Thứ Tư, 16 tháng 4, 2014

giáo án lớp 5 tuần 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án lớp 5 tuần 9": http://123doc.vn/document/558652-giao-an-lop-5-tuan-9.htm


NguyÔn ThÞ Lan Anh
TUẦN 9 :
Ngày soạn: 27/10/2007
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 29/10/2007
Tập đọc: CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I . Yêu cầu :
- Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện lời
nhân vật ( Hùng , Quý , Nam . thầy giáo )
- Nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì là quý nhất ?) và ý được khẳng định
trong bài ( Người lao động là quý nhất )
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK .
III. Hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
- HS đọc thuộc những câu thơ các em thích trong bài Trước cổng trời , trả
lời các câu hỏi về bài đọc .
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- Một em đọc toàn bài .
- Ba em đọc nối tiếp từng đoạn . Đọc 3 lượt.
- Có thể chia bài thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : từ Một hôm …. đến sống được không ?
+ Đoạn 2 : từ Quý và Nam ….đến phân giải
+ Đoạn 3 : phần còn lại .
Kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó: sẽ, tranh luận, nhưng và giải nghĩa các
từ khó.
* Tìm hiểu bài : Tổ chức lớp để trả lời câu hỏi.
- Theo Hùng , Quý , Nam ,cái quý nhất trên đời là gì ? ( Hùng : lúa gạo ;
Quý : vàng ; Nam : thì giờ )
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình ?
( Hùng : Lúa gạo nuôi sống con người .
Quý : có vàng là có tiền , có tiền là mua được lúa gạo
Nam : có thì giờ mới làm ra được lúa gạo , vàng bạc )
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là quý nhất ?
( HS thảo luận , GV chốt ý )
- Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó .
( HS chọn cách đặt )
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV mời 5 HS đọc lại bài văn theo cách phân vai .
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2 .
- Chú ý đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật .
Trêng TiÓu häc Kim §ång
151
NguyÔn ThÞ Lan Anh
- Phân vai cho nhiều nhóm để đọc .
3. Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị Đất Cà Mau .
Toán: LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu :
- Nắm được cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Rèn kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
II- Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
5 km 302 m = … km
302 m = … km
* Nhận xét - Chữa bài.
2. Bài mới:
Bài 1: Yêu cầu: Viết số thập phân thích vào chỗ chấm :
- Học sinh nhắc lại cách làm.
35 m 23 cm = 35
100
23
m = 35,23 m.
- HS làm vào nháp, 1 em lên bảng làm.
Bài 2: Yêu cầu như bài 1:
- Hướng dẫn cách làm.
315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m 15 cm
= 3
100
15
m = 3,15 m
Vậy 315 cm = 3,15 m
- HS làm vào vở.
Bài 4: Yêu cầu: Đổi số đo có 1 tên đơn vị thành số đo có 2 tên đơn vị:
- Cho HS thảo luận cách làm.
12,4 m = 12
100
44
m = 12 m 44 cm.
- Hs làm vào vở.
- Chấm chữa bài.
3. Hướng dẫn về nhà: Bài 3 (45)
Làm tương tự bài 2.
Đạo đức: ( GV BỘ MÔN )
Mỹ thuật: ( GV BỘ MÔN )
Trêng TiÓu häc Kim §ång
152
NguyÔn ThÞ Lan Anh
Ngày soạn: 28/10/2007
Ngày giảng: Thứ ba, 30/10/2007
Thể dục: Bài 17
I. Mục tiêu: - Ôn 2 động tác vươn thử và tay. Học động tấc chân. Yêu cầu: thực
hiện cơ bản đúng động tác.
- Trò chơi Dẫn bóng. Yêucầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
II. Địa điểm, phương tiện: Sân trường, 1 còi, bóng, kẻ sân.
III. Lên lớp:
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.
- Chạy quanh sân tập: 1 phút.
- Đứng thành vòng tròn, quay mặt vào trong để khởi động các khớp: 2-3
phút.
- KTBC: Kiểm tra 2 động tác vươn thở và tay.
2. Phần cơ bản:
- Cả lớp ôn lại 2 động tác vươn thở và tay: 2 đến 3 lần.
- Học động tác chân: 3-4 lần, GV nêu tên động tác, phân tích, làm mẫu và
cho HS tập theo.
- GV thực hiện chậm từng nhịp để HS dễ nắm được, GV hô nhịp chậm cho
HS tập. GV theo dõi, nhận xét, uốn nắn, sửa động tác sai cho HS. Chú ý: ở nhịp 3
khi đá, chân chưa cần cao nhưng phải thẳng, căng ngực, mắt nhìn thẳng và không
kiểng gót.
- Ôn 3 động tác thể dục đã học.
Chơi trò chơi “Dẫn bóng”: 3-4 phút
- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích và qui định
cách chơi. Cho cả lớp chơi, thi đua các tổ với nhau.
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương.
3. Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát theo nhịp vỗ tay và thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét, đánh giá, công bố nội dung kiểm tra
để HS về nhà tự ôn tập.
Toán: VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
Trêng TiÓu häc Kim §ång
153
NguyÔn ThÞ Lan Anh
I- Mục tiêu:
- Giúp HS ôn lại bảng đơn vị đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo
- Luyện viết só đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
II- Chuẩn bị:
-Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn
III. Các hoạt động dạy học :
1. Bài cũ: 3km245m = …km
5km4m = ….km
-Nhận xét- Chữa bài
2. Bài mới :
+ HS nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng .
( tấn , tạ , yến ,………… , g ) .
+ Quan hệ giữa hai hàng liền nhau như thế nào ?
( Hơn kém nhau 10 lần )
. – GV nêu ví dụ :
5 tấn 132 kg = ……tấn .
HS nêu cách làm :
5 tấn 132 kg = 5
1000
132
tấn = 5,132 tấn .
Luyện tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu : Đổi ra đơn vị tấn .
- Như hướng dẫn ở ví dụ trên – HS làm nháp .
- Hai em lên bảng làm .
Bài 3 :
- Đọc đề bài – hướng dẫn – HS làm vở .
- Các bước giải :
9  6 = 54 ( kg )
54  30 =1620 ( kg )
1620 kg = 1, 62 tấn
ĐS : 1,62 tấn .
3. Hướng dẫn về nhà :
- Bài tập 2 ( 46 )
- Cách đổi như bài tập 1 .
Chính tả ( Nhớ - viết ): Tiếng đàn Ba-la –lai-ca trên sông Đà
Phân biệt l/n âm cuối n/ng
I . Yêu cầu :
- Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà .Trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ theo thể thơ tự do .
- Ôn lại cách viết những từ ngữ có chứa âm đầu n / l hoặc âm cuối n/ ng
II. Hoạt động dạy học :
Trêng TiÓu häc Kim §ång
154
NguyÔn ThÞ Lan Anh
1. Bài cũ :
- HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên , uyêt .
2. Bài mới :
a ) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS nhớ - viết
- SH đọc bài chính tả .
- Hướng dẫn viết từ khó .
- GV nhắc : Bài gồm mấy khổ thơ ? Trình bày các dòng thơ thế nào ?
Những chữ nào phải viết hoa ? Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào ?
- HS viết bài .
- Chấm chữa.
c) Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 2 :
- HS làm bài 2a hay 2b .
- Cho HS lấy VD cho mỗi cặp từ : la hét , nết na .
- Tương tự HS làm phần còn lại vào vở .
3. Củng cố , dặn dò :
- Làm bài tập 3 ( 87 )
- Chuẩn bị Ôn tâp
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
I . Yêu cầu :
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề thiên nhiên : Biết 1 số từ ngữ thể hiện sự so
sánh và nhân hóa bầu trời .
- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả , gợi cảm khi viết đoạn văn tả 1 cảnh đẹp
thiên nhiên .
II. Hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
- Làm bài tập 3.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 1:
- HS nối tiếp nhau đọc một lượt bài Bầu trời mùa thu. Cả lớp đọc thầm
theo.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS.
* Bài 2:
- HS thảo luận nhóm 4:
+ Tìm những từ ngữ tả bầu trời tả trong đoạn văn.
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh đó?
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?
- Đại diện nhóm trình bày.(So sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong
ao.Nhân hoá: Được rửa mặt sau cơn mưa, trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim
sơn ca………)
Trêng TiÓu häc Kim §ång
155
NguyÔn ThÞ Lan Anh
* Bài 3: HS nêu yêu cầu :
- Viết 1 đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở .
- Gợi ý – Cảnh đẹp đó có thể là 1 cánh đồng , công viên , vườn cây , vườn
hoa ,dòng sông , hồ nước ……
- Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm .
- HS viết ( khoảng 5 câu )
- HS đọc đoạn văn , cả lớp nhận xét , bình chọn đoạn hay nhất .
3. Củng cố , dặn dò :
- Viết lại đoạn văn .
- Chuẩn bị Ôn tập.
Khoa học: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ NHIỄM HIV / AIDS
I . Mục tiêu :
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV .
- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình
của họ .
II. Chuẩn bị :
- Hình SGK .
III. Các hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
- HIV là gì ? AIDS là gì ? Nó lây qua đường nào ?
- Cách phòng tránh bệnh HIV / AIDS .
2. Bài mới :
HĐ1 : trò chơi : “ HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ……”
• Mục tiêu : HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây
nhiễm HIV .
• Tiến hành :
- Chia lớp thành 2 đội , mỗi đội 9 – 10 em .
- GV hướng dẫn cách chơi ( SGV 75 )
- HS chơi : lần lượt từng bạn lên dán các tấm phiếu mình rút được vào
cột tương ứng trên bảng .
- Gv kiểm tra kết quả .
- HS giải thích hành vi mà mình tìm được .
- GV theo dõi , sửa chữa những hành vi sai rồi nêu kết luận :
HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như bắt tay , ăn cơm
cùng mâm ….
HĐ 2 : Đóng vai “ Tôi bị nhiễm HIV”
• Mục tiêu :
- HS biết được trẻ em nhiễm HIV có quyền được học tập , vui chơi và
sống chung cùng cộng đồng .
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV
• Tiến hành :
Trêng TiÓu häc Kim §ång
156
NguyÔn ThÞ Lan Anh
- Cử 5 em : 1 em đóng vai nhiễm HIV , 4 em khác thể hiện hành vi ứng
xử .
- Các bạn còn lại theo dõi cách ứng xử để rút ra những hành vi đúng , sai .
- HS quan sát , nhận xét .
- GV cho cả lớp thảo luận :
+ Các em nghĩ như thế nào về từng cách ứng xử?
+Các em nghĩ người bị nhiễm HIV có cảm nhận ntn trong mỗi tình huống
trên?
HĐ3:
-HS quan sát các hình vẽ SGK và thảo luận nhóm 6:
+Hãy nêu nội dung của từng hình vẽ.
+Theo em các bạn trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những
người bị nhiễm HIV và GĐ họ?
+Đối với người bị nhiễ HIV là người quen thì em ứng xử ntn ?
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét bổ sung.
3.Củng cố, dặn dò: - HS đọc mục Bạn cần biết.
-Chuẩn bị Phòng tránh bị xâm hại.
Ngày soạn: 29/10/2007
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 31/10/2007
Toán: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I . Mục tiêu : - HS ôn quan hệ giữa mộy số đơn vị đo diện tích thường dùng.
- Luyện tập viết đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác
nhau.
II. Chuẩn bị :
- Bảng mét vuông .
III. Các hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
- Cả lớp làm bài tập 2 ( 46 ) .
- Nhận xét , chữa bài .
2. Bài mới :
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học .
Km
2
, ………. , mm
2

Thảo luận nhóm về:
- Quan hệ giữa hai đơn vị liền kề nhau .
( Hơn kém nhau 100 lần ).
1 km
2
= 100 hm
2
,…………
1hm
2
=
100
1
km
2
= 0 , 01 km
2
, ………
- GV nêu ví dụ
3 m2 5 dm2 = …….m2
Trêng TiÓu häc Kim §ång
157
NguyÔn ThÞ Lan Anh
- HS thảo luận và nêu cách giải .
3m
2
5dm
2
= 3
100
5
m
2
= 3,05 m
2

vậy 3 m
2
5 dm
2
= 3,05 m
2
- Ở ví dụ 2 : HS thảo luận và làm tương tự .
* Luyện tập :
Bài 1 : HS nêu yêu cầu : Tự làm tương tự như ví dụ .
- Hai em lên bảng làm - Lớp làm nháp .
Bài 2 :
- Yêu cầu : Viết số thập phân thích hợp .
- HS thảo luận và nêu cách làm phần a )
1654 m
2
= …………ha
- Vì 1ha = 10 000 m
2
nên 1 m
2
=
10000
1
ha
Do đó : 1654 m
2
=
10000
1654
ha = 0, 1654 ha
Vậy có 1654 m
2
= 0,1654 ha
- HS làm các phần còn lại vào vở .
- Chấm chữa bài .
3. Củng cố :
- Nêu cách chuyển đổi đơn vị đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn và ngược
lại .
4. Dặn dò :
- Làm bài tập 3 ( 47 )
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài : Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹo ở địa phương hoặc ở nới
khác .
I .Yêu cầu : - Rèn kĩ năng nói:Nhớ lại chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa
phương hoặc nơi khác để kể thành một câu chuyện. Kể rõ ràng, tự nhiên.
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú, nhận xét lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về 1 số cảnh đẹp ở địa phương .
III. Hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
- HS kể lại chuyện đã kể ở tiết KC tuần 8 .
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài :
- HS đọc đề bài và gợi ý 1 –2 trong SGK .
- GV mở bảng phụ viết tắt gợi ý 2b .
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học .
- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể .
c) Thực hành kể chuyện :
Trêng TiÓu häc Kim §ång
158
NguyÔn ThÞ Lan Anh
- HS kể theo cặp . GV đến từng nhóm , nghe HS kể , hướng dẫn , góp ý .
- Thi KC trước lớp . Nhận xét cách kể , dùng từ , đặt câu .
3. Củng cố ,dặn dò :
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị tiết KC Người đi săn và con nai ở tuần 11 .
Tập đọc: ĐẤT CÀ MAU
I . Yêu cầu :
- Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi
cảm .
- Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp
phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau .
II . Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
- Bản đồ VN .
III. Hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
- HS đọc chuyện Cái gì quý nhất ? , trả lời câu hỏi về nội dung bài .
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
- GV đọc diễn cảm toàn bài .
- Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả ( mưa dông , đổ ngang , hối hả ,rất phũ , đất
xốp ,đất nẻ chân chim …)
- HS đọc thầm chia đoạn .
* Đoạn 1 : từ đầu đến nổi cơn dông
- Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa của từ khó ( phũ )
+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
( Là mưa dông , rất đột ngột , dữ dội nhưng chóng tạnh )
- HS đọc diễn cảm , giọng hơi nhanh , mạnh ; nhấn giọng ở những từ ngữ :
sớm nắng chiều mưa ,nắng đó , hối hả , phũ ……
* Đoạn2 : từ Cà Mau đất xốp đến bằng thân cây đước …….
- Luyện đọc , kết hợp giải thích nghĩa của từ khó ( phập phều , cơn thịnh nộ
, hằng hà sa số )
+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?
( Cây cối mọc thành chòm , thành rặng … khắc nghiệt )
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này ( Đất ,cây cối , nhà cửa ở Cà Mau )
- HS đọc diễn cảm : nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt
của thiên nhiên Cà Mau .( nẻ chân chim , rạn nứt , lắm gió , dông…)
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa của những từ khó ( sấu cản mũi thuyền
, hổ rình xem hát )
+ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào ?
Trêng TiÓu häc Kim §ång
159
NguyÔn ThÞ Lan Anh
( Thông minh , giàu nghị lực , thượng võ , thích kể và thích nghe những câu
chuyện kì lạ về trí thông minh của con người )
+ Em đặt tên cho đoạn 3 thế nào ?
( Tính cách Cà Mau . / Người Cà Mau kiên cường )
- HS đọc diễn cảm , giọng đọc thể hiện niềm tự hào , khâm phục ; nhấn
mạnh thông minh , giàu nghị lực , huyền thoại , thượng võ , ……
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài .
3. Củng cố , dặn dò :
- Một HS nhắc lại ý nghĩa của bài .
- GV nhận xét tiết học .
- HS chuẩn bị Ôn tập
Lịch sử: CÁCH MẠNG MÙA THU
I . Mục tiêu : HS biết: - Sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
- Ngày 19/ 8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tắmnớc ta.
- Ý nghĩa lịch sử.
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa của địa phương.
II. Hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
- Trong những năm 1930 – 1931 ở vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh diễn ra
điều gì ?
- Đọc bài học .
2. Bài mới :
HĐ 1 :
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS :
+ Nêu được diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19 – 8 – 1945 .
Biết ngày nổ ra khởi nghĩa ở Huế , Sài Gòn .
+ Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 .
+ Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phương .
HĐ 2 :
- Thảo luận nhóm 6 .
+ Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra như thế nào ? Kết quả
ra sao ?
( Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lượng phản Cách
mạng
Kết quả của việc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội : ta đã giành được
chính quyền , cách mạng thắng lợi ở Hà Nội )
- HS báo cao kết quả thảo luận .
+ Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội .
( Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội có vị trí như thế nào ? Nếu không giành được
chính quyền ở Hà Nội thì các địa phương khác sẽ ra sao ?
Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào tới tinh thần
cách mạng của nhân dân cả nước ? )
Trêng TiÓu häc Kim §ång
160
NguyÔn ThÞ Lan Anh
- HS báo cáo kết quả thảo luận .
HĐ 3 : ( làm việc cả lớp )
+ Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể hiện điều gì ?
( Lòng yêu nước , tinh thần cách mạng )
+ Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại
tương lai gì cho nước nhà ?
( Giành độc lập , tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ)
3. Củng cố , dặn dò :
- Đọc bài học .
Chuẩn bị : “ Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”

Địa lý: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. Mục tiêu : HS :
- Biết dựa vào bảng số liệu , lược đồ dể thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số
và sự phân bố dân cư ở nước ta .
- Nêu được 1 số đặc điểm vè các dan tộc ở nước ta .
- Có ý thức tôn trọng , đoàn kết các dân tộc .
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về 1 số dân tộc , làng bản ở đồng bằng , miền núi và đô thị của
VN .
- Bản đồ mật độ dân số VN.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1. Bài cũ :
- Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì?
- Đọc bài học
2. Bài mới:
a. Các dân tộc
Hoạt động 1: HS đọc SGK: TL nhóm 4:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
+ Dân tộc nào đông nhất ? SSống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống
chủ yếu ở đâu ?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta .
- Đại diện nhóm trả lời .
- HS lên bảng chỉ vùng các dân tộc sinh sống.
b. Mật độ dân số
Hoạt động 2: HS đọc SGK:
+Mật độ dân số là gì ? (Số dân TB sống trên 1 km2)
+ Em có nhận xét gì về mật độ DS nước ta so với 1 số nước ở châu Á? (cao)
c. Sự phân bố dan cư:
HĐ3:
HS quan sát lược đồ mật độ dân số , cho biết dân cư nước ta tập trung đông
đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?
Trêng TiÓu häc Kim §ång
161
NguyÔn ThÞ Lan Anh
- HS trình bày kết quả và chỉ trên bản đồ vùng đông dân ,vùng thưa dân .
- GV kết luận .
3. Củng cố ,dặn dò :
- Đọc tóm tắt bài
- Học bài -trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị: Nông nghiệp.

Ngày soạn: 30/10/2007
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 01/11/2007
Thể dục: Bài 18
I. Mục tiêu: - Học trò chơi Ai nhanh và khéo hơn. Yêu cầu nắm được cách chơi.
- Ôn 3 động tác đã học của bài phát triển chung.
II. Địa điểm, phương tiện: Sân trường, 1 còi, bóng và kẻ sân.
III. Lên lớp:
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút.
- Chạy quanh sân tập: 1 phút.
- Đứng thành 3 hàng ngang sau đó lớp trưởng điều khiển, cả lớp thực hiện
động tác khởi động.
- Chơi trò chơi: “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”.
2. Phần cơ bản:
- Học trò chơi: “Ai nhanh và khéo hơn”. GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách
chơi (Như sách GV trang 19). Sau đó tổ chức cho HS chơi 3-5 lần.
- Ôn 3 động tác thể dục đã học của bài thể dục phát triển chung: 14-16 phút.
Cho HS tự ôn - GV theo dõi, sửa sai. Sau đó, cho cả lớp tổ chức thi đua xem tổ nào
tập đúng nhất.
3. Phần kết thúc:
- HS tập tại chỗ 1 số động tác thả lỏng: rũ chân, tay, gập thân, lắc vai.
- GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét, đánh giá, công bố nội dung kiểm tra
để HS về nhà tự ôn tập.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I . Mục tiêu :
- Củng cố về cách viết số đo dộ dài , khối lượng , diện tích dưới dạng số
thập phân .
- Luyện giải bài toán có liên quan .
Trêng TiÓu häc Kim §ång
162
NguyÔn ThÞ Lan Anh
II. Các hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
16,5 m
2
= ……. m
2
……… dm
2

17625 ha =……m
2

- Nhận xét , chữa bài .
2. Bài mới :
Bài 1 :
- Cho HS nhắc lại cách đổi đơn vị đo độ dài , khối lượng .
- So sánh cách chuyển đổi 2 đơn vị này .
- Cách chuyển đổi số đo diện tích khác với 2 cách chuyển đổi đo trên
như thế nào ?
- Ba em lên bảng làm .
Bài 4 :
- HS đọc đề - Hướng dẫn – HS làm vở .
- Một em lên bảng chữa bài .
- Các bước giải :
0,15 km = 150 cm
150 : ( 3+ 2 )  3 = 90 ( m)
150 – 90 = 60 ( m )
90  60 = 5400 ( m
2
)
5400 m
2
= 0,54 ha
ĐS : 5400 m
2

0,54 ha
3. Củng cố , dặn dò :
- Gv hướng dẫn cho HS cách chuyển đổi số đo bằng cách dịch chuyển
dấu phẩy .
- VD : 5462,3 m= 4,5623 km
( Dịch chuyển dấu phẩy sang trái 3 chữ số )
- Làm bài tập còn lại
Tập làm văn: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH , TRANH LUẬN
I. Yêu cầu :
- Bước đầu có khả năng thuyết trình , tranh luận về 1 vấn đề đơn giản , gần
gũi với lứa tuổi .
II. Hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
- HS đọc đoạn mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng cho bài văn tả con
đường .
2. Bài mới :
a ) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS luyện tập :
Bài 1 :
- HS đọc lại bài Cái gì quý nhất ? - Thảo luận nhóm .
Trêng TiÓu häc Kim §ång
163
NguyÔn ThÞ Lan Anh
+ Các bạn Hùng , Quý , Nam tranh luận về vấn đề gì ? ( Cái gì quý nhất trên
đời ? )
+ Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn như thế nào ?
( Hùng : Quý nhất là lúa gạo
Quý : Quý nhất là vàng
Nam : Quý nhất là thì giờ )
+ Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến đó ra sao ?
( Hùng : Có ăn mới sống được
Quý : Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo
Nam : Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo , tiền bạc )
+ Ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo như thế nào ?
( Người lao động là quý nhất )
+ Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào ?
( Thầy tôn trọng người đối thoại , lập luận có tình , có ý )
- Đại diện nhóm thuyết trình bài của mình .
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu của BT 2 và VD ( M: )
- GV phân tích VD , giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn
chứng .
- Thành lập nhóm và cử người thuyết trình .
Bài 3 :
- Một , hai HS đọc thành tiếng nội dung bài 3 . Cả lớp đọc thầm lại .
- HS trao đổi nhóm về cách thuyết trình , tranh luận .
+ Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả ; GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét
ý kiến của từng nhóm , chốt lại lời giải đúng .
- HS phát biểu ý kiến . GV kết luận : Khi thuyết trình , tranh luận , để tăng
sức thuyết phục và đảm bảo tính lịch sự , người nói cần có thái độ ôn tồn ,
hoà nhã , tôn trọng người đối thoại ; tránh nóng nảy , vội vã hay bảo thủ ,
không chịu nghe ý kiến đúng của người khác .
3. Củng cố , dặn dò :
- Gv nhận xét tiết học .
- Rèn luyện kĩ năng thuết trình , tranh luận .
- Chuẩn bị Ôn tập .
Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
I . Yêu cầu :
- Nắm được khái niệm đại từ ; nhận biết đại từ trong thực tế .
- Bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong 1
văn bản ngắn .
II. Hoạt động dạy học :
1. Bài cũ :
Trêng TiÓu häc Kim §ång
164

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét