Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Tình hình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh trong 10 năm qua.

Hình thức hợp tác sản xuất chia sản phẩm giữa bên Việt Nam và bên
nớc ngoài đợc thực hiện theo những điều kiện sau đây:
1. Bên nớc ngoài bỏ vốn và trang bị kỹ thuật để xây dựng một chơng
trình hợp tác kinh tế mà các bên thoả thuận.
2. Những trang bị, vật t, kỹ thuật, quyền sở hữu công nghiệp và những
vốn khác do bên nớc ngoài đa vào Việt Nam, đợc các bên đánh giá cụ thể để
ghi vào phần bỏ vốn của bên nớc ngoài.
3. Sản phẩm làm ra sẽ đợc chia ra bên Việt Nam và bên nớc ngoài theo
một tỷ lệ và trong một thời gian do các bên thoả thuận. Phần sản phẩm đợc
chia cho bên nớc ngoài không đợc tiêu thụ ở Việt Nam, trừ trờng hợp bên
Việt Nam yêu cầu để lại tiêu thụ một phần, hoặc tất cả ở trong nớc.
- Nhà nớc thực hiện theo chính sách mệnh lệnh phục tùng.
Đồng thời trong việc qui định về thời gian, biện pháp bảo đảm đầu t,
về vốn của các bên, chính sách u đãi thuế còn cha đợc chính xác và đầy đủ.
Vì vậy trong suốt 10 năm (1977 - 1987) ta đã không thu hút đợc nguồn vốn
nào của nớc ngoài. Thời gian này chỉ có một vài dự án đầu t nhỏ nhng khi thực
hiện dự án thì lại gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí còn bị huỷ bỏ hợp đồng.
Điều lệ đầu t nớc ngoài chỉ là một văn bản dới luật vì vậy nó không
đảm bảo đợc tính có hiệu lực của nó. Điều lệ không qui định rõ ràng về chế
độ bảo đảm đầu t với nhà đầu t nớc ngoài, đồng thời điều lệ còn quy định có
thể trng thu, trng dụng và quốc hữu hoá. Vì vậy đã làm cho các nhà đầu t
không dám đầu t vào Việt Nam.
Đây cũng là thời kỳ Nhà nớc củng cố lại đất nớc, định hớng phát triển
kinh tế, nhng nớc nhà vừa bớc ra khỏi cuộc chiến tranh. Vì vậy những học
hỏi kinh nghiệm còn hạn chế, trình độ quản lý còn non yếu cho nên đã không
có những chính sách đúng đắn và có hiệu quả, đó là thời kỳ mang nặng t tởng
tập trung quan liêu bao cấp.
Chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đã tạo ra
bớc chuyển biến quan trọng trong sự phát triển kinh tế, góp phần đa nớc ta ra
khỏi khủng hoảng kinh tế, góp phần đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế -
xã hội và bớc vào thời kỳ phát triển mới. Một trong những nhân tố quan trọng
tạo ra sự chuyển biến tích cực đó là việc thu hút có kết quả nguồn vốn nớc
ngoài. Sự di chuyển vốn nớc ngoài vào Việt Nam thể hiện nỗ lực rất to lớn và
5
có hiệu quả thực tế của Việt Nam trong việc thu hút các nguồn lực bên ngoài
để khai thác các lợi thế so sánh của đất nớc.
Những kết quả quan trọng bớc đầu của việc thu hút vốn của nớc ngoài
ở Việt Nam đánh dấu một bớc chuyển biến về chất trong t duy hoạch định
chính sách khai thác các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát triển kinh
tế đất nớc trong điều kiện xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra
sâu rộng và cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đang tạo ra sự thay
đổi vợt bậc trong cơ sở vật chất của nền kinh tế thế giới.
Từ những đánh giá và nhận định tình hình phát triển kinh tế từ Đại hội
VI của Đảng với chính sách đổi mới t duy nói chung và t duy kinh tế nói
riêng đã thực sự phản ánh nhu cầu phát triển khách quan của xã hội. Một
trong những bớc chuyển biến lớn trong định hớng mới kinh tế, thể chế hoá đ-
ờng lối của Đại hội VI là việc ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
năm 1987 và qua quá trình phát triển của nền kinh tế để phù hợp với tiến
trình thu hút vốn đầu t luật đầu t đã đợc bổ sung sửa đổi vào những năm 1990
và 1992.
Trải qua hai Đại hội chính sách đổi mới kinh tế tiếp tục đợc khẳng
định. Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII, khẳng
định tiếp tục đổi mới kinh tế trên cơ sở giữ vững nguyên tắc định hớng xã hội
chủ nghĩa, tăng cờng hiệu lực và vai trò quản lý Nhà nớc, tăng cờng sự lãnh
đạo của Đảng nói chung và cải thiện môi trờng đầu t và nâng cao năng lực
quản lý để thu hút có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài.
Sau 9 năm thi hành, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam về cơ bản đã tạo
nên một khuôn khổ pháp lý phù hợp với đờng lối quan điểm của Đảng về
kinh tế đối ngoại với những cơ sở pháp lý đã hình thành, chúng ta phát huy đ-
ợc những mặt tích cực của hợp tác với nớc ngoài nhằm góp phần tăng vốn
đầu t.
Mặc dù vậy, luật đầu t nớc ngoài 1987 với hai lần sửa đổi, bổ sung vẫn
tồn tại những hạn chế nhất định trong quá trình hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Luật còn một số quy định chung chung, tạo sự giải thích và vận dụng khác
nhau đối với các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền hoặc phải dựa vào văn bản
pháp lý dới luật với tính ổn định cha cao để vận dụng.
Chính vì những lý do trên, việc ban hành luật đầu t nớc ngoài năm
1996 đã nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và cải thiện môi trờng đầu t để
6
thu hút vốn đầu t với số lợng chất lợng cao hơn góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, đổi mới công nghệ, gia tăng năng lực sản xuất
sử dụng hiệu quả các nguồn lực góp phần thực hiện chiến lợc phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc.
II - hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc
ngoài tại việt nam.
1. Khái niệm:
Theo điều 5 của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và điều 7 nghị định
12/CP (quy định chi tiết thi hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam) thì hợp
đồng hợp tác kinh doanh có khái niệm nh sau:
1.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc
nhiều bên (sau đây gọi là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt
Nam mà không thành lập pháp nhân.
Các hợp đồng thơng mại và hợp đồng nguyên liệu lấy sản phẩm, hợp
đồng mua thiết bị trả chậm và các hợp đồng khác mà không thực hiện phân
chia lợi nhuận hoặc kết quả kinh doanh không thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị định này.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu
khí và một số tài nguyên khác dới hình thức hợp đồng chia sản phẩm đợc
thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí, pháp luật có liên quan và
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
1.2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các
bên hợp doanh ký. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận
và đợc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chuẩn y.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam đợc qui định các bên hợp doanh thực hiện việc tự quản và phân
chia sản phẩm theo mức độ vốn góp.
2. So sánh hợp đồng hợp tác kinh doanh với các hình thức khác:
- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kế giữa hai bên
hoặc nhiều Bên (sau đây gọi là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và
7
phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở
Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
- Với hình thức doanh nghiệp liên doanh.
+ Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều
bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp
định ký giữa chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính
phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với
doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà
đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Hai hình thức này có sự khác nhau:
+ Thứ nhất: Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân của nớc sở tại,
còn hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng mặc dù là sự hợp tác
của các bên có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng tham gia
quản lý, cùng phân phối, lợi nhuận và cùng chia sẻ rủi ro nhng không phải là
một pháp nhân của nớc sở tại.
+ Thứ hai: Các cam kết trong doanh nghiệp liên doanh chặt chẽ hơn cả
về mặt kinh doanh lẫn về mặt pháp lý, còn trong hợp tác kinh doanh trên cơ
sở hợp đồng các bên thoả thuận với nhau mềm dẻo hơn do các bên tham gia
vẫn giữ nguyên t cách pháp lý của mình.
+ Thứ ba: Doanh nghiệp liên doanh là một mối liên kết lâu dài giữa
các bên để cùng thực hiện các hoạt động kinh doanh với thời hạn kéo dài
hàng chục năm (thờng từ 15 đến 30 năm, cá biệt có trờng hợp từ 60 - 70
năm), còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng là một mối quan hệ bạn
hàng ngắn hạn diễn ra có tính chất tức thời và thời hạn chỉ khoảng vài tháng
đến vài năm để thực hiện các hoạt động kinh doanh đơn lẻ, nhỏ hẹp.
+ Thứ t : Các doanh nghiệp liên doanh thờng có quy mô của hình thức
hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (trừ một số trờng hợp trong các hoạt
động phân chia sản phẩm thuộc ngành dầu khí). Hợp đồng hợp tác kinh
doanh nhiều khi đợc gọi là liên doanh theo vụ việc.
* Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh với Doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở
hữu của tổ chức, cá nhân nớc ngoài do tổ chức cá nhân nớc ngoài thành lập tại
Việt Nam, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
8
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp có t cách pháp
nhân. Còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng thì các bên không có t
cách pháp nhân.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động theo hình thức thu lợi
nhuận, còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng chỉ chia sản phẩm kinh
doanh theo tỷ lệ góp vốn.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động đầu t bao gồm hầu hết
các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân của nớc sở tại. Còn hợp đồng hợp tác
kinh doanh chỉ hoạt động ở lĩnh vực hẹp, những lĩnh vực thu hồi vốn nhanh
và thời hạn đầu t ngắn.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có thời gian hoạt động dài nhng
tối đa không quá 50 năm còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng thì thời
hạn ngắn, nhiều nhất là 5 năm.
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng xây dựng kinh doanh
chuyển giao (BOT).
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh chuyển giao là văn bản ký kết giữa
cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây
dựng - kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định;
hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó
cho Nhà nớc Việt Nam.
Hợp đồng BOT: là tổ chức Công ty có t cách pháp nhân còn hình thức
hợp doanh không phải là pháp nhân.
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng xây dựng - chuyển giao
kinh doanh (BTO)
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh là văn bản ký kết
giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc
ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, chính phủ Việt Nam
dành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất
định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
* Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) là văn bản ký kết giữa cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t chuyển
giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, chính phủ Việt Nam tạo điều kiện
cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi
nhuận hợp lý.
9
Chơng II
Nội dung pháp lý cơ bản về hợp đồng hợp tác kinh doanh.
I - Sự hình thành hợp đồng và việc xin cấp giấy phép đầu t.
1. Sự hình thành hợp đồng:
Quá trình hình thành hợp đồng hợp tác kinh doanh là cả một giai đoạn
tìm kiếm, nghiên cứu, tiếp cận thị trờng Nhng để đi đến ký kết một hợp
đồng thì phải thông qua quá trình giao dịch, thơng lợng với nhau về các điều
kiện giao dịch.
Từ những điều kiện sau khi xem xét, đánh giá tình hình chủ đầu t mới
đi đến quyết định đàm phán và ký kết hợp đồng.
* Đàm phán và ký kết:
a. Đàm phán là cuộc đối thoại giữa hai hay nhiều bên (bên có thể là cá
nhân, nhóm ngời, đơn vị kinh doanh, quốc gia hay nhiều quốc gia ) Trong
cuộc đối thoại thì mỗi bên có quyết định khác nhau về những vấn đề mà họ
mong muốn thoả thuận với nhau. Thông qua đàm phán họ đi tới thoả thuận
với mức độ nhất trí khác nhau về vấn đề hai bên cùng quan tâm.
+ Bảo đảm kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đối với nội dung phát biểu
trong các cuộc đàm phán và có tính khách quan.
+ Đảm bảo tính rõ ràng của các sự kiện, tính mạch lạc, logic các lý lẽ
đa ra trong đàm phán, phải loại trừ tính mập mờ bằng dùng sai làm thiếu tính
thuyết phục.
Đảm bảo tính trực quan trong quá trình đàm phán trong sử dụng tối đa ph-
ơng tiện nghe nhìn, sử dụng các so sánh minh hoạ để tăng thêm tính cụ thể.
b. Ký kết hợp đồng.
Qua quá trình đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
ở các nớc t bản, hợp đồng có thể đợc thành lập dới hình thức văn bản
hoặc hình thức miệng ở các nớc xã hội chủ nghĩa hợp đồng phải đợc ký kết
dới hình thức văn bản.
- Hợp đồng dới hình thức văn bản có thể đợc thành lập bằng nhiều cách:
+ Hợp đồng gồm một văn bản trong đó ghi rõ nội dung hợp tác kinh
doanh, điều kiện giao dịch đã thoả thuận.
10
* Chữ ký của hai bên.
- Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị hợp
tác kinh doanh của ta trong quan hệ với các chủ đầu t nớc ngoài. Hình thức
hợp đồng bằng văn bản là hình thức tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi và
nghĩa vụ của hai bên. Tránh đợc những hiểu lầm do không thống nhất về
quan điểu. Ngoài ra hình thức văn bản còn tạo thuận lợi cho thống kế theo
dõi, kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
Ký kết hợp đồng có một số đặc điểm sau:
- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần
thiết trớc khi ký kết. Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một điều khoản
nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi.
- Văn bản hợp đồng thờng do một bên dự thảo. Trớc khi ký kết bên kia
xem xét lại kỹ lỡng, cẩn thận đối chiếu với những thoả thuận đã đạt đợc trong
đàm phán, tránh việc đối phơng có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo
những điểm cha thoả thuận và bỏ qua không ghi vào những điều đã thống
nhất.
- Hợp đồng cần đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phản
ánh đúng nội dung đã thoả thuận, không để tình trạng mập mờ, có thể suy
luận ra nhiều cách.
- Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập
quán để giải quyết những điểm hai bên không đề cập đến.
- Những điều khoản trogn hợp đồng phải xuất phát từ những đặc điểm
của hoàn cảnh tự nhiên, xã hội,
- Trong hợp đồng không đợc có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành.
- Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải đúng là ngời có thẩm quyền ký kết.
- Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ mà hai
bên cùng thông thạo.
Khi đã đầy đủ thủ tục thì hai bên sẽ đi đến ký kết hợp đồng. Hợp đồng
phải có chữ ký của cả hai bên.
Sau khi ký kết hai bên sẽ làm thủ tục xin cấp giấy phép đầu t.
c. Thủ tục xin cấp giấy phép đầu t:
Các bên hợp doanh khi làm thủ tục xin cấp giấy phép đầu t phải có đầy
đủ các giấy tờ sau:
1. Đơn xin cấp giấy phép đầu t.
2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
11
3. Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên.
4. Giải trình kinh tế kỹ thuật
5. Các giấy tờ khác: (chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trờng, hồ sơ
thuê đất).
Sau khi hoàn thiện các giấy tờ trên các bên phải gửi đến cơ quan có
thẩm quyền. Cơ quan cấp giấy phép đầu t tổ chức thẩm định dự án.
+ Thời hạn thẩm định dự án cụ thể nh sau:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án, các Bộ,
ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ kế hoạch
và đầu t về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; quá thời hạn trên
mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi nh chấp thuận nội dung dự án.
- Đối với nhóm A, trong thời hạn 48 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ,
Bộ kế hoạch và đầu t trình ý kiến thẩm định lên Thủ tớng Chính phủ, Bộ kế
hoạch và đầu t cấp giấy phép đầu t.
- Đối với dự án nhóm B, trong thời hạn 48 ngày kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ dự án Bộ kế hoạch và đầu t hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp
giấy phép đầu t.
- Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn qui định nêu trên, mà
không cấp giấy phép đầu t, Bộ kế hoạch và đầu t thông báo bằng văn bản cho
nhà đầu t nêu rõ lý do, đồng sao gửi cho các cơ quan liên quan.
Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu t đợc phép sửa đổi, bổ sung
hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t.
Mọi yêu cầu của Bộ kế hoạch và đầu t đối với nhà đầu t về việc sửa
đổi, bổ sung hồ sơ dự án đợc thực hiện trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ.
Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu thuộc thẩm quyền của UBND
cấp trình thực hiện nh sau:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án, UBND cấp
tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu t.
- Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà cha
cấp giấy phép đầu t, UBND cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu nêu
rõ lý do, đồng sao gửi cho các cơ quan có liên qua.
Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu t đợc phép sửa đổi, bổ sung
hồ sơ dự án đợc thực hiện trong vòng 13 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
12
- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu t, UBND cấp
tỉnh gửi cho Bộ kế hoạch và đầu t cấp giấy phép đầu t (bản chính) và sao gửi
cho Bộ tài chính, Bộ thơng mại và Bộ quản lý ngành và các cơ quan quản lý
nhà nớc có liên quan.
- Định kỳ hàng quý và hàng năm, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ kế hoạch
và đầu t về tình hình thẩm định, cấp giấy phép đầu t.
Sau khi có giấy phép đầu t các bên hợp doanh phải đăng báo Trung -
ơng và báo địa phơng. Đăng 3 số liên tiếp.
2. Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Theo điều ? luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và theo Điều 8 Nghị
định 12/CP ban hành ngày 18/02/97 quy định việc thực hiện đầu t theo luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh
bao gồm:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh.
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
- Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh doanh,
tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.
- Thời hạn thực hiện hợp đồng.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng.
- Giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày đợc cấp giấy phép
đầu t. Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh đợc thoải thuận thành
lập ban điều phối để theo mỗi bên hợp doanh chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động, của mình trớc pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của các
bên là khác nhau. Bên nớc ngoài theo qui định của luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam, bên nớc ngoài theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam, bên Việt Nam theo quy định của pháp luật áp dụng đối với doanh
nghiệp trong nớc. Mỗi bên hợp doanh có quyền chuyển nhợng vốn của mình
nhng phải u tiên cho các bên hợp doanh kia.
Trong trờng hợp các bên hợp doanh không thoả thuận đợc điều kiện
chuyển nhợng. Bên chuyển nhợng có quyền chuyển nhợng cho bên thứ ba,
13
nhng điều kiện chuyển nhợng cho bên thứ ba không đợc thuận lợi hơn so với
điều kiện đã đặt ra cho nên hợp doanh kia. Bên chuyển nhợng phải gửi cho cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam hợp đồng chuyển nhợng và các
tài liệu về t cách pháp lý, tình hình tài chính và đại diện có thẩm quyền của
mình. Việc chuyển nhợng phải đợc sự nhất trí của các bên hợp doanh kia có
hiệu lực sau khi cơ quan có thẩm quyền về đầu t của Việt Nam chuẩn y.
Việc quy định ngắn gọn nhng đầy đủ về mặt nội dung đã đợc các nhà
hợp doanh đồng tình ủng hộ, và nó đã đánh dấu một bớc tiến mới trong lĩnh
vực lập pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo dõi, giám
sát việc thực hiện hợp đồng. Nhng ban điều phối không phải là đại diện pháp
lý cho các bên hợp doanh.
Mỗi bên hợp doanh phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình
trớc pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Quyền và nghĩa vụ của các bên phải xác định ngay trên cơ sở thoả
thuận ghi trong hợp đồng.
- Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chính thức ghi vào giấy phép
đầu t.
a. Vấn đề tuyển dụng lao động: Điều 25 luật đầu t nớc ngoài, các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kd đợc tuyển dụng lao động công dân Việt
Nam; chỉ đợc tuyển dụng ngời nớc ngoài làm những công việc đòi hỏi trình
độ kỹ thuật và quản lý mà Việt Nam cha đáp ứng đợc, nhng phải đào tạo lao
động Việt Nam thay thế.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động làm việc trong doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc bảo đảm bằng hợp đồng lao động, thoả ớc
lao động tập thể và các qui định của pháp luật về lao động.
b. Vấn đề bảo hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự. Điều 28 luật đầu
t nớc ngoài: Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh bảo hiểm
tài sản và trách nhiệm dân sự tại Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc tại Công
ty bảo hiểm khác đợc phép hoạt động tại Việt Nam (lệnh số 52/Đ28 L/CTN).
c. Vấn đề chuyển giao công nghệ: Điều 29 luật đầu t nớc ngoài Việc
chuyển giao công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam trong các dự án đầu t nớc
ngoài đợc thực hiện dới dạng góp vốn bằng giá trị công nghệ hoặc mua công
nghệ trên cơ sở hợp đồng phù hợp với pháp luật về chuyển giao công nghệ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét