Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương": http://123doc.vn/document/567085-giai-phap-phat-trien-hoat-dong-kinh-doanh-the-thanh-toan-tai-ngan-hang-tmcp-ky-thuong.htm


Chuyên đề tốt nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển thẻ thanh toán của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế thế giới hiện nay.
Chuyên đề được kết cấu làm 3 chương:
Nội dung luận văn được kết cấu trong ba chương:
Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng.
Chương 3: Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam.
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
nhiệt tình của các anh chị cán bộ trung tâm thẻ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Thạc sỹ Bùi Đức Tuân.
Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù tôi đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích và đề
xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh được những khiếm khuyết trong
nhận định và các giải pháp đề xuất. Tôi rất mong được các thầy cô giáo, các anh chị
cán bộ tại Agribank góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN THẺ VỚI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN VỚI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
1. Khái niệm về thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một loại giấy tờ đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổng hợp,
được nhà phát hành ấn định giá trị, dùng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ tại các điểm
chấp nhận thanh toán bằng thẻ hay rút tiền mặt tại các ngân hàng, chi nhánh, máy rút
tiền tự động.
Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua
máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng, Tổ chức
tài chính với các điểm thanh toán. Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng,
thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán.
2. Phân loại thẻ thanh toán
Có rất nhiều cách phân loại thẻ, chủ yếu là xét về phạm vi lãnh thổ và xét theo
tính chất thanh toán của chủ thẻ. Ngoài ra, người ta còn phân loại về công nghệ sản
xuất ( thẻ từ, thẻ thông minh ).
2.1 Xét theo phạm vi lãnh thổ.
2.1.1 Thẻ quốc tế
Là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi nó phát hành mà còn dùng được trên
phạm vi quốc tế, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Để có thể phát hành loại
thẻ này thì NH phát hành phải là một thành viên của tổ chức thẻ quốc tế.
2.1.2 Thẻ nội địa
Là loại thẻ được giới hạn trong phạm vi 1 quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch
phải là đồng bản tệ của nước đó.
2.2 Xét theo tính chất thanh toán của chủ thẻ.
2.2.1 Thẻ tín dụng
Là loại thẻ mà chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không
phải trả lãi ( nếu trả tiền đã sử dụng đúng thời hạn ) để rút tiền mặt hoặc mua sắm
hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này, chủ thẻ chỉ phải
thanh toán sau một thời kì nhất định.
2.2.2 Thẻ ghi nợ
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Là phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt trên cơ sở số
tiền gửi có trong tài khoản. Mỗi giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài
khoản của chủ thẻ và ghi có ngay trong tài khoản của các cơ sở cung cấp hàng hóa
dịch vụ.
Cả 2 loại thẻ : thẻ tín dụng và thẻ nội địa đều là những phương tiện thanh toán
bình đẳng và dành cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi. Cả 2 loại thẻ đều giúp khách
hàng tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra khi phải mang theo tiền mặt.
Đặc biệt, với thẻ tín dụng quốc tế là phương tiện thanh toán tiện lợi, an toàn đối với
những người thường xuyên đi công tác nước ngoài.
2.2.3 Thẻ rút tiền mặt
Là một hình thức của thẻ ghi nợ xong chỉ có chức năng rút tiền mặt tại các máy
rút tiền tự động (ATM ) hoặc ở ngân hàng, chức năng thanh toán thì hạn chế rất
nhiều. Do đó, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào
NH hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới được sử dụng.
II. VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN
1. Đối với kinh tế xã hội
1.1 Giảm khối lượng tiền mặt, tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn
Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng lớn tiền mặt lẽ ra phải lưu
chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán mua hàng, trả tiền dịch vụ trong cơ
chế thị trường đang ngày càng sôi động, nó không đòi hỏi nhiều thủ tục,do đó tiết
kiệm được các chi phí phát sinh như in ấn, bảo quản vận chuyển đồng thời giao dịch
được xử lỷ qua hệ thống máy móc điện tử và thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu
chuyển nhanh hơn nhiều so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm
thu, ủy nhiệm chi… Với hình thức này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.2 Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện các biện pháp
kích cầu của nhà nước. Nhà nước thông qua hệ thống NH kiểm soát mọi giao dịch về
tiền tệ, tạo cơ sở để quản lý thuế - một nguồn thu quan trọng góp phần thực hiện
những chính sách tiền tệ của quốc gia.
Thẻ là công cụ để kích cầu. Các NHTM kích thích khách hàng phát hành thẻ
bằng việc nới lỏng các chính sách phát hành như hạ lãi suất, giảm các tiêu chí xét
duyệt phát hành….và phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa khuyến khích
người tiêu dùng thông qua việc cung cấp phương tiện thanh toán hiện đại và chính
sách ưu đãi, giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
1.3 Hội nhập với các quốc gia khác, là môi trường tốt cho đầu tư phát triển
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Thẻ thanh toán còn có rất tác dụng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế. Nó tạo
điều kiện các nhà đầu tư trong và ngoài nước có nhiều hình thức thanh toán để có thể
mở rộng đầu tư, tiện lợi cho việc thanh toán của khách du lịch. Đồng thời nâng cao
hiểu biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống. Sự
phát triển thẻ thanh toán là một biểu hiện của một lối sống văn minh và hiện đại,
chứng tỏ hệ thống thương mại văn minh và phát triển. Điều này lại tạo điều kiện cho
sự hòa nhập của quốc gia vào cộng động quốc tế, nâng cao hệ số an toàn xã hội trong
lĩnh vực tiền tệ.
2. Đối với khách hàng sử dụng thẻ
2.1 Tiện lợi, linh hoạt.
Thẻ NH là một ‘’ ví tiền’’ hết sức gọn nhẹ, nó mang lại sự văn minh và tiện lợi
trong thanh toán tiền hàng hóa trong nước và ngoài nước. Khi mua sắm bạn không
cần phải mang theo tiền mặt, không mất thời gian kiểm, đếm tiền, và bạn còn thực
hiện được thêm nhiều chức năng nữa của thẻ thanh toán như rút tiền mặt, trả nợ vay,
chuyển khoản, xem số dư tài khoản… bất cứ lúc nào.
Với thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi, bạn có thể chi tiêu mua hàng
trước, rồi trả tiền sau, mà không bị trả lãi trong thời gian nhất định. Ngoài ra còn giúp
khách hàng điều chỉnh được chi tiêu một cách hợp lý với hạn mức tín dụng nhất định.
Còn với thẻ ghi nợ thì tài khoản được hưởng lãi suất.
2.2 An toàn
Các loại thẻ được cung cấp một mã số cá nhân kèm theo các thông tin được mã
hóa khác nên đảm bảo bí mật rất cao, thẻ từ và thẻ chip đều khó làm giả. Nếu có bị
mất cắp thẻ thì khách hàng thông báo trực tiếp đến NH phát hành thẻ để kịp phong
tỏa tài khoản thẻ
3. Đối với NH
3.1 Tạo uy tín trên thị trường
NH nhận được là uy tín, danh tiếng trên thị trường. Trong hoạt động kinh
doanh, đặc biệt là kinh doanh tiền tệ thì uy tín là điều tối quan trọng. NH có thể mở
rộng các quan hệ với khách hàng và các đối tác (như NH khác và ĐVCNT ) thông
qua phát hành thẻ liên kết. Điều này quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như khả
năng cạnh tranh của NH trong thị trường cạnh tranh hiện nay.
3.2 Hiện đại hóa công nghệ NH, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
Khi triển khai dịch vụ thẻ, các NH phải nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống
thanh toán của mình cho tiện lợi sử dụng, do đó có điều kiện tiếp cận với những
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
công nghệ tiên tiến trên thế giới, đồng thời phát triển các kỹ năng nghiệp vụ cho
đội ngũ nhân viên.
3.3 Tăng thu nhập cho NH.
Hiện nay ở VN, phần lớn các NH tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ cho
DN, và khách hàng lớn mà thiếu đi dịch vụ bán lẻ, một mảng mang lại cho NH nguồn
thu nhập ổn định và khá bền vững. Phát triển dịch vụ thẻ, NH có thêm nguồn thu từ phí
phát hành, phí thường niên…., lãi từ thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi
4. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
ĐVCNT là các tổ chức, cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ
làm phương tiện thanh toán. Tại các ĐVCNT được trang bị hệ thống máy POS ( máy
cà thẻ ) là có thể thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ thay cho tiền mặt.
4.1 Thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác
Khách hàng và các đối tác của ĐVCNT có nhu cầu thanh toán tiền chỉ cần quẹt
thẻ lên máy POS, nhập số PIN, nhập số tiền cần thanh toán, sau đó ký xác nhận vào
biên lai. Nhân viên tại các điểm giao dịch có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của chủ
thẻ với chữ ký trên thẻ nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế các rủi ro cho khách hàng.
Đặc biệt như ở siêu thị, trước đây nhân viên phải thao tác thật nhanh để tính tiền mua
hàng cho từng khách, mỗi khách trung bình mất 2-3 phút để tính tiền, kiểm và trả tiền
thừa cho khách tốn rất nhiều thời gian cho cả 2 bên. Thanh toán qua POS đơn giản và
chính xác sẽ tạo uy tín cho DN, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo lợi thế trong
cạnh tranh nhờ đó thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng và các đối tác khác, tăng
uy tín trên thị trường.
4.2 Tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, kiểm soát dòng tiền thu vào
Việc thực hiện thanh toán qua thẻ sẽ đảm bảo việc chi trả của khách hàng, do
giá trị hàng hóa được thanh toán thông qua NH phát hành thẻ, không mất thời gian
đòi nợ khách hàng ( khi khách hàng sử dụng hạn mức thấu chi) nên DN tiết kiệm
được chi phí đòi nợ, đồng thời doanh số bán hàng tăng làm tăng vòng quay của vốn.
Do thực hiện thanh toán bằng thẻ thông qua máy POS nên giao dịch nhanh
chóng và hữu hiệu, không bị lẫn tiền giả, tiền rách…, không phải thuê nhiều nhân
viên nên giảm được nhầm lẫn và những chi phí phát sinh.
Hầu hết các hệ thống phân phối của nước ta đều phải quản lý theo phương pháp
chính là ghi chép và cộng sổ hàng ngày, dễ gây sai sót và tốn nhiều thời gian. Sử
dụng máy POS giúp việc tổng hợp dòng tiền thu vào được dễ dàng.
4.3 Hưởng các ưu đãi từ các quan hệ tín dụng, vay vốn.
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Là một đối tác của ngân hàng có thể được hưởng những ưu đãi trong quan hệ
tín dụng, vay vốn… Việc đăng kí là ĐVCNT tương đối đơn giản. Ngoài ra, các
ĐVCNT được cung cấp các trang thiết bị và hóa đơn cho thanh toán thẻ và được hỗ
trợ miễn phí về kỹ thuật cũng như đào tạo nhân viên.
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THẺ THANH
TOÁN
1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ
Thị trường thẻ của VN bắt đầu xuất hiện từ năm 1996 nhưng đến nay ‘’ thành
quả’’ vẫn nhỏ bé. Tổng số người dùng sử dụng chỉ 10 % tổng dân số( trung bình mỗi
người 2 thẻ), gồm 2 dạng phổ biến là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Trong đó thẻ ghi nợ
ước chừng gấp đôi thẻ tín dụng, dù thẻ ghi nợ mới phát hành ở VN trong năm 2006.
Từ năm 2001, sau khi một số NHTM lớn đã triển khai các dự án hiện đại hóa
ngân hàng và hệ thống thanh toán ( bằng nguồn vay vốn World Bank hoặc tự đầu tư )
thì việc sử dụng thẻ bắt đầu phát triển nhanh chóng. Về quy mô thị trường, đến cuối
2007 số lượng thẻ phát hành của các NH VN gia tăng nhanh chóng với tốc độ bình
quân đạt khoảng 150 – 300 %/năm. Tính đến tháng 11 năm 2007, cả nước có khoảng
8.282.800 thẻ thanh toán. Đến 31/12/2009 cả nước có khoảng 21,3 triệu thẻ đang lưu
hành do 42 tổ chức NHTM cung ứng dịch vụ phát hành thẻ, 9.345 máy ATM, 35.780
điểm chấp nhận thanh toán thẻ POS/EDC.
Trên thực tế, đang có cuộc chạy đua, cạnh tranh khá gay gắt giữa các NH trong
quá trình chinh phục thị trường thẻ. Mỗi ngân hàng đều nỗ lực tìm tòi và đưa ra các
dòng sản phẩm thẻ với tính năng, tiện ích phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng
của thị trường.
2. Yếu tố liên quan tới Ngân hàng.
Chất lượng dịch vụ thẻ có ảnh hưởng rất lớn tới những quyết định của bản thân
khách hàng đó về việc có tiếp tục duy trì mối quan hệ với ngân hàng hay không, đối
với phần lớn khách hàng, quyết định này nhìn chung được thay đổi khá nhanh chóng.
Do đó, để có được khách hàng trung thành là điều rất quan trọng, và việc đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng có ảnh hưởng quyết định tới dịch vụ thẻ. Ta có thể kể
đến các yếu tố chủ yếu sau:
2.1 Vốn
Một ngân hàng khó có thể hoạt động và cạnh tranh trên thị trường nếu thiếu
nguồn vồn. Vốn đầu tư cho hoạt động thẻ khá cao trong khi hiện nay lợi nhuận thu lại
là không lớn, do vậy chỉ những ngân hàng lớn mới đủ khả năng phát triển hoạt động
thẻ và các dịch vụ đi kèm.
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2 Trình độ kỹ thuật, công nghệ thông tin của ngân hàng.
Trình độ công nghệ, kỹ thuật sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ
của ngân hàng mọi lúc, mọi nơi và vẫn đảm bảo an toàn. Để đạt được điều đó, ngân
hàng cần phải tích hợp nhiều tiện ích kèm theo trong thẻ, phát triển tính năng thẻ cho
một số đối tượng khách hàng khác nhau và hệ thống thanh toán hiện đại. Hiện nay
các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn chưa được đánh giá cao về trình độ công
nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
2.3 Marketing
Marketing có vai trò sống còn trong hoạt động của ngân hàng, dù sản phẩm có
tốt đến đâu nhưng không có hoạt động marketing thì không thể chiếm lĩnh được thị
trường. Marketing là quảng cáo để mọi người biết đến, xúc tiến bán sản phẩm, và
nghiên cứu làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Việc quảng cáo theo nhiều kênh,
nhiều hình thức sao cho phù hợp với từng nhóm đối tượng cũng là điều khá quan
trọng để thu hút khách hàng. Sau đó xúc tiến bán hàng nhằm thu hút thêm khách
hàng, đồng thời luôn luôn phải nghiên cứu nhu cầu khách hàng để làm hài lòng khách
hàng, dần chiếm lĩnh thị trường.
2.4 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố cạnh tranh trong điều kiện hội nhập
giữa các ngân hàng ngày nay. Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược của mỗi
ngân hàng. Vai trò của nhân lực được thấy rõ trong cả quá trình từ nghiên cứu thị
trường ( gồm khách hàng,đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp….), thiết kế sản phẩm,
xúc tiến bán, chăm sóc khách hàng và thu hút khách hàng mới và các hoạt động liên
quan tới quy trình nghiệp vụ… Do vậy việc đào tạo cán bộ thẻ có vai trò quan trọng
trong việc phát triển thẻ thanh toán.
3. Yếu tố liên quan tới khách hàng
Đối với hoạt động kinh doanh nào thì khách hàng cũng đều rất quan trọng Các
yếu tố liên quan tới khách hàng có thể chia :
3.1 Thói quen dùng tiền mặt
Việt Nam là một nước đang phát triển, người dân chưa tiếp cận được với hệ thống
tài chính ngân hàng nên việc sử dụng tiền mặt thay cho thẻ thanh toán là điều dễ hiểu.
Hầu như trong các giao dịch hàng ngày của người dân là giao dịch bằng tiền mặt, tỉ lệ
thanh toán dùng tiền mặt cao hơn nhiều so với các nước phát triển. người tiêu dùng vẫn
thường xuyên dùng thẻ để rút tiền ra tiêu dùng như một thói quen đơn thuần.
3.2 Trình độ dân trí
Đối với tùy từng đối tượng, sự hiểu biết về thẻ là khác nhau. Phần lớn khách
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng không nắm đầy đủ thông tin về thanh toán thẻ, không chỉ người dân mà thậm
chí nhiều doanh nghiệp còn rất ít hiểu biết hoặc hiểu biết mơ hồ về các dịch vụ thanh
toán qua thẻ. Đặc biệt, những đối tượng mà trình độ dân trí còn thấp, bị chi phối bởi
văn hóa Nông nghiệp và sản xuất nhỏ thủ công.
3.3 Vấn đề thu nhập của người dân.
Khi người dân có thu nhập đều và cao, số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán
là khoản tiền ổn định và khá lớn (còn gọi đó là khoản vốn vãng lai). Ngân hàng có
thể dùng đó làm vốn kinh doanh, khách hàng được hưởng mức lãi suất cao, điều này
càng khuyến khích người dân gửi tiền trong ngân hàng vì tiền gửi trong ngân hàng
được hưởng lãi suất cao.
III. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN
THẺ THANH TOÁN
1. NH Ngoại thương Việt Nam (VCB)
NH Ngoại thương Việt Nam – VCB là NH đi tiên phong trong lĩnh vực phát
triển dịch vụ thẻ thanh toán và là NH có dịch vụ thẻ phát triển nhất tại VN. VCB đã
phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế từ năm 1990 bằng việc ký hợp đồng thanh toán
thẻ Visa với Ngân hàng Ngoại thương Pháp, đến nay VCB là ngân hàng phát hành và
thanh toán thẻ quốc tế với nhiều thương hiệu nổi tiếng nhất như Visa. Master,
American Express, JCB, Diner Club. Sản phẩm thẻ của VCB rất đa dạng, gồm thẻ ghi
nợ nội địa Connect 24, thẻ liên kết Master Card Cội nguồn, thẻ Tín dụng
Vietcombank Bông Sen Vàng – Vietcombank – Vietnam Airlines. Vietcombank là
ngân hàng dẫn đầu trong hoạt động thẻ một phần lớn do thành công trong việc phát
triển các sản phẩm thẻ quốc tế. Năm 2005, VCB tung ra sản phẩm thẻ tín dụng Bông
Sen Vàng. Đây là loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thị trường không yêu cầu phần lớn
các chủ thẻ phải thế chấp, chủ thẻ có thể có điểm thưởng của hang hàng không với
mỗi giao dịch chi tiêu. Các chủ thẻ sẽ có số điểm thưởng gấp đôi khi sử dụng thẻ này
để thanh toán và sử dụng các dịch vụ của Vietnam Airlines và các đối tác. Việc phát
hành thẻ Amex Bông Sen Vàng là một vấn đề có tính chiến lược của VCB. Với nhiều
ưu điểm nổi trội, kết hợp chính sách thắt chặt trong phát hành, đã thực sự tạo ra sự
thay đổi: Doanh số thanh toán thẻ tăng lên tới 105 %, tương đương 61.789 triệu
VNĐ. Có được thành công đó là do VCB đã đánh trúng tâm lý người tiêu dùng khi
đề cao phương châm của thẻ Amex là ‘’ chúng tôi phục vụ người có tiền’’, kết hợp
với đó là việc thẩm định hồ sơ một cách chặt chẽ, khiến việc trở thành chủ thẻ Amex
đồng nghĩa với việc có đẳng cấp khác.
VCB có mạng lưới ĐVCNT khoảng gần 5000 POS phục vụ chủ yếu cho các chủ
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
thẻ quốc tế. Hệ thống máy giao dịch tự động ATM phục vụ khách hàng chủ yếu là chủ thẻ
Connect 24. Ngoài ra, hệ thống thẻ cho phép giao dịch đối với các thẻ quốc tế và cung cấp
một số dịch vụ khác cho chủ thẻ ghi nợ nội địa như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,
vấn tin tài khoản… Thông qua việc phát triển mạng lưới ĐVCNT và hệ thống máy
ATM , VCB đã xây dựng được hình ảnh ngân hàng uy tín và hiện đại
2. NH TMCP Á Châu (ACB)
Là một ngân hàng thương mại cổ phần nhưng ACB có dịch vụ thẻ phát triển
sớm và mạnh. ACB là thành viên của Visa International từ năm 1995 và Master từ năm
1995. ACB phát hành nhiều loại thẻ quốc tế tín dụng và ghi nợ như ACB – Visa, Visa
election, ACB – Master card. ACB – Master Electronic. Thị phần phát hành thẻ quốc tế
của ACB chiếm tới hơn 50 %. Các loại thẻ tín dụng nội địa liên kết với các công ty như
ACB – Mai Linh, ACB- Sai Gòn Co.op ( Liên kết với siêu thị Co.op Mart), ACB- Phước
Lộc Thọ ( Liên kết với hệ thống siêu thị Maximart). Thị phần phát hành thẻ của ACB
vượt cả Vietcombank do NH này có các biện pháp phát triển thị trường rất linh hoạt.
Khách hàng khi sử dụng thẻ liên kết nêu trên sẽ được giảm giá từ 1 % đến 20 % khi mua
hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị liên kết trên thẻ có thương hiệu của họ.
ACB đã có hướng đi đúng đắn là phát triển thẻ tín dụng, ghi nợ quốc tế trước
khi tập trung vào thị trường nội địa để thu hút đối tượng khách hàng thường xuyên đi
nước ngoài, đối tượng du học sinh…. Năm 2003, số lượng chủ thẻ của ACB giảm
nhưng sang năm 2004 đã lại có sự phục hồi, Do ACB đã hướng vào đối tượng khách
hàng có nhu cầu chi tiêu và muốn sử dụng hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ chứ
không phải là đối tượng khách hàng không có nhu cầu sử dụng tiền vay như du học
sinh, người đi công tác nước ngoài… như trước đây. Một trong những nguyên nhân
nữa là do trung tâm thẻ của ACB đã có bước phát triển mạnh bạo trong chiến lược
phát triển chủ thẻ với hình thức tín nhiệm hữu hạn là khách hàng của ACB, các cán
bộ trong khu vực đại học, bệnh viện…. Kết quả là có ngày càng nhiều người Việt sử
dụng thẻ quốc tế do ACB phát hành.
Bên cạnh đó, ACB cũng tập trung phát triển mạng lưới POS từ rất sớm để chiếm
lĩnh những điểm đặt tốt như khách sạn sang trọng, nhà hàng, cửa hàng lớn với gần 6000
điểm chấp nhận thẻ. ACB mới bắt đầu phát triển hệ thống ATM và có xu hướng liên kết
với hệ thống các ngân hàng khác để giảm chi phí đầu tư cho hệ thống ATM.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TẠI AGRIBANK
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG.
1. Qúa trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân
hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng
Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín
dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương
nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị.
Năm 1988 Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân
hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng
thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một
pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của
mình trước pháp luật.
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt
Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa
bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định:
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh
doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này.
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình
Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp: Kế hoạch 48A
11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét