- Trong quá trình thẩm định giá tài sản, doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm
định viên phải thực sự không bị chi phối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất
hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan của việc thẩm
định giá.
- Thẩm định viên không được nhận thẩm định giá tài sản cho các tổ chức, cá nhân mà
mình có quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế (như góp vốn cổ phần, cho vay hoặc vay vốn
từ khách hàng, là cổ đông chi phối của khách hàng hoặc có ký kết hợp đồng gia công dịch
vụ, đại lý tiêu thụ hàng hoá).
- Thẩm định viên không được nhận thẩm định giá tài sản cho các đơn vị mà có
cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột đang giữ vị trí trong Hội đồng quản trị,
ban tổng giám đốc, ban giám đốc, trưởng ban tài chính, kế toán trưởng doanh
nghiệp có tài sản cần thẩm định giá.
- Trong quá trình thẩm định giá, nếu có sự hạn chế khác về tính độc lập thì doanh nghiệp,
tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên phải tìm cách loại bỏ sự hạn chế này. Nếu không
loại bỏ được thì doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên phải nêu rõ điều
này trong báo cáo kết quả thẩm định những mối quan hệ mang tính tập thể hay cá nhân,
trực tiếp hoặc gián tiếp đối với tài sản hay với doanh nghiệp là đối tượng của nhiệm vụ
thẩm định mà mối quan hệ đó có thể dẫn đến mâu thuẫn lợi ích tiềm tàng.
- Đối với báo cáo kết quả thẩm định giá của một thẩm định viên khác, thẩm định viên phải
xem xét một cách độc lập, khách quan và kết luận thống nhất hay không thống nhất với
một phần hay tòan bộ nội dung của báo cáo đó.
06. Chính trực: thẩm định viên phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng
trong phân tích các yếu tố tác động khi thẩm định giá. Thẩm định viên phải từ chối thẩm
định giá khi khi xét thấy không có đủ điều kiện hoặc khi bị chi phối bởi những ràng buộc
có thể làm sai lệch kết quả thẩm định giá.
07. Khách quan: thẩm định viên phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành
kiến, thiên vị trong việc thu thập tài liệu và sử dụng tài liệu để phân tích các yếu tố tác động
khi thẩm định giá.
- Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên không được tiến hành
công việc thẩm định giá khi những ý kiến và kết luận thẩm định đã được đề ra có
chủ ý từ trước.
- Tiền thu dịch vụ thẩm định giá tài sản phải được xác định một cách độc lập, theo
quy định, không phụ thuộc vào kết quả thẩm định giá đã được thỏa thuận từ trước.
- Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên phải thẩm tra những
thông tin, dữ liệu do khách hàng hay một bên nào cung cấp để khẳng định tính phù
hợp hay không phù hợp của thông tin, dữ liệu đó. Trường hợp việc thẩm tra những
thông tin, dữ liệu bị hạn chế thì thẩm định viên phải nêu rõ sự hạn chế đó trong
báo cáo thẩm định.
5
- Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên không được tiến hành
một dịch vụ thẩm định dựa trên những điều kiện có tính giả thiết không có tính
hiện thực.
08. Bí mật: doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên không được
tiết lộ những thông tin, dữ liệu thực tế của khách hàng hay kết quả thẩm định giá
với bất kỳ người ngoài nào, trừ trường hợp được khách hàng hoặc pháp luật cho
phép.
09. Công khai, minh bạch:
- Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên phải công khai những
điều kiện hạn chế và những điều kiện loại trừ theo thỏa thuận với khách hàng trong
báo cáo kết quả thẩm định giá. Báo cáo kết quả thẩm định giá cũng phải nêu rõ các
điều kiện ràng buộc về công việc, phạm vi công việc, điều kiện hạn chế, giả thiết
đặt ra của thẩm định viên.
- Mọi tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kỹ thuật của tài sản và kết quả thẩm định
giá phải được thể hiện đầy đủ, rõ ràng trong báo cáo kết quả thẩm định giá.
10. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng:
- Thẩm định viên phải thực hiện công việc thẩm định giá với đầy đủ năng lực chuyên môn
cần thiết, tinh thần làm việc chuyên cần, cân nhắc đầy đủ các dữ liệu thu thập được trước
khi đề xuất ý kiến chính thức với giám đốc doanh nghiệp, người đứng đầu tổ chức thẩm
định giá.
- Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá có trách nhiệm không ngừng nâng cao kiến
thức chuyên môn và kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn, trong môi trường pháp
lý và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật cho thẩm định viên để đáp ứng yêu cầu công
việc thẩm định giá.
- Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp đối với hoạt động thẩm định giá hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp
thẩm định giá.
11. Tư cách nghề nghiệp: doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên phải
bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được có những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp thẩm
định giá. Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên có quyền tham gia Hiệp
hội doanh nghiệp thẩm định giá hoặc Hiệp hội thẩm định viên về giá.
12. Tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn: doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và
thẩm định viên phải thực hiện công việc thẩm định giá theo những kỹ thuật và tiêu
chuẩn chuyên môn đã quy định trong hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
và các quy định pháp luật hiện hành.
13. Thẩm định viên chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của nội dung báo cáo kết quả
thẩm định giá. Giám đốc doanh nghiệp, người đứng đầu tổ chức thẩm định giá chịu trách
nhiệm cuối cùng về tính đúng đắn của nội dung báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng
thư thẩm định giá trước pháp luật, khách hàng hoặc bên thứ ba.
6
7
TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Tiêu chuẩn số 04
Báo cáo kết quả, hồ sơ và chứng thư thẩm định giá trị tài sản.
(ký hiệu: TĐGVN 04)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2005
của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
QUY ĐỊNH CHUNG.
01. Mục đích: mục đích của tiêu chuẩn này là quy định hình thức, nội dung
của báo cáo kết quả, hồ sơ và chứng thư thẩm định giá trị tài sản do doanh nghiệp,
tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên về giá (sau đây gọi là thẩm định viên)
thực hiện, công bố khi hòan thành công việc thẩm định giá tài sản.
02. Phạm vi áp dụng: doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên
phải tuân thủ những quy định của tiêu chuẩn này trong việc lập báo cáo kết quả, hồ
sơ và chứng thư thẩm định giá.
Khách hàng trực tiếp và các bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá thể
hiện trong báo cáo kết quả hoặc chứng thư thẩm định giá phải có những hiểu biết
cần thiết về nội dung quy định của tiêu chuẩn này trong quá trình phối hợp công
việc với doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên cũng như khi xử lý các
quan hệ liên quan đến kết quả thẩm định giá.
03. Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
Báo cáo kết quả thẩm định giá: là văn bản do thẩm định viên lập để nêu rõ ý
kiến chính thức của mình về quá trình thẩm định giá, mức giá thẩm định (thể hiện
bằng tiền hoặc vật ngang giá khác) của tài sản mà khách hàng yêu cầu thẩm định
giá.
Hồ sơ thẩm định giá: là các tài liệu có liên quan đến công việc thẩm định giá
trị tài sản do thẩm định viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong quá
trình thực hiện thẩm định giá. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định giá được thể hiện trên
giấy, phim ảnh hay những vật mang tin khác theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Chứng thư thẩm định giá: là văn bản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định
giá lập nhằm công bố cho khách hàng hoặc bên thứ ba về những nội dung cơ bản
liên quan đến kết quả thẩm định giá tài sản.
Collected by PhamKhanhDuong
NỘI DUNG CỦA TIÊU CHUẨN.
04. Báo cáo kết quả thẩm định giá phải thể hiện những thông tin đúng theo
thực tế, mang tính mô tả và dựa trên bằng chứng cụ thể để thuyết minh về mức giá
của tài sản qua thẩm định giá. Những thông tin này phải được trình bày theo một
trình tự lô-gíc, hợp lý, từ mô tả về tài sản đến những yếu tố tác động tới giá trị thị
trường của tài sản, phân tích những dữ liệu thu thập trên thị trường để có được kết
quả thẩm định giá. Báo cáo kết quả phải thể hiện được những lập luận, cách thức,
phương pháp được áp dụng trong quá trình thẩm định và giải thích một cách rõ
ràng tất cả những vấn đề có tác động đến giá trị tài sản.
05. Nội dung chi tiết của báo cáo kết quả thẩm định giá có thể thay đổi theo
đối tượng thẩm định giá, mục đích, yêu cầu tiến hành thẩm định và theo yêu cầu
của khách hàng, tuy nhiên một báo cáo thẩm định giá phải gồm các nội dung cơ
bản sau:
1. Những thông tin cơ bản về:
- Tên, loại tài sản.
- Nguồn gốc của tài sản (máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ…)
- Vị trí của bất động sản (đất đai, nhà cửa và công trình kiến trúc khác).
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, số Fax của khách hàng yêu cầu thẩm định giá.
- Ngày tháng năm thẩm định giá .
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá hoặc
chi nhánh.
- Họ và tên thẩm định viên lập báo cáo thẩm định giá.
- Họ và tên, chữ ký của giám đốc doanh nghiệp, người đứng đầu tổ chức thẩm định
giá hoặc phụ trách chi nhánh.
2. Những căn cứ pháp lý để thẩm định giá.
Những văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn có liên quan do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền Trung ương hoặc địa phương ban hành.
3. Mô tả đặc điểm tài sản về mặt kỹ thuật.
a. Đối với máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải, vật tư,
hàng hoá:
- Công suất máy móc thiết bị.
- Đặc điểm dây chuyền công nghệ.
- Chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng vật tư hàng hoá.
- Năm sản xuất, tên nhà máy, tên quốc gia sản xuất.
- Năm đưa vào sử dụng.
9
- Tỷ lệ hao mòn (hữu hình, vô hình) tại thời điểm thẩm định.
b. Đối với bất động sản:
- Vị trí của bất động sản.
+ Vị trí địa lý và hành chính của bất động sản.
+ Đối với đất ở: số lô đất, số địa chính, diện tích đất, phân loại đường phố, nhóm
đất.
+ Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: số lô đất, số địa chính, diện tích đất, phân
loại nhóm đất, điều kiện thời tiết, đặc điểm địa hình, hệ thống giao thông, hệ thống
tưới và tiêu nước.
+ Đối với công trình kiến trúc trên đất (nhà cửa, đường xá, cầu cống): loại nhà, cấp
nhà, hạng nhà, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng (m2), chất lượng nhà (%
còn lại, tuổi đời), mục đích sử dụng, cấu trúc nhà, số phòng, diện tích sử dụng từng
phòng, hệ thống điện, hệ thống cấp và thoát nước; loại, hạng đường xá, cầu cống…
+ Vị trí của bất động sản trong mối tương quan với những trung tâm khu vực gần
nhất, điều kiện tự nhiên và môi trường xung quanh, hình dạng của thửa đất, khoảng
cách từ đó đến những địa điểm giao thông công cộng, cửa hàng, trường học, công
viên, bệnh viện, những trục đường chính.
- Tác động của quy hoạch, phân vùng đến giá trị của đất đai, nhà cửa và công trình
kiến trúc trên đất.
- Mục đích sử dụng hiện tại của bất động sản có theo đúng mục đích được phép sử
dụng theo qui hoạch phân vùng và mang lại giá trị tối ưu cho bất động sản hay
không.
4. Mô tả đặc điểm tài sản về mặt pháp lý.
a. Đối với máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải, vật tư,
hàng hoá.
- Xuất xứ (model, nhãn hiệu, nhập khẩu, sản xuất trong nước, hãng sản xuất, năm
sản xuất).
- Hóa đơn mua, bán tài sản.
- Những tài liệu khác thể hiện tính pháp lý của tài sản.
b. Đối với bất động sản.
- Bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà: những nội dung Giấy chứng nhận (bao gồm số lô đất, tên địa phương và tên
nước, ngày cấp và số đăng ký của Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản).
10
- Bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở
hữu nhà: nguồn gốc tài sản (nhà, đất), tổ chức, cá nhân giao tài sản, ngày làm giấy
tờ chuyển dịch tài sản, các giấy tờ kèm theo.
- Có tranh chấp hay không với các chủ bất động sản liền kề.
- Những lợi ích kinh tế thu được từ bất động sản (trường hợp bất động sản đang
cho thuê: giá thuê, thời hạn thuê, hợp đồng thuê, thu nhập hàng tháng từ người thuê
bất động sản để mở cửa hàng, cửa hiệu, văn phòng đại diện).
- Những tài liệu khác thể hiện tính pháp lý của bất động sản.
5. Những giả thiết và hạn chế trong thẩm định giá trị tài sản.
- Tính hợp lý của việc đưa ra những giả thiết và hạn chế liên quan đến đặc điểm thị
trường, các nhân tố tác động đến giá trị thị trường của tài sản.
- Nếu không đưa ra những hạn chế như vậy thì kết quả sẽ ra sao, ảnh hưởng đến
kết quả thẩm định giá như thế nào.
6. Kết quả khảo sát thực địa.
- Mục đích, thời gian, người tiến hành khảo sát thực địa.
- Kết quả thu được từ khảo sát thực địa.
- Sự chênh lệch (nếu có) giữa kết quả khảo sát thực địa với hồ sơ địa chính. Nêu rõ
lý do sự chênh lệch đó.
- Trường hợp trưng cầu ý kiến tư vấn của các chuyên gia về công suất thiết kế, tính
năng tác dụng của máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thì báo cáo kết quả
thẩm định phải nêu rõ mục đích, thời gian tiến hành và kết luận của chuyên gia tư
vấn.
7. Những lập luận về mức giá cuối cùng, bao gồm:
- Phân tích về vị trí, những nhân tố tác động, xu hướng vận động của thị trường tài
sản trong khu vực, hành vi của những người mua, bán trên thị trường này, những
ưu thế hoặc bất lợi của tài sản cần thẩm định giá trên thị trường.
- Mục đích sử dụng tài sản tốt nhất và tối ưu, mang lại giá trị cao nhất. Trường hợp
mục đích sử dụng tốt nhất và tối ưu khác với mục đích sử dụng hiện tại của tài sản
thì trình bày về tiềm năng của nó, những điều kiện pháp lý, tự nhiên cho phép hoặc
không cho phép ảnh hưởng đến giá trị sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài
sản.
8. Phương pháp thẩm định giá:
+ Phương pháp so sánh trực tiếp: kết quả :
+ Phương pháp chi phí: kết quả :
11
+ Phương pháp chiết khấu dòng thu nhập: kết quả :
+ Phương pháp khác: kết quả:
+ Những so sánh, phân tích và điều chỉnh, điều kiện giả thiết, bảng tính tóan các
mức giá thu được từ các phương pháp nêu trên để đi đến mức giá cuối cùng thể
hiện giá trị thị trường của tài sản. Trường hợp chỉ áp dụng được 01 hoặc 02 trong
các phương pháp thẩm định giá nêu trên thì nêu rõ lý do vì sao có sự hạn chế đó.
+ Mức độ phù hợp/chênh lệch giữa giá trị trong báo cáo kết quả thẩm định với giá
tài sản do Nhà nước đã công bố tại khu vực.
9. Xử lý những vấn đề phức tạp, không rõ ràng trong quá trình thẩm định giá
- Không rõ ràng về tình trạng pháp lý của tài sản.
- Hạn chế về thông tin, dữ liệu liên quan cần thu thập đối với tài sản.
- Phân loại, hạng tài sản.
- Lượng hoá những nhân tố tác động đến giá tài sản.
Những vấn đề phức tạp, không rõ ràng trên đã được xử lý như thế nào, cách
thức xử lý trong quá trình thẩm định giá, mức độ tác động của những hạn chế nêu
trên đến mức giá của tài sản cần thẩm định.
10. Những quyền và lợi ích cá nhân (nếu có) của thẩm định viên liên quan đến tài
sản cần thẩm định giá, có thể làm nảy sinh những xung đột lợi ích trong quá trình
thực thi nhiệm vụ.
11. tên, chữ ký của thẩm định viên tiến hành thẩm định giá tài sản.
12. Phụ lục đính kèm báo cáo kết quả thẩm định giá.
Phụ lục là những thông tin bổ sung, thuyết minh cho báo cáo kết quả thẩm định
giá. Phụ lục bao gồm:
a- Đối với bất động sản:
- Hộ khẩu thường trú của chủ bất động sản (bản sao) - đối với tài sản cá nhân.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao) - đối với tài sản doanh nghiệp.
- Bản đồ quy hoạch tổng thể khu vực (trích lục).
- Bản đồ quy hoạch chi tiết khu vực (trích lục).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
- Một trong các loại giấy chứng nhận nguồn gốc bất động sản (trường hợp chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản) bao gồm:
+ Quyết định giao, cấp đất ở của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc UBND
quận, huyện.
+ Quyết định phân nhà, phân đất của thủ trưởng cơ quan đơn vị.
12
+ Hợp đồng mua nhà của các đơn vị có tư cách pháp nhân được UBND tỉnh, thành
phố giao đất làm nhà bán.
+ Các giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp.
Trường hợp chủ nhà có các giấy tờ kể trên nhưng không đúng tên chủ đang sử
dụng thì phải có các gíây tờ kèm theo như: giấy tờ mua bán nhà, giấy tờ thừa kế,
chia, tặng nhà ở, đất ở.
- Giấy phép xây dựng nhà, bản vẽ thiết kế xây dựng, sơ đồ vị trí bất động sản và
các bản vẽ khác (bản sao).
- Chi tiết về qui hoạch từ cơ quan có chức năng ở địa phương hoặc của văn phòng
qui hoạch đô thị (bản sao).
- Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản (bản sao).
- A’nh chụp toàn cảnh bất động sản.
- Những tài liệu khác trực tiếp bổ trợ cho báo cáo kết quả thẩm định giá.
b- Đối với vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hoá khác:
- Các hợp đồng mua, bán vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hoá.
- Catalô, các thông số kinh tế kỹ thuật chủ yếu của vật tư, máy móc, thiết bị, hàng
hoá.
06. Hồ sơ thẩm định giá.
1. Thẩm định viên có trách nhiệm thu thập và lưu trong hồ sơ thẩm định giá những
tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến quá trình thẩm định giá tài sản đủ để:
a. Làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến của mình về mức giá thể hiện giá của tài
sản cần thẩm định.
b. Chứng minh rằng quá trình thẩm định giá đã được thực hiện theo đúng hệ thống
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (hoặc Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, khu
vực được chấp nhận).
2. Hồ sơ thẩm định giá phải được lập đầy đủ sao cho thẩm định viên hoặc người có
trách nhiệm kiểm tra đọc sẽ hiểu được toàn bộ nội dung quá trình thẩm định giá tài
sản.
3. Hồ sơ thẩm định giá dùng để:
- Lưu trữ những bằng chứng thu thập được trong quá trình thực hiện thẩm định giá
và làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của thẩm định viên về mức giá tài sản cần thẩm
định.
- Trợ giúp cho các bước thực hiện công việc thẩm định giá.
- Trợ giúp cho kiểm tra, soát xét và đánh giá chất lượng công việc thẩm định giá.
13
- Trợ giúp cho việc xử lý những tranh chấp, khiếu kiện có thể phát sinh trong hoặc
sau quá trình thẩm định giá giữa khách hàng (hoặc bên thứ ba) với doanh nghiệp,
tổ chức thẩm định giá.
4. Nội dung hồ sơ thẩm định giá:
Nội dung hồ sơ thẩm định giá phụ thuộc vào mục đích thẩm định giá và loại hình
tài sản cần thẩm định giá. Nội dung cơ bản hồ sơ thẩm định giá bao gồm:
- Tên và số hiệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ.
- Những thông tin về khách hàng yêu cầu thẩm định.
- Thư mời thẩm định.
- Hợp đồng thẩm định ký kết giữa doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng.
- Những phân tích, đánh giá của thẩm định viên về những vấn đề thẩm định giá
liên quan.
- Những ý kiến trưng cầu tư vấn về các khía cạnh kỹ thuật, pháp lý liên quan đến
tài sản cần thẩm định giá (nếu có).
- Báo cáo kết quả thẩm định giá tài sản và phụ lục kèm theo báo cáo.
- Chứng thư thẩm định giá.
- Biên bản thanh lý hợp đồng thẩm định giữa doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá
và khách hàng.
5. Hồ sơ thẩm định giá được lưu giữ tại nơi lưu giữ hồ sơ của doanh nghiệp, tổ
chức thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá có các chi
nhánh, hồ sơ thẩm định giá được lưu tại nơi ban hành chứng thư thẩm định giá.
6. Hồ sơ thẩm định giá được lưu giữ trong thời hạn 10 năm.
07. Chứng thư thẩm định giá.
1. Chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá lập
nhằm thông báo cho khách hàng hoặc bên thứ ba về những nội dung cơ bản liên
quan đến kết quả thẩm định giá tài sản.
2. Hình thức và nội dung Chứng thư thẩm định giá trị vật tư, máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải … theo quy định tại Phụ lục số 01 của Tiêu chuẩn này.
3. Hình thức và nội dung Chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất và công
trình kiến trúc trên đất theo quy định tại Phụ lục số 02 của Tiêu chuẩn này.
4. Chứng thư thẩm định giá được lập thành 03 bản, có giá trị pháp lý như nhau. 02
bản giao khách hàng, 01 bản lưu tại hồ sơ thẩm định giá của doanh nghiệp, tổ chức
thẩm định giá.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét