Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Một số giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào các thị trường phi hạn ngạch.doc

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các
nớc, nâng cao vị thế, vai trò của đất nớc trên thơng trờng. Nhờ có những mặt
hàng xuất khẩu mà đất nớc có điều kiện để thiết lập và mở rộng các mối quan
hệ với các nớc khác trên thế giới trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
Xuất khẩu có ảnh hởng rất lớn đến sản xuất và tiêu dùng của một nớc,
nó cho phép một nớc tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng lớn hơn mức
tiêu dùng mà khả năng sản xuất trong nớc có thể cung cấp đợc.
Trong điều kiện nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến, khu vực
nông nghiệp chiếm đại bộ phận dân c, khả năng tích luỹ của công nghiệp
thấp, xuất khẩu có vai trò ngày càng to lớn. Xuất khẩu trở thành nguồn tích
luỹ chủ yếu trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá.
Thực tế chứng minh rằng, thu nhập hoạt động xuất khẩu vợt xa các
nguồn vốn khác. Điều đó chứng tỏ rằng trong quan hệ kinh tế giữa các nớc
có trình độ phát triển chênh lệch rất lớn thì hoạt động ngoại thơng đóng vài
trò rất quan trọng, chủ yếu, chứ không phải những điều kiện u ái khác nh
viện trợ chẳng hạn. Xuất khẩu còn đóng vai trò chủ đạo trong việc sử lý vấn
đề sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.Việc đa ra
những nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự phân công kinh doanh quốc tế
thông qua các ngành chế biến xuất khẩu đã góp phần nâng cao giá trị hàng
hoá, giảm bớt những thiệt hại do điều kiện ngoại thơng ngày càng trở nên bất
lợi cho hàng hoá và nguyên liệu xuất khẩu.
Nh vậy, phải thông qua xuất nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các
tiềm năng, các cơ hội của đất nớc trong việc tham gia vào phân công lao
động quốc tế. Nó không chỉ đóng vai trò xúc tác, hỗ trợ phát triển mà nó có
thể trở thành yếu tố bên trong của sự phát triển, trực tiếp vào việc giải quyết
những vấn đề bên trong của nền kinh tế: vốn, kỹ thuật, lao động, nguyên liệu,
thị trờng
5
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
Với mục tiêu đa dạng hoá các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm
phân tán và chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể lựa chọn
nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau. Điển hình là một số hình thức sau:
3.1. Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ do chính
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc hoặc
từ khách hàng nớc ngoài thông qua tổ chức của mình. Xuất khẩu trực tiếp yêu
cầu phải có nguồn vốn đủ lớn và đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực
và trình độ để có thể trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Về
nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh
nhng nó lại có những u điểm nổi bật sau:
- Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trờng nớc
ngoài, từ đó nắm bắt ngay đợc nhu cầu cũng nh tình hình của khách hàng nên
có thể thay đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong điều kiện cần
thiết.
3.2. Xuất khẩu uỷ thác.
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóng
vai trò là ngời trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng
mua bán hàng hoá, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho
nhà sản xuất qua đó thu đợc một số tiền nhất định (theo tỷ lệ % giá trị lô
hàng ).
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp , đặc biệt là không cần
bỏ vốn vào kinh doanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng thời cũng
thu đợc một khoản lợi nhuận đáng kể. Ngoài ra trách nhiệm trong việc tranh
chấp và khiếu nại thuộc về ngời sản xuất .
6
Phơng thức xuất khẩu uỷ thác có nhợc điểm phải qua trung gian và phải
mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nắm bắt thông tin về thị trờng chậm.Vì vậy
doanh nghiệp phải lựa chọn phơng thức phù hợp với khả năng của chính mình
sao cho đạt hiêụ quả cao nhất, tiết kiệm đợc chi phí, thu hồi vốn nhanh,
doanh số bán hàng tăng, thị trờng bán hàng đợc mở rộng thuận lợi trong quá
trình xuất nhập khẩu của mình.
3.3. Buôn bán đối lu.
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp
với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và hàng hoá mang ra trao đổi
thờng có giá trị tơng đơng. Mục đích xuất khẩu ở đây không nhằm mục đích
thu ngoại tệ mà nhằm mục đích có đợc lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với
giá trị lô hàng xuất khẩu.
Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ
giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối. Đồng thời còn có lợi khi các bên không
đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối
với một quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân bằng hạng mục thờng xuyên
trong cán cân thanh toán. Tuy nhiên buôn bán đối lu làm hạn chế quá trình
trao đổi hàng hoá, việc giao nhận hàng hoá khó tiến hành đợc thuận lợi.
3.4. Giao dịch qua trung gian.
Đây là giao dịch mà mọi việc kiến lập quan hệ giữa ngời bán với ngời
mua đều phải thông qua một ngời thứ ba. Ngời thứ ba này là đại lý môi giới
hay là ngời trung gian.
Đại lý là một tổ chức hoặc một cá nhân tiến hành một hay nhiều hành
vi theo sự uỷ thác của ngời uỷ thác, quan hệ này dựa trên cơ sở hợp đồng đại
lý. Có rất nhiều đại lý khác nhau nh đại lý hoa hồng, đại lý toàn quyền, tổng
đại lý Môi giới là thơng nhân trung gian giữa ngời mua và ngời bán. Khi
tiến hành nghiệp vụ, ngời môi giới không đứng tên của chính mình mà đứng
tên của ngời uỷ thác.
7
Do quá trình trao đổi giữa ngời bán với ngời mua phải thông qua một
ngời thứ ba nên tránh đợc những rủi ro nh: do không am hiểu thị trờng hoặc
do sự biến động của nền kinh tế .Tuy nhiên phơng thức giao dịch này cũng
phải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nó làm cho lợi
nhuận giảm xuống.
3.5. Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên (gọi là
bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên
(bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công
và qua đó thu lại một khoản phí gọi là phí gia công.
Đây là hình thức kinh doanh chủ yếu áp dụng cho những nớc nơi có
nhiều lao động, giá rẻ, nhng lại thiếu vốn, thị trờng. Khi đó các doanh nghiệp
có điều kiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực
sản xuất và thâm nhập vào thị trờng thế giới.
Mặc dù đây là hình thức kinh doanh mang lại khoản tiền thù lao thấp
nhng nó giải quyết đợc công ăn việc làm cho nớc nhận gia công khi không
có đủ điều kiện sản xuất hàng hoá xuất khẩu cả về vốn ,công nghệ và có thể
tạo đợc uy tín trên thị trờng thế giới. đối với nớc thuê gia công có thể tận
dụng đợc lao động của các nớc nhận gia công và thâm nhập vào thị trờng của
nớc này.
3.6. Tái xuất khẩu.
Tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hoá mà trớc đây đã nhập nhng
không tiến hành các hoạt động chế biến.
Ưu điểm là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mà không phải
tổ chức sản xuất. Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có
sự tham gia của ba quốc gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu, và nớc tái xuất
8
khẩu. Hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu,
bởi không phải lúc nào hàng hoá cũng đợc xuất khẩu trực tiếp, hoặc thông
qua trung gian nh trờng hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế. Khi đó thông qua
phơng pháp tái xuất các nớc vẫn có thể tham gia buôn bán đợc với nhau.
II. nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
1. Nghiên cứu thị tr
1. Nghiên cứu thị tr
ờng.
ờng.
1.1. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu.
Đây là một trong những nội dung ban đầu, cơ bản nhng rất quan trọng
và cần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu. Để lựa chọn đợc mặt hàng mà
thị trờng cần, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu, phân
tích có hệ thống nhu cầu thị trờng.
1.2. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Sau khi đã lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải tiến
hành lựa chọn thị trờng xuất khẩu mặt hàng đó. Việc lựa chọn thị trờng đòi
hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả những
yếu tố vi mô cũng nh yếu tố vĩ mô và khả năng của doanh nghiệp. Đây là một
quá trình đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí.
1.3. Lựa chọn bạn hàng.
Lựa chọn bạn hàng căn cứ khả năng tài chính, thanh toán của bạn hàng
và căn cứ vào phơng thức, phơng tiện thanh toán. Việc lựa chọn bạn hàng
luôn theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Thông thờng khi lựa chọn bạn
hàng, các doanh nghiệp thờng trớc hết lu tâm đến những mối quan hệ cũ của
mình. Sau đó, những bạn hàng của các doanh nghiệp khác trong nớc đã quan
hệ cũng là một căn cứ để xem xét lựa chọn ở các nớc đang phát triển. Các
9
bạn hàng thờng đợc phân theo khu vực thị trờng mà tuỳ thuộc vào sản phẩm
mà doanh nghiệp lựa chọn để buôn bán quốc tế, mà các quốc gia u tiên.
1.4. Lựa chọn phơng thức giao dịch.
Phơng thức giao dịch là những cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để
thực hiện các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trờng thế
giới.
Hiện nay, có rất nhiều phơng thức giao dịch khác nhau nh giao dịch
thông thờng, giao dịch qua trung gian, giao dịch thông qua hội chợ hay triển
lãm. Tuỳ vào khả năng của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phơng thức giao
dịch sao cho đảm bảo các mục tiêu của sản xuất kinh doanh.
2. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
2. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Đây là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, vì nó quyết
định đến tính khả thi hoặc không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh
nghiệp. Kết quả của đàm phán sẽ là hợp đồng đợc ký kết. Đàm phán có thể
thông qua th tín, điện tín và trực tiếp.
Tiếp theo công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng xuất
khẩu, trong đó, quy định ngời bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng
hoá cho ngời mua, còn ngời mua có nghĩa vụ trả cho ngời bán một khoản tiền
ngang giá trị theo các phơng tiện thanh toán quốc tế.
Thông thờng trong một hợp đồng xuất khẩu có những nội dung sau:
a./ Phần mở đầu của hợp đồng xuất khẩu:
- Số hợp đồng
- Ngày và nơi ký kết hợp đồng.
- Tên, và địa chỉ đầy đủ, tel, fax, đại diện của các bên.
10
b./ Điều kiện tên hàng.
c./ Điều kiện số lợng
d./ Điều kiện về quy cách phẩm chất của hàng hoá.
e./ Điều kiện về giá cả.
f./ Điều kiện về bao bì , đóng gói , ký mã hiệu.
g./ Điều kiện về cơ sở giao hàng.
h./ Điều kiện về thời gian, địa điểm, phơng tiện giao hàng.
i./ Điều kiện về thanh toán.
k./ Điều kiện bảo hành (nếu có).
l./ Điều kiện về khiếu nại và trọng tài.
m./ Điều kiện về các trờng hợp bất khả kháng.
n./ Chữ ký của các bên.
Với những hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng thì có thể thêm các phụ
kiện là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán.
3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán.
Sau khi đã ký kết hợp đồng hai bên thực hiện những gì mình đã cam kết
trong hợp đồng. Với t cách là nhà xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ thực hiện
những công việc sau:
Sơ đồ: Trình tự các bớc thực hiện hợp đồng.

11
Giục mở L/C và
kiểm tra L/C
Xin giấy phép
xuất khẩu
Chuẩn bị hàng
hoá xuất khẩu
Kiểm tra hàng
hoá
Uỷ thác thuê tàu
Mua bảo hiểm
hàng hoá
Làm thủ tục
hải quan
Giao hàng lên
tàu
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết tranh
chấp (nếu có)

Đây là trình tự những công việc chung nhất cần thiết để thực hiện hợp
đồng xuất khẩu. Tuy nhiên trên thực tế tuỳ theo thoả thuận của các bên trong
hợp đồng mà ngời thực hiện hợp đồng có thể bỏ qua một hoặc một vài công
đoạn
* Giục mở L/C và kiểm tra L/C đó
Trong hoạt động buôn bán quốc tế hiện nay, việc sử dụng L/C đã trở
thành phổ biến hơn cả ,do lợi ích của nó mang lại. Sau khi ngời nhập khẩu
mở L/C, ngời xuất khẩu phải kiểm tra cẩn thận, chi tiết các điều kiện trong L/
C xem có phù hợp với những điều kiện của hợp đồng hay không. Nếu không
phù hợp hoặc có sai sót thì cần phải thông báo cho ngời nhập khẩu biết để
sửa chữa kịp thời.
*Xin giấy phép xuất khẩu.
Trong một số trờng hợp, mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục nhà nớc
quản lý, doanh nghiệp cần phải tiến hàng xin giấy phép xuất khẩu do phòng
cấp giấy phép xuất khẩu của Bộ Thơng mại quản lý.
*Chuẩn bị hàng xuất khẩu.
Đối với những doanh nghiệp, sau khi thu mua nguyên phụ liệu sản xuất
ra sản phẩm, cần phải lựa chọn, kiểm tra, đóng gói bao bì hàng hoá xuất
12
khẩu, kẻ ký mã hiệu sao cho phù hợp với hợp đồng đã ký và phù hợp với luật
pháp của nớc nhập khẩu.
*Kiểm định hàng hoá.
Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số l-
ợng, trọng lợng của hàng hoá. Việc kiểm tra đợc tiến hành ở hai cấp: cơ sở và
ở cửa khẩu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản
xuất.
* Thuê phơng tiện vận chuyển.
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự thuê phơng tiện vận chuyển hoặc uỷ
thác cho một công ty uỷ thác thuê tàu. Điều này phụ thuộc vào điều kiện cơ
sở giao hàng trong hợp đồng.
Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác thuê tàu với
bên nhận uỷ thác là hợp đồng uỷ thác thuê tàu. Có hai loại hợp đồng uỷ thác
thuê tàu: Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm và hợp đồng thuê tàu chuyến.
Nhà xuất khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá để lựa chọn hợp đồng thuê
tàu cho thích hợp.
*Mua bảo hiểm hàng hoá.
Hàng hoá trong buôn bán quốc tế thờng xuyên đợc chuyên chở bằng đ-
ờng biển, điều này thờng gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm
cho hàng hoá. Công việc này cần đợc thực hiện thông qua hợp đồng bảo
hiểm. Có hai loại hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng
bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm cần lu ý những điều kiện bảo hiểm và
lựa chọn công ty bảo hiểm.
*Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá khi vợt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ
tục hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bớc chủ yếu sau:
13
- Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm hàng
hoá về số lợng, chất lợng, giá trị, tên phơng tiện vận chuyển, nớc nhập khẩu.
Các chứng từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giấy phép xuất khẩu,
phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết
- Xuất trình hàng hoá.
- Thực hiện các quyết định của hải quan.
*Giao hàng lên tàu.
Trong bớc này doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:
- Lập bản đăng ký hàng chuyên chở.
- Xuất trình bản đăng ký cho ngời vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng .
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.
Bố chí phơng tiện vận tải đa hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.
- Lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn
đờng biển hoàn hảo và chuyển nhợng đợc, sau đó lập bộ chứng từ thanh toán.
* Thanh toán.
Thanh toán là bớc cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng nếu không có
sự tranh chấp, khiếu nại. Trong buôn bán quốc tế, có rất nhiều phơng thức
thanh toán khác nhau.
- Phơng thức chuyển tiền.
- Phơng thức thanh toán mở tài khoản.
- Phơng thức thanh toán nhờ thu.
- Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét