Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

NGỮ VĂN 7 KÌ I (O8 - 09)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "NGỮ VĂN 7 KÌ I (O8 - 09)": http://123doc.vn/document/555485-ngu-van-7-ki-i-o8-09.htm


Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
Tuần 1 - Tiết 2
Ngày soạn : 23 / 8 / 2008 ; Ngày day: / 8 / 2008
Mẹ tôi
(Et-môn-đô đơ A-mi-xi)
A - Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Hiểu và cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ đối
với con cái và thấy đợc trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm, tìm ý, xác định bố cục
3. Thái độ: Yêu kính cha mẹ
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần
thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 - Kiểm tra : Qua bài văn "Cổng trờng mở ra" con hiểu đợc điều gì về ý nghĩa của việc học
tập trong cuộc đời mỗi ngời? Con cảm nhận đợc gì về tâm trạng và tình cảm của ngời mẹ
dành cho đứa con yêu?
2- Bài mới: Giới thiệu bài mới : Từ nội dung câu trả lời của HS trong phần kiểm tra bài cũ ,
GV đọc một vài câu thơ, hoặc lời của một bài hát nói về vai trò của ngời mẹ trong cuộc đời
mỗi con ngời để giới thiệu bài mới.
Hoạt đông của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Ngoài những thông tin trong SGK, con còn biết thêm
những gì về tác giả
HS: Trả lời
GV : Bổ sung: Ông là tiểu thuyết gia, nhà thơ, ngời viết
truyện ngắn và là tác giả của nhiều cuốn truyện thiếu
nhi và truyện phiêu lu nổi tiếng . Những kỉ niệm thời học
trò và những kỉ niệm thời là sinh viên học viện quân sự
Mô- đê- na là cơ sở để tác giả h cấu nên những áng văn
nhẹ nhàng dung dị , đầy nhân ái mê hoặc trái tim của
hàng triệu độc giả trên khắp toàn cầu .
GV hớng dẫn đọc: rõ ràng, dứt khoát, nhng tình cảm
HS: Đọc văn bản
GV: Nhận xét
GV: Theo con bài văn này kể về ai?
A - Ngời mẹ B - Enricô C - Tâm trạng của
ngời cha
HS: Tâm trạng ngời cha. (GV ghi đề mục của bài học)
GV: Vì sao bố viết th cho Enricô? Khi viết th cho con ngời
cha có tâm trạng nh thế nào?
HS: + Vì Enricô phạm lỗi "trớc mặt cô giáo đã nói lời thiếu
lễ độ với mẹ.
+ Tâm trạng ngời cha: Buồn bã, tức giận, xấu hổ.
GV: Qua từ ngữ nào em nhận thấy tâm trạng này?
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1- Tác giả Et-môn-đô đơ
Amixi (1846 - 1908)
2- Tác phẩm: "Mẹ tôi" trích từ
tác phẩm "Những tấm lòng cao
cả" (1886)
II. Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tâm trạng và thái độ của
ngời cha
- Buồn bã tức giận, xấu hổ vì sự
thiếu lễ độ của con.
5
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
HS tìm chi tiết, từ ngữ:
+ Nhát dao đâm vào tim, không thể nén cơn tức giận,
vong ân bội nghĩa, bội bạc, xấu hổ.
GV: Vì sao ngời cha lại thấy sự thiếu lễ độ của con đối với
ngời mẹ nh nhát dao đâm vào tim bố?
Định hớng: Vì cha rất yêu con, rất tôn trọng mẹ và thất
vọng vì con h. Đó là nỗi đau thực sự của bao bậc cha mẹ
khi con h. Nỗi đau, những tâm trạng ấy minh chứng cho
thái độ nghiêm khắc và kiên quyết của ngời cha đối với
Enricô.
GV: Hãy chỉ rõ thái độ nghiêm khắc và kiên quyết của ng-
ời cha trong bài văn?
HS: + Không bao giờ đợc tái phạm.
+ Phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con
+ Thà rằng bố không có con còn hơn thấy con bội bạc.
+ Thôi con đừng hôn bố nữa
GV: Có ý kiến cho rằng ngời bố đã ghét bỏ, từ chối đứa
con
khi nói: thà rằng bố không có con thôi con đừng hôn bố
nữa ". em có đồng ý không? Vì sao?
HS tự bộc lộ ý kiến của mình.
GV bình ngắn: Lời cha minh chứng cho thái độ kiên quyết
đến quyết liệt trớc lỗi lầm của con. Yêu và ghét, còn và
mất mà ông nói với con trai nh một lời khẳng định cho
tình cảm cũng nh niềm mong mỏi hi vọng của ông nơi con
mình. Và càng yêu con bao nhiêu hẳn lòng ông càng thất
vọng vì thái độ vô lễ của con bấy nhiêu
GV: Trong bức th ngời cha nhắc tên con rất nhiều lần
"Enricô ạ", à". Em thử hình dung trong những lời gọi ấy ẩn
chứa tình cảm gì?
HS : Đó là tình cảm chân tình tha thiết.
GV: Vì sao khi nói về lỗi lầm của con, ngời cha lại nhắc
đến công lao của ngời mẹ và đặc biệt là nói tới "ngày
buồn thảm nhất là ngày con mất mẹ"?
Định hớng:
+ Con hỗn với mẹ >< mẹ chăm lo cho con.
+ Nhắc đến công lao của mẹ, con sẽ tự nhận thấy lỗi
lầm của mình, thấm thía về thái độ không phải, đau
đớn day dứt về việc làm sai. Nh thế gián tiếp ngời cha
đã nói với con biết bao điều về đạo lí, về cách c xử
trong cuộc sống.
GV: Tại sao những điều nh thế ngời cha không nói với con
trực tiếp mà lại viết th?
HS trả lời/GV nhận xét: Có thể thảo luận nhóm
Định hớng : Đây là một bức th mang tính tế nhị . Ngời bố
- Kiên quyết nghiêm khắc nhắc
nhở con.
6
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
không trực tiếp phê phán lỗi của con trớc mặt mọi ngời ,
ông cũng không muốn nói chuyện trực tiếp với con vì ông
rất hiểu tâm lí trẻ con. Chúng dễ bị tự ái khi bị phê bình
trực tiếp . Chọn giải pháp viết th , ngời bố tránh cho con
sự xấu hổ mà từ đó có thể dẫn đến tự ái rồi ơng ngạnh
làm trái ý ngời lớn . Đây là cách suy nghĩ thấu đáo và
giáo dục có hiệu quả .Khi đọc bức th ngời con sẽ đối diện
với chính mình để suy nghĩ và sửa đổi.
GV: Theo em qua bức th, qua sự việc mắc lỗi lầm của con,
ngời cha muốn con mình phải khắc ghi điều gì? Có thể đọc
những câu văn trực tiếp thể hiện điều đó
HS: Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng
liêng hơn cả. Thật đáng xấu hỏ cho kẻ nào chà đạp lên
tình yêu thơng đó.
GV: Đến đây em có thể cho biết cha của Enricô là ngời nh
thế nào?
HS: Là ngời rất yêu thơng con. Nghiêm khắc song chân
tình gần gũi.
GV: Văn bản là một bức th bố gửi cho con, tại sao lại lấy
nhan đề là "Mẹ tôi"?
HS: trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Định hớng: Cậu bé Enricô đã chép bức th của ngời bố gửi
cho mình. Lấy nhan đề "Mẹ tôi" vì câu chuyện xảy ra liên
quan đến ngời mẹ, những lời cha nghiêm khắc, chân tình
cũng xoay quanh hình ảnh ngời mẹ. Nhan đề ấy nh một sự
hối hận, chuộc lỗi của Enricô với mẹ và đặc biệt gợi hình
ảnh ngời mẹ đầy cao đẹp, đáng trân trọng. Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu. (GV ghi đề mục).
GV: Trong bức th dẫu chỉ vài dòng đề cập đến, song ngời
mẹ hiện lên đầy ấn tợng? em có đồng ý nh vậy
không ? Đọc những câu văn chứng tỏ điều ấy .
HS :
- Ngời mẹ bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con
một giờ đau đớn.
- Quằn quại, lo sợ, nức nở khi con ốm.
- Hi sinh tính mạng vì con
GV: Em cảm nhận đợc những phẩm chất cao quí nào của
mẹ sáng lên từ những chi tiết, hình ảnh ấy?
HS: Tấm lòng yêu thơng, hết lòng vì con
GV; Tác giả tập trung khắc hoạ ngòi mẹ ở khía cạnh tình
mẫu tử . Đây là tình cảm thiêng liêng nhất mà những ngời
phụ nữ chân chính luôn mang bên mình . Con cái đối với
họ là tất cả . Hạnh phúc của con là hạnh phúc của mẹ.
Nỗi đau của con cũng chính là nỗi đau của mẹ
GV: Bài văn còn cho ta biết mẹ là một ngời dịu dàng, hiền
Bài học về tình cảm yêu th-
ơng kính trọng cha mẹ
- Ngòi cha yêu thơng con ;
Nghiêm khắc, chân tình, sâu
sắc.
2. Chân dung và tình cảm của
ngời mẹ qua lời của ngời cha .
-D nh hết tình yêu th ơng cho
con, hi sinh , quên mình vì
hạnh phúc của con
7
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
hậu. (GV ghi phẩm chất này lên bảng). (Song vì sao ngời
cha lại nói với Enricô) "Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của
mẹ sẽ làm tâm hồn con nh bị khổ hình"? có vô lí không?
HS: suy nghĩ trả lời/thảo luận/GV chốt.
Định hớng: Có lẽ đối diện với sự dịu dàng hiền hậu vị tha
của ngời mẹ, những đứa con h đốn thật không thể xứng
đáng. Và hơn nữa những hối lỗi, dằn vặt sẽ làm tâm hồn
con đau khổ, lời cha còn nh cảnh tỉnh đối với những đứa
con h, c xử không phải với cha mẹ
GV: Vậy theo em qua bức th của cha Enricô muốn khắc
ghi cho con mình bài học gì?
Có thể đọc những câu văn trực tiếp diễn tả điều đó?
HS: trả lời/GV chốt và kết luận về bài học bằng việc cho
HS đọc ghi nhớ SGK/12.
GV: "Mẹ tôi" là một bài ca tuyệt đẹp của"Những tấm lòng
cao cả bởi "Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ làtình cảm
thiêng liêng hơn cả.Thật đáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp
lên tình yêu thơng đó" và thấm thía, mà âm vang, đọng mãi
d vị ngọt ngào
GV hớng dẫn HS chọn đoạn văn bản bố nhớcứu sống
con
HS có thể chọn một trong các sự việc: không học bài bị
điểm kém, đánh nhau với bạn bị cô giáo trách phạt,nói
dối , bỏ học
IV. Luyện tập
1.Bài 1
2. làm về nhà
3: Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Đọc nội dung phần ghi nhớ
- Đọc bài đọc thêm
- Làm bt 2 phần luyện tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo
8
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
Tuần 1 - Tiết 3
Ngày soạn : /8/ 2008 Ngày day : /8/2008
Từ ghép
A - Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt.
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ
ghép tiếng Việt.
2. Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng đúng từ ghép
3. Thái độ: Yêu quý tiếng Việt
B Chuẩn bị
- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra
- Nhắc lại việc phân loại từ theo cấu tạo ? Thế nào là từ ghép?
2. Bài mới:
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
GV: cho HS đọc bài tập 1/SGK/13.
Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính.
Gợi ý: Tiếng nào giúp cho ta hiểu rõ ràng hơn rằng: bà
ngoại chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ?
HS: tiếng "ngoại" bổ sung ý nghĩa cho tiếng "bà"
bà ngoại
Tiếng C - P
HS xét từ thơm phức tơng tự: Mùi thơm .
Hình thành kiến thức mới
I - Các loại từ ghép
GV: Bà ngoại là từ ghép chính phụ Thế nào là từ ghép chính phụ.
GV: Có nhận xét gì về vị trí của tiếng chính và tiếng phụ
trong từ ghép chính phụ.
HS: Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau.
GV: Học sinh tìm từ ghép chính phụ:
VD: xe đạp, xe máy, xe ôtô
GV: Các tiếng trong từ ghép "quần áo", "trầm bổng" có xác
định đợc tiếng chính, tiếng phụ không? Vì sao?
HS: Không vì các tiếng này đều có vai trò ngang nhau về
ngữ pháp.
GV: Đợc gọi là từ ghép đẳng lập. Thế nào là từ ghép
đẳng lập?
1. Từ ghép chính phụ
- Có tiếng chính và tiếng
phụ:
+ Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa
cho tiếng chính.
+ Tiếng chính đứng trớc,
tiếng phụ sau.
2. Từ ghép đẳng lập
- Các tiếng bình đẳng về ngữ
pháp.
GV: cho HS đọc ghi nhớ 1/SGK/14.
GV: Giải nghĩa từ bà và bà ngoại cho biết từ nào nghĩa hẹp hơn?
HS: Bà: Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc ngời già
Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ.
* Ghi nhớ 1
II - Nghĩa của từ ghép
- Từ ghép chính phụ có tính
chất phân nghĩa:
Nghĩa của từ ghép chính phụ
9
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
từ "bà ngoại" nghĩa hẹp hơn từ "bà".
- Bà :
-Thơm : Chỉ chung mùi nh mùi hơng của hoa , hấp dẫn
-Thơm phức : có mùi thơm bốc lên mạnh
Từ thơm phức nghĩa hẹp hơn từ thơm
GV: Nhận xét về nghĩa của từ ghép chính phụ so với tiếng
chính?
hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
GV: So sánh nghĩa của từ "quần áo" so với nghĩa của mỗi
tiếng quần, áo, hoặc "trầm bổng" với trầm, bổng.
HS: Trầm bổng: âm thanh (khi lên cao khi thấp) du dơng.
Trầm: âm thanh thấp, giọng ấm.
Bổng: âm thanh cao, giọng thanh, trong
- Quần áo : Chỉ trang phục nói chung (Nghĩa khái quát )
- Quần : Trang phục che phần dới cơ thể
- áo : Trang phục che phần trên cơ thể
Nghĩa hẹp hơn nghĩa của quần áo
Nghĩa của "quần áo", "trầm bổng" khái quát hơn
nghĩa của mỗi tiếng tạo nên chúng.
- Từ ghép đẳng lập có tính
chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ
ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên
nó .
GV: Cho HS đọc lại ghi nhớ 2.
* Ghi nhớ 2.
GV: Hớng dẫn HS làm tại lớp.
II - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/15.
BT1: - Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,
nhà ăn, đầu đuôi.
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt,
đầu đuôi.
BT2: bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm việc, ăn cơm, trắng xóa,
vui mắt, nhát gan.
Bài tập 2/SGK/15.
BT3: Thi làm nhanh
Bài tập 3/SGK/15.
núi non, núi sông; ham thích, ham muốn; xinh đẹp,
xinh tơi; mặt mũi, mặt mày, học hành, học hỏi, tơi tốt,
tơi tỉnh.
BT4: - Sách, vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng
cá thể, có thể đếm đợc.
- Sách vở là từ ghép đẳng lập hợp nghĩa chỉ chung các
loại sách và vở của HS nên không nói đợc một cuốn
sách vở.
Bài tập 4/SGK/15.
BT5: a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là
hoa hồng. VD: hoa mẫu đơn hồng.
b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn quá" vẫn đúng vì từ
"áo dài" là từ ghép chính phủ chỉ một loại áo.
c) Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua. Nói
"quả cả chua này ngọt quá" vẫn đợc vì cà chua là tên
một loại quả.
Bài tập 5/SGK/15.
10
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
BT6: Nghĩa của các từ đã cho khái quát hơn nghĩa của
những tiếng tạo nên chúng.
- Mát tay : -Mát : Chỉ trạng thái vật lý
-Tay : Bộ phận của cơ thể
Mát tay : Chỉ trình độ nghề nghiệp, có tay nghề giỏikết
quả khái quát hơn nghĩa của mát tay
-Nóng lòng : Chỉ tâm trạng mong muốn cao độ, muốn làm
một việc gì đókết quả khái quát hơn nghĩa Nóng ,
lòng.
- Gang thép : - Gang : Chỉ một kim loại rắn giòn
-Thép : Chỉ một kim loại mỏng mềm hơn
gang
Gang thép : Chỉ một đức tính tốt của một ngời (Cứng rắn,
cơng quyết )
-Tay chân : - tay : Chỉ một bộ phận của cơ thể
- Chân : Chỉ một bộ phận của cơ thể
Tay chân : Chỉ một đệ tử thân tín Nghĩa khái quát hơn
nghĩa của tay với chân .
Nhận xét : Nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa
của các tiếng
Có sự chuyển nghĩa so với nghĩa của các tiếng.
Bài tập 6/SGK/15/
BT7: máy bơm nớc than tổ ong bánh đa nem
HĐ 5 : Củng cố, hớng dẫn
-Khái quát lại các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép chính
phụ, đẳng lập
-Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ , làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài : liên kết trong văn bản
Bài tập 7/SGK/15.
3.Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Đọc nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tâp sgk
- Chuẩn bị bài tiêp theo
Tuần 1 - Tiết 4
Ngày soạn : / 9/2008; Ngày dạy: /9/2008
Liên kết trong văn bản
A - Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết. Sự liên kết
ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt. Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
2. Kĩ năng: vận dụng đợc những kiến thức đã học bợc đầu xây dựng đợc những văn bản có
tính liên kết.
3. Thái độ: Thói quen tạo tính liên kết khi tạo lập văn bản
11
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học .
1

- Kiểm tra bài cũ:
Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:Văn bản là gì?Văn bản có tinh chất gì?
2- Bài mới: Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có nội dung, có mục đích giao tiếp. Một trong
tính chất quan trọng của văn bản là tính liên kết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh đọc những câu văn SGK/17. Theo con
nếu bố Enricô chỉ viết mấy câu sau thì Enricô có thể
hiểu điều bố muốn nói cha?
HS: Cha thể hiểu đợc rõ ràng.
GV: Cho biết vì sao đoạn văn khó hiểu?
HS: Lựa chọn một trong ba đáp án đã đa SGK/17 (b)
(Các câu cha có sự liên kết)
GV: Chỉ có có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ
pháp thì vẫn cha thể làm nên văn bản. Có nghĩa là
không thể có văn bản nếu các câu, các doạn không nối
liền nhau, gắn bó với nhau cả về nội dung và hình
thức. Sự gắn bó đó gọi là liên kết trong văn bản.
I - Liên kết và phơng tiện
liên kết trong văn bản.
1. Tính liên kết trong văn
bản.
- Liên kết: là nối liền, gắn bó
giữa các câu, đoạn cả về nội
dung và hình thức.
GV: Vậy muốn cho một đoạn văn có thể hiểu đợc phải có
tính chất gì?
- Liên kết là một trong những
tính chất quan trọng nhất của
văn bản, làm cho văn bản trở
nên có nghĩa, dễ hiểu.
HS: đọc và trả lời câu hỏi phần 2/18 (ý a)
2. Phơng tiện liên kết
GV: Đoạn văn trên thiếu ý gì?
HS: Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa, con phải
xin lỗi mẹ" nên khó hiểu.
GV: Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu trong đoạn đã
thống nhất và gắn bó với nhau cha?
HS: Cha.
GV: Đọc bài văn "đọc thêm" con hiểu "cái dây t tởng" mà
Nguyễn Công Hoan nói đến là gì?
HS: Cùng hớng tới một nội dung, một chủ đề - Sự thống
nhất, gắn bó.
GV: Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có tính liên kết
yêu cầu đầu tiên là gì?
HS: Phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống
nhất gắn bó với nhau.
- Các câu các đoạn phải
thống nhất, gắn bó chặt chẽ
về nội dung (cùng hớng tới
một chủ đề ).
GV: Nhng chỉ có sự liên kết về nội dung đã đủ cha? Xét
tiếp câu b/18.
(GV đa 2 đoạn văn viết sẵn lên bìa: một đoạn trong bài
đã nêu, một đoạn lấy từ văn bản "Cổng trờng mở ra).
12
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gợi ý: Đoạn văn nào khó hiểu? Đối chiếu với đoạn văn còn
lại và trả lời vì sao?
Đoạn văn đúng:
1. (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết
thế nào là không ngủ đợc. (2) Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái
kẹo. (3) Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng
trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại
nh đang mút kẹo".
HS: Đoạn văn SGK/18 khó hiểu vì thiếu một số từ ngữ:
"Đầu câu (hai, thiếu cụm "còn bây giờ". Câu (3) từ con
bị thay bằng từ "đứa trẻ" mất đi một sự liên kết về thời
gian và quan hệ mẹ - con.
- Các câu các đoạn phải đợc
kết nối bằng phơng tiện ngôn
ngữ (từ, câu) thích hợp.
GV: Nh vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa văn
bản cần phải có sự liên kết về phơng diện nào nữa?
HS: Trả lời/Giáo viên kết luận/Đọc nội dung ghi nhớ
* Ghi nhớ SGK/18
II - Luyện tập
BT1: Sắp xếp: 1 - 4 - 2 - 5 - 3.
Bài tập 1/SGK/18.
BT2: Các câu văn cha có tính liên kết vì giữa chúng cha có
một nội dung thống nhất, gắn bó. (Cha cùng hớng về
một nội dung, một chủ đề nào đó).
Bài tập 2/SGK/18.
BT3: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là (rồi, và)
Bài tập 3/SGK/18.
BT4: Giải thích: Nếu tách 2 câu văn khỏi các câu khác
trong văn bản thì có vẻ rời rạc. Nhng nếu đặt trong văn
bản, thì 2 câu vẫn liên kết với các câu khác làm thành
một thể thống nhất.
Bài tập 4/SGK/18.
BT5: Câu chuyện "Cây tre trăm đốt" giúp em hiểu rõ hơn
về vai trò của liên kết trong văn bản: Muốn có một văn
bản hoàn chỉnh thì các câu, các đoạn phải nối liền, gắn
kết với nhau.
Bài tập 5/SGK/19.
3. Củng cố và hớng dãn về nhà
-Học thuộc ghi nhớ
- Làm bt sgk
-Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 2 Tiết 5 + 6
Ngày soạn : /9/2008 ; Ngày day : /9/2008
cuộc chia tay của những con búp bê
13
Duyệt của Ban giám hiệu
.



.
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
(Khánh Hoài)
A - Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: - Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu
chuyện. Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những em nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh
gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những hoàn cảnh nh vậy.
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động.
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm
3. Thái độ: cảm thông, chia sẻ với những bạn nhỏ có hoàn cảnh éo le
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 - Kiểm tra bài cũ: Theo con vì sao Enricô "xúc động vô cùng" khi đọc th của bố? (Nhận
thức đợc niềm hạnh phúc khi đợc cha mẹ yêu thơng, nhận ra lỗi lầm ).
32- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Dựa vào chú thích hãy nêu những nét chính về tác giả ,
tác pẩm
HS: Truyện "Cuộc chia tay " của Khánh Hoài đạt giải nhì,
trích trong "Tuyển tập thơ văn đợc giải thởng" cuộc thi viết về
quyền trẻ em do Viện Khoa học giáo dục tổ chức cứu trợ trẻ
em Thụy Điển - 1992.
GV: Hớng dẫn đọc: Đọc chậm, truyền cảm thể hiện rõ tâm
trạng của nhân vật, đặc biệt là tình cảm trong sáng nhân hậu
giữa hai anh em.
GV chọn đọc theo đoạn vì truyện dài - HS đọc.
GV: hớng dẫn HS đọc chú thích (1) SGK/26.
GV: Em hãy nêu những sự việc chính của truyện và xác định
các đoạn văn bản tơng ứng với các sự việc đó
HS: có 3 sự việc chính: - việc chia búp bê:.hiếu thảo nh
vậy
- việc chia tay lớp học: trùm nên cảnh
vật
- việc chia tay của hai anh em: còn lại
GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy, có tác dụng gì?
HS: Suy nghĩ/thảo luận.
Gợi ý: Ngôi thứ nhất tạo nên tính chân thực cảm động của câu
chuyện, diễn tả sâu sắc những đau khổ, những tình cảm
trong sáng của hai anh em Thành, Thủy trớc bi kịch gia
đình.
GV: Búp bê có ý nghĩa ntn nào đối với hai anh em
HS: Là đồ chơi thân thiết gắn lền với tuổi thơ, chúng luôn bên
nhau Chẳng khác nào hai anh em thành và thuỷ
GV: Qua lời kể của Thành ta biết vì sao hai anh em phải chia
đồ chơi? (Bố mẹ chia tay, hai anh em chia li) (GV ghi đề
I. Giới thiệu tác giả, tác
phẩm Tác giả: Khánh Hoài
- Văn bản nhật dụng
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích
- Bố cục: 3 phần
II Đọc -Tìm hiểu văn bản
1- Cuộc chia búp bê
- Nguyên nhân: Bố mẹ chia
tay , hai anh em xa nhau nên
phải chia đồ chơi
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét