Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Hình học

Chương I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tuần:1 – Tiết :1
§1. HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
A. Mục Tiêu
- Học sinh giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh.
- Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.
- Bước đầu tập suy luận.
B. Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
- Giáo viên : SGV, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
- Học sinh : SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm, bút
viết bảng
C. Tiến Trình Dạy Học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. n đònh lớp :
Lớp trưởng báo cáo só số lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
3.Vào bài :
Giáo viên giới thiệu nội dung cơ bản của chương I. Hôm nay chúng
ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương :Hai góc đối đỉnh.
Hoạt động 1) Thế Nào Là Hai Góc Đối Đỉnh
Giáo viên đưa hình vẽ hai góc
đối đỉnh và hai góc không đối
đỉnh (vẽ ở bảng phụ)

O
x
x
y
y
M
a
d
c
b
A
B
HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ.
HS: Quan sát và trả lời :
+ O
1
và O
3
có chung đỉnh O.
Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox.
Cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’ hoặc Ox
và Oy làm thành một đường thẳng, Ox’
và Oy’ làm thành một đường thẳng.
+ M
1
và M
2
chung đỉnh M. Ma và Md đối
nhau, Mb và Mc không đối nhau.
+ A và B không chung đỉnh nhưng bằng
nhau
HS: trả lời đònh nghóa hai góc đối đỉnh
GV: Em hãy nhận xét quan hệ
về đỉnh, về cạnh của O
1
và O
3
;
của M
1
và M
2
; của A và B
GV giới thiệu : O
1
và O
3
có mỗi
cạnh của góc này là tia đối của
một cạnh của góc kia ta nói O
1
và O
3
là hai góc đối đỉnh. Còn
M
1
và M
2
, A và B không phải là
hai góc đối đỉnh.
GV: Vậy thế nào là hai góc đối
đỉnh?
GV: Đưa đònh nghiõa lên bảng
phụ yêu cầu nhắc lại
GV: Cho HS làm trang 81 SGK
GV: Vậy hai đường thẳng cắt
nhau sẽ tạo thành mấy cặp góc
đối đỉnh?
GV: Quay trở lại với H2, H3
yêu cầu HS giải thích tại sao hai
góc M
1
, M
2
lại không phải là hai
góc đối đỉnh.
GV: Cho góc xOy, em hãy vẽ
góc đối đỉnh với góc xOy ?
+ Trên hình bạn vừa vẽ còn cặp
góc đối đỉnh nào không?
GV: Em hãy vẽ hai đường thẳng
cắt nhau và đặt tên cho các cặp
góc đối đỉnh được tạo thành.
như SGK trang 81.
: O
2
và O
4
cũng là hai góc đối đỉnh vì :
Tia Oy là tia đối của tia Ox’ và tia Ox la
tia đối của tia Oy.
HS : Hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo
thành hai cặp góc đối đỉnh.
HS1 : Hình 2 : Góc M
1
, M
2
không phải là
hai góc đối đỉnh vì Mb và Mc không phải
là hai tia đối nhau hoặc có thể trả lời : Vì
tia Mb và tia Mc không tạo thành một
đường thẳng.
HS2 : Hình 3 Hai góc A và B không đối
đỉnh vì hai cạnh của góc này không là tia
đối của hai cạnh góc kia.
HS lên bảng thực hiện và nêu cách vẽ :
O
x
y
y'
x'
- Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox
- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy =>
x’Oy’ là góc đối đỉnh với xOy.
HS: xOy’ đối đỉnh với yOx’
HS lên bảng vẽ hình.
I
m
n
* I
1
và I
3
là hai góc đối đỉnh
* I
2
và I
4
là hai góc đối đỉnh
Hoạt động 2) Tính Chất Của Hai Góc Đối Đỉnh
GV : Quan sát hai góc đối đỉnh
O
1
và O
3
, O
2
và O
4
. Em hãy ước
lượng bằng mắt và so sánh độ
lớn của góc O
1
và O
3
, O
2
và O
4
,
I
1
và I
3
, I
2
và I
4
.
GV: Em hãy dùng thước đo góc
HS: Thưa cô : Hình như góc O
1
=O
3
;
O
2
=O
4
; I
1
=I
3
I
2
=I
4
.
1 HS lên bảng đo và ghi kết quả cụ thể
vừa đo được và so sánh.
HS cả lớp thực hành đo trên vở của mình
rồi so sánh.
4
2
3
1
kiểm tra lại kết quả vừa ước
lượng.
GV gọi 1 HS lên bảng kiểm tra
bằng thước đo góc. HS cả lớp tự
kiểm ta hình vẽ của mình trên
vở.
GV: Dựa vào tính chất của hai
góc kề bù đã học ở lớp 6. Giải
thích vì sao O
1
=O
3
bằng suy
luận.
- Có nhận xét gì về tổng O
1
+O
2
?
Vì sao? Tương tự : O
2
+O
3
?
Từ (1) và (2) suy ra điều gì?
Cách lập luận như trên là ta đã
giải thích O
1
=O
3
bằng cách suy
luận.
O
x
y
y'
x'
HS:
O
1
+O
2
= 180
o
(Vì hai góc kề bù) (1)
O
2
+O
3
= 180
o
(Vì hai góc kề bù) (2)
Từ (1) và (2)
 O
1
+O
2
= O
2
+O
3

 O
1
+O
3
.
Hoạt động 3 : Củng Cố
GV : Ta có hai góc đối đỉnh thì
bằng nhau. Vậy hai góc bằng
nhau có đối đỉnh không?
GV: Đưa lại bảng phụ có vẽ các
hình lúc đầu để khẳng đònh hai
góc bằng nhau chưa chắc đã đối
đỉnh (hình2, hình3).
GV: Đưa bảng phụ ghi bài 1
(82, SGK) gọi HS đứng tại chỗ
trả lới và điền vào ô trống.
GV: Đưa bảng phụ ghi bài 2
(82) yêu cầu HS đứng tại chỗ
trả lời và điền vào ô trống.
HS: Không
Bài 1 (82, SGK)

O
y'
x'
x
y
a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’
và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.
b) Góc x’Oy và góc xOy’ là là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’
và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
Bài 2 (82, SGK)
a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia
đối của một cạnh của góc kia được gọi là
hai góc đối đỉnh.
b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai
cặp góc đối đỉnh.
Hoạt động4 : Hướng Dẫn Về Nhà
1) Học thuộc đònh nghóa và tính chất của hai góc đối đỉnh. Học cách suy
luận.
2) Biết vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh với
nhau.
Bài tập : Bài 3, 4, 5 (trang 83 SGK)
Bài 1, 2, 3 (trang 73, 74 SBT)

Ngày . . . tháng . . . năm . .
.
Duyệt của TBM
Tuần: 1- Tiết :2
LUYỆN TẬP
A. Mục Tiêu
- Học sinh nắm chắc được đònh nghóa hai góc đối đỉnh, tính
chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình.
- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.
- Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập.
B. Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh :
- Giáo viên : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
- Học sinh : SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng nhóm.
C. Tiến Trình Dạy Học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. n đònh lớp :
Lớp trưởng báo cáo só số lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp
góc đối đỉnh.
HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình? Bằng suy luận
hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh lại bằng nhau.
HS3: Chữa bài tập 5 (82 SGK)
3.Vào bài :
Hoạt động 1 : Luyện Tập
GV cho HS đọc đề bài số 6
trang 83 SGK .
GV: Để vẽ hai đường thẳng cắt
nhau và tạo thành góc 47
o
ta vẽ
như thế nào?

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
* Dựa vào hình vẽ và nội dung
của bài toán em hãy tóm tắt nội
dung bài toán dưới dạng cho và
tìm.
GV: Biết số đo O
1
, em có thể
HS: Suy nghó trả lời, nếu học sinh không
trả lời được giáo viên có thể gợi ý cách
vẽ.
+ Vẽ xOy = 47
o
+ Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox
+ Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được đường
thẳng xx’ cắt yy’ tại O. Có 1 góc bằng 47
o
.
HS: Lên bảng vẽ hình
O
y
y'
x
x'
HS lên bảng tóm tắt :
tính được O
3
? Vì sao?
* Biết số đo O
1
, ta có thể tính
được O
2
không? Vì sao?
* Vậy em tính được O
4
không?
Giáo viên chú ý hướng dẫn học
sinh cách trình bày theo kiểu
chứng minh để học sinh quen
dần với bài toán hình học.
* GV cho HS làm bài 7(83).
GV cho HS hoạt động nhóm bài
7. Yêu cầu mỗi câu trả lời phải
có lý do.
Sau 3 phút yêu cầu các nhóm
treo bảng nhóm rồi nhận xét,
đánh giá thi đua giữa các
nhóm.
GV cho HS làm bài 8 (83 SGK)
Gọi 2 HS lên bảng vẽ
GV: Qua hình vẽ bài 8. Em có
thể rút ra nhận xét gì?
GV cho học sinh làm bài 9 (83).
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài.
* Muốn vẽ góc vuông xAy ta
làm thế nào?
* Muốn vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh
với góc xAy ta làm thế nào?
* Hai góc vuông không đối
đỉnh là hai góc vuông nào?
* Ngoài hai cặp góc vuông trên
em có thể tìm được các cặp góc
vuông khác không đối đỉnh nữa
không?
Cho xx’ ∩ yy’ = {0}; O
1
= 47
o
Tìm O
2
= ?; O
3
= ?; O
4
= ?
Giải : O
1
= O
2
= 47
o
(tính chất hai góc đối
đỉnh)
HS: Có O
1
+ O
2
= 180
o
(Hai góc kề bù)
Vậy : O
2
= 180
o
– O
1
O
2
= 180
o
– 47
o
= 133
o
Có O
4
= O
2
= 133
o
(hai góc đối đỉnh)
Học sinh hoạt động nhóm.
Bảng nhóm.
O
y
y'
x
x'
z
z'
O
1
= O
4
; O
2
= O
5
;O
3
= O
6
(đối điûnh)
xOz = x’Oz’ (đối đỉnh)
yOx’ = y’Ox (đối đỉnh)
zOy’ = z’Oy (đối đỉnh)
xOx’ = yOy’ = zOz’ = 180
o
2 HS lên bảng vẽ
O
x
y
z
O
x
y'
x'
y
HS: Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối
đỉnh.
Bài 9 (83 SGK)
HS1: Vẽ tia Ax
+ Dùng êke vẽ tia Ay sao cho xAy = 90
o

x' x
y
y'
A
70
o
70
o
70
o
70
o

* Các em đã thấy trên hình vẽ
2 đường thẳng cắt nhau tạo
thành 1 góc vuông thì các góc
còn lại cũng bằng một vuông.
Vậy dựa vào cơ sở nào ta có
điều đó? Em có thể trình bày
một cách có cơ sở được không?

GV: Yêu cầu học sinh nêu lại
nhận xét.
GV cho HS lài bài 10 (trang 83
SGK). Cô giáo có thể vẽ hai
đường thẳng khác màu lên giấy
trong và phát cho các nhóm.
Các HS làm việc theo nhóm.
Sau 2 phút gọi đại diện nhóm
trình bày cách làm của mình.
HS2 : - Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax.
-Vẽ tia Ay’ là tia đối của tia Ay ta được
x’Ay’ đối đỉnh xAy.
HS: xAy và xAy’ là một cặp góc vuông
không đối đỉnh.
HS: Cặp xAy và yAx’
Cặp yAx’ và x’Ay’
Cặp y’Ax’ và y’Ax
HS lên bảng trình bày.
Có xAy = 90
o
xAy + yAx’ = 180
o
(vì kề bù)
=> yAx’ = 180
o
- xAy
= 180
o
– 90
o
= 90
o
x’Ay’ = xAy = 90
o
(vì đối đỉnh)
y’Ax và yAx’ = 90
o
(vì đối đỉnh)
* Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một
góc vuông thì các góc còn lại cũng bằng
một góc vuông (hay 90
o
)
* Đại diện nhóm :
Cách gấp : Gấp tia màu đỏ trùng với tia
màu xanh ta được các góc đối đỉnh trùng
nhau.
Hoạt động 2 : Củng Cố
GV : Yêu cầu học sinh nhắc
lại :
+ Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+ Tính chất của hai góc đối
đỉnh.
- GV cho HS làm bài số 7 trang
74 SBT.
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời : Câu a đúng; Câu b sai
Dùng hình vẽ bác bỏ câu sai.
Hoạt động 3 : Hướng Dẫn Về Nhà
* Yêu cầu học sinh làm lại bài 7 trang 83 SGK vào vở bài tập. Vẽ hình
cẩn thận. Lời giải phải nêu lý do.
Bài tập số : 4, 5, 6 (trang 74 SBT)
* Đọc trước bài Hai đường thẳng vuông góc chuẩn bò êke, giấy.

Ngày . . . tháng . . . năm . .
.
Duyệt của TBM
Tuần: 2- Tiết:3
§2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
A. Mục Tiêu :
Học sinh :
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A
và b⊥a.
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với
một đường thẳng cho trước.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Bước đầu tập suy luận.
B. Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh :
- Giáo viên : SGV, thước, ê ke, giấy rời.
- Học sinh : Thước, êke, giấy rời, bảng nhóm.
C. Tiến Trình Dạy Học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. n đònh lớp :
Lớp trưởng báo cáo só số lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là hai góc đối đỉnh.Nêu tính chất hai góc đối đỉnh.Vẽ xAy =
90o. Vẽ x’Ay’ đối đỉnh với xAy.
3.Vào bài :
Hoạt động 1) Thế Nào Là Hai Đường Thẳng Vuông Góc?
GV : Cho HS cả lớp làm
* HS trải phẳng giấy đã gấp rồi
dùng thước và bút vẽ các đướng
thẳng theo nếp gấp, quan sát các
nếp gấp và các góc tạo thành bởi
các nếp gấp đó.
* GV vẽ đường thẳng xx’ yy’ cắt
nhau tại O và xOy = 90
o
yêu cầu
học sinh nhìn hình vẽ tóm tắt nội
dung.
HS cả lớp lấy giấy đã chuẩn bò sẵn
gấp 2 lần như hình 3a, 3b.
* Học sinh :
Các nếp gấp là hình ảnh của hai
đường thẳng vuông góc và bốn góc
tạo thành đều là góc vuông.
x' x
y
y'
O
Cho xx’∩yy’= {0}; xOy = 90
o
GV : Em hãy dựa vào bài số 9 (83)
ta đã chữa nêu cách suy luận.
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
GV : Vậy thế nào là hai đường
thẳng vuông góc?
Giáo viên giới thiệu ký hiệu hai
đường thẳng vuông góc.
* Giáo viên nêu các cách diễn đạt
như SGK (84 SGK)
Tìm xOy’ = x’Oy = x’Oy’ = 90
o
Giải thích.
Giải :
Có xOy = 90
o
(Theo điều kiện cho
trước)
y’Ox = 180
o
– xOy (theo tính chất hai
góc kề bù).
=> y’Ox = 180
o
– 90
o
= 90
o
Có x’Oy = y’Ox = 90
o
(theo tính chất
hai góc đối đỉnh)
HS : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt
nhau và trong các góc tạo thành có
một góc vuông được gọi là hai đường
thẳng vuông góc.
Hoặc HS có thể trả lời :
+ Hai đường thẳng vuông góc là hai
đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn
góc vuông.
+ Ký hiệu : xx’ ⊥ yy’
Hoạt động 2) Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc
* Muốn vẽ hai đường thẳng vuông
góc ta làm thế nào ?
GV: Ngoài cách vẽ trên ta còn cách
vẽ nào nữa?
GV gọi 1 HS lên bảng làm . Học
sinh cả lớp làm vào vở.
GV cho HS hoạt động nhóm ?4 yêu
cầu HS nêu vò trí có thể xảy ra giữa
điểm O và đường thẳng a rồi vẽ
hình theo các trường hợp đó.
GV quan sát và hướng dẫn các
nhóm vẽ hình.
GV nhận xét bài của vài nhóm.
GV : Theo em có mấy đường thẳng
* HS có thể nêu cách vẽ như bài tập
9 (83 SGK)
. Học sinh dùng thước thẳng vẽ phác
hai đường thẳng a và a’ vuông góc
với nhau và viết ký hiệu :
a'
a
a ⊥ a’
+ HS : Điểm O có thể nằm trên
đường thẳng a, điểm O có thể nằm
ngoài đường thẳng a.
HS hoạt động theo nhóm.
HS quan sát các hình 5, hình 6 (trang
85 SGK) rồi vẽ theo.
Dụng cụ vẽ có thể bằng ê ke hoặc
thước thẳng, thước đo góc.
đi qua O và vuông góc với a?
GV : Ta thừa nhận tính chất sau : Có
một và chỉ một … cho trước.
GV : đưa bảng phụ ghi bài tập sau :
Bài 1: Hãy điền vào chỗ trống ( …)
a) Hai đường thẳng vuông góc với
nhau là hai đường thẳng ….
b) Cho đường thẳng a và điểm M,
có một và chỉ một đường thẳng b đi
qua M và …
c) Đường thẳng xx’ vuông góc với
đường thẳng yy’, ký hiệu ….
Bài 2 : Trong 2 câu sau, câu nào
đúng ? Câu nào sai ? Hãy bác bỏ
câu sai bằng một hình vẽ.
a) Hai đường thẳng vuông góc thì
cắt nhau.
b) Hai đường thẳng cắt nhau thì
vuông góc.
- Đại diện nhóm 1 trình bày bài.
HS : Có một và chỉ một đường thẳng
đi qua O và vuông góc với đường
thẳng a cho trước.
Học sinh đứng tại chỗ trả lời :
a) Hai đường thẳng vuông góc với
nhau là hai đường thẳng cắt nhau tạo
thành 4 góc vuông (hoặc trong các
góc tại thành có một góc vuông)
b) Cho đường thẳng a và điểm M, có
một và chỉ một đường thẳng b đi qua
M và b vuông góc với a.
c) Đường thẳng xx’ vuông góc với
đường thẳng yy’, ký hiệu xx’ ⊥ yy’.
HS suy nghó trả lời :
a) Đúng.
b) Sai, vì a cắt a’ tại O nhưng O
1
≠ 90
o
O
a
a'
Hoạt động 3) Đường Trung Trực Của Đoạn Thẳng
GV : Cho bài toán : Cho đoạn AB.
Vẽ trung điểm I của AB. Qua I vẽ
đường thẳng d vuông góc với AB.
Gọi lần lượt 2 HS lên bảng vẽ. Học
sinh cả lớp vẽ vào vở.
GV: Giới thiệu : Đường thẳng d gọi
là đường trung trực của đọan AB.
GV : Vậy đường trung trực của một
đoạn thẳng là gì ?
GV: Đưa đònh nghóa đường trung
trực của đoạn thẳng lên bảng phụ và
nhấn mạnh hai điều kiện (vuông
góc, qua trung điểm).
GV : Giới thiệu điểm đối xứng. Yêu
HS1 : Vẽ đoạn AB và trung điểm I
của AB.
HS2 : Vẽ đường thẳng d vuông góc
với AB tại I.
A BI
d
HS : Đường thẳng vuông góc với một
đoạn thẳng tại trung điểm của nó
được gọi là đường trung trực của
đoạn thẳng ấy.
HS : d là trung trực của đoạn AB ta
nói A và B đối xứng nhau qua đường
cầu học sinh nhắc lại.
GV : Muốn vẽ đường trung trực của
một đoạn thẳng ta vẽ như thế nào ?
GV Cho HS làm bài tập :
Cho đoạn thẳng CD = 3 cách mạng.
Hãy vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng ấy? Gọi 1 HS nêu trình tự
cách vẽ.
* Ngoài cách vẽ của bạn, em còn
cách vẽ nào khác ?
thẳng d.
* HS : Ta có thể dùng thước và êke
để vẽ đường trung trực của một đoạn
thẳng.
HS : - Vẽ đoạn CD = 3 cách mạng
- Xác đònh H ∈ CD sao cho CH = 1,5
cm
- Qua H vẽ đường thẳng d ⊥ CD, d là
đường trung trực của đoạn CD.
C DI
d
HS gấp giấy sao cho điểm C trùng
với điểm D. Nếp gấp chính là đường
thẳng d là đường trung trực của đoạn
CD.
Hoạt động 4 : Củng Cố
1) Hãy nêu đònh nghóa hai đường
thẳng vuông góc? Lấy ví dụ thực tế
về hai đường thẳng vuông góc.
2) Bảng trắc nghiệm : Nếu biết hai
đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc
với nhau tại O thì ta suy ra điều gì?
Trong số những câu trả lời sau thì
câu nào sai? Câu nào đúng?
a) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tại O.
b) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tạo thành một góc vuông.
c) Hai đường thẳng xx’ và yy’ tạo
thành 4 góc vuông
d) Mỗi đường thẳng là đường phân
giác của một góc bẹt. (với bài 2 nếu
có 2 bảng trắc nghiệm sẽ tổ chức
cho 2 đội chơi thi bấm nhanh đèn
đúng và sai để đánh giá sự hiểu bài
HS : Nhắc lại đònh nghóa SGK.
Ví dụ : Hai cạnh kề của một hình chữ
nhật.
- Các góc nhà ….
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
của HS.
Hoạt động 5 : Hướng Dẫn Về Nhà
* Học thuộc đònh nghóa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của
một đoạn thẳng.
* Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn
thẳng.Bài tập : Bài 13, 14, 15, 16 (trang 86, 87 SGK).Bài 10, 11 (trang 75
SBT)

Ngày . . . tháng . . . năm . .
.
Duyệt của TBM
Tuần:2- Tiết:4
LUYỆN TẬP
A. Mục Tiêu :
+ Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
+ Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với
một đường thẳng cho trước.
+ Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
+ Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng.
+ Bước đầu tập suy luận.
B. Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh :
- Giáo viên : SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ.
- Học sinh : Thước kẻ, êke, giấy rời, bảng con.
C. Tiến Trình Dạy Học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. n đònh lớp :
Lớp trưởng báo cáo só số lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1 : 1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
2) Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’, hãy vẽ đường thẳng
yy’ đi qua O và vuông góc xx’.
HS2 : 1) Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
2) Cho đoạn thẳng AB = 4cm. Hãy vẽ đường trung trực của
đoạn AB.
3.Vào bài :
Hoạt động 1 : Luyện Tập
GV : Cho HS cả lớp làm bài 15 trang
86 SGK.
Sau đó GV gọi lần lượt HS nhận xét.
GV đưa bảng phụ có vẽ lại hình bài
17 (trang 87 SGK).
Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kuiểm tra
xem 2 đường thẳng a và a’ có vuông
góc với nhau không.
+ HS chuẩn bò giấy và thao tác như
hình 8 trang 6 SGK.
HS1 : Nếp gấp zt vuông góc với
đường thẳng xy tại O
HS2 : Có 4 góc vuông là xOz; zOt;
yOt; tOx
HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)
HS2 : Kiểm tra hình (b)

Xem chi tiết: Hình học


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét