LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp hoàn thiện tiền lương theo sản phẩm ở công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3": http://123doc.vn/document/1051163-mot-so-bien-phap-hoan-thien-tien-luong-theo-san-pham-o-cong-ty-xay-dung-va-lap-may-dien-nuoc-so-3.htm
Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu áp dụng cho cán bộ và nhân viên
trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Bởi vì họ không trực
tiếp chế tạo ra sản phẩm nh công nhân
Phần lớn họ lao động bằng trí óc, mang tính sáng tạo cao, đòi hỏi nhiều
về thần kinh và tâm lý. Kết quả lao động của họ chỉ thể hiện gián tiếp thông
qua kết quả công tác của một tập thể mà họ lãnh đạo hoặc phục vụ qua
những chỉ tiêu sản xuất của doanh nghiệp hoặc từng bộ phận sản xuất.
3.3.Chức năng vai trò của tiền lơng.
Tiền lơng rất có ý nghĩa trong công tác quản lý,trong sản xuất kinh
doanh, trong đời sống và cả mặt chính trị xã hội . Để giữ đợc ý nghĩa đó tiền
lơng thực hiện đợc 4 chức năng cơ bản:
- Tiền lơng phải đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động, đợc thể
hiện thông qua việc trả tiền lơng, trao đổi t liệu sinh hoạt, dịch vụ cần thiết
để đảm bảo cuộc sống, phát triển cá nhân và gia đình ngời lao động, duy trì
và tái sản xuất sức lao động của họ
- Chức năng thu hút, kích thích con ngời tham gia vào lao động, và sự
thúc ép của tiền lơng, ngời lao động phải co trách nhiệm cao đối với công
việc. Tiền lơng phải tạo ra đợc sự say mê nghề nghiệp, với mức tiền lơng đợc
hởng ngời lao động thấy mình phải không ngừng bồi dỡng, nâng cao trình độ
về mọi mặt cả về kiến thức lý luận, kỹ năng kỹ xảo, chịu khó tìm tòi kinh
nghiệm. Chức năng này nhằm tạo mục đích của ngời lao động và đợc thể
hiện thông qua các chỉ tiêu về chất lợng, số lợng và các mối quan hệ khác
của tiền lơng.
- Chức năng điều phối lao động của tiền lơng: Với tiền lơng thoả đáng
ngời lao động sẽ tự nguyện nhận mọi công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì.
Chức năng này nhằm tránh sự di chuyển lao động có trình độ từ nơi có tiền l-
ơng thấp sang nơi có tiền lơng cao gây ra sự mất tơng đối về cơ cấu lao động.
- Chức năng quản lýld của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công cụ
tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động mà
còn thực hiện nhiều mục đích khác nh: Thông qua trả lơng để kiểm tra, theo
dõi, giám sát đợc ngời lao động và hớng họ làm việc theo ý muốn của mình,
đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hiệu qủa rõ rệt
Vì tiền lơng có chức năng và vai trò trên đối với các nhà quản trị doanh
nghiệp , một trong những công việc đợc quan tâm hàng đầu, là phải theo dõi
đầy đủ công tác tổ chức tiền lơng, thờng xuyên lắng nghe và phát hiện kịp
thời những ý kiến bất đồng hoặc những mâu thuẫn có khả năng xuất hiện
trong phân phối tiền lơng hoặc tiền thởng cho ngời lao động, qua đó có sự
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
điều chỉnh thoả đáng và hợp lý. Có nh vậy, thì ngời lao động mới tích cực
làm việc bằng cả nhiệt tình hăng say và họ có quyền tự hào về mức lơng mà
họ đã đạt đợc.
4.Các hình thức trả lơng đang đợc áp dụng trong các công ty.
4.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Tiền lơng theo thời gian là tiền lơng thanh toán cho ngời công nhân căn
cứ vào trình độ kỹ thuật theo thời gian công tác của họ
Thông thờng ở các doanh nghiệp , ngời ta sử dụng hình thức tiền lơng
cho những ngời làm công tác quản lý và cho những bộ phận mà quá trình sản
xuất đã đợ tự động hoá, những công việc cha xây dựng đợc định mức lao
động, những công việc mà khối lợng hoàn thành không xác định đợc hoặc
những loại công việc cần thiết phải trả lơng theo thời gian nhằm đảm bảo
chất lợng sản phẩm
Tuy nhiên nó không gắn liền giữa chất lợng và số lợng mà ngời công
nhân đã tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm. Nói cách khác phần tiền
lơng mà ngời lao động đợc hởng không gắn liền với kết quả lao động mà họ
tạo ra
Hình thức tiền lơng theo thời gian gồm hai loại:
- tiền lơng thời gian giản đơn trả lơng cho ngời lao động chỉ căn cứ
vào bậc lơng, vào thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả
công viẹc.
Tiền lơng theo thời gian có thởng : Ngoài tiền lơng theo thời gian giản
đơn ngời lao động còn nhận đợc một khoản tiền thởng do kết quả tăng năng
suất lao động nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t hoặc hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ.
4.2.Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng cho sản phẩm là hình thức tiền lơng căn cứ vào số lợng, chất l-
ợng sản phẩm sản xuất ra của mỗi ngời và đơn giá lơng sản phẩm để trả lơng
cho ngời lao động.
Ta có công thức: L = Đ x Q
Trong đó: L là tiền lơng nhận đợc
Đ là đơn giá sản phẩm
Q là khối lợng sản phẩm
Ưu điểm: Phản ánh rõ ràng nguyên tắc phân phối theo lao động, nó có
tác dụng kích thích ngời lao động làm việc ai làm nhiều, chất lợng sản phẩm
tốt đợc hởng nhiều tiền lơng , ai làm ít chất lợng sản phẩm xấu thì hởng ít l-
ơng.
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
Nhợc điểm: Kích thích công nhân chạy theo số lợng sản phẩm mà coi
nhẹ chất lựng sản phẩm tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, giữ gìn máy
móc thiết bị.
Để áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm cần có các điều kiện sau
- Công tác chuẩn bị sản xuất:
+ Chuẩn bị về nhân lực : Việc chuẩn bị về nhân lực là vấn đề cần thiết
vì con ngời là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất. Con ngời có quán
triệt ý nghĩa tác dụng của chế độ lơng sản phẩm thì mới đề cao tinh thần
trách nhiệm.
+Chuẩn bị về kế hoạch sản xuất : Kế hoạch sản xuất phải rõ ràng, cụ
thể, tổ chức cung cấp đầy đủ thờng xuyên nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
và phơng tiện phòng hộ lao động để công nhân có thể sản xuất đợc liên tục.
- Xác định đơn giá lơng sản phẩm : Cần xác định đơn giá lơng sản
phẩm cho chính xác trên cơ sở xác định cấp bậc công việc và định mức lao
động chính xác.
ĐGSP= MLCBCNV+Phụ cấp/ MLSP.
-Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm : Cần đợc kiểm tra nghiệm thu
sản phẩm chặt chẽ nhằm đảm bảo sản xuất những sản phẩm có chất lợng tốt,
tránh khuynh hớng chạy theo sản lợng để tăng thu nhập, làm ra những sản
phẩm sai hỏng không đúng quy cách và yêu cầu kỹ thuật đồng thời đảm bảo
việc trả lơng cho công nhân đúng đắn kịp thời.
Công tác tổ chức đời sống: Cần phải tổ chức tốt công tác đời sống cho
công nhân yên tâm phấn khởi sản xuất và phục vụ sản xuất
Đời sống của công nhân trớc hết là vấn đề thu nhập tiền lơng, kế đến là
an toàn lao động linh hoạt đời sống của công nhân nh ăn, ở, đi lại đều phải
có kế hoạch sản xuất tốt những vấn đề này sẽ tạo điều kiện an tâm sản xuất
đạt năng suất chất lợng cao
4.3.Các chế độ trả lơng theo sản phẩm
4.1.1.Chế độ trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Chế độ tiền lơng này đợc trả theo từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản
phẩm theo đơn giá nhất định. Tiền lơng của công nhân căn cứ vào số lợng
sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm do họ trực tiếp sản xuất đợc để trả lơng.
NH vậy tiền lơng của công nhân sẽ tăng theo số lợng sản phẩm sản xuất .
Công thức tính đơn giá sản phẩm
- Nếu công việc có ĐM sản lợng
Mức lơng cấp bậc công việc +Phụ cấp
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
Đơn giá = _______________________________
Mức sản lợng
- Nếu công việc đợc định mức thời gian
Đơn giá= Mức lơng cấp bậc công việc x Mức thời gian
Ưu điểm: Mối quan hệ tiền lơng và kết quả lao động thể hiện rõ ràng,
do đó kích thích ngời lao động nâng cao tay nghề, tiết kiệm thời gian, nâng
cao thu nhập.
Nhợc : Tinh thần tập thể ngời lao động kém, công nhân dễ có t tởng
chạy theo số lợng, ít quan tâm đến chất lợng sản phẩm.
4.1.2.Chế độ tiền l ơng tính theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ lơng này không áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà
chỉ áp dụng đối với công nhân phục vụ sản xuất. Tiền lơng của công nhân
phục vụ đợc tính căn cứ vào số lợng sản phẩm của công nhân đứng máy sản
xuất ra
Lcn=Đ x Q
1
L
cv
Đ =
______________
MxQ
Trong đó :
Lcv: lơng cấp bậc của công nhân phụ
Q: mức sản lợng của công nhân chính
Lcn: Lơng công nhân phụ
Q1: Sản lợng thực tế của công nhân chính mà công nhân phụ phục vụ
M: Số máy móc thiết bị mà ngời công nhân phụ thực hiện
Ưu điểm: Chế độ này gắn trách nhiệm của ngời công nhân chính và ng-
ời công nhân phụ nên khuyến khích ngời công nhân phụ tích cực làm việc để
góp phần nâng cao sản lợng của công nhân chínhnên cha đánh giá chính xác
đợc công việc của công nhân phụ, mật khác công nhân phụ ỷ lại vào công
nhân chính.
4.3.3.Chế độ trả l ơng khoán sản phẩm
Chế độ trả lơng khoán sản phẩm là chế độ lơng sản phẩm khi giao công
việc đã quy định rõ ràng số tiền để hoàn thành một khối lợng công việc trong
một thời gian nhất định. Khi áp dụng chế độ tiền lơng này cần chú ý các điều
kiện:
- Tăng cờng công tác kiểm tra để đảm bảo chất lợng và tiến độ hình
thành công việc.
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
- Thực hiện nghiêm túc chế độ khuyến khích lợi ích vật chất
Ưu diểm: khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động, phấn
đấu hoàn thành trớc thời hạn hoặc giảm bớt số ngời không cần thiết.
Nhợc điểm: Khi áp dụng lơng khoán công nhân không chấp hành
nghiêm chỉnh chế độ lao động, làm cho việc thống kê phân tích năng suất lao
động của công nhân không chính xác, làm ảnh hởng đến chất lợng công việc,
ảnh hởng đến sức khoẻ và các mặt khác của công nhân
4.3.4.Chế độ l ơng sản phẩm có th ởng
Thực chất của chế độ này là dùng tiền thởng để khuýên khích ngời lao
động thực hiện vợt chỉ tiêu đã đặt ra để khắc phục những tồn tại
Tiền lơng nhận đợc gồm hai bộ phận: Một bộ phận là tiền lơng sản
phẩm theo đơn giá cố định, một bộ phận là tính theo % số tiền lơng sản
phẩm.
L
s p
(mxh)
L
c n
=L
s p
+
100
Lsp: tiền lơng sản phẩm theo đơn giá cố định
H: % vợt chỉ tiêu
M: tỷ lệ thởng cho 15 vợt chỉ tiêu
Ưu điểm: Khuyến khích ngời công nhân không những quan tâm về mặt
số lợng, chất lợng sản phẩm mà còn khuyến khích họ quan tâm tới các chỉ
tiêu khác nh mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệm vật t.
4.3.5.Chế độ trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến
Tiền lơng của công nhân trong chế độ này thực chất là :
- tiền lơng sản phẩm căn cứ vào số lợng sản phẩm sản xuất ra với đơn
giá luỹ tiến ( Đơn giá luỹ tiến là bộ phận tiền lơng trả cho số sản phẩm tăng
lên theo đơn giá phụ thuộc vào mức tăng sản phẩm - mức tăng càng cao thì
đơn giá càng cao)
tiền lơng của công nhân làm theo chế độ sản phẩm luỹ tiến đợc tính
theo công thức sau:
L = ( Q1 x P) + ( Q1- Qo)xP xK
Trong đó: L: tổng tiền lơng công nhân đợc lĩnh
Q1 số lợng thực tế của công nhân sản xuất ra
Q0 Mức sản lợng
P: đơn giá sản phẩm
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
K: Hệ số tăng đơn giá sản phẩm
Ưu điểm:Khuyến khích công nhân tăng nhanh số lợng sản phẩm
Nhợc điểm: Chế độ này làm cho lơng của công nhân tăng nhanh hơn
sản lợng làm cho phần tiền lơng trong đơn vị sản phẩm cũng tăng lên. Do đó
giá thành sản phẩm cũng tăng theo
5. Vai trò của tiền lơng theo sản phẩm trong sản xuất kinh doanh
-Việc trả lơng theo sản phẩm khuyến khích ngời lao động nâng cao
trình độ tay nghề, kiến thức chuyên môn, sáng tạo trong sản xuất để tăng
năng suất lao động làm ra nhiều sản phẩm hơn. Mặt khác tiền lơng theo sản
phẩm cũng phản ánh khách quan về tiêu hao lao động giữa những ngời thành
thạo nghề nghiệp cùng một cấp bậc nhng khác nhau về kỹ năng sản xuất,
cách thức làm việc, sức khoẻ do đó khuyến khích ngời công nhân quan
tâm đến công việc của mình hơn, tìm tòi học hỏi nhỉều hơn.
- Việc trả lơng theo sản phẩm còn có tác dụng thúc đẩy cải tiến tổ
chức lao động, tổ chức sản xuất, củng cố kỷ luật lao động, hình thức tác
phong lao động công nghiệp, phát huy tinh thần tập thể của ngời lao động vì
bất cứ một hiện tợng nào ảnh hởng đến quy trình kỹ thuật làm đinhf trị sản
xuất , làm ảnh hởng đến kết quả lao động sản lợng tụt xuống, tiền lơng của
công nhân sẽ ít đi
- Làm cho mỗi ngời lao động vì lợi ích vật chất mà quan tâm đến việc
nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm đảm bảo hoàn thành toàn
diện và vợt mức kế hoạch Nhà nớc giao
Ngoài những vai trò kể trên thì trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa
kinh tế chính trị quan trọng. Nó động viên mạnh mẽ mọi ngời tích cực sản
xuất với chất lợng tốt và năng suất cao vừa tăng thu nhập cho cá nhân ngời
lao động vừa làm tăng sản phẩm cho xã hội góp phần làm thay đổi nền kinh
tế cả nớc
II.ý nghĩa của việc hoàn thiện hình thức trả l-
ơng theo sản phẩm trong công ty hiện nay
Hiện nay hầu hết tất cả các công ty đều hạch toán kinh doanh độc lập.
Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đợc đánh giá qua một số chỉ tiêu
nh giá trị sản lợng, doanh thu, nộp ngân sách Bên cạnh đó thì chỉ tiêu tiền l-
ơng không kém phần quan trọng vì thế trong chiến lợc phát triển của mình
công ty không thẻ không hoàn thiện các hình thức tiền lơng vì đây chính là
nội dung quan trọng của tự chủ kinh doanh nó tác động tích cực các mặt
khác của tổ chức sản xuất góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tự chủ kinh
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
doanh của công ty để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh
tranh gay gắt
Hình thức trả lơng theo sản phẩm thể hiện tính khoa học cao trong việc
gắn quyền lợi của ngời lao động với kết quả cuối cùng của doanh nghiệp .
Nó đợc coi là một công cụ của đòn bấy kinh tế , kích thích ngời lao động tích
cực nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty. Tuy nhiên còn nhiều vấn đề trong công ty cần xem xét lại: Thực tế cho
thấy việc xác định đơn giá trong hình thức trả lơng theo sản phẩm rất phức
tạp, liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế kỹ thuật nh hệ thống định mức lao
động , định mức vật t đồng thời nó còn đòi hỏi thay đổi liên tục cho phù hợp.
Nh vậy để trả lơng theo sản phẩm một cách chính xác cần có một hệ thống
định mức đợc xây dựng một cách khoa học và tiên tiến nhất phù hợp với từng
điều kiện của đơn vị và từ đó làm cơ sở cho việc xác định đơn giá ở nhiều
doanh nghiệp có thể do chủ quan hoặc khách quan mà đơn giá tính cao hơn
hoặc thấp hơn so với thực tế.
Đơn giá không chính xác sẽ không đảm bảo hài hoà 3 lợi ích: xã hội,
tập thể, ngời lao động. Mặt khác một số tổ chức phục vụ nơi làm việc, công
tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm cũng có ảnh hởng không nhỏ đến hình
thức trả lơng theo sản phẩm nhng không đợc các phân xỏng chú ý đến.Một
điều cần chú ý đến là hình thức trả lơng theo sản phẩm làm cho công nhân có
xu hớng chạy theo số lợng sản phẩm làm cha chú ý đến bảo quản máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu mà các phân xởng cha có biện pháp quản lý chặt
chẽ.
Để thúc đẩy sự phát triển của công ty cũng nh hoàn thiện hơn hình thức
trả lơng theo sản phẩm cần giải quyết tốt các vấn đề sau:
- Phải xây dựng đợc hệ thống định mức một cách khoa học đối với
từng loại sản phẩm, từng khâu trong quá trình sản xuất
- Thực hiện tốt công tác nghiệm thu sản phẩm
- Tiến hành giáo dục thờng xuyên cho ngời lao động để họ nhận thức
rõ ràng trách nhiệm khi làm việc hơngr lơng theo sản phẩm đối với công ty
xây dựng và lắp máy điện nớc số 3 việc cải tién hình thức trả lơng là việc rất
quan trọng Nó góp phần vào bố trí sắp xếp lao động theo đúng công việc ng-
ời lao động sẽ nhận đợc số tiền phù họp với sức lao động mà họ bỏ ra. Nó sẽ
góp phần vào việc sắp xếp, bố trí lại lao động theo đúng công việc, ngời lao
động sẽ nhận đợc số tiền phù hợp với sức lao động của mình bỏ ra. Hình thức
trả lơng theo sản phẩm sẽ tạo ra một động lực mạnh mẽ cho cả lao động trực
tiếp sản xuất và lao động ở khu vực gián tiếp và cuối cùng nâng cao hiệu quả
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
sản xuất kinh doanh của công ty, giúp công ty có vị trí đứng vững trong cơ
chế thị trờng bằng một thách thức lớn đối với mọi đơn vị hoạt động sản xuất
kinh doanh
Chơngii
Phân tích Tình hình trả lơng theo sản
phẩm ở công ty xây dựng và lắp máy điện nớc
số 3
I.đặc điểm chủ yếu của công ty ảnh hởng đến
công tác trả lơng theo sản phẩm
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Xây dựng và lắp máy điện nớc số 3 là một doanh nghiệp nhà n-
ớc, đợc thành lập thao quyết định số 807 BXD/TCLĐngày 28/9/96 và đợc
thành lập lại theo quyết định 555/ QĐ-BXD ngày 4/4/2000 của Bộ trởng Bộ
Xây dựng .
Tên giao dịch của công ty Xây dựng và lắp máy Điện nớc số 3 có tên
giao dịch quốc tế là CONSTRUCTION& ERECTION OF EQUIMENT FOR
ELECTRICAL AND WATER SYSTEM COMPANY N
0
3, tên viết tắt là:
COMA-3.
Công ty Xây dựng và lắp máy Điện nớc số 3 là một doanh nghiệp nhà
nớc,thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Cơ khí xây dựng, có t
cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định của nhà n-
ớc.đợc tổ chức và hoạt động theo Điều lệu tổ chức và hoạt động của Tổng
công ty Cơ khí xây dựng đã đợc Bộ trởng Bộ Xây dựng phê chuẩn và theo
Điều lệ riêng của Công ty do hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ khí Xây
dựng phê chuẩn, công ty có gần 166 kỹ s và gần 600 công nhân kỹ thuật các
ngành nghề lành nghề, đội ngũ cán bộ kỹ s giàu kinh nghiệm trong công tác,
quản lý, tổ chức, thi công. Có đầy đủ các trang thiết bị đáp ứng đợc mọi yêu
cầu cho sản xuất. Công ty Xây dựng và lắp máy Điện nớc số 3 có điều kiện,
khả năng nhận thầu thi công các công trình có quy mô lớn, kiến trúc, phức
tạp đòi hỏi chất lợng kỹ mỹ thuật cao.
Trong những năm qua công ty đã trúng thầu và đợc giao nhiều công
trình có quy mô lớn ở nhiều tỉnh và thành phố trong cả nớc nh: Nhà điều
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
hành điện lực Thái Nguyên, Vĩnh phúc.Công ty đã tích luỹ đợc những kinh
nghiêm, quy mô sản xuất mở rộng, tăng trởng cả vốn, số lợng và chất
lwongj, có bộ máy cán bộ tơng đối đủ có trình độ năng lực mọi ngời rất phấn
khởi và tâm huyết với sự tăng trởng và phát triển mạnh ổn định của công
ty,những khó khăn lớn cơ bản đã dần đợc giải quyết. Khối lợng sản phẩm
năm sau chuyển sang năm trớc nên ngay từ đầu năm sau SXKD rất sôi nổi.
Từ ngày thành lập đến nay, công ty đã khẳng định đợc vị thế của mình trên
thơng trờng hoạt động SXKD đạt hiệu quả ca: Tốc độ tăng trởng hàng năm
đạt từ 20-40%, trích nộp đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc, bảo toàn và
phát triển vốn Nhà nớc giao.
Hiện nay các ngành nghề SXKD của công ty tiếp tục đợc mở rộng, đội
ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và công nhân lành nghề đợc tăng
cờng, thiết bị xemáy phục vụ sản xuất đợc đầu t công nghệ cao và tăng về số
lợng.
Tuy nhiên còn có nhiều khó khăn nh viêc thắng thầu dẫn đến công ty
phải giảm giá nhiều nên hiệu quả SXKD có nhiều hạn chế.
2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức
năng. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm:
- Giám đốc,2 phó giám đốc công ty.
- Kế toán trởng công ty.
- Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: 4 phòng chức năng
- Các đơn vị sản xuất trực thuộc: 8 đội xây dựng , 4 xí nghiệp , và 2 chi
nhánh đại diện
Biểu: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
13
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng KH-KT
Đội lắp máy điện n ớc
Đội xây dựng số 2
Đội xây dựng số 3
Đội xây dựng số 4Đội xây dựng số 4
Đội xây dựng số 5
Đội xây dựng số 6
Đội xây dựng số 7
Đội xây dựng số 8
Phòng dự án
& kd
Phòng TC-
HC
Phòng KT-
TC
XN xây dựng và trang trí nội
ngoại thất
XN xây dựng số 1
XN xây dựng số 2
XN cơ giới và lắp máy
Chi nhánh đại diện tại
Thái Nguyên
Chi nhánh đại diện tại
Vĩnh Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao động & Dân số
Sinh viên: Bùi Tiến Dũng Lớp KTLĐ 40A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét