LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh may xuất khẩu đức thành": http://123doc.vn/document/1054238-mot-so-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-may-xuat-khau-duc-thanh.htm
TÓM TẮT
o0o
Những năm gần đây, ngành may mặc đã trở thành một trong những ngành mũi
nhọn của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu khá cao chỉ sau dầu thô. Khi Việt Nam là
thành viên của WTO, thì mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội kinh
doanh để có thể hội nhập cùng thế giới, nhưng bên cạnh đó cũng đối mặt với không ít
những thách thức. Đứng trước những nguy cơ đó thì doanh nghiệp không những phải
vượt qua, phải tự bảo vệ mình mà còn phải tìm tòi, học hỏi và sáng tạo để tìm hướng đi
riêng cho mình và có các giải pháp cụ thể để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh hơn nữa.
Thông qua những số liệu công ty cung cấp, tôi sử dụng phương pháp thay thế liên
hoàn, so sánh, thống kê và ma trận SWOT để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong giai đoạn 2006 – 2008. Để biết được hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty thì đề tài tập trung phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích tỷ suất sinh lợi và các nhóm tỷ số
tài chính.
Thông qua việc phân tích này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh 2007, 2008
kém hiệu quả hơn năm 2006 và xác định rõ được các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng
đến việc tăng giảm lợi nhuận trong năm 2007, 2008. Qua phân tích ma trận SWOT đề ra
một số giải pháp: về sản xuất và thiết bị máy móc, về thị trường, về nhân sự, quản lý
hàng tồn kho, về vốn và giải pháp nâng cao lợi nhuận, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh trong những năm tới.
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTGT: giá trị gia tăng
CPBH: chi phí bán hàng
CPQLDN: chi phí quản lý doanh nghiệp
DTBH & CCDV: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
WTO: World Trade Organization ( tổ chức thương mại thế giới)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
ii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.4.2 Phương pháp phân tích 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Một số khái niệm cơ bản 3
2.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Doanh thu 3
2.1.3 Chi phí 4
2.1.4 Lợi nhuận 4
2.1.5 Vốn và nguồn vốn 5
2.2 Vai trò phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.2.1 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh 6
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
2.3.2 Phân tích tỷ suất sinh lợi 7
2.3.3 Các nhóm tỷ số tài chính 7
2.3.3.1 Tỷ số thanh toán 7
2.3.3.2 Tỷ số hoạt động 8
2.3.3.3 Tỷ suất đòn cân nợ 9
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh 9
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH
MAY XUẤT KHẨU ĐỨC THÀNH 12
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 12
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 13
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 13
iii
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 13
3.2.3 Qui trình sản xuất của công ty 15
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2008 15
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY TNHH MAY XUẤT KHẨU ĐỨC THÀNH 17
4.1 Phân tích doanh thu giai đoạn 2006 – 2008 17
4.1.1 Doanh thu theo thị trường 17
4.1.2 Doanh thu theo mặt hàng 18
4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 19
4.1.3.1 Khối lượng sản xuất và tiêu thụ 19
4.1.3.2 Marketing 20
4.1.3.3 Thị trường 21
4.1.3.4 Chất lượng 21
4.2 Phân tích chi phí giai đoạn 2006 -2008 21
4.2.1 Phân tích chi phí 21
4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 23
4.2.2.1 Nguyên liệu 23
4.2.2.2 Trình độ nhân sự 24
4.2.2.3 Máy móc thiết bị 24
4.3 Phân tích lợi nhuận của công ty giai đoạn 2006 – 2008 24
4.3.1 Phân tích lợi nhuận 24
4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 25
4.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 28
4.4.1 Tỷ suất sinh lợi 28
4.4.2 Các nhóm tỷ số tài chính 29
4.4.2.1 Tỷ số thanh toán 29
4.4.2.2 Tỷ số hoạt động 30
4.4.2.2.1 Vòng quay hàng tồn kho 30
4.4.2.2.2 Vòng quay khoản phải thu 31
4.4.2.2.3 Tỷ suất đòn cân nợ 32
4.5 Điểm mạnh và điểm yếu của công ty 32
4.5.1 Điểm mạnh 32
4.5.2 Điểm yếu 33
4.6 Cơ hội và thách thức đối với công ty trong giai đoạn hiện nay 33
iv
4.6.1 Thách thức 33
4.6.2 Cơ hội 34
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU
ĐỨC THÀNH 35
5.1 Xây dựng các giải pháp 35
5.1.1 Ma trận SWOT 35
5.1.2 Phân tích các giải pháp 36
5.2 Giải pháp cụ thể 37
5.2.1 Giải pháp về sản xuất và thiết bị máy móc 37
5.2.2 Giải pháp về thị trường 38
5.2.3 Giải pháp về nhân sự 38
5.2.4 Quản lý tồn kho, đảm bảo dự trữ hợp lý 39
5.2.5 Giải pháp về vốn 39
5.2.6 Giải pháp nâng cao lợi nhuận 39
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
6.1 Kết luận 41
6.2 Kiến nghị 41
6.2.1 Đối với nhà nước 41
6.2.2 Đối với công ty 42
v
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 – 2008 15
Bảng 4.1: Doanh thu theo từng mặt hàng của công ty qua 3 năm 2006 – 2008 18
Bảng 4.2: Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất 19
Bảng 4.3: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua 3 năm 2006 – 2008 20
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp chi phí giai đoạn năm 2006 – 2008 22
Bảng 4.5: Doanh thu và tổng giá vốn của công ty năm 2006 - 2007 25
Bảng 4.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2006 - 2007 26
Bảng 4.7: Doanh thu và tổng giá vốn của công ty năm 2007 - 2008 27
Bảng 4.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2007 - 2008 27
Bảng 4.9: Tỷ số thanh toán 29
Bảng 4.10. Tỷ số đòn cân nợ 32
Bảng 5.1: Ma trận SWOT của công ty 36
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 6
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức 13
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán. 14
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ sản xuất của công ty 15
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Doanh thu từng thị trường của công ty giai đoạn 2006 - 2008 17
Biểu đồ 4.2: Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2006 – 2008 24
Biểu đồ 4.3: Tỷ suất sinh lợi của công ty qua 3 năm 2006 – 2008 28
Biểu đồ 4.4: Vòng quay hàng tồn kho của công ty 30
Biểu đồ 4.5: Vòng quay khoản phải thu 31
vi
SVTH: Võ Ngọc Hồng Ngân Trang 1
CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trước khi Việt Nam chưa gia nhập vào WTO, thì đa số các doanh nghiệp xuất
khẩu đều gặp khó khăn về việc không có thị trường, bị hàng rào hạn ngạch so với xuất
khẩu tự do của các nước thành viên WTO, nhưng sau khi gia nhập thì các doanh nghiệp
Việt Nam không còn bị rào cản hạn ngạch nữa mà phải kinh doanh trong môi trường
cạnh tranh gay gắt hơn, bởi thực tế nhiều doanh nghiệp dệt may đang lấy công làm lời
chứ không phải giải bài toán cạnh tranh bằng năng suất và chất lượng. Điểm yếu của các
doanh nghiệp Việt Nam là thiếu công nghệ phụ trợ và năng suất không cao bằng các
doanh nghiệp nước ngoài chẳng hạn như Trung Quốc, Banglades,…ngay tại sân nhà các
doanh nghiệp cũng đối phó với hàng ngoại, giá hấp dẫn, đặc biệt khi nền kinh tế thế giới
suy thoái thì các nền kinh tế lớn đều “thắt lưng, buộc bụng” thì nguy cơ ngập tràn hàng
từ các nước thứ 3 là hiển nhiên, nhất là khi thị trường bán lẻ rộng mở với các doanh
nghiệp nước ngoài và thuế tiếp tục có lợi cho hàng nhập khẩu.
Trong số các ngành công nghiệp thì ngành may mặc vẫn được đánh giá là một
trong những ngành có năng lực cạnh tranh khá nhất, bởi kim ngạch xuất khẩu mang lại
chỉ sau dầu thô. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vấn đề đặt ra cho
các doanh nghiệp là làm thế nào để có thể tồn tại và phát triển, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng chú trọng đến vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, hiệu
quả kinh doanh là thước đo cuối cùng trong suốt thời kỳ hoạt động và là vấn đề sống
còn của doanh nghiệp. Muốn có được thành công trong tương lai thì hiện tại công ty cần
thường xuyên phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, vì thông qua việc phân tích này
sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và biết được
những mặt mạnh, mặt yếu của công ty trong mối quan hệ với môi trường xung quanh,
xác định rõ nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố làm tăng giảm lợi nhuận, ngoài
ra công ty cần phải tìm tòi, sáng tạo, tìm hướng đi riêng cho mình và có các giải pháp cụ
thể để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa nhằm mở rộng qui mô hoạt
động, đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.
Thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà việc phân tích kết quả kinh
doanh mang lại và những cơ hội, thách thức trong môi trường kinh doanh gay gắt như
hiện nay, sau thời gian tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại công
ty, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành” làm đề tài nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức đối với công ty,
từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Chỉ phân tích hiệu quả hoạt động của công ty giai đoạn 2006 – 2008.
- Chỉ phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty.
- Phân tích các số liệu thu thập tại công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành 1.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn chuyên gia thông qua bản câu hỏi.
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ công ty.
1.4.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh để so sánh các kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận của
công ty qua 3 năm 2006 – 2008.
- Phương pháp thống kê tổng hợp, phương pháp đánh giá là phương pháp dùng để
thống kê hoặc tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, từ đó cho thấy được tình hình chung của
công ty, nhằm đánh giá một cách tương đối thực trạng hoạt động của công ty trong giai
đoạn phân tích.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt
được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của
chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố
khác trong mỗi lần thay thế.
- Dùng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
SVTH: Võ Ngọc Hồng Ngân Trang 2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tài chính tổng hợp cuối cùng, phản ánh
tổng quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ nhất định, được chi tiết
theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác. Phản ánh thực hiện nghĩa vụ
của doanh nghiệp đối với nhà nước, cơ quan thuế và các khoản trích nộp khác. Từ kết
quả này là cơ sở để nhận biết lãi lỗ và hiệu suất sinh lời của chính doanh nghiệp.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong
doanh nghiệp. Qua phân tích sẽ thấy rõ những ưu nhược điểm của doanh nghiệp trong
tổ chức, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đồng thời nêu ra những nguyên nhân
thành công hay thất bại khi thực hiện các mục tiêu đề ra. Mặt khác, thấy được những
khả năng tiềm tàng cần được khai thác sử dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Nói
cách khác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá
toàn bộ quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2 Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, cung ứng
dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu có
chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay
chưa thu tiền).
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm:
*Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH &CCDV): là toàn bộ tiền bán
hàng hóa, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu
hay chưa thu).
*Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần): nhằm phản ánh số
tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh, được tính theo công thức sau:
DT thuần = DTBH & CCDV – Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng
số các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, hoặc khoản tiền giảm
trừ trên giá bán thông thường, vì lí do mua hàng với khối lượng lớn. Các khoản
chiết khấu phản ánh doanh thu chiết khấu khi bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ
trong kỳ kế toán và được coi như các khoản phải chi và giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp.
- Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá
ngoài hóa đơn (tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm
giá cho phép được ghi trên hóa đơn bán hàng.
SVTH: Võ Ngọc Hồng Ngân Trang 3
- Hàng bị trả lại: phản ánh doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm dịch vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không phù hợp với nhu cầu của người mua, do vi
phạm hợp đồng, hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng chủng loại qui
cách,……hàng hóa bị trả lại phải có văn bản của người mua ghi rõ số lượng, đơn
giá và giá trị lô hàng bị trả lại, kèm theo chứng từ nhập kho của lô hàng nói trên.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ các hoạt động
liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho
vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) hàng
nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích trước nhưng không sử dụng hết.
- Thu từ các hoạt động khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không
thường xuyên ngoài các khoản thu đã được qui định ở các điểm trên như: thu từ
bán vật tư, tài sản dư thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng
hoặc không cần sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân
từ phía chủ nợ, thu hồi được, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, phải thu khó đòi đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản
thu bất thường khác.
2.1.3 Chi phí
Chi phí hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí giá vốn bán hàng, chi phí hoạt động tài chính,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí nhân công trực tiếp: phản ánh chi phí lao động trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm, dịch vụ trong các doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm chi phí tiền lương chính,
lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội,
Chi phí bán hàng (CPBH): chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Chi phí này bao gồm lương nhân viên, chi
phí đóng gói vận chuyển,
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN): phản ánh các chi phí chung của doanh
nghiệp gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác
liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh
nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thập và nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí khác: đây là khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, như chi phí
nhượng bán thanh lí tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồi các khoản
nợ đã xóa, chi phí bất thường khác.
2.1.4 Lợi nhuận
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu
thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giá vốn
bán hàng hóa, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)
Lợi nhuận = Doanh thu thuần – Giá vốn bán hàng – CPBH và CPQLDN
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài
chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua
bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn
SVTH: Võ Ngọc Hồng Ngân Trang 4
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét