Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Giao An TH_9

Hình H9

 Nhấn phím F9 để bắt đầu install. Sau một vài thao tác, bạn đã hoàn thành việc cài đặt Turbo
Pascal 7.0 vào ổ đĩa cứng của mình.
2. Sử dụng chương trình Pascal trên đĩa cứng
a.
Sử dụng đĩa cứng:
 Nhấp phải chuột tại menu Start, chọn Explore.
 Trong ổ đĩa C: nhấp chọn tại tên CAiDAT.
 Nhấp đúp chuột tại thư mục BiN.
 Nhấp đúp chuột tại Turbo (hình cửa sổ, đây là Turbo.exe)
Hình H10
b.
Sử dụng đĩa mềm:
 Với đĩa mềm, các bạn phải có tối thiểu hai tập tin TURBO.EXE và TURBO.TPL, ở đây các
bạn có thể chép 5 tập tin có tên TUBBO như ở hình H10. Khi chạy chương trình, bạn chỉ
cần nhấp đúp tại Turbo (hình cửa sổ) trong thư mục gốc của ổ đĩa a:\.
c.
Sử dụng MS-DOS PROMPT trong Win9x:
 Vào cửa sổ MS-DOS PROMPT, bằng cách nhấp phải nút chuột trên biểu tượng, chọn
Open trong menu hiện ra,
hoặc
vào menu Start, chọn Progams, chọn MS-DOS
PROMPT. Bạn sẽ thấy hình như sau:
Hình H11 cửa sổ MS-DOS Prompt
5
 Thông thường sẽ ở thư mục C:\WiNDOWS> như hình trên.
C:\Windows>CD\ gõ Enter. (chuyển về thư mục gốc).
C:\CD CAiDAT gõ Enter. (Chuyển đến thư mục CAiDAT)
C:\CAiDAT\CD BiN gõ Enter (chuyển đến thư mục BiN)
C:\CAiDAT\BiN>Turbo gõ Enter. Cửa sổ Pascal sẽ hiện ra.
Ghi chú:
Vì tập tin Turbo.exe nằm tại C:\CAiDAT\BiN\Turbo.exe
 Hoặc từ thư mục C:\WiNDOWS> như hình trên.
C:\Windows>CD\ gõ Enter. (chuyển về thư mục gốc).
C:\NC gõ Enter hoặc C:\NC\NC gõ Enter. Tuỳ theo máy của bạn và cách khai báo đường
dẫn trong tập tin Autoexec.bat.
 Vào thư mục chứa tập tin Turbo.exe, đưa vệt sáng đến tên tập tin này, gõ phím Enter.

Ví dụ :
Theo hướng dẫn ở trên, các bạn thấy tập tin Turbo.exe nằm trong C:\CAiDAT\BiN.
Vậy bạn vào thư mục CAiDAT, sau đó vào thư mục BiN (thực hiện trong NC). Bạn sẽ thấy
như hình sau :
Hình H12 vào tập tin Turbo.exe
 Gõ phím Enter, cửa sổ PASCAL hiện ra cho bạn lập trình.
Hình H13 cửa sổ Pascal
6
III/ Cách sử dụng Turbo Pascal
1. Tạo - lưu - mở tập tin chương trình
a.
Tạo tập tin
 Bạn vào cửa sổ Pascal. giả sử nhập đoạn chương trình sau:
Program Hienthi;
Begin
Write (‘chung toi se giai thich chuong trinh nay trong cac bai sau’);
Readln;
End.
Hình H14 Cửa sổ khi viết chương trình xong
b.
Lưu tập tin chương trình trên
 Nhấn phím F2
hoặc
vào menu File, chọn Save.
 Chọn đường dẫn và tên tập tin cần lưu. Thường Pascal sẽ lấy đường dẫn chứa tập tin
Turbo.exe, vậy trong bài này sẽ là C:\CAiDAT\BiN. Bạn nhập tên Bai1. Pascal sẽ tự động
gán phần mở rộng là .PAS. Nếu muốn lưu nơi khác, bạn nhập đường dẫn và tên tập tin.
Nếu sau này muốn lưu với một tên khác, tập tin cũ vẫn còn, bạn vào menu File, chọn
Save as.
Ví dụ:
E:\Bai1, D:\Luu\Bai1…
c.
Mở tập tin chương trình
 Vào cửa sổ Pascal.
 Vào menu File, chọn Open
hoặc
nhấn phím F3, trong hộp thoại hiện ra, chọn Bai1, nhấp
nút Open. Bạn sẽ thấy chương trình lúc nãy hiện ra như hình H14 ở trên.
7
Hình H15 Cửa sổ mở chương trình
2. Sử dụng các phím trong soạn thảo Program
a.
Dịch chuyển con trỏ
 Các phím hướng , , ,  trên bàn phím dịch chuyển dấu nháy lên dòng trên, xuống
dòng dưới, qua phải 1 kí tự, qua trái 1 kí tự.
 Ctrl +  và Ctrl + : sẽ dịch chuyển dấu nháy theo từng từ.
 Home: Đưa dấu nháy về đầu dòng.
 End: Đưa dấu nháy về cuối dòng.
 Page Up hoặc Page Down: Dịch dấu nháy lên hoặc xuống theo từng trang màn hình.
 Ctrl + Page Up hoặc Ctrl + Page Down: Đưa dấu nháy về đầu tập tin hay cuối tập tin.
b.
Sữa chữa văn bản
 Phím Del để xoá một kí tự tại vị trí hiện thời của dấu nháy.
 Phím Backspace để xoá kí tự nằm bên trái dấu nháy.
 Ctrl + Y để xoá cả dòng đang chứa dấu nháy.
 insert để chọn chế độ chèn hoặc đè.
c.
Các phím chức năng

Nhìn vào cửa sổ soạn thảo chương trình của Pascal, bạn thấy các phím chức năng sẽ có tác
dụng như sau:
 F1 Help: Nhấn phím F1 sẽ hiện thông tin chỉ dẫn.
 F2 Save: Nhấn phím F2 sẽ lưu chương trình.
 F3 Open: Nhấn phím F3 sẽ mở chương trình.
 Alt+F9 Compile: Nhấn giữ phím Alt, nhấn thêm phím F9 sẽ Compile chương trình.
 F9 Make: Compile chương trình.
 Alt+F10 Local menu: Hiện ra menu.
 Alt+Kí tự có màu đỏ đứng trước các mục menu: Xuất hiện menu đó
 ESC: Nhấn phím ESC sẽ làm biến mất các hộp thoại, menu… đang hiện trên màn hình soạn
thảo.
3. Biên dịch (Compile) chương trình
Khi viết xong một chương trình, để biên dịch, bạn có thể thực hiện một trong các cách sau:
 Nhấn Alt+F9
 Nhấn Alt+C, dùng phím ,  di chuyển vệt sáng đến chữ Compile trong menu, nhấn phím
Enter. Hoặc nhấp chuột tại menu Compile, nhấp chọn mục Compile trong menu buông
xuống, hoặc nhấn phím F10, dùng phím hướng di chuyển vệt sáng đến mục Compile trên
menu, chọn Compile trong menu buông xuống.

Ở chế độ mặc nhiên, Pascal sẽ chọn Destination là Memory
. Trong trường hợp này,
khi bạn nhấn Alt+F9 hoặc vào menu chọn Compile thì sẽ biên dịch chương trình, báo kết quả
đúng sai. Không tạo tập tin gì cả.

8
Khi nhấp chuột tại menu Compile. Bạn
thấy Destination là memory.
Hình H16
 Nếu muốn chọn chế độ Disk, bạn chỉ cần nhấp chuột tại dòng Destination Memory
hoặc nhấn phím D trên bàn phím, menu biến mất. Thực hiện chọn lại menu Compile, bạn sẽ
thấy như hình sau:
Khi nhấp chuột tại menu Compile. Bạn thấy
Destination là Disk.
Hình H17
Bạn lưu ý, nếu Compile chương trình khi Destination là Disk thì sẽ tạo tập tin với tên hiện
tại có phần mở rộng là .EXE trên đĩa, bạn có thể chạy chương trình này bằng cách gõ đường
dẫn và tên chương trình ngay dấu nhắc của hệ thống, có thể chạy bằng cách chọn tên chương
trình trong Norton Commander, có thể chạy trong menu Start/Run của Windows.
 Nếu không có chỗ sai, bạn sẽ thấy hộp thông báo như sau
Hình H18 Compile khi chọn Destination là Memory
9
Hình H19 Compile khi chọn Destination là Disk
 Nếu sai, bạn sẽ thấy một dòng chữ màu đỏ báo phía đỉnh trên màn hình.

10
4. Thoát khỏi Pascal
 Vào menu File, chọn Exit
hoặc

 Nhấn Alt+X
Ghi chú:
Chạy thử chương trình, các bạn sẽ biết ở bài sau
TÓM LƯỢC
 Để cài đặt Turbo Pascal 7.0, bạn phải có đĩa CD hoặc bộ đĩa mềm chứa Turbo 7.0. Biết thực hiện
các thao tác để tìm đến tập tin có tên install.exe, thực hiện các tác động trên hộp thoại hiện ra.
 Để thực hiện chương trình Pascal trên đĩa cứng, bạn chỉ cần tìm đến thư mục có chứa tập tin
Turbo.exe, thông thường là thư mục BiN. Nhấn đúp vào tên tập tin này hoặc nhấp phải chuột tại
tên tập tin này, chọn Open trong menu hiện ra. Để thực hiện trên đĩa mềm cũng tương tự như
vậy, nếu dùng đĩa mềm, ta chỉ cần chép 5 tập tin có tên TURBO. Để thực hiện trên MS-DOS
PROMPT, bạn vào MS-DOS PROMPT, trên màn hình DOS, vào Norton Commander, chọn thư mục
có chứa tập tin Turbo.exe, di chuyển vệt sáng đến tập tin này và nhấn phím Enter.
 Để tạo một chương trình, bạn gõ thông tin vào cửa sổ soạn thảo.
 Để lưu chương trình, bạn nhấn phím F2 hoặc vào menu File, chọn Save . Sau này muốn lưu thêm
một tập tin nữa có tên khác, bạn vào menu File, chọn Save as.
 Để mở một chương trình, bạn nhấn phím F3 hoặc vào menu File, chọn Open, trong hộp thoại hiện
ra, chọn tên tập tin muốn mở, nhấp nút Open trên hộp thoại.
 Cần thao tác các phím chức năng như hướng dẫn ở bài học để thực hiện cho công việc soạn thảo
chương trình.
 Biết các cách biên dịch chương trình.
PHẦN THỰC HÀNH :
1. Tạo một thư mục có tên PASCAL trong thư mục gốc của ổ đĩa C:\. Cài đặt Turbo Pascal 7.0 vào
trong thư mục này.
2. Xác định tập tin Turbo.exe nằm ở đâu khi đã cài đặt như trên.
a. Nằm trong C:\
b. Nằm trong C:\PASCAL
c. Nằm trong C:\PASCAL\BiN
d. Cả 3 câu trên đều sai.
3. Sau khi đã cài đặt xong, chép 5 tập tin có tên TURBO trong thư mục BiN vào thư mục gốc của ổ
đĩa mềm A:\
4. Thực tập vào PASCAL với 3 cách:
a. Thực hiện trên ổ đĩa cứng.
b. Thực hiện trên ổ đĩa mềm.
c. Thực hiện bằng cách sử dụng MS-DOS PROMPT.
Hãy trình bày ra giấy các bước để thực hiện được theo 3 cách trên. Theo bạn cách nào là tiện
lợi và nhanh nhất.
11
5. Tạo một chương trình như sau:
Program Thuchanh;
Begin
Write(‘Ban co thich hoc PASCAL không?’);
Readln;
End.
a. Thử biên dịch chương trình bằng các cách đã nêu trong bài học.
b. Xoá dấu chấm phẩy (;) phía sau chữ Thuchanh. Biên dịch chương trình để xem kết quả. Hãy
thử bỏ dấu chấm sau End để xem thông báo khi biên dịch, thử bỏ dấu nháy đơn bao chuỗi ‘Ban co
thich hoc PASCAL khong’. Thử bỏ Begin và End. Sau khi thử xong, sửa lại cho đúng.
c. Hãy lưu chương trình này trong thư mục BTPASCAL của ổ đĩa C:
d. Thoát khỏi PASCAL.
6. Tập mở chương trình này bằng các cách đã học và lưu với một tên khác, cũng chọn địa chỉ lưu là
C:\BTPASCAL.
Khi lưu tập tin với tên khác như trên, chúng ta sẽ thấy:
a. Tập tin cũ sẽ được thay đổi thành tên mới.
b. Pascal sẽ báo sai.
c. Tập tin cũ vẫn còn, có thêm tập tin mới với tên vừa lưu.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
7. Tạo một chương trình như bài 5, Biên dịch với Destination là Disk. Sau khi có tên chương trình với
phần mở rộng là .EXE (sẽ nằm trong C:\CAIDAT\BIN). Chạy thử chương trình trên bằng 3 cách: Chạy
bằng cách gõ đường dẫn và tên chương trình tại dấu nhắc của hệ điều hành. Vào NC để thực hiện.
Thực hiện tại menu Start/Run của Windows.
BÀi
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH PASCAL
KIẾN THỨC YÊU CẦU:
 Biết các kí tự sử dụng trong Pascal.
 Biết phân tích một vấn đề để áp dụng được trong ngôn ngữ Pascal.
KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC
 Biết cấu trúc một chương trình trong Pascal.
 Biết chọn giải thuật để giải quyết một vấn đề.
 Biết cách dịch chương trình sang mã máy.
 Biết chạy thử chương trình và kiểm tra kết quả.
I/ Những nguyên tắc cơ bản của lập trình Pascal
1. Các ký hiệu sử dụng trong Pascal
Bất cứ một ngôn ngữ lập trình nào cũng được xây dựng từ một số hữu hạn các ký hiệu. Trong
ngôn ngữ Pascal được xây dựng từ các ký hiệu:
Begin, end, var, while, do, {, }, ;, …
Và các kí tự a, b, c, d, …, A, B, C, D, …, 1, 2, 3, 4, …
Ngôn ngữ Pascal không dùng các ký hiệu của bộ chữ hy lạp.
Để xây dựng thành chương trình, các ký hiệu phải tuân theo những quy ước về ngữ pháp và
ngữ nghĩa quy định của Pascal.
a.
Danh hiệu (identifiler)
Trong Pascal, để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con …Ta dùng danh
hiệu (indentifiler). Danh hiệu trong Pascal quy định bắt đầu phải là một chữ cái, sau đó có thể là chữ
cái, chữ số hau là dấu gạch dưới “_”.
Ví dụ:
Tam
X
PT_bac_1
Delta
Z200
Ví dụ:
các biến sau không phải là danh hiệu
2bien
n!
Bien x
Trong Pascal danh hiệu không phân biệt chữ thường và chữ hoa.
Vídụ:
y với Y là một. Thanh_Da và THANH_dA là một.
Chú ý:
Chúng ta không nên đặt danh hiệu trùng với danh hiệu của ngôn ngữ và nên dùng danh hiệu
có tính gợi nhớ để dễ viết và kiểm tra chương trình, người đọc cũng cảm thấy dễ hiểu.
Ví dụ:
Write, Writeln, read, readln, sqrt, integer, real …
b.
Từ khoá (key word)
Trong ngôn ngữ có những từ được dành riêng như là những phần tử tạo nên ngôn ngữ. Do đó
chúng ta không được đặt những danh hiệu trùng với những từ dành riêng này. người ta thường gọi
những từ này là từ khoá (key word).
Ví dụ: Program, begin, end, while, do, procedure, function, type, var …
Từ dành riêng này cũng không phân biệt chữ thường và chữ hoa.
2
Một số từ dành riêng trong Pascal
And Array Begin Case Const Div Do Downto
Else End File For Forward Function Goto if
In Label Mod Nil Not Of Or Procedure
Program Record Repeat Set Shl Shr String Then
To Type Until Var While With Xor
c.
Khoảng trắng, dấu chấm phẩy, dấu móc, dấu nháy đơn, toán tử, toán hạng.
 Khoảng trắng “ “: Dùng để cách biệt 2 từ trong chuỗi.
 Dấu chấm phẩy “;”: Dùng sau tên chương trình, sau các câu lệnh. (trừ câu lệnh trước Else,
chúng tôi sẽ đề cập sau)
 Dấu móc “{ }”: Trong Pascal những gì đặt trong hai dấu móc sẽ là phần ghi chú.
 Dấu nháy đơn “’”: Dùng để bao một chuỗi.
 Toán tử: Đặt giữa hai toán hạng. Ví dụ: x+2, y=8, 7>3, x<7, z>=y … vậy +, =, >, <, <=
là các toán tử, còn hai bên sẽ là các toán hạng.
2. Cấu trúc một chương trình Pascal
Một chương trình trong Pascal gồm các phần khai báo và sau đó là thân của chương trình.
 Khai báo Program
 Khai báo Uses
 Khai báo Label
 Khai báo Const
 Khai báo Type
 Khai báo Var
 Khai báo các chương trình con (thủ tục hay hàm)
 Thân chương trình
Thân của chương trình được bắt đầu bằng từ khoá Begin và kết thúc bằng từ khoá End và
dấu chấm “.”. Giữa Begin và End. là các phát biểu.
Ví dụ:
Program Chuongtrinhmau;
Uses
……
Label
……
Const

Type
……
Var
… (Khai báo tên và kiểu của các biến)
Function …
End;
Procedure …
End;
Begin
……
……
End.
Thông thường trong một chương trình Pascal, các khai báo Uses, Label, const, type, Function,
Procedure có thể có hoặc không tuỳ theo bài, nếu không dùng biến thì cũng không cần khai báo Var
(như ví dụ ở bài 1), tuy nhiên hầu hết các chương trình đều dùng khai báo Program, var các biến và
thân chương trình.
II/ Các bước cơ bản để viết một chương trình máy tính

Xem chi tiết: Giao An TH_9


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét