1895). Với công trình
Pasteur (1822-1895). Với công trình
nghiên cứu của mình ông đã đánh đổ học
nghiên cứu của mình ông đã đánh đổ học
thuyết tự sinh, nhờ chế tạo ra bình cổ
thuyết tự sinh, nhờ chế tạo ra bình cổ
ngỗng.
ngỗng.


Louis Pasteur (1822-1895) với phát
minh ra bình cổ ngỗng, ông đã đánh đổ
học thuyết tự sinh
Pasteur, là người đầu tiên chứng minh cơ sở
Pasteur, là người đầu tiên chứng minh cơ sở
khoa học của việc sản xuất vaccin
khoa học của việc sản xuất vaccin

Mặc dầu L. Pasteur là người đầu tiên
Mặc dầu L. Pasteur là người đầu tiên
chứng minh cơ sở khoa học của việc chế
chứng minh cơ sở khoa học của việc chế
tạo vaccin nhưng thuật ngữ vaccin lại do
tạo vaccin nhưng thuật ngữ vaccin lại do
một bác sĩ nông thôn người anh Edward
một bác sĩ nông thôn người anh Edward
Jenner (1749-1823) đặt ra. Ông là người
Jenner (1749-1823) đặt ra. Ông là người
đầu tiên nghĩ ra phương pháp chủng đậu
đầu tiên nghĩ ra phương pháp chủng đậu
bằng mủ đậu mùa bò cho người lành, để
bằng mủ đậu mùa bò cho người lành, để
phòng bệnh đậu mùa, một căn bệnh hết
phòng bệnh đậu mùa, một căn bệnh hết
sức nguy hiểm cho tính mạng thời bây giờ.
sức nguy hiểm cho tính mạng thời bây giờ.

L2-T23


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "L2-T23": http://123doc.vn/document/568147-l2-t23.htm


ràng, từ tốn.
Hoạt động 2: Sắp sếp câu thành đoạn
hội thoại
* Mục tiêu: HS biết sắp xếp các câu hội thoại một cách hợp lý
* Cách tiến hành
- GV viết câu hội thoại lên tấm bìa - 4 HS cầm tấm bìa đó đúng thành
hàng, đọc các câu trên tấm bìa.
- 1 HS sắp xếp lại tấm bìa hợp lí
KL: Đoạn hội thoại trên diễn ra nh thế
nào ?
- HS trả lời
- Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự
khi nói điện thoại cha ? Vì sao ?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại
* Cách tiến hành
- Nêu những việc cần làm khi nhận
và gọi điện thoại ?
- Khi gọi điện và nhận điện thoại cần
chào hỏi lễ phép.
- Nhấc và đặt ống nghe nhẹ nhàng,
không nói to, không nói trống không.
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
thể hiện điều gì ?
- thể hiện sự tôn trọng ngời khác
và tôn trọng chính mình.
* KL: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép nói năng rõ ràng ngắn
gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to nói trống không
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng ngời khác và tôn
trọng chính mình.
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 2006
Thể dục
Tiết 45:
Bài 45:
Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
dang ngang trò chơi: "Kết bạn"
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
dang ngang.
- Học trò chơi: Kết bạn
2. Kỹ năng:
- Thực hiện tơng đối chính xác.
- Biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động.
3. Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục.
II. địa điểm ph ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng.
- Phơng tiện: Kẻ vạch cho bài tập thể dục tập RLTTCB.
Iii. Nội dung và phơng pháp:
Nội dung Định lợng Phơng pháp
A. Phần mở đầu:
1. Nhận lớp:
- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ
số.
6-7'
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X

- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu buổi tập.
2. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cô chân,
xoay khớp đầu gối, hông
- Đi thờng theo vòng tròn sau đó
quay vào tâm tập bài thể dục
Cán sự điều khiển
- Ôn các động tác của bài thể
dục phát triển chung.
2x8 nhịp - Cán sự điều khiển
- Trò chơi: Có chúng em
b. Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông
2 lần
- Đi theo vạh kẻ thẳng hai tay
dang ngang.
- GV điều khiển.
C. Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay hoặc đi đều 2 4
hàng dọc.
1-2' - Cán sự điều khiển
- Một động tác thả lỏng 1'
- Nhận xét giao bài 1'
Kể chuyện
Tiết 23:
Bác sĩ Sói
I. Mục tiêu yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại đợc từng đoạn câu chuyện.
- Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Tập trung nghe bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- 4 tranh minh hoạ SGK.
+
iII. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Một trí khôn
hơn trăm trí khôn
- 2HS kể
- Câu chuyện khuyên ta điều gì ? - Khó khăn hoạn nạn thử thách trí
thông minh, chớ kiêu căng xem thờng
ngời khác.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn kể chuyện:
2.1. Dựa vào tranh kể từng đoạn câu
chuyện.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV treo tranh trên bảng lớp - HS quan sát
- Tranh 1 vẽ cảnh gì ? - Ngựa đang ăn cỏ, Sói đang rõ dãi vì
thèm thịt Ngựa.
- ở tranh 2 Sói thay đổi hình dáng
thế nào ?
- Sói mặc áo khoác trắng đội mũ,
thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo
kính giả.
- Tranh 3 vẽ cảnh gì ? - Sói ngon ngọt dụ dỗ mon men tiến
gần nhón nhón chân chuẩn bị đá.
- Tranh 4 vẽ gì ? - Ngựa tung vó đá một cú trời giáng.
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4.
- GV quan sát các nhóm kể.
- Thi kể giữa các nhóm - Đại điện các nhóm thi kể.
- Nhận xét bình điểm cho các nhóm.
3. Phân vai dựng vai câu chuyện - HS kể theo phân vai mỗi nhóm 3
học sinh.
- Nhận xét các nhóm kể
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện
cho ngời thân nghe.
Chính tả: (Tập chép)
Tiết 45:
Bác sĩ sói
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Chép chính xác trình bày đúng tóm tắt truyện Bác sĩ Sói
2. Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc ớc/ớt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Viết tiếng bắt đầu bằng d, r, gi - Cả lớp viết bảng con
*VD: ròn rã, rạ, dạy
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hớng dẫn tập chép:
2.1. Hớng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn chép - 2 HS đọc lại đoạn chép
- Tìm tên riêng trong đoạn chép - Ngựa, Sói
- Lời của Sói đợc đặt trong dấu gì? -đặt trong dấu ngoặc kép dấu hai
chấm.
- Viết từ khó - Cả lớp viết bảng con giúp, trời
giáng.
2.2. HS chép bài vào vở: - HS chép bài
- GV quan sát HS viết
- Đọc cho HS soát bài - HS tự soát lỗi
2.3. Chấm, chữa bài
- Chấm 5-7 bài nhận xét
3. Hớng dần làm bài tập:
Bài 2: a. Lựa chọn
- Bài yêu cầu gì ? - Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào
ô trống
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS lên bảng
- 2 HS lên bảng
a. nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa
Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- Thi tìm nhanh các từ: - 3 nhóm thi tiếp sức
a. Chứa tiếng bắt đầu - Lúa, lao động, lễ phép
- nồi, niêu, nuôi, nóng
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán
Tiết 112:
Bảng chia 3
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Lập bảng chia 3
- Thực hành chia 3
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị các tấm bìa mỗi có 3 chấm.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
a. Ôn tập phép nhân 3:
- GV gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm 3 chấm
tròn.
- HS quan sát.
- 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn? - 12 chấm tròn
- Viết phép nhân ? 3 x 3 = 9
b. Thực hành phép chia 3:
Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn.
Mỗi tấm có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy
tấm bìa.
- Có 4 tấm bìa
- Làm cách nào ? 12 : 3 = 4
Từ phép nhân 3 x 4 = 12 ta có phép
chia 12 : 3 = 4
- HS đọc 12 : 3 = 4
2. Lập bảng chia 3:
- Từ phép nhân 3 HS tự lập bảng chia
3.
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia
3.
3. Thực hành:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả 6 : 3 = 2 3 : 3 = 1
9 : 3 = 3 12 : 3 = 4
18 : 2 = 9 21 : 3 = 7
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Tính - HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? Tóm tắt:
Có : 24 học sinh
Chia đều : 3 tổ
Mỗi tổ : học sinh ?
- Nhận xét chữa bài
Bài giải:
Mỗi tổ có số học sinh là:
24 : 3 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 3: Điền vào chỗ trống
- Bài yêu cầu gì ? Số bị chia 12 21 27 30 3
- GV hớng dẫn HS là Số chia 3 3 3 3 3
- Nhận xét chữa bài Thơng 4 7 9 10 1
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Thủ công
Tiết 23:
ôn tập chơng II
Phối hợp gấp, cắt, dán hình
I. Mục tiêu
- Ôn tập chơng II phối hợp gấp,cắt, dán hình ở các bài 7,8,9,10,11,12
II. Giáo viên chuẩn bị.
- Các hình mẫu của các bài 7, 8, 9, 10, 11, 12.
III. các hoạt động dạy học
T.gian Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
3'
1.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
2. Bài mới
2'
a. Giới thiệu bài
- Cho HS nhớ lại các
bài đã học trong chơng II
- HS suy nghĩ trả lời.
- Nêu tên các bài đã học
ở chơng II
- Gấp cắt,dán biển báo
giao thông thuận chiều,
ngợc chiều cấm đỗ xe
- Gấp cắt dán trang trí
thiếp chúc mừng
- Gấp cắt dán phong bì

Nêu lại các bớc gấp ở
những bài trên đã học ? - HS nêu
25'
b. Thực hành
- GV cho HS quan sát các
mẫu gấp,cắt,dán đã học
- HS quan sát
- yêu cầu các nếp gấp,cắt
phải phẳng,cân đối đúng
quy trình và màu sắc hài
hoà.
- Em hãy gấp cắt,dán một
trong những sản phẩm đã
học ở chơng II
- HS làm bài thực hành
chọn 1 trong những sản
phẩm đã học
- GV quan sát theo dõi
HS làm bài
5'
c. Đánh giá sản
phẩm
- Đánh giá sản phẩm
theo 2 bớc.
+ Hoàn thành:
- Gấp nếp gấp, đờng cắt
thẳng
- Cha thực hiện đúng
quy trình
- Dán cân đối thẳng.
+ Cha hoàn thành.
- Nếp gấp đờng cắt
không phẳng
- Thực hiện không đúng
quy trình
V. Nhận xét - dặn dò
- Nhận xét sự chuẩn bị
của học sinh.
- Chuẩn bị cho tiết học
sau.
___________________________________________
Thứ t ngày 22 tháng 2 năm 2006
Mĩ thuật
Tiết 23:
Vẽ tranh đề tài mẹ hoặc cô giáo
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc nội dung đề tài mẹ hoặc cô giáo.
2. Kỹ năng:
- Biết cách vẽ và vẽ đợc tranh về mẹ và cô giáo.
3. Thái độ:
- Thêm yêu quý mẹ và cô giáo.
II. Chuẩn bị:
- Su tầm tranh ảnh về mẹ và cô giáo.
- Hình minh hoạ hd cách vẽ.
- Bút chì, màu tẩy.
III. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề
tài.
- Cho HS kể về mẹ hoặc cô giáo
- Giới thiệu qua tranh ảnh HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Những bức tranh này vẽ về nội
dung gì ?
- Tranh vẽ về mẹ
- Tranh vẽ về cô giáo
- Hình ảnh chính trong tranh là
ai ? - Là mẹ và cô giáo
*Hoạt động 2:
Cách vẽ tranh về mẹ hoặc cô giáo.
- Muốn vẽ đợc bức tranh đẹp về mẹ
và cô giáo các em cần làm gì ?
- Nhớ lại hình ảnh mẹ cô giáo
- Mẹ cô giáo có những đặc điểm
gì ?
- Khuôn mặt, màu da, tóc, màu sắc,
kiểu dáng, quần áo.
Những công việc mẹ và cô làm ? - Đọc sách, tới rau, bế em bé cho gà
ăn
- Vẽ hình ảnh khác cho sinh động
- Chọn màu vẽ
- GV hớng dẫn các bớc vẽ
*Hoạt động 3: Thực hành
- GV quan sát theo dõi hs vẽ - HS thực hành vẽ
* Hoạt động 4:
- NX đánh giá gợi ý HS nhận xét
- Vẽ 1 hoặc 2 hình ngời
- Vẽ thêm hình phụ và vẽ màu
C. Củng cố Dặn dò:
- Hoàn thành bài vẽ nếu ở lớp cha xong
- Về nhà quan sát trớc các con vật
___________________________
Tập đọc
Tiết 91:
Nội quy đảo khỉ
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài.
- Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ từng điều quy định.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ: Nội quy, du lịch, bảo tồn
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.
II. đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Bác sĩ sói. - 2 HS đọc
- Qua bài nói lên điều gì? - 1 HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
2.1. GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2. Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a. Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc.
b. Đọc từng đoạn trớc lớp.
- GV hớng dẫn đọc ngắt giọng, nghỉ
hơi một số câu trên bảng phụ.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn tr-
ớc lớp.
- Giải nghĩa một số từ ở cuối bài.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi các nhóm đọc.
- HS đọc theo nhóm.
d. Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét bình điểm cho các nhóm
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Nội quy đảo khỉ có mấy điều. ( Nội quy đảo khỉ có 4 điều)
Câu 2:
- Giáo viên cho học sinh điểm danh
từ 1-> 4 ứng với 4 điều quy định HS
nào ứng với điều nào đọc điều đó.
- Yêu cầu HS trả lời nhóm - Học sinh thảo luận nhóm 2. 1 HS
nêu câu hỏi một HS trả lời
- Bạn hiểu điều 1 nh thế nào? - Ai cũng phải mua vé, có vé mới đợc
vào đảo.
- Bạn hiểu diều 2 nh thế nào? - Không trêu chọc lấy sỏi đá lếm thú
- Điều 3 em hiểu gì? - Có thể cho chúng ăn nhng không
cho thức ăn lạ.
- Điều 4 nhắc nhở chúng ta điều gì? - Không vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh
đúng nơi quy định.
Câu 3:
- Vì sao đọc xong nội quy khỉ nâu
lại khoái chí ?
- Khỉ nâu khoái chí vì bằng nội quy
này bảo vệ loài khỉ.
4. Luyện đọc lại:
- 3 cặp HS thi đọc bài.
- Nhận xét bình chọn ngời đọc tốt
nhất.
5. Củng cố dặn dò:
- GV giới thiệu nội dung của trờng
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Tiết 23:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về muông thú
Đặt và trả lời câu hỏi nh thế nào ?
I. mục đích yêu cầu:
1. Mở rộng vốn từ về loài thú.
2. Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ thế nào ?
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh phóng to các loài chim ở trang 35.
- Tranh ảnh phóng to 16 loài chim thú ở bài tập 1.
- Phiếu kẻ bảng ở bài tập 1
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
III. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV treo tranh các loài chim đã
học( tuần 22 )
- Từng học sinh nói tên các loài
chim.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (viết) - 1 HS đọc yêu cầu
- GV treo lên bảng tranh có 16 loài
chim có tên trong bài.
- Ba HS làm bài trên giấy khổ to.
? Thú giữ nguy hiểm ? - > Hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, s
tử, bò rừng, tê giác.
? Thú không nguy hiểm ? - > Thỏ, ngựa vằn, vợn, sóc, chim,
cáo, hơu.
Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nhẩm trong đầu. - Từng cặp HS thực hành hỏi đáp
a. Thỏ chạy nh thế nào? - Thỏ chạy nhanh nh bay.
b. Sóc truyền từ canh này sang cành
khác nh thế nào?
- Sóc truyền từ cành này sang cành
khác nhanh thoăn thoắt.
c. Gấu đi nh thế nào? - Gấu đi lặc lè, lắc la lắc l.
d. Voi kéo gỗ nh thế nào? - Voi kéo gỗ rất khoẻ.
Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc in
đậm dới đây:
- HS nối tiếp nhua đặt câu
a. Trâu cày rất khoẻ a. Trâu cày nh thế nào ?
b. Ngựa phi nhanh nh bay. b. Ngựa phi nhanh nh thế nào ?
c. Thấy một chú ngựa béo tốt đang
ăn cỏ sói thèm rỏ dãi.
c. Thấy một chú ngựa béo tốt đang
ăn cỏ sói thèm nh thế nào ?
d. Đọc xong nội quy khỉ Nâu cời
khành khạch.
d. Đọc xong nội quy khỉ Nâu cời
nhu thế nào ?
c. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tìm hiểu thêm về các con
vật trong rừng.
_________________________________
Toán
Tiết 113:
Một phần ba
I. Mục tiêu:
- Giíup HS nhận biết 1/ 3. Biết viết và đọc 1/ 3
II. Đồ dùng dạy học.
- Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều.
III. các hoạt động dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Điền dấu thích hợp vào ô trống - Một HS lên bảng.
9 : 3 = 6 : 2
15 : 3 > 2 x 2
- Đọc bảng chia 3. - 2 HS đọc