- 37 -
cơ quan, doanh nghiệp của Nhà nớc hay trong các thành phần kinh tế khác; không phân biệt
ngời Việt Nam hay ngời nớc ngoài.
b/Ng ời sử dụng lao động:
-ở các doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc
các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng lao động để tiến hành các hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
-Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ
các sơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, các doanh
nghiệp thuộc lực lợng Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân, các cơ quan tổ chức nớc ngoài
hoặc quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động là ngời Việt Nam.
có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động trong đơn vị mình.
2.Các quy định về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động:
a) Nhà nớc ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, quy phạm quản lý đối
với từng loại máy, thiết bị, công trình, kho tàng, hoá chất nơi làm việc. Ngời sử dụng
lao động phải căn cứ để xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn. Tiêu chuẩn an
toàn vệ sinh là tiêu chuẩn bắt buộc thực hiện.
b) Khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ
sở sản xuất; sử dụng, bảo quản, lu giữ các loại máy, thiết bị, vật t có yêu cầu nghiệm
nghặt về an toàn vệ sinh lao động thì chủ đầu t phải bảo vệ và lập luận chứng về an
toàn và vệ sinh lao động. Cơ quan thanh tra an toàn và vệ sinh lao động tham gia đánh
giá tính khả thi của nó.
Danh mục các cơ sở, máy móc, thiết bị, vật t, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn và vệ sinh lao động do Bộ LĐ-TB và XH và Bộ Y tế ban hành.
c) Khi triển khai thực hiện các dự án, chủ đầu t phải thực hiện đúng các luận chứng về an
toàn và vệ sinh lao động trong dự án đã đợc Hội đồng thẩm định dự án chấp thuận.
d) Ngời sử dụng lao động phải định kỳ kiểm định, bảo dỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị,
nhà xởng và định kỳ đo đạc các yếu tố vệ sinh lao động tại nơi làm việc và thực hiện
các biện pháp bảo đảm ngời lao động luôn luôn đợc làm việc trong điều kiện an toàn
và vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn đã nêu ở điểm a). Các máy móc có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn và vệ sinh lao động đều phảI đợc đăng ký, kiểm định và đợc cấp giấy
phép trớc khi đa và sử dụng.
e) Tại những nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, có hại dễ gây tai nạn lao động, sự cố sản
xuất đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ của ngời lao động, ngời sử dụng lao động phải
lập phơng án xử lý sự cố trong trờng hợp khẩn cấp; phải trang bị phơng tiện cấp cứu kỹ
thuật, cấp cứu y tế đảm bảo ứng cứu kịp thời, có hiệu quả. Các trang thiết bị này phải
đợc định kỳ kiểm tra về số lợng, chất lợng và thuận tiện khi sử dụng.
f) Các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp hoặc các cá nhân muốn nhập khẩu các loại máy,
thiết bị, vật t, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đều phải thông qua
cơ quan thanh tra an toàn thuộc Bộ LĐ-TB và XH thẩm định về mặt an toàn trớc khi
xin Bộ Thơng mại cấp giấy phép nhập khẩu.
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 38 -
g) Ngời sử dụng lao động phải trang thiết bị cho ngời lao động (không thu tiền) các loại
thiết bị bảo vệ cá nhân để ngăn ngừa tác hại của các yếu tố nguy hiểm do công việc mà
các biện pháp kỹ thuật cha loại trừ.
III.Quyền và nghĩa vụ của ng ời sử dụng lao động và ng ời lao động:
1.Đối với ng ời sử dụng lao động:
a/Trách nhiệm:
-Hàng năm phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao
động.
-Trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân và các chế độ khác về an toàn, vệ sinh lao động
theo quy định của Nhà nớc.
-Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biên pháp an toàn, vệ sinh lao
động. Phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lới an toàn
viên và vệ sinh viên.
-Xây dựng nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động.
-Tổ chức huấn luyện, hớng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động
đối với ngời lao động.
-Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định.
-Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp với Sở LĐ-TB và XH, Sở Y tế địa phơng.
b/Quyền hạn:
-Buộc ngời lao động phải tuân thủ các quy định, nội dung, biện pháp an toàn, vệ sinh lao
động.
-Khen thởng ngời lao động chấp hành tốt và kỷ luật ngời vi phạm thực hiện an toàn, vệ sinh
lao động.
-Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của thanh tra viên an toàn lao động nhng phải
nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó.
2.Đối với ng ời lao động:
a/Nghĩa vụ:
-Chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc vfa nhiệm
vụ đợc giao.
-Phải sử dụng và bảo quản các phơng tiện bảo vệ cá nhân đã đợc trang bị, cấp phát.
-Phải báo cáo kịp thời với ngời có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tại nạn lao động,
bênh nghề nghiệp hoặc các sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn
lao động.
b/Quyền lợi:
-Yêu cầu bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng nh đợc cấp các thiết bị cá nhân, đ-
ợc huấn luyện biện pháp an toàn lao động.
-Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động,
đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình và sẽ không tiếp tục làm việc nếu nh
thấy nguy cơ đó vẫn cha đợc khắc phục.
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 39 -
-Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi sử dụng lao động vi phạm quy
định của Nhà nớc hoặc không thực hiện các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp
đồng hoặc thoả ớc lao động.
Đ4 quản lý nhà nớc về bảo hộ lao động
Bộ LĐ-TB và XH:
-Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính
sách, chế độ.
-Xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất quy phạm, tiêu chuẩn phân loại lao động, hớng
dân các cấp, ngành thực hiện an toàn lao động.
-Thanh tra, tổ chức thông tin huấn luyện, hợp tác với nớc ngoài và các tổ chức quốc tế trong
lĩnh vực an toàn lao động.
Bộ Y tế:
-Xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khoẻ
đối với các nghề, các công việc.
-Hớng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện, thanh tra vệ sinh lao động, tổ chức điều trị
bệnh nghề nghiệp.
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng:
-Quản lý thống nhất việc nghên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao
động; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, chất lợng, quy cách các loại phơng tiện bảo vệ các nhân
trong lao động.
-Cùng với Bộ LĐ-TB và XH, Bộ Y tế xây dựng, ban hành và quản lý hệ thống tiêu chuẩn kỹ
thuật về an toàn, vệ sinh lao động.
Bộ Giáo dục và Đào tạo:
-Chỉ đạo đa nội dung an toàn, vệ sinh lao động vào giảng dạy ở các trờng Đại học, trờng kỹ
thuật nghiệp vụ, quản lý và dạy nghề.
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW:
-Thực hiện quản lý Nhà nớc về an toàn, vệ sinh lao động trong địa phơng mình.
Thanh tra Nhà nớc về an toàn, vệ sinh lao động:
-Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao động, về an toàn, vệ sinh lao động.
-Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
-Giải quyết khiếu nại, tố cáo của ngời lao động về những vi phạm pháp luật lao động.
-Xem xét việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn lao động, các giải pháp trong các dự án xây
dựng, kiểm tra và cho phép sử dụng những máy móc, thiết bị, vật t có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động.
Tổ chức công đoàn:
-Công đoàn là tổ chức đại diện cho ngời lao động, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động theo
Pháp luật hiện hành và luật Công đoàn.
-Phối hợp với các cơ quan Nhà nớc nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật an toàn bảo hộ lao động,
xây dựng tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 40 -
-Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động ngời lao động chấp hành Pháp luật Bảo hộ lao
động và có quyền yêu cầu ngời có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao
động.
-Cử đại diện tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động, có quyền kiến nghị các cơ quan Nhà n-
ớc hoặc Toà án xử lý trách nhiệm đối với những ngời để xảy ra tai nạn lao động.
-Tham gia góp ý với ngời sử dụng lao động trong việc xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động.
-Xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lới an toàn viên, vệ sinh viên, thay mặt tập thể ngời
lao động lý thoả ớc tập thể về bảo hộ lao động với ngời sử dụng lao động.
Đ5 khai báo, kiểm tra, đánh giá tình hình tai nạn lao động
I.Mục đích:
-Công tác khai báo, điều tra phải đánh giá đợc tình hình tai nạn lao động.
-Phân tích, xác định các nguyên nhân tai nạn lao động.
-Đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các trờng hợp tai nạn tơng tự hoặc tái diễn
-Phân tích rõ trách nhiệm đối với ngời sử dụng lao động và thực hiện chế độ bồi thờng.
II.Khái niệm về điều kiện lao động, nguyên nhân tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
1.Điều kiện lao động ngành xây dựng:
-Ngành xây dựng có nhiều nghề và công việc nặng nhọc, khối lợng về thi công cơ giới và lao
động thủ công lớn.
-Công nhân xây dựng phần lớn phải thực hiện công việc ngoài trời, chịu ảnh hởng xấu của
thời tiết. Lao động ban đêm trong nhiều trờng hợp thiếu ánh sáng vì điều kiện hiện trờng
rộng.
-Nhiều công việc phải làm trong môi trờng ô nhiễm của các yếu tố độc hại nh bụi, tiếng ồn,
rung động lớn, hơi khí độc.
-Công nhân phải làm việc trong điều kiện di chuyển ngay trong một công trờng, môi trờng và
điều kiện lao động thay đổi.
Điều kiện lao động trong ngành xây dựng có nhiều khó khăn, phức tạp, nguy hiểm, độc
hại. Nh vậy phải hết sức quan tâm đến cải thiện lao động, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao
động.
2.Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:
-Tai nạn lao động là tai nạn làm chết ngời hoặc làm tổn thơng bất kỳ bộ phận, chức năng nào
của cơ thể con ngời do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài dới dạng cơ, lý, hoá, sinh
học xảy ra trong quá trình lao động.
-Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ hoặc cấp tính của các yếu tố
độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con ngời trong quá trình lao động. Có 1 số bệnh nghề
nghiệp không chữa đợc và để lại di chứng nhng bệnh nghề nghệp có thể phòng tránh đợc.
Cả chấn thơng và bệnh nghề nghiệp đầy gây huỷ hoại đối với cơ thể con ngời, chúng khác
nhau ở chổ:
Chấn thơng thì gây tác dụng một cách đột ngột.
Bệnh nghề nghiệp thì gây ảnh hởng từ từ trong thời gian dài làm giảm dần và cuối
cùng dẫn đến mất khả năng lao động.
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 41 -
3.Nguyên nhân gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:
-Mặc dù cha có phơng pháp chung nhất phân tích chính xác nguyên nhân tai nạn cho các
ngành nghề, lĩnh vực sản xuất nhng có thể phân tích các nguyên nhân theo các nhóm sau:
Nguyên nhân kỹ thuật:
Thao tác kỹ thuật không đúng, không thực hiện nghiêm chỉnh những quy định về kỹ
thuật an toàn, sử dụng máy móc không đúng đắn.
Thiết bị máy móc, dụng cụ hỏng.
Chổ làm việc và đi lại chật chội.
Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu an toàn hoặc
cơ cấu an toàn bị hỏng, gia cố hố đào không đáp ứng yêu cầu
Dụng cụ cá nhân h hỏng hoặc không thích hợp
Nguyên nhân tổ chức:
Thiếu hớng dẫn về công việc đợc giao, hớng dẫn và theo dõi thực hiện các quy tắc
không đợc thấu triệt
Sử dụng công nhân không đúng nghề và trình độ nghiệp vụ.
Thiếu và giám sát kỹ thuật không đầy đủ, làm các công việc không đúng quy tắc an
toàn.
Vi phạm chế độ lao động.
Nguyên nhân vệ sinh môi trờng:
Môi trờng không khí bị ô nhiễm hơi, khí độc, có tiếng ồn và rung động lớn.
Chiếu sáng chổ làm việc không đầy đủ hoặc quá chói mắt.
Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu về vệ sinh cá nhân
Điều kiện vi khí hậu không tiện nghi.
Nguyên nhân bản thân
III.Ph ơng pháp khai báo, điều tra, đánh giá tình hình lao động:
1.Khai báo điều tra:
-Khi xảy ra tai nạn lao động, ngời sử dụng lao động phải tổ chức việc điều tra, lập biên bản,
có sự tham gia của BCH CĐ cơ sở. Biên bản phải ghi đầy đủ diễn biến của vụ tai nạn, th ơng
tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra, quy trách nhiệm để xảy ra tai nạn lao
động. Biên bản có chữ ký của ngời lao động và đại diện BCH CĐ cơ sở.
-Tất cả các vụ tai nạn lao động, các trờng hợp bị bênh nghề nghiệp đều phải đợc khai báo,
thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ LĐ-TB và XH, Bộ Y tế. Công tác khai báo, điều tra
phải nắm vững, kịp thời, đảm bảo tính khách quan, cụ thể, chính xác.
-Khi tai nạn lao động nhẹ, công nhân nghỉ việc dới 3 ngày:
Quản đốc phân xởng, đội trởng đội sản xuất phải ghi sổ theo dõi tai nạn lao động của
đơn vị mình, báo cáo cho cán bộ bảo hộ lao động của xí nghiệp để ghi vào sổ theo dõi
tai nạn cấp trên.
Cùng với công đoàn phân xởng, đội sản xuất tổ chức ngay việc kiểm điểm trong đơn vị
mình để tìm nguyên nhân tai nạn, kịp thời có biện pháp phòng ngừa cần thiết.
-Khi tai nạn lao động nhẹ, công nhân nghỉ việc 3 ngày trở lên:
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 42 -
Quản đốc phân xởng, đội trởng đội sản xuất báo ngay sự việc cho giám đốc xí nghiệp
biết, ghi sổ theo dõi đồng thời báo cáo cho cán bộ bảo hộ lao động biết.
Trong 24 giờ kể từ khi xảy ra tai nạn, cùng với công đoàn phân xởng, đội sản xuất lập
biên bản điều tra tai nạn gửi cho giám đốc xí nghiệp phê duyệt.
- Khi tai nạn lao động nặng, công nhân nghỉ việc 14 ngày trở lên:
Quản đốc phân xởng báo ngay sự việc cho giám đốc xí nghiệp biết, giám đốc xí
nghiệp có trách nhiệm báo cáo ngay cho cơ quan lao động và Liên hiệp công đoàn địa
phơng biết.
Trong 24 giờ kể từ khi xảy ra tai nạn, giám đốc xí nghiệp cùng với công đoàn cơ sở tổ
chức điều tra trờng hợp xảy ra tai nạn lao động, nguyên nhân tai nạn và xác định trách
nhiệm gây ra tai nạn.
Sau khi điều tra, giám đốc xí nghiệp phải lập biên bản điều tra: nêu rõ hoàn cảnh và tr-
ờng hợp xảy ra, nguyên nhân tai nạn, kết luận về trách nhiệm để xảy ra tai nạn và đề
nghị xử lý, đề ra các biện pháp ngăn ngừa tơng tự.
- Tai nạn chết ngời hoặc tai nạn nghiêm trọng (làm bị thơng nhiều ngời cùng 1 lúc, trong đó
có ngời bị thơng nặng):
Quản đốc xí nghiệp phải báo ngay sự việc cho cơ quan lao động, công đoàn, y tế địa
phơng và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp biết. Đối với tai nạn chết ngời phải báo cho
công an, Viện Kiểm sát nhân dân địa phơng, Bộ LĐ-TB và XH, Tổng Liên đoàn lao
động Việt Nam.
Các cơ quan có trách nhiệm phải nhanh chóng tới nơi xảy ra tai nạn. Việc tổ chức điều
tra nguyên nhân và xác định trách nhiệm để xảy ra tai nạn phải đợc tiến hành trong
vòng 48 giờ và do tiểu ban điều tra thực hiện.
Căn cứ vào kết quả điều tra, tiểu ban điều tra phải lập biên bản nêu rõ nêu rõ hoàn
cảnh và trờng hợp xảy ra, nguyên nhân tai nạn, kết luận về trách nhiệm để xảy ra tai
nạn và đề nghị xử lý, đề ra các biện pháp ngăn ngừa tai nạn tái diễn.
Biên bản điều tra tai nạn phải đợc gửi cho cơ quan lao động, y tế, công đoàn địa ph-
ơng, cơ quan chủ quản, Bộ LĐ-TB và XH, Tổng Liên đoàn lao động VN.
2.Ph ơng pháp phân tích nguyên nhân và đánh giá tình hình tai nạn lao động:
a/Ph ơng pháp phân tích nguyên nhân:
-Việc nghiên cứu, phân tích nguyên nhân nhằm tìm ra đợc những quy luật phát sinh nhất
định, cho phép thấy đợc những nguy cơ tai nạn. Từ đó đề ra biện pháp phòng ngừa và loại trừ
chúng. Thông thờng có các biện pháp sau đây:
1. Phơng pháp phân tích thống kê:
Dựa vào số liệu tai nạn lao động, tiến hành thống kê theo nghề nghiệp, theo
công việc, tuổi đời, tuổi nghề, giới tính, thời điểm trong ca, tháng và nămtừ
đó thấy rõ mật độ của thông số tai nạn lao động để có kế hoạch tập trung chỉ
đạo, nghiên cứu các biện pháp thích hợp để phòng ngừa.
Sử dụng phơng pháp này cần phải có thời gian thu thập số liệu và biện pháp đề
ra chỉ mang ý nghĩa chung chứ không đi sâu phân tích nguyên nhân cụ thể của
mỗi vụ tai nạn.
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 43 -
2. Phơng pháp địa hình:
Dùng dấu hiệu có tính chất quy ớc đánh dấu ở những nơi hay xảy ra tai nạn, từ
đó phát hiện đợc các tai nạn do tính chất địa hình.
Phơng pháp này cần phải có thời gian nh phơng pháp thống kê.
3. Phơng pháp chuyên khảo:
Nghiên cứu các nguyên nhân thuộc về tổ chức và kỹ thuật theo các số liệu
thống kê.
Phân tích sự phụ thuộc của nguyên nhân đó với các phơng pháp hoàn thành các
quá trình thi công và các biện pháp an toàn đã thực hiện.
Nêu ra các kết luận trên cơ sở phân tích.
b/Đánh giá tình hình tai nạn lao động:
-Đánh giá tình hình tai nạn lao động không thể căn cứ vào số lợng tuyệt đối tai nạn đã xảy
mà chủ yếu căn cứ vào hệ số sau đây:
Hệ số tần suất chấn thơng K
ts
là tỷ số giữa số lợng tai nạn xảy ra trong thời gian xác
định và số lợng ngời làm việc trung bình trong xí nghiệp trong khoảng thời gian thống
kê.
N
S
K
ts
1000
=
(1.1)
Trong đó:
+S: số ngời bị tai nạn.
+N:số ngời làm việc bình quân trong thời gian đó.
K
ts
nói lên đợc mức độ tai nạn nhiều hay ít nhng không cho biết đầy đủ tình trạng tai nạn
nặng hay nhẹ.
Hệ số nặng nhẹ K
n
là số ngày bình quân mất khả năng công tác (nghỉ việc) tính cho
mỗi lần bị tai nạn:
S
D
K
n
=
(1.2)
Trong đó:
+D: tổng số ngày nghỉ việc do tai nạn lao động gây ra.
K
n
cha phản ánh hết tai nạn chết ngời và thơng vong nghiêm trọng làm cho nạn nhân mất
hoàn toàn khả năng lao động.
Hệ số tai nạn chung K
tn
:
ntstn
KKK ì=
(1.3)
K
tn
đặc trng chính xác hơn về mức độ diễn biến tình hình chấn thơng.
CHƯƠNG iI: Vệ sinh lao động trong sản xuất
CHƯƠNG iI: Vệ sinh lao động trong sản xuất
Đ1 mở đầu
I.Đối t ợng và nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học vệ sinh lao động:
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 44 -
-Khoa học vệ sinh lao động sẽ nghiên cứu tác dụng sinh học của các yếu tố bất lợi ảnh hởng
đến sức khoẻ và tổ chức cơ thể con ngời, cũng nh các biện pháp đề phòng, làm giảm và loại
trừ tác hại của chúng.
-Tất cả các yếu tố gây tác dụng có hại lên con ngời riêng lẽ hay kết hợp trong điều kiện sản
xuất gọi là tác hại nghề nghiệp. Kết quả tác dụng của chúng lên cơ thể con ngời có thể gây ra
các bệnh tật đợc gọi là bệnh nghề nghiệp.
-Đối tợng của vệ sinh lao động là nghiên cứu:
Quá trình lao động và sản xuất có ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời.
Nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm và vật thải ra có ảnh hởng đến sức khoẻ con ng-
ời.
Quá trình sinh lý của con ngời trong thời gian lao động.
Hoàn cảnh, môi trờng lao động của con ngời.
Tình hình sản xuất không hợp lý ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời.
-Mục đích nghiên cứu là để tiêu diệt những nguyên nhân có ảnh hởng không tốt đến sức khoẻ
và khả năng lao động của con ngời.
Do đó, nhiệm vụ chính của vệ sịnh lao động là dùng biện pháp cải tiến lao động, quá trình
thao tác, sáng tạo điều kiện sản xuất hoàn thiện để nâng cao trạng thái sức khoẻ và khả năng
lao động cho ngời lao động.
II.Những nhân tố ảnh h ởng và biện pháp phòng ngừa:
1.Những nhân tố ảnh h ởng đến sức khoẻ công nhân trong lao động sản xuất:
-Tất cả những nhân tố ảnh hởng có thể chia làm 3 loại:
Nhân tố vật lý học: nh nhiệt độ cao thấp bất thờng của lò cao, ngọn lửa của hàn hồ
quang, áp lực khí trời bất thờng, tiếng động, chấn động của máy,
Nhân tố hoá học: nh khí độc, vật thể có chất độ, bụi trong sản xuất
Nhân tố sinh vật: ảnh hởng của sinh vật, vi trùng mà sinh ra bệnh truyền nhiễm.
-Các nhân tố trên có thể gây ra bệnh nghề nghiệp làm con ngời có bệnh nặng thêm hoặc bệnh
phát triển rộng, trạng thái sức khoẻ của ngời lao động xấu đi rất nhiều.
Vì thế, vệ sinh lao động phải nghiên cứu các biện pháp để phòng ngừa.
2.Các biện pháp phòng ngừa chung:
-Các bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc trong xây dựng cơ bản có thể đề phòng bằng cách thực
hiện tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm:
Cải thiện chung tình trạng chỗ làm việc và vùng làm việc.
Cải thiện môi trờng không khí.
Thực hiện chế độ vệ sinh sản xuất và biện pháp vệ sinh an toàn cá nhân.
-Tổng hợp các biện pháp trên bao gồm các vấn đề sau:
Lựa chọn đúng đắn và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu, tiện nghi khi thiết kế các nhà x-
ởng sản xuất.
Loại trừ tác dụng có hại của chất độc và nhiệt độ cao lên ngời làm việc.
Làm giảm và triệt tiêu tiếng ồn, rung động.
Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặng nhọc tiến hành trong các điều
kiện vật lý không bình thờng, trong môi trờng độc hại,
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 45 -
Tổ chức chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo ở chỗ làm việc hợp lý theo tiêu chuẩn yêu
cầu.
Đề phòng bệnh phóng xạ có liên quan đến việc sử dụng các chất phóng xạ và đồng vị.
Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân để bảo vệ cơ quan thị giác, hô hấp, bề mặt
da,
Đ2 ảnh hởng của tình trạng mệt mỏi và t thế lao động
IMệt mỏi trong lao động:
1.Khái niệm mệt mỏi trong lao động:
-Mệt mỏi là trạng thái tạm thời của cơ thể xảy ra sau 1 thời gian lao động nhất định. Mệt mỏi
trong lao đông thể hiện ở chỗ:
Năng suất lao động giảm.
Số lợng phế phẩm tăng lên.
Dễ bị xảy ra tai nạn lao động.
-Khi mệt mỏi, ngời lao động cảm giác khó chịu, buồn chán công việc. Nếu đợc nghỉ ngơi, các
biểu hiện trên mất dần, khả năng lao động đợc phục hồi.
-Nếu mệt mỏi kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng quá mệt mỏi thì không còn là hiện tợng sinh lý
bình thờng mà đã chuyển sang tình trạng bệnh lý do sự tích chứa mệt mỏi làm rối loạn các
chức năng thần kinh và ảnh hởng đến toàn bộ cơ thể.
2.Nguyên nhân gây ra mệt mỏi trong lao động:
Lao động thủ công nặng nhọc và kéo dài, giữa ca làm việc không có thời gian nghỉ
ngơi hợp lý.
Những công việc có tính chất đơn điệu, kích thích đều đều gây buồn chán.
Thời gian làm việc quá dài.
Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại nh tiếng ồn, rung chuyển quá lớn, nhiệt độ ánh
sáng không hợp lý
Làm việc ở t thế gò bó: đứng ngồi bắt buộc, đi lại nhiều lần
Ăn uống không đảm bảo khẩu phần về năng lợng cũng nh về sinh tố, các chất dinh d-
ỡng cần thiết
Những ngời mới tập lao động hoặc nghề nghiệp cha thành thạo
Bố trí công việc quá khả năng hoặc sức khoẻ mà phải làm những việc cần gắng sức
nhiều
Do căng thẳng quá mức của cơ quan phân tích nh thị giác, thính giác.
Tổ chức lao động thiếu khoa học.
Những nguyên nhân về gia đình , xã hội ảnh hởng đến tình cảm t tởng của ngời lao
động.
3.Biện pháp đề phòng mệt mỏi trong lao động:
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- 46 -
Cơ giới hoá và tự động hoá trong quá trình sản xuất. Không những là biện pháp quan
trọng để tăng năng suất lao động, mà còn là những biện pháp cơ bản đề phòng mỏi
mệt.
Tổ chức lao động khoa học, tổ chức dây chuyền lao động và ca kíp làm việc hợp lý để
tạo ra những điều kiện tối u giữa con ngời và máy, giữa con ngời và môi trờng lao
động
Cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động nhằm loại trừ các yếu tố có hại.
Bố trí giờ giấc lao động và nghỉ ngơi hợp lý, không kéo dài thời gian lao động nặng
nhọc quá mức quy định, không bố trí làm việc thêm giờ quá nhiều.
Coi trọng khẩu phần ăn của ngời lao động, đặc biệt là những nghề nghiệp lao động thể
lực.
Rèn luyện thể dục thể thao, tăng cờng nghỉ ngơi tích cực.
Xây dựng tinh thần yêu lao động, yêu ngành nghề, lao động tự giác, tăng cờng các
biện pháp động viên tình cảm, tâm lý nhằm loại những nhân tố tiêu cực dẫn đến mệt
mỏi về tâm lý, t tởng.
Tổ chức tốt các khâu về gia đình, xã hội nhằm tạo ra cuộc sống vui tơi lành mạnh để
tái tạo sức lao động, đồng thời ngăn ngừa mệt mỏi.
II.T thế lao động bắt buộc:
-Do yêu cầu sản xuất, mỗi loại nghề nghiệp đều có một t thế riêng. Ngời ta chia t thế làm việc
thành 2 loại:
T thế lao động thoả mái là t thế có thể thay đổi đợc trong quá trình lao động nhng
không ảnh hởng đễn sản xuất.
T thế lao động bắt buộc là t thế mà ngời lao động không thay đổi đợc trong quá trình
lao động.
1.Tác hại lao động t thế bắt buộc: Xét 2 trờng hợp:
a/T thế lao động đứng bắt buộc:
Có thể làm vẹo cột sống, làm dãn tĩnh mạch ở kheo chân. Chân bẹt là một bệnh nghề
nghiệp rất phổ biến do t thế đứng bắt buộc gây ra.
Bị căng thẳng do đứng quá lâu, khớp đầu gối bị biến dạng có thể bị bệnh khuỳnh chân
dạng chữ O hoặc chữ X.
ảnh hởng đến bộ phận sinh dục nữ, gây ra sự tăng áp lực ở trong khung chậu làm cho
tử cung bị đè ép, nếu lâu ngày có thể dẫn đến vô sinh hoặc gây ra chứng rối loạn kinh
nguyệt.
b/T thế lao động ngồi bắt buộc:
Nếu ngồi lâu ở t thế bắt buộc sẽ dẫn đến biến dạng cột sống.
Làm tăng áp lực trong khung chậu và cũng gây ra các biến đổi vị trí của tử cung và rối
loạn kinh nguyệt.
T thế ngồi bắt buộc còn gây ra táo bón, hạ trĩ.
So với t thế đứng thì ít tác hại hơn.
2.Biện pháp đề phòng:
An toàn lao động: Chơng IV:Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét