Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam": http://123doc.vn/document/1052645-kinh-te-thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia-o-viet-nam.htm


A-Lời nói đầu
Xây dng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghiã ở Việt nam là
một quá trình lâu dài, khó khăn với nhiều vấn đề cần giải quyết. Trớc đây, trong
thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung các doanh nghiệp Nhà nớc mang tính độc
quyền, điều đó không tạo ra sự công bằng trong cạnh tranh, kìm hãm sự phát triển
của các thành phần kinh tế làm cho kinh tế Việt Nam trì trệ trong một thời gian
dài. Ngày nay, khi kinh tế Việt Nam bớc vào nền kinh tế thị trờng chúng ta cần
phải tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế. Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thực chất là
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Đại hội IV của Đảng đề ra chủ trơng: Phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, đợc Đại hội VII xác định và Đại hội IX phát triển
thành chủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa là những bớc tiến quan trọng trong quá trình tổng kết thực tiễn cách mạng
đổi mới t duy kinh tế vợt qua những quan niệm sơ cứng về mô hình phát triển
kinh tế xã hội và con ngời, đi lên Chủ nghĩa xã hội.
Với mong muốn tìm hiểu thêm về những vấn đề của nền kinh tế, quan điểm
lý luận cũng nh những vớng mắc trong các vấn đề kinh tế chính trị xã hội
có liên quan đến tiến trình xây dựng và phát triển của xã hội nên em đã chọn đề
tài: Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Xét về phơng diện lý luận, mô hình trên đã khẳng định tính tất yếu của Việt
Nam phải trải qua kinh tế thị trờng. Đây là sự khẳng định, sự nhận thức chẳng
những hòan tòan đúng đắn, không chỉ xét riêng về phơng diện lý luận mà nhận
thức này đã đợc kiểm chứng bằng thực tiễn của cả nhân loại và Việt Nam.
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Vui
B- Đề cơng
I- Sự cần thiết khách quan phải phát triển kinh tế thị
trờng ở Việt Nam.
1- Quan niệm về kinh tế thị trờng nói chung:
- Lịch sử lòai ngời đã chứng kiến các kiểu tổ chức kinh tế, xã hội. Đó là
kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc; kinh tế hàng hóa; kinh tế thị trờng (đợc hình thành
và phát triển dới Chủ nghĩa T bản) khi hệ thống thị trờng phát triển một cách
đồng bộ:
+ Kinh tế thị trờng là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong
đó từ sản xuất đến tiêu dùng đều thông qua thị trờng.
+ Kinh tế thị trờng là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong
đó các quan hệ kinh tế đều đợc tiền tệ hóa.
+ Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trờng.
- Kinh tế thị trờng có những đặc trng chung nh:
+ Các chủ thể kinh tế có tính tự chủ cao (giá cả do thị trờng là chủ yếu).
+ Kinh tế thị trờng chịu sự chi phối của quy luật vốn có của kinh tế hàng
hóa, kinh tế thị trờng có đặc trng là kinh tế Mở.
+ Trong kinh tế thị trờng hiện đại còn có sự can thiệp của Nhà nớc vào kinh
tế.
2- Sự cần thiết để phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
a) Sự cần thiết khách quan:
- Là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó sản phẩm sản xuất ra để
trao đổi, bán trên thị trờng.
- Là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hóa.
* Cơ sở khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế thị trờng ở Việt
Nam:
- Sự phân công lao động xã hội ngày càng đợc phát triển sâu rộng, tức là sự
chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu.
- Thành phần kinh tế nớc ra tồn tại nhiều hình thức sở hữu.
- Thành phần kinh tế Nhà nớc và kinh tế tập thể tuy cùng dựa trên chế độ
công hữu về t liệu sản xuất nhng các đơn vị kinh tế vẫn có sự khác biệt nhất định,
có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, có lợi ích riêng.
- Quan hệ hàng hóa Tiền tệ còn cần thiết trong quan hệ kinh tế đối
ngoại.
b) Tác dụng:
- Phát triển lực lợng sản xuất xã hội hóa sản xuất.
- Phát triển kinh tế thị trờng là cách tốt nhất để xóa bỏ dấu ấn của kinh tế tự
nhiên, tự cấp, tự túc ở nớc ta.
- Phân công lao động là cơ sở của kinh tế thị trờng.
- Phát triển kinh tế thị trờng có tác dụng thúc đẩy sự tập trung sản xuất.
- Thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển của kinh tế.
II- Những đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một mô hình
kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam. Thực chất là việc phát triển
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý vĩ mô của Nhà nớc. Vừa mang những đặc trng của kinh tế thị trờng, vừa mang
đặc trng cơ bản của Chủ nghĩa xã hội:
- Mô hình này gồm những cái chung là chịu sự chi phối của quy luật vốn có
của kinh tế hàng hóa.
- Mang những cái đặc thù.
- Về quan hệ phân phối: Do quan hệ sản xuất mà trớc hết là quan hệ sở hữu
quyết định.
- Kinh tế thị trờng phân hóa xã hội thành hai cực đối lập; Giàu và nghèo.
- Sự tăng trởng kinh tế gắn liền với việc phát triển văn hóa và giáo dục.
- Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cũng là một nền
kinh tế Mở.
- Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có sự quản lý vĩ
mô của nhà nớc.
III- Thực trạng, mục tiêu và giải pháp để phát triển kinh
tế thị trờng ở Việt Nam:
1- Thực trạng kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
Đang còn kém phát triển biểu hiện ở những mặt sau:
- Phân công lao động (là cơ sở của kinh tế thị trờng) còn kém phát triển.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu so với thế giới.
- Cơ sở hạ tầng yếu, kém.
- Hệ thống thị trờng hình thành cha đồng bộ, trong cơ cấu kinh tế nhiều
thành phần trạng thái sản xuất nhỏ ở Việt Nam vẫn còn mang tính phổ biến.
2- Mục tiêu phấn đấu;
- Chủ trơng đến năm 2005 chúng ta hình thành một bớc thể chế kinh tế thị
trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
- Đến năm 2010 đa nớc ta ra khỏi tình trạng một nớc nghèo và chậm phát
triển.
- Phấn đấu đến năm 2020 thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa đợc hình thành cơ bản.
3- Những giải pháp để thực hiện mục tiêu:
- Đẩy mạnh phân công lao động xã hội.
- Thực hiện đa dạng hóa quan hệ sở hữu để tạo ra sự tách biệt nhất định về
kinh tế cơ sở tồn tại của kinh tế thị trờng.
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa để trang bị kỹ thuật công
nghệ hiện đại cho nền kinh tế.
- Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trờng.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng.
- Mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
- Tăng cờng và đổi mới việc quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc. Nhà nớc
phải làm tốt chức năng luật pháp.
C- Nội dung:
I- Sự cần thiết khách quan phải phát triển kinh tế thị
trờng ở Việt Nam.
1- Quan niệm về kinh tế thị trờng nói chung:
- Lịch sử lòai ngời đã chứng kiến các kiểu tổ chức kinh tế, xã hội. Đó là
kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc; kinh tế hàng hóa (đi từ kinh tế hàng hóa của nông
dân và thợ thủ công phát triển lên thành kinh tế hàng hóa T bản); kinh tế thị trờng
(đợc hình thành và phát triển dới Chủ nghĩa T bản) khi hệ thống thị trờng phát
triển một cách đồng bộ:
+ Kinh tế thị trờng là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hóa trong
đó từ sản xuất đến tiêu dùng đều thông qua thị trờng.
+ Kinh tế thị trờng là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hóa trong
đó các quan hệ kinh tế đều đợc tiền tệ hóa.
+ Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trờng (là
tổng thể các nhân tố, các mối quan hệ, các quy luật chi phối sự vận động của nền
kinh tế hàng hóa cơ chế thị trờng).
- Kinh tế thị trờng có những đặc trng chung nh: Các chủ thể kinh tế có tính
tự chủ cao, giá cả do thị trờng là chủ yếu (do quan hệ cung cầu). Kinh tế thị trờng
chịu sự chi phối của quy luật vốn có của kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trờng có
những đặc trng chung là kinh tế mở. Song kinh tế thị trờng hiện đại còn có sự
can thiệp của Nhà nớc vào kinh tế.
2- Sự cần thiết để phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
a) Sự cần thiết khách quan:
Kinh tế hàng hóa là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội, mà trong đó sản
phẩm sản xuất ra để trao đổi, để bán trên thị trờng. Muc đích của sản xuất trong
kinh tế hàng hóa không phải để thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của ngời sản xuất ra sản
phẩm mà nhằm để bán, tức là để thỏa mãn nhu cầu của ngời mua, đáp ứng nhu cầu
của xã hội.
Kinh tế thị trờng là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đó
tòan bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trờng.
Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trờng không đồng nhất với nhau, chúng khác nhau
về trình độ phát triển, về cơ bản chúng có cùng nguồn gốc và cùng bản chất.
Theo C.Mác, sản xuất và lu thông hàng hóa là hiện tợng vốn có của nhiều
hình thái kinh tế xã hội. Những điều kiện ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hóa
cũng nh các trình độ phát triển của nó do sự phát triển của lực lợng sản xuất tạo ra.
* Cơ sở khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
- Phân công lao động xã hội với tính cách là cơ sở chung của sản xuất hàng
hóa chẳng những không mất đi mà trái lại còn đợc phát triển cả về chiều rộng và
chiều sâu. Bề rộng là sự phân công lao động đợc phát triển trong tong cơ sở kinh
tế, tong địa phơng trong cả nớc và tiến tới tham gia vào việc hợp tác và phân công
lao động Quốc tế. Sự phát triển của phân công lao động đợc thể hiện ở tính phong
phú, đa dạng và chất lợng ngày càng cao của sản phẩm đa ra trao đổi trên thị trờng.
- Trong nền kinh tế của nớc ta, tồn tại nhiều hình thức kinh tế sở hữu, đó là
sở hữu tòan dân, sở hữu tập thể, sở hữu t nhân (gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ,
sở hữu T bản t nhân), sở hữu hỗn hợp. Do đó tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập,
lợi ích riêng nên quan hệ kinh tế giữa họ chỉ có thể thực hiện bằng quan hệ hàng
hóa Tiền tệ. Tiền tệ ra đời làm cho thế giới hàng hóa tách thành hai cực: Tiền
Hàng. Nó còn đợc sử dụng trong quan hệ kinh tế Quốc tế.
- Thành phần kinh tế Nhà nớc và kinh tế tập thể tuy cùng dựa trên chế độ
công hữu về t liệu sản xuất, nhng các đơn vị kinh tế vẫn có sự khác biệt, có quyền
tự chủ trong sản xuất kinh doanh, có lợi ích riêng, mặt khác, các đơn vị kinh tế còn
có sự khác nhau về trình độ kỹ thuật, công nghệ, về trình độ tổ chức quản lý nên
chi phí sản xuất và hiệu quả sản xuất cũng khác nhau.
- Quan hệ hàng hóa tiền tệ còn cần thiết trong quan hệ kinh tế đối ngoại,
đăc biệt trong điều kiện phân công lao động Quốc tế đang phát triển ngày càng sâu
sắc, vì mỗi nớc là một quốc gia riêng biệt, là ngời chủ sở hữu đối với các hàng hóa
đa ra trao đổi trên thị trờng thế giới. Sự trao đổi ở đây phải theo nguyên tắc ngang
giá.
- Kinh tế thị trờng không những tồn tại khách quan ở CNXH của nớc ta mà
nó còn cần thiết trong công cuộc xây dựng CNXH.
Kinh tế thị trờng đợc phát triển dới CNTB nhng không phải là sản phẩm
riêng có của CNTB, nó đợc coi là thành tựu của nền văn minh nhân loại. Trớc đây
C.Mác đã cho rằng: Kinh tế hàng hóa tồn tại trong nhiều phơng thức sản xuất khác
nhau, chỉ khác nhau về quy mô và trình độ phát triển.
* Sự cần thiết đợc biểu hiện:
+ Mấy thập niên trớc 1986 nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp. Đặc trng của cơ chế này là: Nhà nớc giao kế hoạch cho các
doanh nghiệp với một hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh, Nhà nớc cung cấp vật t, tiền
vốn, xí nghiệp sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Nhà nớc và giao nộp sản
phẩm, lãi Nhà nớc thu, lỗ Nhà nớc bù điều đó có nghĩa là triệt tiêu mất động lực
kinh doanh là lợi nhuận. Việc phân phối mang tính chất bình quân và tồn tại dới
hình thức hiện vật là chủ yếu, một sự bao cấp tràn lan làm cho nền kinh tế bị hiện
vật hóa, quan hệ hàng hóa Tiền tệ không đợc coi trọng. Với cơ chế này là một
trong những nguyên nhân làm cho hệ thống XHCN lâm vào khủng hoảng do đó từ
Đại hội VI (1986) Đảng ta chủ trơng xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
chuyển sang kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
vĩ mô của Nhà nớc.
+ Kinh tế thị trờng còn có những tác dụng:
- Phát triển lực lợng sản xuất, xã hội hóa sản xuất (sản xuất tập trung quy mô
lớn, sự phân công lao động ngày càng chi tiết và gắn với sự hợp tác ngày càng mở
rộng).
- Phát triển kinh tế thị trờng là cách tốt nhất để xóa bỏ dấu ấn của kinh tế tự
nhiên, tự cấp, tự túc ở nớc ta.
- Phân công lao động là cơ sở của kinh tế thị trờng đến lợt nó sự phát triển
kinh tế thị trờng sẽ thúc đẩy phân công lao động xã hội phát triển.
- Phát triển kinh tế thị trờng có tác dụng thúc đẩy sự tập trung sản xuất tạo ra
những cơ sở ngày càng lớn.
b) Tác dụng to lớn của sự phát triển kinh tế thị trờng:
Nền kinh tế nớc ta khi bớc vào thời kỳ quá độ lên CNXH còn mang nặng
tính tự cấp, tự túc, vì vậy sản xuất hàng hóa phát triển sẽ phá vỡ dần kinh tế tự
nhiên chuyển thành nền kinh tế hàng hóa, thúc đẩy sự xã hội hóa sản xuất.
Kinh tế hàng hóa tạo ra động lực thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển. Do
cạnh tranh giữa những ngời sản xuất hàng hóa, buộc mỗi chủ thể sản xuất phải cải
tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để giảm chi phí sản xuất đến
mức tối thiểu, nhờ đó có thể cạnh tranh đợc về giá cả, đứng vững trong cạnh tranh.
Quá trình đó thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển nâng cao năng suất lao động xã
hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa, ngời sản xuất phải căn cứ vào nhu cầu của ng-
ời tiêu dùng, của thị trờng để quyết định sản xuất sản phẩm gì, với khối lợng bao
nhiêu, chất lợng nh thế nào. Do đó kinh tế hàng hóa kích thích sự năng động sáng
tạo của chủ thể kinh tế, kích thích việc nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã, cũng
nh tăng khối lợng hàng hóa và dịch vụ.
Phân công lao động xã hội là điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng
hóa, đến lợt nó sự phát triển kinh tế hàng hóa sẽ thúc đẩy sự phân công lao động
xã hội và sản xuất. Vì thế phát huy đợc tiềm năng, lợi thế của từng vùng, cũng nh
lợi thế của đất nớc, có tác dụng mở rộng quan hệ quốc tế với nớc ngòai. Sự phát
triển của kinh tế thị trờng sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, do đó
tạo điều kiện ra đời của sản xuất lớn có xã hội hóa cao, đồng thời chọn lọc đợc
những ngời sản xuất kinh doanh giỏi, hình thành đội ngũ cán bộ quản lý có trình
độ, lao động lành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nớc.
Nh vậy phát triển kinh tế thị trờng là một tất yếu kinh tế đối với nớc ta, một
nhiệm vụ kinh tế cấp bách để chuyển nền kinh tế lạc hậu của nớc ta thành kinh tế
hiện đại, hội nhập vào sự phân công lao động Quốc tế. Đó là con đờng đúng đắn
để phát triển lực lợng sản xuất, khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nớc vào
sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thực tiễn những năm đổi mới đã chứng minh rằng, việc chuyển sang nền
kinh tế nhiều thành phần là hòan tòan đúng đắn, nhờ phát triển nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần, chúng ta đã bắt đầu khai thác đợc tiềm năng trong nớc và
thu hút đợc vốn, kỹ thuật, công nghệ của nớc ngòai, giải phóng đợc năng lực sản
xuất, góp phần quyết định vào việc bảo đảm tăng trởng kinh tế với nhịp độ tơng
đối cao trong thời gian qua.
Trình độ phát triển của kinh tế thị trờng có liên quan mật thiết với các giai
đoạn phát triển của lực lợng sản xuất. Về đại thể, kinh tế hàng hóa phát triển qua
3 giai đoạn tơng ứng với 3 giai đoạn phát triển của lực lợng sản xuất: Sản xuất
hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trờng tự do, kinh tế thị trờng hiện đại.
Nớc ta đang thực hiện chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang nền kinh tế kế hoạch hóa. Mô hình kinh tế của Việt Nam đợc xác
định là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý của Nhà nớc, định hớng xã hội chủ nghĩa (nói ngắn gọn là kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa).
Hiện nay nền kinh tế thị trờng ở nớc ta còn ở trình độ kém phát triển, bởi lẽ
cơ sở vật chất kỹ thuật của nó còn lạc hậu, thấp kém, nền kinh tế ít nhiều còn
mang tính tự cấp, tự túc. Tuy nhiên nớc ta không lặp lại nguyên vẹn tiến trình phát
triển kinh tế của các nớc đi trớc: Kinh tế hàng hóa giản đơn chuyển lên kinh tế thị
trờng tự do, rồi từ kinh tế thị trờng tự do chuyển lên kinh tế thị trờng hiện đại, mà
cần phải và có thể xây dựng nền kinh tế thị trờng hiện đại, định hớng xã hội chủ
nghĩa theo kiểu rút ngắn. Điều này có nghĩa là phải đẩy mạnh công nghiệp hóa
hiện đại hóa để phát triển nhanh chóng lực lợng sản xuất trong một thời gian tơng
đối ngắn, xây dựng đợc cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để nền kinh tế nớc ta bắt
nhịp kịp với nền kinh tế thế giới; đồng thời phải hình thành đồng bộ cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc, Nhà nớc có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
quản lý kinh tế vĩ mô và thực hiện định hớng xã hội chủ nghĩa.
III- Thực trạng, mục tiêu và giải pháp để phát triển kinh
tế thị trờng ở Việt Nam:
1- Thực trạng kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
Những năm đầu của công cuộc đổi mới, khi chúng ta từng bớc tiến hành
chuyển dần từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang thực hiên cơ chế thị tr-
ờng, thực ra chỉ là những năm thăm dò, mò mẫm để thử nghiệm và rút kinh
nghiệm là chính. Vì đó mà trong những năm vừa qua cho đến tận hôm nay chúng
ta vẫn không có một nền kinh tế thị trờng theo đúng nghĩa của nó. Việc thiếu
vắng hàng loạt các thị trờng hoặc mới có các thị trờng đang ở dạng sơ khai (thị tr-
ờng lao động, thị trờng vốn, thị trờng bất động sản, thị trờng khoa học và công
nghệ) cùng với nó là sự thiếu vắng các luật pháp đi kèm song đã hình thành nên
các đặc điểm của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta nh sau:
Một là kinh tế thị trờng bao gồn nhiều loại hình đan xen nhau: Nhiều
thành phần kinh tế với nhiều hình thức sở hữu khác nhau tham gia vào nền kinh tế
thị trờng. Mỗi kiểu sản xuất hàng hóa tham gia vào nền kinh tế thị trờng có những
nét đặc thù về bản chất, kinh tế xã hội và trình độ phát triển, nhng nó đều là
những bộ phận khác nhau của nền kinh tế quốc dân thống nhất, hình thành và
chịu sự chi phối của một thị trờng xã hội thống nhất với quan hệ cung cầu, giá cả
chung, một đồng tiền chung Bởi vậy chúng vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với
nhau, bình đẳng trớc pháp luật, đợc pháp luật bảo hộ quyền sở hữu và quyền thu
nhập hợp pháp. Nhân tố kinh tế và quan hệ kinh tế trong mỗi kiểu sản xuất hàng
hóa của mỗi thành phần kinh tế đều đã xuất hiện những cái mới. Trong đó sản
xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa giữ vai trò chủ đạo, định hớng với các kiểu hàng
hóa khác.
Hai là kinh tế thị trờng có trình độ kém phát triển, biểu hiện ở số lợng mặt
hàng và chủng loại hàng hóa nghèo nàn, khối lợng hàng hóa lu thông trên thị tr-
ờng và kim ngạch xuất nhập khẩu còn nhỏ, chi phí sản xuất và giá cả cao, chất l-
ợng hàng hóa thấp, quy mô và dung lợng thị trờng hạn hẹp, sức cạnh tranh của
các doanh nghiệp và hàng hóa trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng ngòai n-
ớc còn yếu, đội ngũ các nhà doanh nghiệp giỏi còn ít, thu nhập của ngời lao động
còn thấp do đó sức mua có hạn chế, nhiều loại thị trờng còn ở dạng sơ khai hoặc
còn đang trong quá trình hình thành nh hình thành thị trờng vốn, thị trờng chứng
khan, thị trờng sức lao động Trình độ phát triển thấp của sản xuất hàng hóa bắt
nguồn từ trình độ thấp của lực lợng sản xuất, từ tính chất sản xuất nhỏ của nền
kinh tế, từ trình độ phân công lao động của xã hội kém phát triển, từ sự kém phát
triển của hệ thống kết cấu hạ tầng, lao động thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn, từ
sự kìm hãm nền kinh tế trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp một thời
gian khá dài, từ sự nhận thức giản đơn về CNXH
Ba là, nền kinh tế thị trờng phát triển theo hớng hòa nhập vào thị trờng thế
giới và khu vực. Cách mạng khoa học công nghệ càng phát triển càng làm cho lực
lợng sản xuất phát triển đạt trình độ xã hội hóa cao, dẫn đến quá trình khu vực
hóa, quốc tế hóa nền kinh tế ngày càng mở rộng. Do vậy phát triển kinh tế không
phải chỉ dựa trên cơ sở điều kiện trong nớc mà còn phải tính đến quan hệ kinh tế
quốc tế, đến xu hớng quốc tế hóa đời sống kinh tế. Nền kinh tế của mỗi quốc gia
muốn phát triển thuận lợi không thể không gắn với thị trờng thế giới. Cách mạng
khoa học công nghệ hiện đại đã làm cho số lợng, chất lợng chủng loại hàng hóa
cho tiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú đa dang, mà bất cứ một nớc nào, dù
là nớc lớn hay nhỏ, nớc phát triển nhất hay kém phát triển cũng không thể sản
xuất tất cả các loại hàng hóa. Vì vậy mỗi nớc tùy vào địa thế của mình mà phát
triển một số mặt hàng có hiệu quả. Muốn vậy con đờng đúng đắn là kinh tế mở,
hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu có hiệu quả.
Bốn là, phát triển kinh tế thị trờng gắn với việc giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc. Phát triển kinh tế thị trờng gắn với nền kinh tế mở là tất yếu, nh-
ng trong quá trình đó, bên cạnh việc tiếp thu tính văn hóa thế giới thì cũng có
nguy cơ ra nhập những yếu tố văn hóa xa lạ với truyền thống đặc điểm dân tộc.
Đảng ta không coi cơ chế thị trờng là liều thuốc vạn năng và vì vậy không
khuyến khích phát triển nó về mọi phơng diện, bởi lẽ việc tuyệt đối hóa vai trò
của kinh tế thị trờng sẽ rơi vào một sai lầm nguy hiểm từ phía khác. Kinh tế thị tr-
ờng tuy có nhiều điểm mạnh nhng bản thân nó có những hạn chế, những khuyết
tật mang tính tự phát hết sức bớng bỉnh, hơn thế nữa quan hệ thị trờng còn là môi
trờng thuận lợi để phát sinh nhiều tiêu cực và tệ nạn xã hội. Thực tiễn 15 năm tiến
hành công cuộc đổi mới vừa qua cho they bên cạnh tác động tích cực và cơ bản,
nhng tác động tiêu cực cho mặt trái của kinh tế thị trờng gây ra cũng hết sức
nghiêm trọng, đặc biệt trên phơng diện t tởng đạo đức lối sống. Chúng ta mới áp
dụng cơ chế thị trờng cha đợc bao nhiêu song bên cạnh những thành tựu chúng ta
đã phải trả giá không nhỏ cho những hiện tợng tiêu cực nh do cách làm ăn thuần
túy chạy theo lợi nhuận đã dẫn đến các hình thức lừa đảo, hối lộ, trốn thuế, nợ
nần khó trả, thơng mại hóa một cách tràn lan, xâm nhập cả vào lĩnh vực dễ thơng
tổn nh y tế, giáo dục, văn hóa đã làm cho các giá trị đạo đức và tinh thần bị xâm
hại, sự phân hóa giàu nghèo và sự bất công trong xã hội có chiều hớng tăng lên,
lối sống ích kỷ, thực dụng có nguy cơ ngày càng tăng.
Rõ ràng, cơ chế vận hành của nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình tiến
tới một cơ chế thị trờng đích thực, văn minh, nhng hiện tại vẫn còn mang dấu ấn
của cơ chế kinh tế cũ. Cơ chế quản lý kinh tế mới bớc đầu đã đợc hình thành
những cha đồng bộ, đang ở giai đoạn sơ khai, mang nhiều yếu tố tự phát cha tạo
đợc môi trờng thực sự lành mạnh và an tòan cho sản xuất và kinh doanh, đặc biệt
vẫn còn những yếu kế cả về mặt chính sách lẫn pháp lý hớng dẫn nền kinh tế.
Công tác tài chính ngân sách, giá cả kế hoạch hóa, quy hoạchm xây dựng, quản lý
đất đai, thủ tục hành chính đã đổi mới nhng cha theo kịp đòi hỏi của thực tiễn.
Lĩnh vực quản lý xuất nhập khẩu có những sơ hở tiêu cực, một số trờng hợp đã
gây ra tác động xuất đối với sản xuất. Chế độ phân phối thu nhập còn bất hợp lý,
vẫn còn hiện tợng bội chi Ngân sách và Nhập siêu đang là trở ngại cho đổi mới
và phát triển kinh tế. Tại hội thảo về khoa học về kinh tế thị trờng Hội đồng lý
luận Trung ơng nhận định rằng: Chúng ta đã chuyển đổi một bớc quan trong
sang kinh tế thị trờng nhng cha kết thúc bớc chuyển đó. Do vậy còn đan xen
những yếu tố của nền kinh tế chuyển đổi. Những yếu tố của nền kinh tế thị trờng
văn minh còn ít hơn những yếu tố sơ khai.
2- Mục tiêu phấn đấu:
- Chủ trơng đến năm 2005 chúng ta hình thành một bớc thể chế kinh tế thị
trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
- Đến năm 2010 đa nớc ta ra khỏi tình trạng một nớc nghèo và chậm phát
triển.
- Phấn đấu đến năm 2020 thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa đợc hình thành cơ bản.
* Mục tiêu xã hội chủ nghĩa:
Xã hội chủ nghĩa với mục tiêu là giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải
phóng con ngời mới đem lại độc lập tự do, ấm no hạnh phúc cho mọi ngời. Hồ
Chí Minh đã định nghĩa: Chủ nghĩa xã hội trớc hết nhằm làm cho nhân dân lao
động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi ngời có công ăn việc làm, đợc ấm no và
sống một đời hạnh phúc.
Chủ nghĩa xã hội là mọi ngời dân đợc áo ấm cơm no, nhà ở tử tế, đợc học
hành.
Chủ nghĩa xã hội nghĩa là tất cả mọi ngời các dân tộc ngày càng ấm no,
con cháu chúng ta ngày càng sung sớng
Chủ nghĩa xã hội là nhằm nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân
dân và do nhân dân tự xây dựng lấy
3- Những giải pháp để thực hiện mục tiêu:
- Đẩy mạnh phân công lao động xã hội cơ sở của kinh tế thị trờng trong
từng cơ sở kinh tế, từng địa phơng, trong cả nớc và tiến tới sự hợp tác phân công
quốc tế. Sự phân công này diễn ra theo một tính quy luật: Tỷ trọng lao động nông
nghiệp giảm, tỷ trọng lao động công nghiệp tăng, tỷ trọng lao động dịch vụ tăng.
- Thực hiện đa dạng hóa quan hệ sở hữu để tạo ra sự tách biệt nhất định về
kinh tế cơ sở của kinh tế thị trờng. Trên cơ sở đó sử dụng cơ cấu kinh tế nhiều
thành phần nhằm khai thác mọi tiềm năng (vốn, kỹ thuật, công nghệ, sức lao động
và kinh nghiệm quản lý) để thúc đẩy kinh tế thị trờng tăng trởng và phát triển.
- Phải đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa để trang bị kỹ thuật công
nghệ hiện đại cho nền kinh tế, khắc phục sự lạc hậu.
- Hình thái và phát triển đồng bộ các loại thị trờng. Đó là thị trờng hàng
hóa và dịch vụ vừa phải phân công lại lao động, vừa đổi mới cơ cấu kinh tế, phát
triển thị trờng hàng hóa sức lao động, thị trờng vốn, thị trờng khoa học và công
nghệ, phát triển một thị trờng tài chính lành mạnh, thị trờng bất động sản.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng theo Mác: Giao thông phát triển đến đâu thì thị tr-
ờng và thơng mại phát triển đến đó.
- Mở rộng, nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại để tranh thủ những
nguồn lực ở bên ngoàI (vốn, công nghệ và quản lý) để khai thác tốt những nguồn
lực ở bên trong thực tiễn đa dạng hóa, đa phơng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Tăng cờng và đổi mới việc quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc phải làm tốt
chức năng luật pháp:
+ Xây dựng một hệ thống luật pháp hòan chỉnh.
+ Thực tiễn chức năng hành pháp, t pháp.
+ Đổi mới thủ tục hành chính.
+ Nhà nớc thực hiện tốt các chức năng quản lý kinh tế và sử dụng tốt các
công cụ quản lý kinh tế nh kế hoạch hóa, chính sách tài chính, chính sách tiền tệ
để quản lý nền kinh tế thị trờng.
D- Kết luận
Kinh tế thị trờng là một kiểu quan hệ kinh tế xã hội mà trong sản xuất và
tái sản xuất xã hội gắn chặt với thị trờng tức là gắn chặt với quan hệ hàng hóa
tiền tệ với quan hệ cung cầu. Trong nền kinh tế thị trờng nếu biểu hiện có tính
chất bề mặt của đời sống kinh tế xã hội là quan hệ hàng hóa mọi hoạt động của xã
hội đều phải tính đến quan hệ hàng hóa hay ít nhất cũng phải sử dụng các quan hệ
hàng hóa nh là một khâu trung gian. Cơ chế thị trờng, một tất yếu cấu thành của
cơ chế dân chủ. Xét theo nghĩa rộng là cơ chế trực tiếp tác động đến sự hình thành
con ngời mới ở nớc ta hiện nay. Cơ chế thị trờng giả định một thị trờng sức lao
động tự do của mỗi cá nhân (điều mà cơ chế tập trung quan liêu bao cấp không
phát huy đợc) khi xa lao động trở thành hàng hóa thì tài sản giá trị, quyền tự do
của mỗi cá nhân trớc hết đợc thể hiện ở chỗ ngời đợc làm chủ sức lao động của
mình, tự do bám theo giá cả thị trờng. Theo nghĩa rộng, cơ chế thị trờng khiến cho
mỗi cá nhân dần dần trở thành ngời chủ trớc hết của sức lao động của minh trong
đó có tài sản tự có hay do kế thừa. Mọi ngời đều phải tích cực lao động vì lời ích
của mỗi cá nhân và của xã hội, chủ động phát huy tính sáng tạo, tinh thần trách
nhiệm cao đối với công việc từ đó quan hệ sản xuất phát triển tác động đến sự
phát triển của lực lợng sản xuất tất yếu dẫn đến một nền kinh tế phát triển.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét