Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
Một vài kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả
một tiết dạy - học môn Địa lý 8
theo phơng pháp đổi mới
A. Đặt vấn đề
Năm học 2006-2007 là năm học thứ 5 thực hiện chơng trình và SGK mới,
cũng là năm học thứ 3 đối với lớp 8, đồng thời cũng là năm thực hiện cuộc vận động
hai không của Bộ trởng Bộ GD và ĐT "Nói không vỡi tiêu cực trong thi cử và bệnh
thành tích trong giáo dục". Để thực hiện tốt chơng trình và SGK mới đồng thời thực
hiện tốt cuộc vận động của Bộ trởng Bộ GD và ĐT đa ra, ở các trờng phổ thông đã
dấy lên phong trào cải tiến, đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động
trong học tập của học sinh. Nhiều cuộc hội thảo đã đựơc tổ chức xoay quanh vấn đề
đổi mới phơng pháp dạy học nh thế nào mang lại hiệu quả cao nhất. Đó là một vấn đề
đang đợc quan tâm hàng đầu trong quá trình dạy học hiện nay.
Hớng đổi mới của phơng pháp hiện nay là tích cực hoá hoạt động học tập của
học sinh, khơi dậy và phát triển khả năng tự học nhằm hình thành cho học sinh t duy
tích cực, độc lập, sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại
niềm tin, hứng thú học tập cho học sinh.
Theo chơng trình biên soạn của SGK mới hiện nay đã thể hiện rõ cách học mới
của học sinh. Từ những hình ảnh trực quan sinh động đến t duy trừu tợng đến thực
tiễn, hình thành nên khái niệm, quy luật, mối quan hệ nhân quả từ đó tìm ra đợc
kiến thức bài học. Điều đó đòi hỏi ở giáo viên một vận dụng các phơng pháp dạy học
mới.
Đối với nội dung SGK mới Địa lý nói chung và Địa lý 8 nói riêng, nội dung đ-
ợc chú trọng thể hiện đồng bộ trên cả kênh hình và kênh chữ. Những tranh ảnh,
những hình vẽ trong SGK không hoàn toàn chỉ là minh hoạ cho bài giảng mà chúng
gắn bó hữu cơ với bài học, là một phần không thể thiếu đợc của nội dung bài học.
Bên cạnh đó còn có các bài đọc thêm, bài thực hành, các câu hỏi ở cuối bài
Thực tế hiện nay ở các trờng THCS, việc thực hiện giảng dạy theo phơng pháp
mới còn nhiều khó khăn, có không ít giáo viên vẫn theo nếp củ, trình bày theo phơng
pháp truyền thống, học sinh không chủ động lĩnh hội kiến thức. Chính vì vậy mà hiệu
quả của một giờ dạy học của học sinh và giáo viên đạt hiệu quả không cao . Đặc
biệt trong quá trình thực hiện đổi mới PPDH hiện nay đòi hỏi ngời GV phải có một
qui trình thật vững chắc về phơng pháp, kiến thức, kỷ năng. Vậy làm thế nào để đạt đ-
ợc một giờ dạy học Địa lí 8 có hiệu quả cao nhất. Đó là một câu hỏi mà hiện nay đợc
rất nhiều giáo viên quan tâm. Theo tôi, để có kinh nghiệm dạy tốt một tiết Địa lí 8
theo phơng pháp đổi mới cũng là một vấn đề rất đáng đa ra để trao đổi, tham khảo.
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
B. Nội dung:
I. Cơ sở lí luận
Đổi mới phơng pháp dạy học theo định hớng tích cực hoá hoạt động học tập
của học sinh không có nghĩa là loại bỏ các phơng pháp dạy học hiện có và thay vào
đó là các phơng pháp mới hiện đại, bởi các phơng pháp hiện có nh thuyết trình, giảng
giải, ván đáp vẫn rất cần thiết trong quá trình dạy học. Vấn đề là phải tìm ra cách
vận dụng và phối hợp các PPDH một cách linh hoạt nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh trong học tập. Cần kế thừa và phát huy những mặt tích
cực các phơng pháp dạy học truyền thống đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số
PPDH mới phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy học ở nứớc ta hiện nay. Để đạt đợc
mục đích đó thì ngời giáo viên và học sinh cần phải thực hiện tốt các vấn đề sau:
1. Đối với giáo viên
Trong soạn, giảng phải có sự vận dụng linh hoạt các PPDH, phải biết kết hợp
nhuần nhuyễn các PPDH mới sao cho phù hợp, logic, thể hiện đợc vai trò của ngời
giáo viên không phải đơn thuần là truyền đạt kiến thức mà phải trở thành ngời thiết
kế, phải hình dung đợc thiết kế bài dạy của mình một cách tờng tận, chi tiết.
Tuỳ vào từng nội dung tiết học để giáo viên có một cách thiết kế giáo án riêng.
Phải biết cách tổ chức lớp học nh hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp, hoạt
dộng theo nhóm nhỏ Là ngời dẫn dắt học sinh giải quyết những tình huống có vấn
đề, biết khơi dậy và kích thích trí tò mò, lòng ham muốn các kiến thức địa lí. Bên
cạnh đó, trong quá trình dạy học cũng phải sử dụng nhiều phơng tiện dạy học phù
hợp với nội dung bài dạy, đồng thời hớng dẫn học sinh cách khai thác kiến thức từ
các phơng tiênh học tập địa lí khác nhau nh bản đồ, biểu đò, tranh ảnh, băng hình ,
khuyến khích , động viên thành tích học tập của học sinh.
.2. Đối với học sinh:
Cần phải có sự đổi mới trong cách học, phải giác ngộ mục đích học tập, chủ
động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm về hoạt động học tập của mình, phải biết tự học
và học mọi nơi, mọi lúc khi cảm thấy cần thiết.
Cần biết rõ mục đích, yêu cầu của giờ học, không chỉ về kiến thức mà còn cả
về kĩ năng địa lí và những thao tác t duy cần vận dụng nh t duy biện chứng, t duy
logic, nắm bắt đợc các sự vật hiện tợng, mối quan hệ nhân quả Phải làm quen dần
với cách độc lập suy nghĩ để chiếm lĩnh kiến thức bài học.
Dành thời gian thích đáng để tự làm việc, nghiên cứu với SGK (kênh hình,
kênh chữ), với tập bản đồ, qua các thông tin đại chúng nh tranh ảnh, đài báo và các
nguồn cung cấp kiến thức khác theo sự hớng dẫn của giáo viên, qua đó học sinh rèn
luyện về kĩ năng và phơng pháp học tập bộ môn Địa lí nhiều hơn.
Học sinh biết cách làm việc theo nhóm, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm
vụ giáo viên giao cho, qua đó có cơ hội đợc thể hiện mình, đợc trình bày lại kết quả
qua các phơng tiện học tập.
II. Cơ sở thực tiễn
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
Có thể nói, trong những năm gần đây, việc thực hiện chơng trtình và SGK mới
cũng đồng nghĩa với việc cải tiến, đổi mới PPDH đã dấy lên phong trào thi đua diễn
ra sôi nổi ở các trờng THCS. Có thể nói đại đa số giáo viên có tâm huyết với nghề
nghiệp, có hiểu biết sâu sắc về bộ môn Địa lí đã sử dụng các PPDH mới khá tốt, khêu
gợi đợc sự suy nghĩ, tìm tòi tự lực của học sinh. Tuy nhiên, bên cạnh đó do cha hiểu
thấu đáo đợc tinh thần đổi mới của phơng pháp nên một số ít giáo viên đã thể hiện sự
quá tải trong việc đổi mới, vì vậy đã làm cho tiết học trở nên căng thẳng, mệt mỏi.
1. Về giáo viên:
Việc thay đổi SGK Địa lí 8 mới khiến giáo viên cũng gặp ít nhiều khó khăn
trong khi giảng dạy. Mặc dù đây là năm thứ ba thực hiện chơng trình thay sách đối
với lớp 8, song để dạy tốt một tiết Địa lí theo phơng pháp đổi mới giáo viên còn nhiều
lúng túng và cha hiệu quả. Trong một tiết dạy, nhiều giáo viên vẫn chỉ sử dụng đợc
một phơng pháp, vì thế cách học của học sinh vẫn nhàm chán, ít quan tâm đến việc
phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Có những nội dung giáo viên cần thuyết
trình, giảng giải thì lại yêu cầu học sinh tự nghiên cứu. Vì vậy làm cho tiết học nhàm
chán, nhiều bài có nội dung dài, nặng nề cũng để học sinh làm việc nhiều nên nội
dung bài không thực hiện hết trong một tiết.
.2. Về học sinh:
Đây là năm học thứ ba thực hiện chơng trình và SGK Địa lí 8 mới. Nhìn chung
đại đa số học sinh dã tiếp cận đợc với nội dung, kiến thức, chơng trình và phơng pháp
học tập mới, song quá trình tiếp thu của học sinh cha đồng đều, cha linh hoạt trong
quá trình hoạt động của mình, việc tiếp cận với các phơng pháp dạy học mới và thiết
bị dạy học mới đối với một số học sinh còn khó khăn do đó kết quả tiếp thu của học
sinh cha đạt hiệu quả cao nhất.
Bên cạnh đó một số ít học sinh cha chịu khó rèn luyện kĩ năng, học tập một
cách thụ động, cha chủ động tìm tòi, suy nghĩ và giải quyết vấn đề dặt ra trong bài
học. Hơn nữa có một số ít học sinh còn có tâm lí phân biệt các môn học "chính",
"phụ" do đó xem nhẹ, không chú trọng đến các môn học phụ dẫn đến kết quả học tập
của học sinh cha cao.
3. Về cơ sở vật chấtvà ph ơng tiện dạy học.
Một số trờng phơng tiện dạy học cha đầy đủ, cơ sở vật chất cha đảm bảo,
phòng học bộ môn Địa lý còn thiếu. Các bản đồ, tranh , ảnh, băng hình cha đầy đủ.
Việc học sinh quá đông trong một lớp học dẫn đến khó khăn trong việc phân chia
nhóm cũng ảnh hởng rất lớn đến quá trình dạy học
4. Khảo sát thực tế để nắm kĩ khả năng tiép thu kiến thức của học sinh.
Vào học kì II của năm học 2005-2006 tôi đã tiến hành khảo sát quá trình tiếp
thu bài của học sinh lớp 8 tròng THCS Kiến Giang, qua việc kiểm tra kiến thức học
sinh qua bài 3. Sông ngòi và cảnh quan châu á.
Đề kiểm tra: 15
/
Dựa vào H3.1 sgk. Em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan tự nhiên tứ tây
sang đông theo vĩ tuyến 40
o
B và giải thích vì sao có sự thay đổi nh vậy?
Kết quả khảo sát nh sau:
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
Số lợng HS Giỏi % Khá % TB % Yếu %
46 04 8,7 14 30,4 16 34,8 12 26,0
Từ việc nắm đợc thực trạng dạy học môn Địa lí của học sinh và giáo viên, tôi
đã rút ra đợc một số kinh nghiệm nh sau.
III. Một số kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả dạy - học một tiết Địa lý 8.
1. Đối với giáo viên:
Để dạy tốt một tiết học Địa lí 8 theo phơng pháp đổi mới cần đợc quán triệt ở
tất cả các khâu, từ khâu chuẩn bị bài của giáo viên, tiến hành dạy học ở trên lớp đến
việc đánh giá kết quả học tập của học sinh.
a. Đầu t nhiều hơn vào việc soạn bài theo tinh thần dạy học thông qua tổ
chức các hoạt động học tập cho học sinh.
- Xây dựng đợc kế hoạch hoạt động của giáo viên và học sinh một cách hợp lí,
kế hoạch này đợc thể hiện ở giáo án của giáo viên. Việc soạn giáo án phải theo một
quy trình gồm nhiều bớc nhằm định ra các hoạt động và dự kiến thực hiện các hoạt
động đó.
- Trớc hết giáo viên cứu kĩ bài học trong SGK (cả kênh hình và kênh chữ ) để
xác định kiến thức và kĩ năng cơ bản của bài, xác định đợc mục tiêu bài học. Mục
tiêu đề ra là cho học sinh, do học sinh thực hiện, chính học sinh thông qua các hoạt
động học tập tích cực phải đạt đợc những mục tiêu áy. Giáo viên là ngời chỉ đạo, tổ
chức, hớng dãn, trợ giúp học sinh đạt tới đích dự kiến của bài học.
- Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của bài, trình độ của học sinh và các phơng
tiện dạy học hiện có, giáo viên cần dự kiến các hoạt động giúp học sinh tự lực chiếm
lĩnh nội dung bài học. Trớc hết giáo viên cần xem xét nội dung nào có thể cho học
sinh tự lực tìm tòi, khai thác để đi đến kiến thức mới. Để có thể phát huy tính tích cực
học tập của học sinh trong khâu soạn bài cần coi trọng việc chuẩn bị các câu hỏi, cần
tránh khuynh hớng hình thức, đặt các câu hỏi dễ, vụn vặt hoặc các câu hỏi quá khó.
- Giáo viên dự kiến các hoạt động của học sinh (sử dụng bản đồ, lợc đồ, mô
hình ) để giải quyết các vấn đề, trả lồi các câu hỏi, hình thành các bài tập do giáo
viên nêu ra. Dự kiến những gợi ý để học sinh có thẻ tiếp cận và phát hiện kiến thức
mới.
- Dự kiến hình thức tổ chức học tập của học sinh (cá nhân hay theo nhóm,
lớp ) và thời gian làm việc của học sinh. Tuỳ theo nội dung các vấn đề, các bài tập,
các câu hỏi đặt ra dễ hay khó, đơn giản hay phức tạp mà giáo viên yêu cầu học sinh
làm việc cá nhân hay theo nhóm và thời gian dành cho mỗi hoạt động nhiều hay ít.
Ví dụ: Bài 1 Địa lí 8 "Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu á"
Bài này gồm hai phần: 1. Vị trí địa lí và kích thớc của châu lục.
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
Cả hai phần này đều có thể hớng dãn học sinh tự lực khai thác và chiếm lĩnh
kiến thức mới
Phần 1: Vị trí địa lí và kích thớc châu lục:
- Vấn đề đặt ra cho học sinh: xác định vị trí địa lí và kích thớc của châu á trên
bản đồ.
- Dự kiến hoạt động của học sinh: Xác định vị trí địa lí và kích thớc của châu
á, các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên lớc đồ SGK và trên bản đồ treo tờng.
- Dự kiến hình thức hoạt động: Học sinh làm việc cá nhân, thời gian 3 phút
Phần 2: Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
- Câu hỏi đặt ra cho học sinh: Đặc điểm địa hình và khoáng sản châu á?
- Dự kiến hoạt động của học sinh: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản
qua hình 1.2 SGK.
- Dự kiến hình thức hoạt động: Học sinh làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút.
Tóm lại: Bài soạn của giáo viên đợc thể hiện ở giáo án gồm ba phần: (Mục tiêu
bài học, phơng tiện dạy học, hoạt động của giáo viên và học sinh trên lớp).
b. Đẩy mạnh việc đổi mới hoạt động dạy và học trên lớp:
b.1. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh
* Tổ chức và hớng dẫn học sinh hoạt động với các phơng tiện dạy học địa lí
nh bản đồ, mô hình, tranh ảnh địa lí, băng hình , giáo viên hớng dẫn học sinh khai
thác kiến thức từ các phơng tiện dạy học qua đó học sinh vừa rèn luyện các kĩ năng,
vừa có kiến thức mới:
Cụ thể:
- Đối với bản đồ, lợc đồ: đó là nguồn kiến thức quan trọng và đựoc coi nh cuốn
sách Địa lí thứ hai của học sinh. Tổ chức cho học sinh làm việc với bản đồ, biểu đồ,
giáo viên cần lu ý hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản dồ, biểu đồ: nh đọc
tên trên bản đồ để biết đối tợng địa lí thể hiện trên bản đồ là gì. Đọc bảng chú giải để
biết ngời ta thể hiện đối tợng đó trên bản đồ nh thế nào. Dựa vào các kí hiệu, màu sắc
trên bản đồ để xác định vị trí các đối tợng địa lí. Dựa vào bản đồ kết hợp với các kiến
thức địa lí, vận dụng các thao tác t duy để phát hiện mối quan hệ địa lí không thể hiện
trực tiếp trên bản đồ:
Ví dụ: Hóng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ "Tự nhiên châu á"
trong SGK Địa lí 8
- Tên bản đồ: Tự nhiên châu á
- Cách thể hiện: các miền địa hình đợc thể hiện bằng thang màu. Màu nâu đậm
địa hình núi cao, màu vàng địa hình núi thấp, màu xanh lá địa hình đồng bằng
- Dựa vào màu sắc thể hiện trên bản đồ xác định vị trí các núi cao, các cao
nguyên, các đồng bằng
- Dựa vào bản đồ kết hợp với các kiến thức đã học để xác lập mối quan hệ giữa
các yếu tố vĩ độ, vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi, động thực vật từ đó tìm ra
dợc mối quan hệ nhân quả.
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
* Đối với biểu đồ: Giáo viên cần hớng dẫn học sinh phân tích biểu đồ theo các
bớc: đọc tiêu đề của biểu đồ xem biêu đồ thể hiện hiện tợng gì? Xem các đại lợng thể
hiện trên biểu đồ là gì? Dựa vào các số liệu thông kê đã đợc trực quan hoá trên biểu
đồ đối chiếu, so sánh chúng với nhau và rút ra nhận xét về các đối tợng và hiện tợng
địa lí đợc thể hiện.
* Đối với tranh ảnh: Nêu tên bức ảnh, xác định xem bức ảnh đó thể hiện đối t-
ợng địa lí nào, ở đâu.
* Đối với bảng số liệu thống kê: Hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức các
bảng số liệu thống kê không bỏ sót số liẹu nào. Phân tích các số liệu tổng quát trớc
khi đi vào số liệu cụ thể, tìm các trị số lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, xác lập mối
quan hệ giữa các số liệu. So sánh, đối chiếu các số liệu. Đặt ra các câu hỏi để giải đáp
trong khi phân tích, tổng hợp các số liệu nhằm tìm ra kiến thức mới.
b.2. Tổ chức hớng dẫn học sinh thu thập, xử lí thông tin trong SGk và trình
bày lại:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thu thập xử lí thông tin trong SGK Địa lí 8:
+ Thu thập thong tin của học sinh đợc tiến hành qua việc quan sát các kênh
hình và kênh chữ trong SGK, song cũng có thể cho học sinh thu thập thông tin qua
việc ôn lại kiến thức đã học ở các lớp trớc.
+ Xử lí thông tin thông qua các câu hỏi, bài tập, giáo viên hớng dẫn học sinh
căn cứ vào các thông tin đã thu thập để rút ra những kết luận cần thiết về một đơn vị
kiến thức cơ bản.
b.3: Tổ chức hoạt động của học sinh theo những hình thức học tập khác
nhau:
* Hình thức học tập cá nhân có thể đợc tiến hành nh sau.
Giáo viên nên vấn đề, xác định nghiệm vụ nhận thức chung cho cả lớp và hớng
dẫn học sinh làm việc.
+ Làm việc cá nhân ( ghi kết quả ra giấy hoặc trả lời vào phiếu học tập)
+ Giáo viên chỉ định một vài học sinh báo cáo kết quả, các học sinh khác theo
dõi, góp ý bổ sung.
+ Giáo viên tóm tắt , cũng cố và chuẩn xác kiến thức.
* Hình thức học tập theo nhóm. Tuỳ theo số lợng học sinh trong mỗi lớp mà
giáo viên chia thành bao nhiêu nhóm,thông thờng mỗi nhóm từ 4-6 học sinh. Các
nhóm có thể đợc duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay đổi theo từng hoạt động,
từng phần của tiết học. Các nhóm đợc giao cùng một nhiệm vụ hoặc những nhiệm vụ
khác nhau.
- Các bớc tiến hành tổ chức học tập theo nhóm có thể làm việc chung cả lớp,
làm việc theo nhóm. Giáo viên nêu vấn đề để xác định nhiệm vụ, trong nhóm cử
nhóm trởng, th ký, các thành viên trao đổi thảo luận, ghi kết quả, đại diện nhóm trình
bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Giáo viên tổng kết, chuẩn xác kiến thức.
c. Một số PPDH cần đợc quan tâm nhiều hơn trong dạy học Địa lý 8.
c.1: Phơng pháp sử dụng bản đồ:
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
Để có thể giúp học sinh sử dụng có hiệu quả các loại bản đồ, GV cần chú ý
một số điểm sau:
- Cần chú trọng hơn vào việc tiếp tục phát triển học sinh các kỷ năng đọc và
phân tích bản đồ: Học sinh biết kết hợp vốn hiểu biết về bản đồ và các kiến thức địa
lý đã có để tìm ra những kiến thức chứa đựng trong mỗi bản đồ theo yêu cầu bài học.
Việc hình thành các kỷ năng này có mức độ từ thấp đên cao nh từ việc đọc để biết tên
bản đồ, dựa vào bảng chú giải có các ký hiệu để tìm vị trí các đối tợng địa lý trên bản
đồ đến việc dựa vào bản đồ để tìm ra một số đặc điểm của đối tợng, phải biết xác lập
mối quan hệ để rút ra những điều mà trên .bản đồ không thể hiện trực tiếp.
Ví dụ: Khi dựa vào bản đồ để tìm đặc điểm đòng bằng ven biển miền Trung (ở
ý b mục 2 bài 9sgk Địa lý 8 ) đầu tiên học sinh phải dựa vào màu sắc, chữ viết trên
bản đồ tự nhiên để tìm vị trí các đồng bằng ven biển miền Trung trên bản đồ, tiếp
theo học sinh phải dựa vào bản đồ để so sánh độ lớn của các đồng bằng miền Trung
với các đồng bằng khác trong nớc, từ đó học sinh rút ra đợc đặc điểm đồng bằng
miền Trung.
c.2: Phơng pháp so sánh:
Để có thể đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng phơng pháp so sánh, GV cần chú
ý những điểm sau:
- Cần xác định rõ mục đích của việc so sánh, GV cần trả lời các câu hỏi: So
sánh để nhằm mục đích gì?
- Cần chọn kỹ các đối tựợng cần so sánh và làm nổi bật lên những vấn đề cần
so sánh.
- Phải biết kết hợp các phơng pháp so sánh với các PPDH khác ( nh phơng
pháp sử dụng bản đồ, hình vẽ, các biểu đồ hoặc phơng pháp thảo luận, trò chơi ).
- Cần phát huy cao độ tính tích cực của học sinh trong so sánh.
c.3 : Dạy học giải quyết vấn đề.
Đây là phơng pháp đặt ra trớc học sinh các vấn đề nhận htức có chứa đựng mâu
thuẩn giữa cái đã biết và cái cha biết, đa học sinh vào tình huống có vấn đề, kích
thích họ tự lực, tự chủ, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề. Dạy
học giải quyết vấn đề có thể đợc tiến hành nh sau;
-Đặt vấn đè ( tạo tình huống có vấn đề )
- Giải quyết vấn đề ( đề xuất các giả thuyết, lập kế hoạch giả thuyết )
-Kết luận ( khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu ).
Ví dụ: Bài 9 Địa lý 8 Khu vực Tây Nam á
- Đặt vấn đề: Vì sao khu vực Tây Nam á nằm sát biển nhng có khí hậu nóng và
khô hạn?
- Giải quyết vấn.
+ Học sinh nêu các giả thuyết và nguyên nhân làm cho khí hậu Tây Nam á
nóng và khô hạn( do yếu tố địa hình, có nhiều núi cao bao quanh khu vực, chịu ảnh h-
ởng gió Mậu dịch khô nóng thổi quang năm từ lục địa ra, lợng ma rất nhỏ dới
300mm/năm )
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận: Nêu lên lý luận để bảo vệ giả thuyêt
của mình
+ GV cho học sinh quan sát và phân tích lợc đồ tự nhiên khu vực TNA kết hợp
với kiến thức đã học tìm ra nguyên nhân dẫn đến khu vực TNA có khí hậu nóng và
khô hạn.
c.4: Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ.
Tuỳ theo số lợng học sinh, GV chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4-6 học sinh.
Các bớc của một hoạt động theo nhóm có thể là nh sau.
* Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Phân công nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hớng dẫn cách làm việc theo nhóm
* Làm việc theo nhóm.
- Trong nhóm cử nhóm trởng, th ký. từng cá nhân làm việc độc lập.
- Trao đổi ý kiến thảo luận trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
* Thảo luận tổng kết trớc toàn lớp:
- Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV tổng kết đánh giá kết quả học tập của học sinh
d. Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh.
d.1: Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đảm bảo các yêu cầu của
dạy học bộ môn, gồm cả các kiến thức, kỷ năng, thái độ.
- Kiến thức: Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh theo 3 mức độ:
+ Mức độ nhận biét (ghi nhớ, tái hiện )
+ Mức độ hiểu: Giải thích, chứng minh,phân tích đợc các mối quan hệ địa lý
+ Mức độ vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học vào tình huống mới hoặc để
giải thích một số vấn đề thờng gặp trong thực tiễn có liên quan đế kiến thức đã học.
- Kỷ năng: Sử dụng bản đồ, lợc đồ, các bảng số liệu để khai thác, trình bày
kiến thức địa lý.
- Thái độ : Xem xét mức độ thể hiện sự tôn trọng, trong bảo vệ thiên nhiên, cuộc
sống quê hơng đất nớc
d.2: Phơng pháp đánh giá.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải toàn diện, khách quan và chính
xác.
Vì vậy cần kết hợp các phơng pháp trắc nghiệm tự luận với các câu hỏi mở và ph-
ơng pháp trắc nghiệm khách quan với các câu hỏi nh đúng, sai, điền khuyết, câu hỏi
nhiều lựa chọn .
Các câu hỏi trắc nghiệm cần tạo điều kiện để học sinh bộc lộ đợc các năng lực của
bản thân. GV cũng tạo điều kiện để học sinh tự đánh giávà để học sinh tham gia tự
đánh gia lẫn nhau.
2: Đối với học sinh:
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
- Trớc hết phải tạo đợc cho học sinh sự ham mê học tập môn Địa lý
- Phải rèn luyện thói quen học tập bộ môn Địa lý theo phơng pháp đổi mới
+ Có tính độc lập, t duy, năng động, sáng tạo
+ Biết hợp tác với nhau để hoạt động trong một tiết học
+ Kết hợp đồng bộ cả kênh hình và kênh chữ
- Rèn luyện kỷ năng khai thác qua kênh hình
- Rèn kỷ năng vận dụng những kiến thức và kỷ năng vốn có để giải quyết một
vấn đề Địa lý cụ thể, thông qua các bài tập, câu hỏi cỷa giáo viên đặt ra trong
một tiết dạy.
- Đặc biệt yếu tố quan trọng để học tốt một tiết học địa lý là học sinh phải có sự
chuẩn bị bài mới chu đáo theo hớng dẫn của giáo viên và hệ thống câu hỏi
trong bài ở SGK. Su tầm trnh, ảnh, các tài liệu có liên quan đến nội dung bài
học.
- Tìm ra phơng pháp học tối u nhất để nhanh chống chiếm lĩnh, lĩnh hội đợc kiến
thức mới.
Dới đây là một bài soạn minh hoạ về một đơn vị kiến thức, để dạy tốt một tiết
học Địa lý theo phơng pháp đổi mới
.
Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu á.
I/ Mục tiêu bài học.
1: Kiến thức: Sau bài học,. Học sinh cần nắm đợc
- Mạng lới sông ngòi Châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn.
- Đặc điểm của một hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân.
- Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan, nguyên nhân của sự phân hoá đó.
- Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu á.
2. Kỷ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngói và cảnh quan Châu á
- Xác định trên bản đồ vị trí các cảnh quan tự nhiên, các hệ thống sông lớn.
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên.
3. Thái độ: ý thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên.
II/ Các ph ơng tiện dạy học .
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ cánh quan tự nhiên Châu á
- Tranh, ảnh về các cảnh quan tự nhiên Châu á (su tầm ).
III/ Tiến trình trên lớp:
1: ổn định lớp:
2: Bài cũ: ( 5
/
)
* Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu khí hậu nào? Sự phân bố và đặc điểm của
các kiểu khí hậu đó?
3: Bài mới.
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
Hoạt động Thầy Hoạt động trò Nội dung chính
* Hoạt động 1: (15
/
) Tìm hiểu
đặc điểm sông ngòi Châu á.
Hoạt động nhóm.
* Nhóm1,2,3:
- Quan sát bản đồ tự nhiên Châu
á và H1.21sgk, hãy .
+ Nhận xét chung về mạng lới
sông ngòi Châu á?
+ Tên các sông lớn ở khu vực
Bắc á, Đông á, Tây nam á?
+ Nơi bắt nguồn từ khu vực
nào? Đổ vào biển và đại dơng
nào?
* Nhóm4,5,6:
Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu
á và kiến thức đã học, hãy cho
biết:
+ Đặc điểm mạng lới sông ngòi
ở 3 khu vực Bắc á, Đông á,
TNA?
+ Sự phân bố và chế độ nớc
sông ngòi ở 3 khu vực trên?
Giải thích nguyên nhân?
+ Gọi h/s lên xác định các sông
lớn của 3 khu vực trên bản đồ?
=>GVnhận xét, kết luận, chuẩn
xác kíên thức trên bản đồ.
( GV nhấn mạnh sự ảnh hởng
của địa hình, khí hậu đối với
sông ngòi từng khu vực)
- Q/sát bản đồ và
H1.2sgk
- Thảo luận trao
đổi ý kiến, tổng
hợp kết quả vào
phiếu HĐ nhóm
- Đại diện trả lời
- Nhóm khác nhận
xét bổ sung
- Quan sát bản đồ
Thảo luận trao đổi
ý kiến, ghi kết quả
vào phiếu HĐ
nhóm
- Đại diện trả lời
- Nhóm khác nhân
xét bổ sung
-H/S lên xác định,
lớp nhận xét
I/ Đặc điểm sông ngòi
- Châu á có mạng lới
sông ngòi khá phát triển,
nhng phân bố không đều,
chế độ nớc phức tạp
- Bắc á:
+ Mạng lới sông ngòi
dày
+ Mùa đông sông đóng
băng, mùa xuân có lũ do
băng tuyết tan.
- Tây Nam á và Trung
á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nớc
cho sông là băng tan, l-
ợng nớc giảm dần về hạ
lu
- Đông á, ĐNA, Nam á.
+ Có nhiều sông, sông
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
-Gv mở rộng thêm kiến thức về
hồ Châu á
+ Yêu cầu h/s xác định các hồ
lớn nớc mặn, nớc ngọt của Châu
á trên bản đồ?
+ Liên hệ đến giá trị kinh tế của
sông và hồ ở Vnam?
=>GV nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động 2: (13
/
) Tìm hiểu
các đới cảnh quan tự nhiên.
Hoạt động cá nhân/ cặp .
- Dựa vào H3.1 sgk cho biết.
+ Tên các đới cảnh quan Châu
á theo thứ tự từ Bắc xuống Nam
dọc theo kinh tuyến 80
o
Đ?
+ Tên các cảnh quan phân bố ở
khu vực khí hậu gió mùa và
cảnh quan ở khu vực khí hậu
khô hạn?
+ Gọi HS lên xác định các cảnh
quan Châu á trên bản đồ?
=>GV kết luận, chốt kiến thức.
( Nhấn mạnh sự phan hoá cảnh
quan từ B-N và từ Đ-T, ảnh h-
ởng của sự thay đổi khí hâụu từ
ven biển vào nội địa, thay đổi
theo vĩ độ )
* Hoạt động 3: ( 6
/
) Thuận lợi
và khó khăn của thiên nhiên
Châu á.
Hoạt động cả lớp.
- Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu
á và vốn hiểu biết.
+ Châu á có những thuận lợi và
khó khăn gì về tự nhiên đối với
sản xuất và đời sống?
=>GV nhận xét chốt kiến thức.
H/S lên xác định,
h/s khác nhận xét
bổ sung
-H/S liên hệ
- Quan sát H3.1
- N/C độc lập
- H/S trả lời, h/s
khác nhận xét, bổ
sung
- H/S lên xác định,
lớp nhận xét
N/C cá nhân
- H/S trả lời
- h/S khác nhận xét
bổ sung
nhiều nớc, lên xuống
theo mùa
- Sông ngòi và hồ Châu
á có giá trị rất lớn trong
đời sống văn hoá, du lịch
2: Các đới cảnh quan tự
nhiên
- Cảnh quan tự nhiên
Châu á phân hoá rất đa
dạng.
+ Rừng lá kim phân bố
chủ yếu ở Xi- bia
+Rừng cận nhiệt, nhiệt
đới ẩm có nhiều ở phía
Đông Trung Quốc, Đông
Nam á và Nam á
3: Những thuận lợi và
khó khăn của thiên
nhiên Châu á
- Thuận lợi.
+ Nguồn tài nguyên
phong phú, nhiều loại
khoáng sản có trữ lợng
lớn( than, dầu khí, sắt )
+ Thiên nhiên đa dạng
- Khó khăn.
+ Địa hình núi cao hiểm
trở, khí hậu khắc nghiệt.
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
+ Thiên tai bất thờng
4: Cũng cố và dặn dò.(6
/
)
a/ Hoàn thành nội dungvào bảng dới đây:
Khu vực Tên sông lớn Nguồn cung cấp nớc Mùa lũ
Bắc á
Đông á
ĐNA và Nam á
TNA và Trung á
b/ Nối các ý ở cột A Với cột B sao cho đúng.
A (Khí hậu ) B (Cảnh quan )
1. Cực và cận cực a. Rừng cận nhiệt đới ẩm
2. Ôn đới lục địa b. Rừng nhiệt đới ẩm
3. ôn đới gió mùa
c. Rừng cây bụi lá cứng ĐTH
4. Cận nhiệt lục địa, nhiệt đới d. Đài nguyên
5. Cận nhiệt gió mùa e. Rừng lá kim Tai ga
6. Nhiệt đới gió mùa f. Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
7. Cận nhiệt Địa Trung Hải g. Hoang mạc và bán hoang mạc
* Dặn dò:
- Học bài , trả lời các câu hỏi sgk
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành
- ôn tập lại kiến thức lớp 7 Môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Ôn tập lai khí hậu Châu á
IV/ Kết quả
Qua quá trình áp dụng kinh nghiệm dạy học theo phơng pháp mới vào một tiết học
Địa lý 8 năm học 2006-2007, tôi nhận thấy nh sau.
- Về tâm lý: Đã từng bớc tạo đợc sự hứng thú, khơi dậy lòng say mê học tập
môn Địa lý ở học sinh. Chính vì vậy mà các em không còn xem nhẹ môn học này.
- Về kiến thức: Học sinh hoạt động tích cực chủ động hơn, đa phần học sinh
đã chiếm lĩnh đợc kiến thức một cách nhanh chống và chắc chắn
- Về kỷ năng : Kỹ năng trực quan, t duy, phân tích, tổng hợp của học sinh đợc
nâng cao hơn và hoàn thiện hơn. Qua đó hình thành và nâng cao kỹ năng xác lập mối
quan hệ qui luật, biện chứng, mối quan hệ nhân quả ở học sinh. Đồng thời học sinh
vận dụng đợc các liến thức địa lý vào cuộc sống thực tiễn một cách dễ dàng và hiệu
quả.
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
Chính vì vậy mà sau khi tiến hành vận dụng một số kinh nghiệm dạy học theo
PP mới trong năm học 2006-2007 Tôi tiến hành khảo sát chất lợng của học sinh
( thời gian 15
/
) cũng qua bài Sông ngòi và cảnh quan Châu á . Kết quả là số học
sinh khá giỏi tăng lên và số học sinh yếu- kém giảm hẳn đi so với năm trớc
* Kết quả cụ thể:
Số lợng HS Giỏi % Khá % TB % Yếu %
43 8 18,6 16 37,2 16 37,2 3 7,0
V/ Bài học kinh nghiệm.
Qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu dạy học theo phơng pháp đổi mới ở môn Địa
lý 8 nói chung và trong một tiết dạy Địa lý 8 nói riêng tôi rút ra đợc bài học kinh
nghiệm nh sau.
1/ Đối với giáo viên:
+ Phải có tâm huyyét với nghề, luôn luôn nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham
khảo và các đồ dùng trực quan có liên quan đế nội dung bài học.
+ Luôn luôn học hỏi đồng nghiệp, trau dồi kiến thức, nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn.
+ Đầu t nhiều hơn vào việc soạn bài theo tinh thần dạy học thông qua tổ chức
các hoạt động học tập cho học sinh. Giáo viên phải thể hiện rõ ràng mục tiêu ,nội
dung bài học, hệ thống câu hỏi lôgic, phân chia thời gian hợp lý.
+ Đẩy mạnh việc đổi mới hoạt động dạy học trên lớp, giáo viên là ngời chỉ
đạo, hớng dẫn, học sinh là ngời chủ động, sáng tạo chiếm lĩnh kiến thức.
+ Chú trọng việc cũng cố và phát triển ở học sinh các kỷ năng: Kỹ năng sử
dụng bản đồ, biểu đồ, lợc đồ, kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê, kỹ năng xác
lập mối quan hệ nhân quả
+ Vận dụng linh hoạt các PPDH tích cực vào trong một tiết dạy. Hình thành và
phát triển các kỹ năng làm việc với các thiết bị học tập Địa lý ở học sinh
+ Tạo đợc niềm tin, sự hứng thú, ham mê học tập Địa lý ở học sinh.
+ Có thái độ cởi mở, thân thiện đối với học sinh, biết khen thởng và động viên
kịp thời, phê bình một cách tế nhị để giúp học sinh tự tin và tự nhiên hơn trong hoạt
động học tập, hạn chế tính tự ti, lời hoạt động của học sinh.
+ Thờng xuyên kiểm tra việc học bài, làm bài tập,chuẩn bị bài mới của học
sinh, quan tâm nhiều hơn đến học sinh yếu kém và có những biện pháp khắc phục kịp
thời.
2: Đối với học sinh:
+ Yêu thích, say mê,hứng thú học tập môn Địa lý.
+ Có đầy đủ các phơng tiện học tập; SGK, vở bài tập, tập bản đồ, tranh ảnh, tài
liệu tham khảo. Su tầm tài liệu tranh ảnh có nội dung liên quan đến bài học.
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Trờng trung học cơ sở Kiến Giang
+ Đổi mới trong cách học, phải giác ngộ mục đích học tập, chủ động, sáng tạo,
có ý thức trách nhiệm về hoạt động học tập của mình.
+ Xác định rõ mục đích, yêu cầu của giờ học, không chỉ về kiến thức mà còn
về cả ký năng địa lý ( Kỹ năng quan sát, t duy, phân tích, tổng hợp ).
+ Dành thời gian thích đáng để tự làm việc, nghiên cứu với SGK ( kênh hình,
kênh chữ ), với các nguồn cung cấp kiến thức khác theo sự hớng dẫn của giáo viên.
+ Biết cách học tập, làm việc theo nhóm, hợp tác với bạn để tìm ra kiến thức
mới.
+ Luôn tìm tòi, phát hiện những sự vật, hiện tợng xảy ra trong cuộc sống có
liên quan đến kiến thức địa lý.
C/ Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện giảng dạy tại trờng THCS Kiến Giang.
Bản thân tôi nhận thấy; Thứ nhất việc thực hiện đổi mới PPDH tích cực không phải là
một sớm một chiều mà đòi hỏi ngời GV thực hiện liên tục, thông suốt trong cả quá
trình giảng dạy; Thứ hai Đổi mới PPDH theo hớng tích cực không chỉ là việc cung
cấp các phơng tiện dạy học, điều chỉnh nội dung, phơng pháp giảng dạy mà quan
trọng và cần thiết là trang bị cho giáo viên và học sinh kỷ năng dạy học tối u nhất
và đạt hiệu quả cao nhất.
Kinh nghiệm để dạy tốt một tiết học Địa lý 8 theo phơng pháp đổi mới trên đây
cha phải là tất cả nhng cũng là một kinh nghiệm hết sức quan trọng đối với ngời giáo
viên. Qua quá trình rèn luyện và tích luỹ đợc những kinh nghiệm đó cũng là quá trình
chiếm lĩnh kiến thức mới, đồng thời phát triển các thao tác t duy, năng lực kiến thức,
tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình dạy học.
Để dạy tốt một tiết học Địa lý 8 theo phơng pháp đổi mới- rèn luyện kỷ năng
địa lý không chỉ ở mỗi lớp 8 mà cần phải bắt đầu từ lớp đầu cấp và đợc tiến hành liên
tục, thông suốt giữa các lớp, phải gây đợc một phong trào dạy- học lôi cuốn tất cả học
sinh và giáo viên tham gia.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi đợc rút ra từ thực tế giảng dạy
ở trờng THCS trong những năm gần đây. Mặc dù đã rất nhiều cố gắng song không
tránh khỏi sự thiếu sót. Rất mong sự góp ý chân thành củấ các đồng nghiệp để sáng
Giáo
viên : Lê Quốc Liệu
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét