Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
TẠI HỆ THỐNG SACOMBANK TRONG GIAI
ĐOẠN 2006-2010
3.1 Đònh hướng chiến lược phát triển dòch vụ Ngân hàng 2006-2010 62
3.1.1 Đònh hướng chung 62
3.1.2 Đònh hướng chiến lược phát triển dòch vụ ngân hàng của Sacombank
trong giai đoạn 2006-2010 65
3.2 Một số giải pháp 66
3.2.1 Đối với nhà nước 66
3.2.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 68
3.2.3 Đối với sacombank 69
3.3 Một số kiến nghò 74
3.3.1 Đối với nhà nước 74
3.3.2 Đối với Sacombank 75
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
61
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
3.1 Đònh hướng chiến lược phát triển dòch vụ ngân hàng giai đoạn 2006-
2010.
3.1.1 Đònh hướng chung
3.1.1.1 Đònh hướng phát triển dòch vụ huy động vốn.
Huy động tối đa trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh
tế, đồng thời khuyến khích các tổ chức và cá nhân tích lũy tài sản, đầu tư và gởi tiền vào
Ngân hàng bằng VND và ngoại tệ. Đẩy mạnh huy động các nguồn tiền nhàn rỗi và các
khoản tiết kiệm của công chúng đang tồn tại dưới dạng vàng và ngoại tệ thông qua các
hình thức huy động hấp dẫn và đảm bảo hợp lý giá trò tiền gửi của khách hàng.
Các tổ chức tín dụng chú trọng giảm chi phí hoạt động thông qua tăng cường thu hút
các nguồn vốn và tiết kiệm các chi phí quảng cáo, khuyến mãi, marketing…
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dòch vụ huy động vốn, kết hợp với phát triển các
dòch vụ tín dụng, đầu tư, thanh toán không dùng tiền mặt, dòch vụ tài khoản và dòch vụ
quản lý tài sản trên nguyên tắc chia sẽ rủi ro và lợi nhuận giữa khách hàng và tổ chức tín
dụng để góp phần xây dựng hệ thống dòch vụ ngân hàng trọn gói và đa dạng, tiện ích cho
nền kinh tế.
Thay đổi cơ cấu nguồn vốn huy động theo hướng tăng nguồn vốn huy động trung và
dài hạn, trong đó từng bước phát hành các công cụ nợ, trái phiếu phù hợp với thông lệ
quốc tế và đủ điều kiện niêm yết tại trung tâm giao dòch chứng khoán.
Khuyến khích các tổ chức tín dụng cạnh tranh huy động vốn chủ yếu dựa vào chất
lượng, tính tiện lợi , công nghệ, hiệu quả của dòch vụ huy động vốn. Tạo điều kiện cho
các tổ chức tín dụng chủ động tiếp cận thò trường tài chính quốc tế đặc biệt là nguồn vốn
(ủy thác đầu tư, vay thương mại, ODA, vay ưu đãi, tiền gửi,…) từ các tổ chức tài chính,
các tổ chức phi chính phủ và chính phủ các nước.
3.1.1.2 Đònh hướng phát triển dòch vụ tín dụng và đầu tư cho nền kinh tế.
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
62
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dòch vụ tín dụng dưới hình thức cấp tín dụng:
cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh , bao thanh toán, thấu chi, cho thuê tài chính,
tạm ứng và các hình thức cấp tín dụng khác.
Hình thành thò trường tín dụng thông thoáng, cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng hơn
giữa các tổ chức tín dụng, tạo cơ hội cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn, làm ăn
hợp pháp, có hiệu quả được tiếp cận vốn tín dụng Ngân hàng một cách thuận lợi, triệt để
thực hiện nguyên tắc thò trường trong hoạt động tín dụng. Dành nguồn vốn thích hợp để
mở rộng tín dụng trung, dài hạn đối với các dự án, công trình đầu tư có hiệu quả. Đẩy
mạnh hình thức cho vay đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với các dự án lớn. Triển khai
từng bước thận trọng các dòch vụ tín dụng mới, nghiệp vụ phái sinh tín dụng và lãi suất
(hoán đổi, kỳ hạn, tương lai, quyền chọn, hợp đồng lãi suất trần…)
Tiếp tục mở rộng tín dụng trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy mô, cơ cấu nguồn vốn
và tuân thủ các qui đònh, giới hạn an toàn tín dụng, đồng thời nâng cao khả năng quản lý
rủi ro của tổ chức tín dụng.
Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tín dụng, thủ tục cấp vốn tín dụng theo hướng đơn
giản, thuận tiện. Các tổ chức tín dụng hoàn toàn tự chủ, tự chiệu trách nhiệm trong hoạt
động tín dụng. Đồng thời ngăn chặn và hạn chế mọi tiêu cực trong hoạt động tín dụng.
Thu hẹp phạm vi và đối tượng cấp tín dụng bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng theo
hướng tiến đến không cấp tín dụng bằng ngoại tệ cho các giao dòch trên thò trường nội
đòa.
3.1.1.3 Đònh hướng phát triển dòch vụ thanh toán
Phát triển các dòch vụ thanh toán qua Ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt
trên cơ sở hệ thống công nghệ kỹ thuật và hệ thống thanh toán ngân hàng hiện đại, an
toàn, tin cậy, hiệu qủa, phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, khuyến khích mọi
thành phần kinh tế, đặc biệt là cá nhân thanh toán qua ngân hàng, giảm bớt mức độ sử
dụng tiền mặt trong thanh toán.
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
63
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
Bảo đảm đáp ứng một cách an toàn, đầy đủ nhu cầu của nền kinh tế về thanh toán
tiền mặt và dòch vụ ngân quỹ. Kết hợp chặt chẽ dòch vụ thanh toán với các dòch vụ ngân
hàng, dòch vụ tài chính khác, đặc biệt là huy động vốn, tín dụng và ngoại hối.
Triển khai rộng rãi các dòch vụ thanh toán điện tử và các hệ thống dòch vụ đện tử tự
động, đồng thời đẩy mạnh đầu tư, nghiên cứu ứng dụng rộng rãi các công cụ thanh toán
mới theo tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm tiền điện tử, thẻ thanh toán nội đòa, thẻ đa năng,
thẻ thông minh, séc.
Mở rộng các hình thức thanh toán quốc tế (thư tín dụng, bao thanh toán, chuyển tiền
quốc tế,…). Mở rộng các dòch vụ làm đại lý phát hành, thanh toán thẻ, séc quốc tế.
Tạo điều kiện thuận lợi phát triển dòch vụ chuyển tiền kiều hối qua hệ thống Ngân
hàng và có biện pháp hữu hiệu để thu hút kiều hối qua hệ thống Ngân hàng. Đồng thời
có cơ chế quản lý phù hợp để hạn chế tình trạng đôla hóa.
3.1.1.4 Đònh hướng phát triển dòch vụ ngoại hối và các dòch vụ khác
Tập trung các nguồn ngoại tệ vào hệ thống Ngân hàng để đáp ứng tốt nhất các nhu
cầu chính đáng, hợp lý về ngoại tệ của các doanh nghiệp và cá nhân, đồng thời kiểm
soát một cách có hiệu quả chu chuyển ngoại tệ trong nền kinh tế để giảm bớt tình trạng
đôla hóa. Bảo đảm quyền sở hữu, mua bán và sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận thò trường ngoại hối và các
dòch vụ ngoại hối. Các tổ chức tín dụng triển khai các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư và
kinh doanh tiền tệ mới, đặc biệt là các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ, lãi suất, tỷ giá.
Tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng tham gia có hiệu quả vào việc cung cấp các
dòch vụ tài chính phi ngân hàng. Đồng thời các tổ chức tín dụng cần tích cực tham gia vào
thò trường vốn và thò trường bảo hiểm để đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao
khả năng chuyển đổi và phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng. Phát triển các dòch vụ tài
chính phi Ngân hàng (kinh doanh bảo hiểm – môi giới, kinh doanh trực tiếp, đại lý, kinh
doanh chứng khoán – mua giới, bảo lãnh phát hành, lưu ký, quản lý quỹ đầu tư…, quản lý
tài sản – quản lý, lưu giữ tài sản, quản lý tiền mặt…).
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
64
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
3.1.2 Đònh hướng chiến lược phát triển dòch vụ ngân hàng của
Sacombank trong giai đoạn 2006-2010 .
Để chuẩn bò mọi mặt cho việc mở rộng, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm dòch
vụ ngân hàng, Sacombank đã đưa ra đònh hướng phát triển chung như sau:
Sacombank tiếp tục công tác tăng cường mở rộng mạng lưới chi nhánh và dự tính
đến năm 2010 , mạng lưới chi nhánh của Sacombank sẽ có mặt trên ½ số tỉnh thành cả
nước.
Hệ thống đại lý nước ngoài có thể bao gồm 6000 chi nhánh của hơn 180 Ngân hàng
khắp châu lục.
Hệ thống công nghệ thông tin tiếp tục được hoàn thiện đổi mới, ứng dụng những
loại công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất và dòch vụ ngân hàng điện tử là dòch vụ được ứng
dụng thường xuyên giữa ngân hàng và khách hàng loại A thông qua mạng bắt đầu từ năm
2010.
Trung tâm thẻ vào năm 2010 sẽ là một đơn vò kinh doanh độc lập với các loại thẻ
thông minh có công nghệ cao có mạng lưới nối kết trong và ngoài nước với hàng trăm
máy ATM , và hàng nghìn máy POS.
Thuê các chuyên gia nước ngoài và những giảng viên chuyên nghiệp trong nước về
làm việc, đào tạo nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ hiện đại cho nhân viên của Ngân hàng.
Số lượng nhân viên của Ngân hàng đến năm 2010 khoảng 3000 người, trong đó
nhân viên có trình độ đại học và trên đại họcchiếm khoảng 70%, trình độ cao đẳng
khoảng 10%, trung cấp 10% và 10% còn lại là tốt nghiệp phổ thông trung học.
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ lúc này sẽ trở thành một hệ thống hoạt động
chuyên nghiệp từ hội sở đến các chi nhánh của Ngân hàng trong cả nước.
Kế toán giá thành, kế toán quản trò… từng bước ứng dụng các chuẩn mực kế toán
của quốc gia và của quốc tế.
Thu nhập phi tín dụng phấn đấu sẽ chiếm tỷ trọng khoảng 40% tổng thu nhập trong
đó thu nhập từ phí dòch vụ chiếm khoảng 25% vào năm 2010.
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
65
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
Tổng tài sản vào thời điểm này có thể tăng lên đến 30.000 tỷ đồng.
Quỹ dự phòng chung và dự phòng rủi ro có khả năng đạt 100 tỷ đồng.
Lợi nhuận trước thuế phấn đấu đạt khoảng 500 tỷ đồng vào năm 2010.
Từ những đònh hướng trên, Sacombank xác đònh 2 giai đoạn hoạt động riêng biệt từ năm
2006 đến năm 2010 như sau:
Trong giai đoạn 2006-2008 Sacombank sẽ đẩy nhanh nhòp độ và quy mô phát triển,
đồng thời tập trung điều chỉnh dần chất lượng hoạt động, nâng cao trình độ quản lý để
đảm bảo đủ năng lực cạnh tranh trong bước đường hội nhập.
Và trong hai năm tiếp theo: 2008-2010 Sacombank sẽ kìm hãm bớt nhòp độ và quy
mô phát triển để tập trung nâng cao về chất, nhằm chuẩn bò điều kiện tốt nhất cho lộ
trình hội nhập thật sự ở giai đoạn 10 năm tiếp theo, hướng đến mục tiêu chung là xây
dựng Sacombank trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ - hiện đại – đa năng.
3.2 Một số giải pháp
3.2.1 Một số giải pháp đối với nhà nước.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách
ª Tiếp tục rà soát, đối chiếu các quy đònh hiện hành của pháp luật Việt Nam để xây
dựng văn bản pháp luật cho phù hợp với các quy đònh cam kết theo yêu cầu thực hiện
hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ , Hiệp đònh tự do thương mại ASEAN (AFTA), Hiệp
đònh khung thương mại dòch vụ ASEAN (AFAS), theo yêu cầu cải cách để gia nhập WTO
và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
ª Nhanh chóng hoàn thiện các văn bản pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển các dòch vụ ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế. Tiến hành sữa đổi căn bản
luật Ngân hàng Nhà Nước và Luật Các Tổ Chức Tín Dụng.
ª Hoàn thiện các quy đònh về quản lý ngoại hối, xây dựng Pháp lệnh ngoại hối và các
văn bản hướng dẫn, tiến tới xây dựng Luật Quản lý ngoại hối theo hướng tự do hóa các
dòch vụ vãng lai và nới lỏng kiểm soát các giao dòch vốn một cách thận trọng.
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
66
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
ª Hoàn thiện các quy đònh về tiếp cận thò trường dòch vụ Ngân hàng trong nước theo lộ
trình tự do hóa thương mại dòch vụ tài chính và mở cửa thò trường tài chính của các cam
kết song phương và đa phương, đặc biệt là cam kết trong WTO/GATS. Xóa bỏ các bất
hợp lý về quyền tiếp cận thò trường dòch vụ ngân hàng của các Tổ Chức Tín Dụng. Từng
bước xóa bỏ các quy đònh phân biệt đối xử giữa Tổ Chức Tín Dụng trong nước và Tổ
Chức Tín Dụng nước ngoài, giữa các Tổ Chức Tín Dụng thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau, giữa Ngân hàng Thương Mại cổ phần nông thôn và Ngân hàng Thương Mại
cổ phần đô thò về phạm vi hoạt động và dòch vụ được phép cung ứng cho nền kinh tế.
ª Nghiên cứu xây dựng khung pháp lý cho các tổ chức tín dụng mới, các tổ chức tín
dụng hoạt động mang tính chất hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức tín dụng nhằm kiện
toàn và phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng.
ª Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách theo nguyên tắc thò trường và nâng cao quyền tự
chủ, tự chiệu của các tổ chức tín dụng. Tách bạch hoàn toàn tín dụng chính sách vớiø tín
dụng thương mại. Loại bỏ cơ chế giảm lãi suất cho vay như hiện nay đối với một số đối
tượng.
ª Tiến hành tổng kết, đánh giá các quy đònh về huy động vốn để kòp thời chỉnh sữa, bổ
sung và hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, chính sách thống nhất về hoạt động huy động
vốn của tổ chức tín dụng.
ª Hoàn thiện cơ chế, chính sách và qui đònh về thanh toán bằng tiền mặt và không
dùng tiền mặt để tạo điều kiện thuận lợi phát hành, lưu thông và sử dụng các phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt và dòch vụ thanh toán qua ngân hàng. Xây dựng Luật
Hối Phiếu/ Công cụ chuyển nhượng và các văn bản hướng dẫn. Hoàn thiện Quy chế
thanh toán séc, Quy chế cung ứng, sử dụng và thanh toán thẻ thanh toán, hoàn thiện cơ
chế, chính sách về thanh toán trong nước và quốc tế.
ª Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện qui đònh về các nghiệp vụ và dòch vụ ngân hàng mới
(quản lý tiền mặt, quản lý danh mục đầu tư, các dòch vụ ủy thác, các công cụ phái sinh,
các dòch vụ ngân hàng điện tử: internet banking, phone banking)
ª Cải cách hệ thống kế toán ngân hàng phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
67
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
ª Rà soát hệ thống phí dòch vụ ngân hàng, để có sự điều chỉnh phù hợp, bảo đảm sự
minh bạch, cạnh tranh lành mạnh, tránh tiêu cực trong hoạt động ngân hàng.
ª Phối hợp với Tổng cục thống kê xây dựng danh mục phân loại dòch vụ ngân hàng phù
hợp với các bảng danh mục chuẩn mực quốc tế và mở rộng phù hợp với thực tiễn Việt
Nam.
3.2.2 Một số giải pháp đối với Ngân hàng Nhà Nước
3.2.1 Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất, tỷ giá và
quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà Nước
Thành lập Ban điều hành thò trường tiền tệ để tăng cường sự thống nhất, phối hợp
giữa các Vụ, Cục trong điều hành chính sách tiền tệ và các thò trường tiền tệ bộ phận,
gắn điều hành lãi suất với tỷ giá, gắn điều hành nội tệ với điều hành ngoại tệ.
Tiếp tục thực hiện chính sách lãi suất đồng Việt Nam theo nguyên tắc thò trường.
Nghiên cứu, lựa chọn lãi suất chủ đạo của Ngân hàng Nhà Nước để đònh hướng và điều
tiết lãi suất thò trường.
Xây dựng Đề án đổi mới công tác thống kê, ứng dụng mô hình thống kê tập trung
trong ngành ngân hàng
Nghiên cứu hình thành cơ chế truyền tải tác động từ các công cụ chính sách tiền tệ
đến các mục tiêu chính sách tiền tệ, đặc biệt là lạm phát.
Tập trung các nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu
ngoại tệ của nền kinh tế, đồng thời nâng cao năng lực quản lý để thực hiện tốt hơn các
hoạt động đầu tư, thương mại và thanh toán trên lãnh tổ Việt Nam được thực hiện bằng
đồng Việt Nam.
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý ngoại hối theo hướng tự do hóa các giao dòch vãng
lai và kiểm soát có chọn lọc các giao dòch vốn.
Đổi mới cơ chế điều hành tỷ giá theo hướng tự do hóa có kiểm soát và gắn với ngoại
tệ mạnh.
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
68
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
Phát triển thò trường tiền tệ, đặc biệt là thò trường liên hàng, các thò trường tiền tệ thứ
cấp, thò trường phái sinh và thò trường mua bán nợ, hoạt động thông thoáng, mang tính
cạnh tranh cao.
3.2.2 Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà Nước
đối với hoạt động ngân hàng.
Xây dựng đề án cải cách thanh tra, giám sát phù hợp với chuẩn mực quốc tế về tổ
chức bộ máy, nghiệp vụ, cơ chế điều hành và cán bộ.
Cấu trúc lại mô hình tổ chức và chức năng giám sát theo chiều dọc gồm 4 khâu: cấp
phép và qui đònh an toàn hoạt động ngân hàng, giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ, xử lý vi
phạm.
Ngân hàng Nhà Nước phối hợp với các Bộ, ngành liên quan (Bộ tài chính, Bộ kế
hoạch đầu tư, Bộ thương mại, Bộ công an và cơ quan quản lý thò trường để xây dựng,
điều hành chính sách, trao đổi thông tin, quản lý giám sát dòch vụ tài chính, ngân hàng.
3.2.3 Một số giải pháp đối với Sacombank
Phát triển nguồn nhân lực
Trước hết là đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với tốc độ phát triển, hoạt động theo
hướng giỏi nghiệp vụ ngân hàng, am hiểu công nghệ thông tin, hiểu biết một số ngành …
Xây dựng cơ chế trả lương, chế độ đãi ngộ thích hợp để chống chảy máu chất xám khi
hội nhập. Đào tạo nâng cao trình độ đội ngủ cán bộ lãnh đạo để nâng cao năng lực quản
trò, điều hành. Mạnh dạng áp dụng mô hình thuê chuyên gia nước ngoài trong lónh vực
dòch vụ ngân hàng làm việc tại ngân hàng.
Phát triển sản phẩm:
Tạo ra sự phân biệt về dòch vụ gây ấn tượng cho khách hàng về sự tiện ích cao, chất
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
69
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
lượng tốt hơn hay về sự khác biệt trong một số đặc điểm của dòch vụ ngân hàng khác. Có
những điều tra để đáp ứng nhu cầu dòch vụ cá nhân cho từng nhóm khách hàng như:
những người cao tuổi, tài trợ cho các người kinh doanh nhỏ, tư vấn tài chính cho những
cá nhân, cho vay đáp ứng nhu cầu mua sắm của phụ nữ.
Phát triển các sản phẩm ngân hàng đa tiện ích để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người
dân. Ví dụ, với một món tiền tiết kiệm nhất đònh, khách hàng cùng một lúc được hưởng
nhiều dòch vụ như: hưởng lãi suất tiết kiệm, hưởng dòch vụ bảo hiểm thân thể và được sử
dụng. Đồng thời tăng cường sáng tạo ra sản phẩm mới, hiện đại, đơn giản hóa quy trình,
thời gian cung ứng sản phẩm, nâng cao tính chính xác, tiện ích của sản phẩm vá chất
lượng phục vụ khách hàng.
Tăng khách hàng tiền gửi và tăng doanh thu từ phí giao dòch. Một khoảng tiền gửi có
thể là điều kiện nền tảng cho các khoản vay, dòch vụ ủy thác và dòch vụ khác.
Phát triển sản phẩm dòch vụ đặc trưng: lựa chọn ra một vài sản phẩm thế mạnh để tập
trung các nguồn lực phát triển thành sản phẩm đặc trưng. Sản phẩm đặc trưng phải đảm
bảo yêu cầu: có ưu điểm vượt trội hơn so với sản phẩm cùng loại của ngân hàng khác,
chiếm doanh số lớn trong hoạt động, có khả năng liên kết cao, lôi kéo hấp dẫn khách
hàng sử dụng các sản phẩm dòch vụ khác.
Tiến hành phân nhóm dòch vụ ngân hàng đãõ có, đang có và sẽ có, từ đó có chính sách
phát triển cho từng nhóm dòch vụ bao gồm các nội dung và lộ trình cụ thể về hướng đi và
nguồn lực, hợp tác quốc tế và trong nước. Đối với mỗi khu vực kinh tế, mỗi vùng khác
nhau của đất nước sẽ có những yêu cầu khác nhau đối với các sản phẩm dòch vụ ngân
hàng. Do đó ngân hàng cần phải khảo sát, điều tra để có chiến lược cung ứng và phát
triển sản phẩm thích hợp. Ví dụ: những sản phẩm truyền thống là thế mạnh của ngân
hàng thương mại Việt Nam nói chung và Sacombank nói riêng, phù hợp với đặc điểm ở
Miền Trung và các vùng kinh tế khác đang trong giai đoạn chuyển mình phát triển. Mặc
khác chưa xuất hiện nhiều khả năng cạnh tranh về dòch vụ này từ phía các ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
70
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
nước ngoài đến năm 2010. Việc áp dụng các dòch vụ mới như: dòch vụ thanh toán thẻ,
cho vay kết hợp nhiều dòch vụ khác nhau, thanh toán quốc tế, tài khoản cá nhân… phù
hợp với những thành phố lớn.
Có chiến lược phát triển sản phẩm dòch vụ trong trung và dài hạn trong đó có kế
hoạch phát triển mạng lưới ngân hàng và khách hàng.
Xây dựng chiến lược dòch vụ của mình trên cơ sở liên kết nhiều dòch vụ với nhau, kể
cả dòch vụ trong và ngoài hệ thống, dòch vụ ngân hàng và dòch vụ bảo hiểm… để tiết
kiệm chi phí, tăng khả năng “phủ sóng” theo diện rộng trong khu vực, tăng độ an toàn,
giảm bớt thời gian giao dòch
Phát triển công nghệ
Thiết lập và quản lý mạng dòch vụ khách hàng thông qua việc thành lập các chi
nhánh, các đòa điểm giao dòch (phòng giao dòch, quỹ tiết kiệm, POS, ATM, dòch vụ ngân
hàng tại gia đình hoặc công sở) và tiến tới sử dụng mạng internet như một trung gian
cung cấp dòch vụ để ngân hàng mở rộng sản lượng dòch vụ và tạo ra sự tiện lợi cho khách
hàng sử dụng các dòch vụ ngân hàng.
Đổi mới giải pháp công nghệ ngân hàng, đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ
thông tin và viễn thông để cải thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cho dòch vụ thanh toán
điện tử. Kết nối hệ thống thanh toán thẻ cho các ngân hàng ở Việt Nam. Cần đẩy mạnh
ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến theo hướng phù hợp với chuẩn mực
quốc tế. Theo đó, tiếp tục hiện đại hóa đồng bộ hệ thống ngân hàng trong nội bộ từng
ngân hàng và có tính liên kết cao trong từng hệ thống với mục tiêu mở rộng khả năng
cung ứng, đa dạng hóa sản phẩm dòch vụ nâng hàng. Đồng thời, hoàn thiện và chuẩn hóa
các quy trình nghiệp vụ và quản lý nghiệp vụ dựa trên sự tương hỗ mật thiết giữa hệ
thống công nghệ- mô hình tổ chức-cơ chế điều hành các đơn vò. Từng bước xây dựng một
hệ thống dữ liệu thông tin, phân tích, lập kế hoạch thống nhất, dần tiến tới tự động hóa
các nghiệp vụ ngân hàng.
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
71
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
Ứng dụng công nghệ chip để phát hành thẻ đa năng- tất cả trong một gia tăng tiện ích
của chủ thẻ ( hiện nay đang lưu hành với nhiều loại thẻ như: Visa, Mastercard, thẻ thanh
toán, thẻ tín dụng nội đòa… rất bất tiện cho chủ thẻ). Công nghệ thẻ chip loại bỏ được các
bất tiện đó- khi hệ thống ngân hàng có thể kết nối với nhau và kết nối với mạng truyền
thông công cộng.
Tăng cường công tác marketing
Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi về các dòch vụ ngân hàng để nâng cao
nhận thức của khách hàng về các dòch vụ khách hàng. Trước mắt nâng cao chất lựơng
quảng cáo, tờ rơi, sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến sâu rộng, dễ
hiểu, dễ biết mang tính thò hiếu cao đối với các sản phẩm dòch vụ ngân hàng. Vận động
các khách hàng (pháp nhân) đã có quan hệ tiền gửi, tiền vay sử dụng dòch vụ ngân hàng,
trước mắt là chi lương và các khoản thu nhập cho nhân viên đơn vò thông qua thẻ ATM,
làm cơ sở chấp nhận thẻ cho ngân hàng, đặt máy cà thẻ và thanh toán hàng hóa sản
phẩm dòch vụ thông qua các loại thẻ Visa, Mastercard… và sử dụng các dòch vụ khác.
Có chính sách giá hợp lý
Ngân hàng cũng cần xây dựng cho mình một chính sách giá hợp lý đủ sức cạnh
tranh trên từng cấu phần của thò trường đã lựa chọn. Chính sách giá phải được dựa trên
nền tảng một hệ thống hình thành giá vững chắc, linh hoạt, hiệu quả.
Một số giải pháp khác
Thực hiện các sản phẩm kết hợp hoặc tìm kiếm các cơ hội bán hàng chéo: Phối hợp
với các doanh nghiệp khác (công ty bảo hiểm, các siêu thò) để cùng nhau tiến hành các
hoạt động khuếch trương cho dòch vụ ngân hàng cùng các sản phẩm của doanh nghiệp.
Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh ngoại bảng (bảo lãnh và cam kết, hoạt động tư
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
72
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
vấn và quản lý tài sản có thu phí, những sản phẩm dòch vụ liên quan tới hoạt động của thò
trường tài chính - tiền tệ như dàn xếp vốn, các công cụ phái sinh). Vì các hoạt động ngoại
bảng vừa đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng, mang lại thu nhập nhưng Ngân
Hàng không phải sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện nghóa vụ ngay khi giao kết
hợp đồng.
Huy động vốn trên thò trường chính khoán: Ngân hàng cần phát triển đa danïg sản
phẩm dòch vụ, minh bạch tình hình tài chính, tăng cường quảng bá hình ảnh và nâng cao
hiệu quả hoạt động để tạo lòng tin cho các nhà đầu tư
Tăng vốn từ khoản thuế được phép để lại (nếu có) hoăc từ các khoản nợ phải thu đã
được xử lý rủi ro bằng quỹ dự phòng (thu hồi được và được nhà nước cho phép)
Liên kết với các công ty bảo hiểm để phát triển dòch vụ song phương. Việc liên kết
này đã trở thành xu hướng ngày một gia tăng tại Việt Nam, liên kết với bảo hiểm sẽ tăng
thêm độ an toàn trong hoạt động và huy động số vốn nhàn rỗi của ngành bảo hiểm.
Liên kết với các doanh nghiệp có thò phần bán lẻ lớn, kinh doanh hiệu quả để cùng
phát triển. Ngân hàng cung cấp cho doangh nghiệp về vốn đầu tư, thanh toán, quản lý
ngân quỹ, doanh nghiệp là nơi đặt máy ATM, điểm chấp nhận thẻ, nhận ủy quyền phát
hành thẻ cho ngân hàng
Phát triển dòch vụ xây dựng, thẩm đònh dự án đầu tư: tập trung cán bộ có năng lực,
tuyển cán bộ một số ngành kỹ thuật khác về đào tạo thêm nghiệp vụ ngân hàng, nâng
cao năng lực thẩm đònh, tiến tới xây dựng thành trung tâm thẩm đònh, xây dựng dự án
đầu tư (nhu cầu thẩm đònh đầu tư vốn trung và dài hạn khi mở cửa là rất lớn). Làm tốt
việc này sẽ hỗ trợ tích cực cho việc tài trợ dự án và nâng cao chất lượng tín dụng và phát
triển các sản phẩm dòch vụ ngân hàng khác.
Mở cửa giao dòch buổi tối, ngày lễ, chủ nhật để tăng tiện ích cho khách hàng. Các
dòch vụ giao dòch ngoài giờ là: huy động vốn, tư vấn các loại, làm thủ tục, hồ sơ vay
vốn…
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
73
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm góp phần phát triển…
Các dòch vụ cần chú ý xây dựng và phát triển là phát hành và đầu tư chứng khoán,
cung cấp chuyển giao tài chính, quản lý tài sản, tư vấn đầu tư, cho vay theo dự án, đồng
tài trợ, kinh doanh ngoại hối, kiều hối.
Sacombank nên tăng cường liên kết, hợp tác với các ngân hàng khác để tranh thủ thế
mạnh của nhau trong việc tận dụng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ và chia sẽ thông tin, phối hợp
trong hoạch đònh chính sách lãi suất, mở rộng phương thức đồng tài trợ…
Không ngừng nâng cao chất lượng công tác quản trò điều hành và kiểm tra, kiểm soát
nội bộ. Công tác này phải thường xuyên được nâng lên ngang tầm với trình độ hiện đại
của công nghệ. Đồng thời cần thường xuyên rà soát lại các quy trình, quy đònh nội bộ
trong chi nhánh để hoàn thiện, bổ sung, nâng cấp và tránh sơ hở dễ bò lợi dụng.
3.3 Một số kiến nghò:
3.3.1 Kiến nghò với nhà nước :
Xác đònh rõ phạm vi, giới hạn cung cấp các loại hình dòch vụ ngân hàng của 3
nhóm ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các tổ chức khác thì
nhà nước nên quy đònh rõ:
+ Các ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng
là hoạt động kinh doanh chủ yếu và được cung cấp hầu hết các loại hình dòch vụ ngân
hàng.
+ các tổ chức tín dụng phi ngân ngân hàng đượg phép cung cấp các loại hình dòch
vụ ngân hàng (ít hơn so với các ngân hàng thương mại như: không được phép làm dòch vụ
thanh toán, huy động tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới một năm).
+ Các tổ chức khác được phép cung cấp một số dòch vụ ngân hàng rất hạn chế (ít
hơn các tổ chức tín dụng phi ngân hàng như: chỉ được làm dòch vụ huy động tiền gửi hay
chuyển tiền).
+ Đối với các dòch vụ ngân hàng thông dụng như: môi giới tiền tệ, bao thanh toán,
GVHD: Nguyễn Quốc Anh - SVTH: Nguyễn Thò Vinh trang
74
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét