Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

phân tích thực trạng hoạt động của công ty cổ phần xây lắp và xuất nhập khẩu việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phân tích thực trạng hoạt động của công ty cổ phần xây lắp và xuất nhập khẩu việt nam": http://123doc.vn/document/1051647-phan-tich-thuc-trang-hoat-dong-cua-cong-ty-co-phan-xay-lap-va-xuat-nhap-khau-viet-nam.htm


b. Giá trị thực tế của tài sản doanh nghiệp xác định trên cơ sở hiện
trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của ngời
mua tài sản và giá thị trờng tại thời điểm cổ phần hoá.
3. Lợi thế kinh doanh của donh nghiệp về vị trí địa lí, uy tín mặt hàng
( nếu có). Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên
vốn kinh doanh bình quân 3 năm trớc khi cổ phần hoá. Giá trị lợi
thế nói trên chủ tính tối đa 30% vào giá trị thực tế của doanh
nghiệp.
Điều 13. Các doanh nghiệp cổ phần đợc hởng những u đãi nh sau :
1. Doanh nghiệp Nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần là hình thức
đầu t mới, đợc hởng u đãi theo quy định của Luật khuyến khích
đầu t trong nớc.
Trờng hợp những doanh nghiệp không đủ điều kiện hởng u
đãi theo Luật đầu t trong nớc thì đợc giảm 50% thuế lợi tức ( Thuế
thu nhập doanh nghiệp) trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển
sang hoạt động theo Luật công ty.
2. Đợc miễn lệ phí trớc bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc
quyền quản lí và sử dụng của doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hoá
thành công ty cổ phần.
3. Đợc tiếp tục vay vốn tại nhân hàng thơng mại, công ty tài chính,
các tổ chức tín dụng khác của Nhà nớc theo cơ chế và lãi suất nh
đã áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
4. Đợc tiếp tục xuất nhập khẩu hàng hoá theo các chế độ quy đinh
nh đối với doanh nghiệp Nhà nớc trớc khi cổ phần hoá.
5. Trớc khi cổ phần hoá đợc chủ động sử dụng số d quỹ khen thởng
và quỹ phúc lợi ( bằng tiền) chia cho ngời lao động đang làm việc (
không phải nộp thuế thu nhập) để mua cổ phần.
Đợc duy trì và phát triển quỹ phúc lợi dới dạng hiện vật, các
công trình văn hoá, câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dỡng để đảm
bảo phúc lợi cho ngời lao động trong công ty cổ phần. Những tài
sản này thuộc sở hữu tập thể ngời lao độngdo công ty cổ phần
quản lí với sự tham gia của tổ chức công đoàn.
6. Các khoản chi phí thực tế, hợp lí và cần thiết cho quá trình chuyển
doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần đợc trừ vào tiền bán
cổ phần thuộc vốn Nhà nớc theo mức quy định của Bộ tài chính.
5
Trờng hợp cổ phần hoá theo khoản 1, Điều 7 của Nghị định
này thì đợc sử dụng vốn của Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp để
trang trải.
Điều 14. Ngời lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá đợc hởng những u
đãi sau :
1. Đợc Nhà nớc bán với giá u đãi cho ngời lao động trong doanh
nghiệp tuy theo năm công tác của từng ngời. Một năm làm việc
cho Nhà nớc đợc mua tối đa 10 cổ phần ( Trị giá 1 cổ phần:
100.000 đồng) với mức giảm giá 30% so với các đối tợng khác.
Tổng giá trị u đãi cho ngời lao động không vợt quá 20% giá trị vốn
nhà nớc tại doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có vốn tự tích luỹ
từ 40% giá trị doanh nghiệp trở lên thì tổng giá trị u đãi cho ngời
lao động không quá 30% giá trị vốn nhà nớc tại doanh nghiệp.
Trờng hợp cổ phần hoá theo khoản 1 Điều 7 của nghị định
này thì giá trị u đãi cho ngời lao động đợc trừ vào phần vốn nhà n-
ớc hiện có tại doanh nghiệp.
Ngời lao động sở hữu cổ phần nói trên có quyền chuyển nh-
ợng, để thừa kế và các quyền khác của cổ đông theo quy định của
pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt đôngj của công ty cổ phần.
2. Ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp đợc mua cổ phần theo
giá u đãi thì đợc hoãn trả trong 3 năm đầu để hởng cổ tức và trả
đần tối đa trong 10 nămkhông phải chịu lãi suất. Số cổ phần mua
trả dần dành cho ngời lao động ngheo không vợt quá 20% tổng số
cổ phần Nhà nớc bán theo giá u đãi quy định tại khoản 1 Điều này.
Ngời sở hữu cổ phần trả dần không đợc chuyển nhợng khi cha trả
hết tiền cho Nhà nớc.
3. Sau 12 tháng kể từ khi doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công
ty cổ phần, nếu do nhu cầu tổ chức lại hoạt động kinh doanh, thay
đổi công nghệ dẫn đến ngời lao động mất việc làm thì chính sách
đối với những ngời lao động này đợc giải quyết theo ngững quy
định hiện hành của Chính phủ.

Điều 19. Đăng kí kinh doanh của công ty cổ phần:
6
1. Doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá sẽ hoạt động theo Luật công ty và
đng kí kinh doanh tại Sở kế hoạnh và Đầu t tỉnh, Thành phố trực
thuộc trung ơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đng kí kinh doanh, Sở
kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép chứng nhận đăng kí kinh doanh cho
công ty cổ phần.
3. Hồ sơ đăng kí kinh doanh gồm:
a. Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần của
cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
b. Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần đã đợc Đại hội cổ
đông thông qua.
c. Biên bản bầu hội đồng quản trị và cử giám đốc điều hành.
d. Giấy đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp nhà nớc trớc khi cổ phần
hoá (nếu có).
Giấy phép kinh doanh những nghành nghề do các Bộ quản lí
chuyên nghành cấp nếu còn thời hạn sử dụng thì không phải đổi lại.
Điều 20. Ngời quản lí phần vốn Nhà nớc tại công ty cổ phần:
Trờng hợp chuyển toàn bộ doanh nghiệp độc lập thành công ty cổ
phần:
Bộ trởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, hội đồng quản trị
tổng công ty 91 thoả thuận với Bộ tài chính việc cử ngời trực tiếp quản
lí phàan vốn Nhà nớc tại công ty cổ phần.
Trờng hợp chuyển một bộ phận doanh nghiệp độc lập ( tổng công ty
nhà nớc, doanh nghiệp độc lập có hội đồng quản trị và không có hội
đồng quản trị) thành công ty cổ phần:
Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nớc có hội đồng quản trị
hoặc giám đốc doanh nghiệp nhà nớc độc lập không có hội đồng
quản trị cử ngời trực tiếp quản lí phần vốn nhà nớc tại công ty cổ phần
đợc thành lập từ cổ phần hoá một bộ phận của doanh nghiệp mình.
Ngời trực tiếp quản lí phần vốn nhà nớc tại công ty cổ phần thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 50 và Điều 54 của
Luật doanh nghiệp Nhà nớc.
7
Cổ tức từ phần vốn Nhà nớc tại công ty cổ phần thuộc sở hữu nhà nớc
và thu nộp về:
a. Ngân sách nhà nớc đối với trờng hợp nói tại khoản 1, Điều này.
b. Doanh nghiệp quản lí phần vốn nhà nớc trong công ty cổ phần đối với
trờng hợp nói tại khoản 2, Điều này.
2. Danh mục các loại doanh nghiệp Nhà n ớc để lựa chọn cổ phần hoá:
I. Loại doanh nghiệp nhà nớc hiện có, cha tiến hành cổ phần
hoá:
+ Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích quy định tại Điều 1 - Nghị
định số 56/CP ngày 2-10-1996 của Chính phủ.
Trờng hợp cổ phần hoá những doanh nghiệp thuộc loại này có mức vốn
nhà nớc trên 10 tỷ đồng phải đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép. Nừu có
mức vốn Nhà nớc từ 10 tỷ đồng trở xuống do Bộ trởng, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ơng quyết định.
+ Sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ Nhà nớc độc quyền kinh doanh:
vật liệu nổ, hoá chất độc, chất phóng xạ, in bạc và các chứng chỉ có giá,
mạng trục thông tin quốc gia và quốc tế.
II. Loại doanh nghiệp nhà nớc hiện có, Nhà nớc cần nắm cổ phần chi
phối, cổ phần đặc biệt khi tiến hành cổ phần hoá:
Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích trên 10 tỷ đồng.
Khai thác quặng quý hiếm;
Khai thác khoáng sản quy mô lớn;
Các hoạt động dịch vụ kĩ thuật về khai thác dầu khí;
Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chữa bệnh và hoá dợc;
Sản xuất kim loại màu và kim loại quý hiếm quy mô lớn;
Sản xuất điện quy mô lớn, truyền tải và phân phối điện;
Sửa chữa phơng tiện bay;
Dịch vụ khai thác bu chính - viễn thông;
Vận tải đờng sắt, hàng không, viễn dơng;
In, xuất bản, sản xuất rợu, bia, thuốc lá có quy mô lớn;
Ngân hàng đầu t, ngân hàng cho ngời nghèo;
Kinh doanh xăng dầu có quy mô lớn;
III. Các doanh nghiệp nhà nớc hiện có còn lại đều có thể thực hiện
cổ phần hoá cà áp dụng các hình thức chuyển đổi sở hữu khác
8
trong đó Nhà nớc không giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc
biệt.
* Ngoài ra còn có các văn bản của các bộ nghành ban hành nh:
- Thông t số 11/1998/TT-LĐTBXH ngày 21-8-1998 của Bộ lao đọng
Thơng binh xã hộihớng dẫn về chính sách đối với ngời lao động khi
chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần.
- Công văn số 02/ĐMDNTW ngày 05-10-1998 của Ban đổi mới doanh
nghiệp trung ơng trả lời vớng mắc về thực hiện cổ phần hoá.
- Văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ tài chính hớng
dẫn thch hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
- Chỉ thị số 01/ BXD/TCKT ngày 12-2-1997 của Bộ trởng Bộ xây
dựngvề việc triển khai chuyển một số doanh nghiệp nhà nớc thành
công ty cổ phần.
- Chỉ thị số 11/BXD/TCKT ngày 15-9-1997 của Bộ xây dựng về việc
đẩy mạnh triển khai cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
- Công văn số 1341/BXD/ĐMDN ngày 25-8-1998 của Ban đổi mới
quản lí doanh nghiệp nhà nớc Bộ xây dựng hớng dẫn trình tự các
công việc tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc theo Nghị
định số 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
- Công văn số 343 CĐXD ngày 20-9-1998 của Công đoàn xây dựng
Việt nam về việc Than gia cổ phần hoá doanh nghiệp
- Luật doanh nghiệp ( áp dụng từ 1.1.2000).
- Luật lao động.
3. Luật doanh nghiệp quy định về công ty cổ phần :
Điều 51. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
a.Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp
2. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo
quy định của pháp luật về chứng khoán.
9
3. Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 52. Các loại cổ phần
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Ngời sở hữu cổ phần phổ
thông gọi là cổ đông phổ thông.
2. Công ty cổ phần có thể có cổ phần u đãi. Ngời sở hữu cổ phần u đãi gọi
là cổ đông u đãi.
Cổ phần u đãi gồm các loại sau đây:
a. Cổ phần u đãi biểu quyết;
b. Cổ phần u đãi cổ tức;
c. Cổ phần u đãi hoàn lại;
d. Cổ phần u đãi khác do Điều lệ công ty quy định;
3. Chỉ có tổ chức đợc Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập đợc quyền
nắm giữ cổ phần u đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng
lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty đợc cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần u đãi biểu quyết của
cổ đông sáng lập đổi thành cổ phần phổ thông.
4. Ngời đợc mua cổ phần u đãi cổ tức, cổ phần u đãi hoàn lại và cổ phần u
đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông
quyết định.
5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho ngời sở hữu nó các quyền,
nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần u đãi. Cổ phần -
u đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại
hội đồng cổ đông.
Điều 59. Cổ phiếu
Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc but toán ghi sổ xác nhận
quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó gọi là cổ phiếu. Cổ
phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.
Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên, trụ sở công ty;
2. Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
3. Số lợng cổ phần và loại cổ phần;
4. Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
10
5. Tên cổ đong đối với cổ phiếu ghi tên;
6. Tóm tắt về thủ tục chuyển nhợng cổ phần;
7. Chữ ký mẫu của ngời đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;
8. Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ
phiếu;
9. Đối với cổ phiếu của cổ phần u đãi còn có các nội dung theo quy định tại
các điều 55, 56 và 57 của Luật này.
Điều 61. Chào bán và chuyển nhợng cổ phần
1. Hội đồng quản trị quyết định giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần
không đợc thấp hơn giá thị trờng tại thời điểm chào bán, trừ những trờng hợp
sau đây:
a. Cổ phần chào bán lần đầu tiên sau khi đăng ký kinh doanh;
b. Cổ phần chào bán cho tất cả các cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có
của họ ở công ty;
c. Cổ phần chào bán cho ngời môi giới hoặc ngời bảo lãnh. Trong trờng
hợp này, giá chào bán cổ phần không đợc thấp hơn thị trờng trừ đi
phần hoa hồng dành cho ngời môi giới và bảo lãnh. Hoa hồng đợc
xác định bằng tỷ lệ phần trăm của giá trị cổ phần tại thời điểm chào
bán;
2. Cổ phần đã đợc bán hoặc cổ phần đã đợc chuyển nhợng khi ghi đúng và đủ
những thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật này vào sổ
đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, ngời mua cổ phần hoặc nhận chuyển
nhợng cổ phần trở thành cổ đông của công ty.
3. Sau khi thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua, công ty cấp cổ phiếu theo yêu
cầu của cổ đông. Trờng hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu
huỷ dới hình thức khác, cổ đông phải báo ngay cho công ty và có quyền yêu
cầu công ty cấp lại cổ phiếu và phải trả phí do công ty quy định.
Công ty có thể bán cổ phần mà không có cổ phiếu. Trong trờng hợp này,
các thông tin về cổ đông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 Luật này đợc
ghi vào sổ cổ đông là đủ để chứng thực quyền sổ hữu cổ phần của cổ đông
đó trong công ty.
4. Thủ tục và trình tự chào bán cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật
về chứng khoán.
11
Điều 62. Phát hành trái phiếu
1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và
các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
2. Hội đồng quản trị quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời
điểm phát hành.
Điều 63. Mua cổ phần, trái phiếu
Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể mua bằng tiền Việt Nam,
ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu
trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công
ty và phải đợc thanh toán đủ một lần.

Điều 69. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và
Giám đốc( Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mời một ngời phải
có Ban kiểm soát.
Điều 70. Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a. Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của
từng loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
b. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Ban kiểm soát;
c. Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông của công ty;
d. Quyết định tổ chức lại và qiải thể công ty;
e. Quyết định sửa đổi, bổ xung Điều lệ công ty, trừ trờng hợp điều chỉnh vốn
điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lợng cổ phần đơcj
quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;
f. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
g. Thông qua định hớng phát triển của công ty, quyết định bán số tài sản có
giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế
toán của công ty;
12
h. Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
i. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 71. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần.
2. Đại hội đồng cổ đông đợc triệu tập họp:
a. Theo quyết định của Hội đồng quản trị;
b. Theo yêu cầu cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 53
của Luật này hoặc của Ban kiểm soát trong trờng hợp Hội đồng quản trị
vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của ngời quản lý quy định tại Điều 86 của
Luật này, Hội đồng quản trị ra quyết định vợt quá thẩm quyền đợc giao,
các trờng hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.
3. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đợc yêu cầu quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
Trờng hợp Hội đồng quản trị không triệu tập thì Ban kiểm soát phải thay thế
Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật
này.
Trờng hợp Ban kiểm soát không triệu tập thì cổ đông, nhóm cổ đông có yêu
cầu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có quyền thay thế Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật
này.
Tất cả chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ đ-
ợc công ty hoàn lại.
4. Ngời triệu tập phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng
cổ đông, cung cấp các thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến
danh sách cổ đôn, lập chơng trình và nội dung cuộc họp, chuẩn bị tài
liệu, xác định thời gian và địa điểm họp, gửi giấy mời họp đến từng cổ
đông có quyền dự họp theo quy định của Luật này.
Điều 72. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông đợc lập dựa
trên sổ đăng ký cổ đông cuả công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự
13
họp Đại hội đồng cổ đông đợc lập khi có quyết định triệu tập và phải lập
xong chậm nhất mời ngày trớc ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông.
2. Danh sách có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ tên, địa chỉ
thờng trú đối với cá nhân; tên, trụ sở đối với tổ chức; số lợng cổ phần
từng loại của mỗi cổ đông.
3. Mỗi cổ đông đều có quyền đợc cung cấp các thông tin liên quan đến
mình đợc ghi trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ
đông.
4. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 điều 53 của Luật này
có quyền xem danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ
đông.
5. Cổ đông có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ
xung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có
quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.

Điều 80. Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
a. Quyết định chiến lợc phát triển của công ty;
b. Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của từng
loại;
c. Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đợc quyền
chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức
khác;
d. Quyết định phơng án đầu t;
e. Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, thông qua
hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng
hoặc lớn hơn 50% tông giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của công ty
hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn đợc quy định tại Điều lệ công ty;
f. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc( Tổng giám đốc) và cán bộ
quản lý quan trọng khác của công ty, quyết định mức lơng và lợi ích khác
của cán bộ quản lý đó;
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét