Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

Luật đường sắt

chức cứu nạn, giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt xảy ra tại địa
phương.
2. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
đô thị của địa phương.
3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; kiểm tra, xử lý vi
phạm pháp luật về đường sắt tại địa phương.
Điều 9. Thanh tra đường sắt
1. Thanh tra đường sắt thuộc thanh tra Bộ Giao thông vận tải thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành về hoạt động đường sắt.
2. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra đường sắt
thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đường sắt
1. Cơ quan, đơn vị đường sắt có trách nhiệm tổ chức, tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về đường sắt cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên thuộc phạm vi quản lý của mình; phối hợp với chính quyền địa phương các
cấp nơi có đường sắt đi qua tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành pháp
luật về đường sắt.
2. Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến
và giáo dục pháp luật về đường sắt cho nhân dân tại địa phương.
3. Cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về đường sắt thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ
đạo việc giáo dục pháp luật về đường sắt trong các cơ sở giáo dục.
5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan hữu quan và chính quyền địa phương tuyên truyền, vận
động nhân dân thực hiện pháp luật về đường sắt.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông
đường sắt
1. Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, lái tàu hoặc nhân viên đường
sắt khác trên tàu phải thực hiện các thao tác dừng tàu khẩn cấp. Trưởng tàu có
trách nhiệm tổ chức nhân viên đường sắt trên tàu và những người có mặt tại nơi
xảy ra tai nạn cứu giúp người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của người
bị nạn, đồng thời phải báo ngay cho tổ chức điều hành giao thông đường sắt, cơ
quan công an, Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất và thực hiện những công việc sau
đây:
a) Trường hợp tàu, đường sắt bị hư hỏng phải lập biên bản báo cáo về vụ
tai nạn và cung cấp thông tin liên quan đến vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
5
b) Trường hợp tàu, đường sắt không bị hư hỏng phải tiếp tục cho tàu chạy
sau khi đã lập biên bản báo cáo về vụ tai nạn và cử người thay mình ở lại làm
việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người điều khiển phương tiện giao thông khác khi đi qua nơi xảy ra tai
nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu, trừ trường
hợp đang làm nhiệm vụ khẩn cấp.
3. Cơ quan công an và tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được tin
báo về tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm đến ngay hiện trường để giải
quyết.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
cứu giúp người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của người bị nạn. Trường
hợp có người chết không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không
có khả năng chôn cất thì Uỷ ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm tổ
chức chôn cất.
5. Mọi tổ chức, cá nhân không được gây trở ngại cho việc khôi phục
đường sắt và hoạt động giao thông vận tải đường sắt sau khi xảy ra tai nạn giao
thông đường sắt.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.
2. Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ
công trình đường sắt.
3. Tự ý mở đường ngang, xây dựng cầu vượt, hầm chui, cống hoặc các
công trình khác qua đường sắt.
4. Tự ý di chuyển hoặc làm sai lệch các công trình, thiết bị báo hiệu, biển
báo hiệu cố định trên đường sắt.
5. Treo, phơi, đặt vật làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông
đường sắt.
6. Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để
dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường
sắt.
7. Vượt rào, chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật
sáng, vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xung quanh.
8. Để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; chất
dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an
toàn giao thông đường sắt.
9. Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công
trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
6
10. Đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu
bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu
máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và các vật khác ra ngoài thành
toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, công an đang thi hành nhiệm
vụ.
11. Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt đang tuần
đường hoặc đang sửa chữa, bảo trì đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.
12. Ném đất, đá hoặc các vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống.
13. Mang hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh, mang trái phép các
chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ, động vật hoang dã vào ga, lên tàu.
14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh; vận chuyển
trái phép động vật hoang dã.
15. Làm, sử dụng vé giả; bán vé trái quy định nhằm mục đích thu lợi bất
chính.
16. Đưa phương tiện, thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật
hoặc phương tiện, thiết bị không có giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận
đăng kiểm vào hoạt động trên đường sắt.
17. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
18. Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong khi làm nhiệm
vụ có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít
khí thở.
19. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà; thực hiện
hoặc dung túng hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ.
20. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về đường
sắt.
Chương II
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Mục 1
QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 13. Hệ thống đường sắt Việt Nam
1. Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:
a) Đường sắt quốc gia phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng
vùng kinh tế và liên vận quốc tế;
b) Đường sắt đô thị phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở
thành phố, vùng phụ cận;
c) Đường sắt chuyên dùng phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá
7
nhân.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố đường sắt quốc gia, đường
sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng nối vào đường sắt quốc gia; công bố việc
đóng mở tuyến, đoạn tuyến đường sắt, khu đoạn của đường sắt quốc gia.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố đường sắt đô thị do địa phương quản
lý.
4. Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố đường sắt chuyên dùng thuộc
phạm vi quản lý không nối vào đường sắt quốc gia.
Điều 14. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia phải phù hợp
với quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt đã được phê duyệt; đáp ứng yêu cầu
bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước; gắn kết với quy hoạch phát triển
vùng, ngành kinh tế và quy hoạch phát triển các loại hình giao thông vận tải
khác. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được lập cho
từng giai đoạn mười năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị phải phù hợp với
quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt đã được phê duyệt; đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn kết với quy hoạch phát triển các
loại hình giao thông vận tải công cộng khác. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ
tầng đường sắt đô thị được lập cho từng giai đoạn mười năm và có định hướng
cho mười năm tiếp theo.
3. Trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải của đô thị đặc biệt, đô thị
loại I, cảng biển quốc gia, cảng hàng không quốc tế phải có nội dung phát triển
kết cấu hạ tầng đường sắt.
Điều 15. Lập, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
đường sắt
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức
lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt từng vùng,
khu đầu mối giao thông đường sắt phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia đã được phê duyệt.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch phát triển kết cấu hạ
tầng đường sắt đô thị trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi
trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Cơ quan, người phê duyệt quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường
sắt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có quyền điều chỉnh quy hoạch khi
cần thiết.
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm công bố công khai
8
quy hoạch đã được phê duyệt; tổ chức triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi đất
dành cho đường sắt đã được quy hoạch.
Điều 16. Kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
đường sắt
1. Kinh phí để thực hiện việc lập, thẩm định, công bố quy hoạch, cắm mốc
chỉ giới phạm vi đất quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia do ngân sách trung ương cấp.
2. Kinh phí để thực hiện việc lập, thẩm định, công bố quy hoạch, cắm mốc
chỉ giới phạm vi đất quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển kết cấu hạ
tầng đường sắt đô thị do ngân sách địa phương cấp.
3. Ngoài các nguồn kinh phí được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt có thể
được huy động từ các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng
ban hành định mức chi để thực hiện việc lập, thẩm định, công bố quy hoạch,
cắm mốc chỉ giới phạm vi đất quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị.
Điều 17. Đất dành cho đường sắt
1. Đất dành cho đường sắt gồm đất để xây dựng công trình đường sắt, đất
trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an
toàn giao thông đường sắt.
2. Đất dành cho đường sắt phải được sử dụng đúng mục đích đã được phê
duyệt và tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.
3. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng và tái
định cư cho nhân dân;
b) Quản lý đất dành cho đường sắt đã được quy hoạch.
4. Công trình xây dựng mới trong phạm vi đất dành cho đường sắt đã cắm
mốc chỉ giới không được bồi thường khi giải phóng mặt bằng, trừ công trình
được xây dựng theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
Điều 18. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt là việc đầu tư xây dựng mới
kết cấu hạ tầng đường sắt; đổi mới công nghệ; nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng
đường sắt hiện có; điện khí hóa đường sắt; hiện đại hoá hệ thống thông tin, tín
hiệu đường sắt.
2. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt phải thực hiện các quy
định sau đây:
a) Tuân thủ quy hoạch, kế hoạch và dự án đã được phê duyệt;
9
b) Bảo đảm tính đồng bộ theo cấp kỹ thuật đường sắt;
c) Bảo đảm cảnh quan, bảo vệ môi trường.
3. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô
thị được hưởng các ưu đãi sau đây:
a) Được giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng
tuyến đường sắt; được thuê đất với mức ưu đãi nhất đối với đất dùng để xây
dựng các công trình khác của kết cấu hạ tầng đường sắt;
b) Hỗ trợ toàn bộ kinh phí giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho
đường sắt để xây dựng tuyến đường;
c) Miễn, giảm thuế nhập khẩu vật tư, công nghệ, thiết bị kỹ thuật trong
nước chưa sản xuất được theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
4. Công trình đường sắt sau khi xây dựng, nâng cấp, cải tạo phải được cơ
quan có thẩm quyền nghiệm thu.
5. Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình công bố Danh mục dự án kêu gọi đầu tư trong từng thời kỳ và Danh mục
dự án đã được cấp giấy phép đầu tư.
Điều 19. Kết nối các tuyến đường sắt
1. Vị trí kết nối các tuyến đường sắt trong nước phải tại ga đường sắt. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị,
đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia.
2. Chỉ đường sắt quốc gia mới được kết nối với đường sắt nước ngoài.
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kết nối giữa đường sắt quốc gia với đường
sắt nước ngoài.
Điều 20. Khổ đường sắt và tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt
1. Đường sắt quốc gia có khổ đường là 1435 milimét, 1000 milimét.
Đường sắt đô thị có khổ đường 1435 milimét hoặc đường sắt một ray tự động
dẫn hướng. Đường sắt chuyên dùng không kết nối vào đường sắt quốc gia do tổ
chức, cá nhân đầu tư quyết định khổ đường theo nhu cầu sử dụng.
2. Đường sắt được phân thành các cấp kỹ thuật. Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định cấp kỹ thuật và tiêu chuẩn cấp kỹ thuật đường sắt.
Điều 21. Ga đường sắt
1. Ga đường sắt bao gồm:
a) Ga hành khách là hệ thống công trình được xây dựng để đón, trả khách,
thực hiện dịch vụ liên quan đến vận tải hành khách và tác nghiệp kỹ thuật; ga
hành khách phải có công trình dành riêng phục vụ hành khách là người khuyết
tật;
10
b) Ga hàng hoá là hệ thống công trình được xây dựng để giao, nhận, xếp,
dỡ, bảo quản hàng hoá, thực hiện dịch vụ khác liên quan đến vận tải hàng hoá và
tác nghiệp kỹ thuật;
c) Ga kỹ thuật là hệ thống công trình được xây dựng để thực hiện tác
nghiệp kỹ thuật đầu máy, toa xe phục vụ cho việc chạy tàu;
d) Ga hỗn hợp là ga đồng thời có chức năng của hai hoặc ba loại ga quy
định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Ga đường sắt phải có tên ga, không được đặt tên ga trùng nhau. Tại ga
có nhiều đường tàu khách phải có bảng tên ke ga và bảng chỉ dẫn đến ke ga. Các
đường tàu trong ga phải có số hiệu riêng và không được trùng số hiệu.
3. Ga đường sắt phải có hệ thống thoát hiểm; hệ thống phòng cháy, chữa
cháy với đầy đủ phương tiện, dụng cụ để sẵn sàng cứu chữa khi cần thiết; hệ
thống bảo đảm chiếu sáng, thông gió, vệ sinh môi trường.
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy phạm kỹ thuật khai
thác, tiêu chuẩn kỹ thuật ga đường sắt; quyết định và công bố việc đóng, mở ga
đường sắt.
Điều 22. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt
1. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt bao gồm:
a) Cột tín hiệu, đèn tín hiệu;
b) Biển hiệu, mốc hiệu;
c) Biển báo;
d) Rào, chắn;
đ) Cọc mốc chỉ giới;
e) Các báo hiệu khác.
2. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt phải được xây
dựng, lắp đặt đầy đủ phù hợp với cấp kỹ thuật và loại đường sắt; kiểm tra định
kỳ để công trình, thiết bị báo hiệu thường xuyên hoạt động tốt.
Điều 23. Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ
1. Đường sắt giao nhau với đường sắt phải giao khác mức, trừ trường hợp
đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt chuyên dùng.
2. Đường sắt giao nhau với đường bộ phải xây dựng nút giao khác mức
trong các trường hợp sau đây:
a) Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 160 kilômét/giờ trở lên giao nhau với
đường bộ;
b) Đường sắt giao nhau với đường bộ từ cấp III trở lên; đường sắt giao
nhau với đường bộ đô thị;
11
c) Đường sắt đô thị giao nhau với đường bộ, trừ đường xe điện bánh sắt.
3. Chủ đầu tư xây dựng đường sắt mới phải chịu trách nhiệm xây dựng
nút giao khác mức theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; chủ đầu tư
xây dựng đường bộ mới phải chịu trách nhiệm xây dựng nút giao khác mức theo
quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này khi chưa có đủ
điều kiện tổ chức giao khác mức thì Uỷ ban nhân dân các cấp, chủ đầu tư dự án
hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao thông qua đường sắt phải tuân theo những
quy định sau đây:
a) Nơi được phép xây dựng đường ngang phải thực hiện theo quy định của
Bộ Giao thông vận tải;
b) Nơi không được phép xây dựng đường ngang phải xây dựng đường
gom nằm ngoài hành lang an toàn giao thông đường sắt để dẫn tới đường ngang
hoặc nút giao khác mức gần nhất.
Điều 24. Đường sắt và đường bộ chạy song song gần nhau
1. Trường hợp đường sắt, đường bộ chạy song song gần nhau thì phải bảo
đảm đường này nằm ngoài hành lang an toàn giao thông của đường kia; trường
hợp địa hình không cho phép thì trên lề đường bộ phía giáp với đường sắt phải
xây dựng công trình phòng hộ ngăn cách, trừ trường hợp đỉnh ray đường sắt cao
hơn mặt đường bộ từ 3 mét trở lên.
2. Trường hợp đường sắt, đường bộ chạy song song chồng lên nhau thì
khoảng cách theo phương thẳng đứng từ điểm cao nhất của mặt đường bộ phía
dưới hoặc đỉnh ray đường sắt phía dưới đến điểm thấp nhất của kết cấu đường
phía trên phải bằng chiều cao bảo đảm an toàn giao thông của đường phía dưới.
Mục 2
BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 25. Hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
Hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt là hoạt động nhằm bảo đảm
an toàn và tuổi thọ của công trình đường sắt; phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, tai nạn; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm công trình
đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông
đường sắt.
Điều 26. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt bao gồm:
1. Phạm vi bảo vệ đường sắt;
2. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;
3. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt;
12
4. Phạm vi bảo vệ ga đường sắt;
5. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện cho
đường sắt;
6. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt.
Điều 27. Phạm vi bảo vệ đường sắt
Phạm vi bảo vệ đường sắt bao gồm khoảng không phía trên, dải đất hai
bên và phía dưới mặt đất của đường sắt được quy định như sau:
1. Phạm vi bảo vệ trên không của đường sắt tính từ đỉnh ray trở lên theo
phương thẳng đứng đối với đường khổ 1000 milimét theo cấp kỹ thuật là 5,30
mét; đối với đường khổ 1435 milimét là 6,55 mét. Khoảng cách giữa đường sắt
với đường tải điện đi ngang qua phía trên đường sắt được thực hiện theo quy
định của Luật điện lực;
2. Phạm vi dải đất bảo vệ hai bên đường sắt được xác định như sau:
a) 7 mét tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra đối với nền đường
không đắp, không đào;
b) 5 mét tính từ chân nền đường đắp hoặc 3 mét tính từ mép ngoài của
rãnh thoát nước dọc trở ra đối với nền đường đắp;
c) 5 mét tính từ mép đỉnh đường đào hoặc 3 mét tính từ mép ngoài của
rãnh thoát nước đỉnh trở ra đối với nền đường đào;
3. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của đường sắt được thực hiện theo
quy định tại Điều 32 của Luật này.
Điều 28. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
1. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt bao gồm khoảng không, vùng đất, vùng
nước và vùng đất dưới mặt nước xung quanh cầu.
2. Phạm vi bảo vệ trên không của cầu là 2 mét theo phương thẳng đứng,
tính từ điểm cao nhất của kết cấu cầu; trong trường hợp cầu chỉ có lan can thì
phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường sắt không được nhỏ hơn chiều cao
giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này.
3. Phạm vi bảo vệ cầu theo chiều dọc được tính như sau:
a) Từ cột tín hiệu phòng vệ phía bên này cầu đến cột tín hiệu phòng vệ
phía bên kia cầu đối với cầu có cột tín hiệu phòng vệ;
b) Từ đuôi mố cầu bên này đến đuôi mố cầu bên kia và cộng thêm 50 mét
về mỗi bên đầu cầu đối với cầu không có cột tín hiệu phòng vệ.
4. Phạm vi bảo vệ cầu theo chiều ngang được tính như sau:
a) Cầu cạn và cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài dưới 20 mét, tính từ
mép lan can ngoài cùng trở ra mỗi bên là 5 mét;
b) Cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài từ 20 mét trở lên và cầu ngoài
13
đô thị, tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên là 20 mét đối với
cầu dài dưới 20 mét; 50 mét đối với cầu dài từ 20 mét đến dưới 60 mét; 100 mét
đối với cầu dài từ 60 mét đến 300 mét; 150 mét đối với cầu dài trên 300 mét.
Điều 29. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt bao gồm vùng đất, khoảng không xung
quanh hầm, tính từ điểm ngoài cùng của thành hầm trở ra về các phía là 50 mét;
trường hợp phạm vi bảo vệ hầm không bảo đảm được quy định này thì phải có
giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn công trình hầm được Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải phê duyệt.
Điều 30. Phạm vi bảo vệ ga đường sắt
Phạm vi bảo vệ ga đường sắt bao gồm tường rào, mốc chỉ giới, toàn bộ
vùng đất, khoảng không phía trong tường rào, mốc chỉ giới ga, trong dải đất từ
cột tín hiệu vào ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga phía bên kia của ga
đường sắt.
Điều 31. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp
điện đường sắt
Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
bao gồm khoảng không, vùng đất xung quanh công trình đó được tính như sau:
1. Phạm vi bảo vệ cột thông tin, cột tín hiệu, cột điện đường sắt nằm ngoài
phạm vi bảo vệ đường sắt là 3,5 mét tính từ tim cột trở ra xung quanh;
2. Phạm vi bảo vệ đường dây thông tin, dây tín hiệu, dây điện đường sắt là
2,5 mét tính từ đường dây ngoài cùng trở ra theo chiều ngang và phương thẳng
đứng.
Điều 32. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt
Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt khi có công
trình được xây dựng ngầm dưới công trình đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quyết định.
Điều 33. Xây dựng công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công
trình đường sắt
1. Công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt khi
bắt buộc phải xây dựng hoặc tiến hành phải được cấp phép theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Chủ đầu tư công trình hoặc tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động trong
phạm vi bảo vệ công trình đường sắt phải tuân theo các quy định sau đây:
a) Khi lập dự án xây dựng, tiến hành hoạt động phải có ý kiến bằng văn
bản của doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt;
b) Trước khi thi công công trình hoặc tiến hành hoạt động phải có phương
án bảo đảm an toàn cho công trình đường sắt và giao thông vận tải đường sắt
14

Xem chi tiết: Luật đường sắt


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét