LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của lâm trường thuận an huyện đăksong, tỉnh đăknông": http://123doc.vn/document/1055135-thuc-trang-va-giai-phap-quan-ly-su-dung-dat-lam-nghiep-cua-lam-truong-thuan-an-huyen-daksong-tinh-daknong.htm
v
2.4 Những kinh nghiệm trong quản lý, sử dụng đất trên thế giới và
Việt Nam 20
3. Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu 31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.2 Phơng pháp nghiên cứu 42
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 46
4.1 Thực trạng quản lý đất lâm nghiệp của Lâm trờng 46
4.1.1 Đất có rừng tự nhiên 47
4.1.2 Đất rừng trồng 62
4.1.3 Đất trống, đất giao khoán 69
4.1.4 Đất khác 70
4.2 Thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp của Lâm trờng Thuận An 72
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 72
4.2.2 Các biện pháp đợc áp dụng trong sử dụng đất lâm nghiệp 82
4.2.3 Độ che phủ của đất lâm nghiệp 85
4.3 Một số các nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến công tác quản
lý, sử dụng đất lâm nghiệp của Lâm trờng Thuận an 87
4.3.1 Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến quản lý đất lâm nghiệp 87
4.3.2 Các nguyên nhân ảnh hởng đến sử dụng đất lâm nghiệp 90
4.4 Một số các giải pháp chủ yếu quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp
của Lâm trờng Thuận An 92
4.4.1 Định hớng quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp 92
4.3.2 Giải pháp trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp 95
5. Kết luận và khuyến nghị 108
Tài liệu tham khảo 110
Phụ lục 117
vi
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT
Chữ viết tắt Nghĩa sử dụng
BQ Bình quân
CBFM Community-Based Forest Management: Quản lý rừng dựa vào
cộng đồng
CNKT Công nhân kỹ thuật
CN Công nhân
ĐLN Đất lâm nghiệp
ĐH-CĐ Đại học, cao đẳng
FAO Food and Agriculture Organization:
Tổ chức nông lơng thế giới
ICRAF Internationnal Center for Reasearch In Agroforestry:
Trung tâm quốc tế nghiên cứu nông lâm kết hợp
LNXH Lâm nghiệp xã hội
LP Lâm phần
LPLT Lâm phần Lâm trờng
LT Lâm trờng
LTTA Lâm trờng Thuận An
NLKH Nông lâm kết hợp
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NXB Nhà xuất bản
PTD Participatory Technology Development:
Phát triển công nghệ có sự tham gia
QLSD Quản lý, sử dụng
RRA Rapid Rural Appraisal: Đánh giá nhanh nông thôn
SEANAFE Southeast Asian Network for Agroforestry Education:
Mạng lới giáo dục nông lâm kết hợp Đông Nam á
THCN Trung học chuyên nghiệp
vii
DANH MụC CáC BảNG
Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Vị trí địa lý Lâm phần Lâm trờng Thuận An 31
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu hoá lý của đất trong vùng 33
Bảng 3.3. Một số các thông số chính về khí hậu, thời tiết 35
Bảng 3.4. Hiện trạng lao động lâm trờng có đến 31/12/2005 38
Bảng 3.5. Hiện trạng đất lâm nghiệp lâm trờng Thuận An 39
Bảng 3.6. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp lâm trờng Thuận An 39
Bảng 3.7. Vốn sản xuất kinh doanh và lao động lâm trờng Thuận An 40
Bảng 3.8. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 40
Bảng 3.9. Số mẫu điều tra thu thập số liệu sơ cấp 43
Bảng 4.1. Cơ cấu các loại đất lâm nghiệp nghiên cứu 46
Bảng 4.2. Kết quả quản lý đất lâm nghiệp là rừng tự nhiên qua các năm
(2001-2005) 48
Bảng 4.3. Mức độ nhiệt tình trong tuần tra, kiểm tra đất lâm nghiệp 55
Bảng 4.4. Biến động lực lợng đợc cài cắm qua các năm 56
Bảng 4.5. Mức độ phát hiện kết hợp xử lý các vụ vi phạm 59
Bảng 4.6. Số bảng biểu tuyên truyền đợc làm mới và nâng cấp 60
Bảng 4.7. Cơ cấu đất rừng trồng theo phơng thức quản lý 63
Bảng 4.8. Kết quả đạt đợc trong quản lý đất rừng trồng theo phơng
thức tập trung 64
Bảng 4.9. Diện tích rừng trồng đợc giao khoán hàng năm 67
Bảng 4.10. Diện tích đất lâm nghiệp còn lại sau giao khoán 67
Bảng 4.13. Hiện trạng đất khác 70
Bảng 4.14. Tỷ lệ % số hộ sang nhợng và nhận sang nhợng đất lâm
nghiệp trên lâm phần lâm trờng Thuận An 72
Bảng 4.15. Đối tợng sử dụng đất lâm nghiệp lâm nghiệp 73
viii
Bảng 4.16. Cơ cấu đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên phân
theo mục đích sử dụng 73
Bảng 4.17. Cơ cấu cây trồng qua từng giai đoạn 75
Bảng 4.18. Tình hình kinh tế hộ trên lâm phần Lâm trờng Thuận An 76
Bảng 4.19. Cơ cấu sử dụng đất của hộ nghiên cứu 78
Bảng 4.20. Mức hởng lợi từ trồng rừng kinh tế của hộ gia đình 83
Bảng 4.21. Diễn biến cháy rừng qua các năm 85
Bảng 4.22. Sơ đồ nguyên nhân và giải pháp quản lý, sử dụng đất Lâm
trờng Thuận An 101
Bảng 4.23. Sơ đồ các bớc tiến hành trong tiến trình giao đất, giao rừng
cho cộng đồng, hộ gia đình 105
ix
DANH MụC SƠ Đồ, BIểU Đồ Và PHụ LụC
Số TT Nội dung Trang
Sơ đồ 4.1. Mô hình lực lợng quản lý bảo vệ trên lâm phần LT 53
Sơ đồ 4.2. Kiểu tham gia của ngời dân trong việc trồng rừng 81
Sơ đồ 4.3. Chu trình giao đất giao rừng có sự tham gia của ngời dân 104
Biểu đồ 4.1. Mô phỏng cơ cấu các loại đất lâm nghiệp 46
Biểu đồ 4.2. Kết quả quản lý diện tích đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên 49
Biểu đồ 4.3. Mức độ nhiệt tình trong quản lý đất lâm nghiệp của lực
lợng quản lý bảo vệ đất lâm nghiệp lâm trờng Thuận An 55
Biểu đồ 4.4. Biến động lực lợng cài cắm qua các năm 56
Biểu đồ 4.5. Mức độ phối kết hợp giữa các cơ quan liên quan với Lâm
trờng trong truy tìm và xử lý đối tợng 62
Biểu đồ 4.6. Số lần tổ chức tuyên truyền, số bảng biểu tuyên truyền
đợc làm mới và nâng cấp 64
Biểu đồ 4.7. Cơ cấu đất rừng trồng phân theo phơng thức quản lý 63
Biểu đồ 4.8. Cơ cấu các loại đất trong đất khác 71
Biểu đồ 4.9 Cơ cấu các loại cây trồng qua các năm 79
Đồ thị 4.1. Xu hớng biến động tỷ lệ che phủ của tán rừng 86
1
1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất lâm nghiệp (ĐLN) là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá, chứa đựng cả tài nguyên rừng, động thực vật và khoáng sản, là một bộ
phận của môi trờng sinh thái gắn liền với đời sống ngời dân và sự sống còn
của dân tộc. Quản lý, sử dụng ĐLN là vấn đề luôn đợc Đảng và Nhà nớc
đặc biệt quan tâm. Mức độ quan tâm càng thể hiện rõ nét ở các tỉnh Tây
Nguyên; nơi có tiềm năng to lớn về ĐLN và rừng núi, rừng Tây Nguyên đợc
xem là một trong những địa phơng còn lại những khu rừng đặc trng cho hệ
sinh thái rừng cây lá rộng nhệt đới của Việt Nam [26]. Vùng lãnh thổ Tây
Nguyên đã và đang ngày càng đợc coi là địa bàn chiến lợc về kinh tế, xã
hội, an ninh quốc phòng và môi trờng sinh thái của cả nớc. Đất lâm nghiệp
ở Tây Nguyên hầu hết tập trung vào các nông - Lâm trờng, quá trình quản lý
và sử dụng đất đai của các nông - Lâm trờng ở Tây Nguyên những năm qua
còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết, không chỉ gây lãng phí tiền của và công sức
đã bỏ ra; nguồn tài nguyên, môi trờng, môi sinh không đợc cải tạo, bảo vệ
đúng mức mà còn ảnh hởng tiêu cực đến mối quan hệ dân tộc, đến niềm tin
của ngời dân đối với Đảng và Nhà nớc. Do hệ quả của những khiếm khuyết
mà nó gây ra, vấn đề quản lý và sử dụng ĐLN đã và đang đuợc coi là một
trong những vấn đề bức xúc và nổi cộm nhất ở Tây Nguyên.
Trong những năm gần đây, trong định hớng phát triển lâm nghiệp,
Chính phủ đã có nhiều chính sách, chủ trơng phân cấp, phân quyền trong
quản lý, sử dụng tài nguyên là ĐLN nh giao đất, giao rừng, chế độ hởng lợi
từ rừng cho ngời quản lý rừng và ĐLN; chủ trơng về xã hội hóa nghề rừng,
phát triển lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng đồng, thực hiện nông lâm kết
hơp. Đây là các cơ sở pháp lý quan trọng trong phát triển lâm nghiệp dựa vào
2
ngời dân, cộng đồng Tuy nhiên việc thực hiện hay áp dụng các chính sách,
chủ trơng vào thực tế lại là một vấn đề cần thảo luận.
Với vị trí địa lý thuộc miền Tây Nam vùng Tây Nguyên của Việt Nam,
tỉnh ĐăkNông trải dài trên diện tích 6.500km
2
với 3.825km
2
ĐLN và 1.633
km
2
đất nông nghiệp (độ che phủ rừng 58,7%), khoảng 85% dân số của tỉnh
sống tại vùng nông thôn. Với tỷ lệ trung bình 35,44% hộ gia đình thuộc diện
nghèo [22], phần lớn họ sống phụ thuộc vào các sản phẩm nông lâm nghiệp,
đặc biệt là những nhóm đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm khoảng 33% tổng
dân số) nh Eđê, MNông, Nùng, Tầy và các nhóm dân tộc di c tự do từ
phơng bắc.
Đóng trên địa bàn huyện ĐăkSong, tỉnh ĐăkNông, Lâm trờng Thuận
An có lâm phần (LP) chiếm phần lớn đất đai của huyện, diện tích ĐLN không
có rừng chiếm đa số, có ranh giới là biên giới với nớc bạn Campuchia, dân
c sống ở lâm phần Lâm trờng (LPLT) hầu hết là dân nghèo, trình độ thấp từ
các tỉnh phía bắc di c tự do vào cùng với đồng bào thiểu số tại chỗ. Việc phá
rừng làm rẫy bảo đảm cuộc sống của ngời dân vẫn thờng xuyên xảy ra, diện
tích ĐLN có rừng ngày càng giảm, diện tích ĐLN cha có rừng ngày càng
tăng, diện tích ĐLN đợc đa vào sử dụng hàng năm ít, hiệu quả trên đơn vị
diện tích đất thấp (cơ cấu cây trồng đơn điệu, việc sử dụng giống - phơng
thức canh tác truyền thống đang là chủ yếu), mức sống không đợc cải thiện
Điều đó đã tạo ra áp lực cao đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên và góp
phần tạo nên tình trạng ô nhiễm môi trờng, suy thoái đất.
Để góp phần giải quyết vấn đề trên cần phải nghiên cứu tình hình quản
lý, sử dụng (QLSD) đất lâm nghiệp của Lâm trờng (LT) hiện nay nh thế
nào?; Đã quản lý tốt ĐLN hiện có hay cha? Diện tích đất trống đợc sử dụng
hàng năm? Cộng đồng c dân có đợc cải thiện về kinh tế hay không? Môi
trờng, môi sinh có đợc bảo vệ hay không? Những giải pháp nào cho quản
lý, sử dụng ĐLN Xuất phát từ thực tế trên tôi đi vào nghiên cứu đề tài
3
"Thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của Lâm trờng
Thuận An - huyện ĐăkSong, tỉnh ĐăkNông".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Những vấn đề đặt ra
Một là: ĐLN đợc quản lý và sử dụng nh thế nào tại LTTA, sự phù
hợp với thực tế tại địa phơng?.
Hai là: Những giải pháp nào để khắc phục các yếu kém trong QLSD đất
lâm nghiệp của LTTA?
1.2.2 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu, đánh giá thực trạng QLSD đất lâm nghiệp của
LTTA giai đoạn 2001-2005 phát hiện các nguyên nhân chính tác động đến
việc quản lý và sử sụng ĐLN của LT, từ đó khuyến nghị các giải pháp chủ yếu
hoàn thiện công tác QLSD đất cho LT trong các năm tới.
1.2.3 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần tập hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và
sử dụng ĐLN.
- Đánh giá thực trạng QLSD đất lâm nghiệp của LT giai đoạn 5 năm
(2001-2005), tìm ra các nguyên nhân ảnh hởng tới quản lý, sử dụng ĐLN
của LT.
- Khuyến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLSD
đất lâm nghiệp cho LT trong các năm tới.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung QLSD đất lâm nghiệp, các
nhóm hộ sử dụng ĐLN, các mối quan hệ chủ yếu tác động đến QLSD đất lâm
4
nghiệp lâm trờng Thuận An.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản
lý, sử dụng đất lâm nghiệp đang áp dụng tại LTTA. Trên cơ sở đó khuyến
nghị các giải pháp phù hợp trong QLSD đất lâm nghiệp tại đơn vị.
* Về không gian: Đề tài đợc nghiên cứu tại LTTA, huyện ĐăkSong, tỉnh
ĐăkNông.
* Về thời gian: Phạm vi thời gian thu thập số liệu nghiên cứu là kết quả của
quản lý, sử dụng đất các năm 2001-2005.
Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài ngoài các số liệu thứ cấp có tại đơn vị,
các cơ quan liên quan, các tài liệu đã đợc công bố qua các năm còn có các số
liệu sơ cấp đợc thu thập trực tiếp tại địa bàn nghiên cứu tháng 2/2006.
1.4. ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Là tài liệu tham khảo có ý nghĩa thực tiễn trong việc giúp các LT, các
Sở ban ngành trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên QLSD tốt hơn quỹ ĐLN đợc
nhà nớc giao quản.
5
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp
2.1. Đất lâm nghiệp và vai trò của đất lâm nghiệp trong sản xuất nông
lâm nghiệp
2.1.1 Khái niệm đất đai và đất lâm nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm đất đai
Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà thiên nhiên
ban tặng cho con ngời. Có rất nhiều công trình nghiên cứu về đất và hiểu đất
ở nhiều khía cạnh khác nhau, khái niệm đầu tiên khá hoàn chỉnh của nhà học
giả ngời Nga Docutraiep năm 1879 cho rằng đất là vật thể thiên nhiên cấu
tạo độc lập lâu đời do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố
hình thành bao gồm đá, thực vật, động vật, khí hậu, địa hình và thời gian [6].
Tuy vậy khái niệm này cha đề cặp đến sự tác động của các yếu tố khác tồn
tại trong môi trờng xung quanh, do đó sau này một số học giả khác đã bổ
sung các yếu tố nh nớc của đất, nớc ngầm [6]. Để hoàn thiện khái niệm
trên, nhà học giả ngời Anh V.R Wiliam đã đa thêm khái niệm về đất coi đất
là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây[6]. Nhà
học giả khác ông E. Mitchulich (1923) cho rằng đất chỉ là cái giá đỡ, cái kho
cung cấp chất dinh dỡng và là khối hỗn hợp gồm các phần tử nhỏ cứng rắn,
nớc, không khí cần thiết cho thực vật [6]. Bàn về vấn đề này nhà kinh tế học
C.Mác đã viết đất là t liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản
xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu đợc của sự tồn tại và tái sinh của
hàng loạt thế hệ loài ngời kế tiếp nhau. Theo quan điểm của các nhà kinh tế,
thổ nhỡng và quy hoạch Việt nam cho rằng đất là phần trên mặt vỏ của trái
đất mà ở đó cây cối có thể mọc đợc, ngoài ra đất còn đợc coi nh là một
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét