Nhận xét và hoàn chỉnh
câu trả lời của học sinh.
Vậy tên do người lập trình
đặt là gì ?
Nhận xét và cho ví dụ: Khi
viết chương trình giải
phương trình bậc hai ta khai
báo các biến sau: a, b, c, x1,
x2.
Hằng là gì ? Trong tin học
có những loại hằng nào?
Nhận xét câu trả lời của
học sinh và cho ví dụ.
Mỗi ngôn ngữ lập trình có
một qui đònh về cách viết
hằng riêng.
Theo em biến là gì? Nó có
đặt điểm gì?
Khi viết chương trình người
lập trình thường có nhu cầu
giải thích cho những câu
lệnh mình viết, do vậy ngôn
ngữ lập trình thường cung
cấp cho ta cách để đưa
những chú thích vào trong
chương trình
đònh nào đó, người lập trình
có thể dùng với ý nghóa
khác.
Được xác đònh qua khai báo
trước khi sử dụng.
Hằng là đại lượng có giá trò
không đổi trong quá trình
thực hiện chương trình. Gồm
có hằng số học, hằng kí tự
và hằng lôgic.
Biến là một đại lượng được
đặt tên, giá trò có thể thay
đổi được trong khi thực hiện
chương trình.
Học sinh chú ý lắng nghe
và ghi bài.
lập trình dùng với ý nghóa nhất đònh nào
đó, người lập trình có thể sử dụng với ý
nghóa khác.
VD: Trong pascal: abs, integer, sqr,
sqrt,… Trong C++: cin, cout, getchar…
+ Tên do người lập trình đặt:
Được xác đònh bằng cách khai
báo trước khi sử dụng, được dùng với ý
nghóa riêng. Các tên này không được trùng
với tên dành riêng và các tên trong cùng
một chương trình thì không được trùng
nhau.
VD: a, delta, x1, y2
b/ Hằng và biến
Hằng: Là đại lượng có giá trò không
thay đổi trong quá trình thực hiện chương
trình. Các ngôn ngữ lập trình thường có:
+ Hằng số học: số nguyên hay số
thực.
VD: 2 -22.36 -2.236E01
+ Hằng xâu: là chuỗi ký tự được đặt
trong dấu nháy đơn hoặc kép.
VD: ‘Lop 11A’. Trong C++ là:
“Lop 11A”
+ Hằng lôgic: là các gái trò đúng
hoặc sai ứng với true hoặc false.
Biến: Là đại lượng được đạt tên,
dùng để lưu trữ giá trò và giá trò có thể
được thay đổi trong quá trình thực hiện
chương trình.
Có nhiều loại biến khác nhau,
biến phải được khai báo trước khi sử dụng.
c/ Chú thích:
Trong khi viết chương trình có thể
viết chú thích cho chương trình. Chú thích
không làm ảnh hưởng đến chương trình.
Trong Pascal chú thích được đặt
trong {} hoặc * * . Trong C++ là /* hoặc */
3. Củng cố :
Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình ? Sự khác nhau giữa tên dành riêng và tên
chuẩn ?
4. Dặn dò :
+ Xem lại bài
+ Chuẩn bò “Bài tập SGK Tr 13”
-5-
CHƯƠNG I
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Tuần : . . . Tiết : 3
BÀI TẬP
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức :
- Biết một số khái niệm về lập trình, những đặc điểm chủ yếu của ngôn ngữ bậc cao.
- Biết vai trò và phân loại chương trình dòch, khái niệm thông dòch và biên dòch.
- Biết các thành phần trong ngôn ngữ lập trình như: tên, tên chuẩn, từ khóa, hằng, biến.
- Biết các qui đònh về tên, biến và hằng của ngôn ngữ lập trình cụ thể ( không nhất thiết phải là
Pascal hoặc C++,…)
2. Về kỹ năng :
- Viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.
3. Về thái độ:
- Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát triển của tin
học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp.
- Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải quyết các bài toán trên máy tính
điện tử.
- Có tính kỷ luật cao và tính thần làm việc theo nhóm.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện :
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
Những loại tên thường gặp trong chương ? Sự khác nhau giữa tên chuẩn và tên dành riêng?
2. Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Hướng dẫn học sinh trả lời
các câu hỏi.
Em hãy cho biết ưu điểm và
nhược điểm của từng loại
ngôn ngữ lập trình? Từ đó trả
lời câu 1 ?
Nhận xét và hoàn chỉnh câu
trả lời của học sinh.
Học sinh trình bày các ưu
điểm và khuyết điểm từng
loại ngôn ngữ lập trình. Từ đó
rút ra câu trả lời cho câu hỏi
1.
Câu 1 :
+ Ngôn ngữ bậc cao gần với ngôn ngữ tự
nhiên hơn, thuận tiện cho đông đảo người
lập trình (không chỉ những người lập trình
chuyên nghiệp).
+ Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc
cao nói chung không phụ thuộc vào phần
cứng máy tính và một chương trình có thể
thực hiện trên nhiều loại máy khác nhau.
+ Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc
cao dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và nâng cấp.
+ Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc
trên nhiều kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ
liệu đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuật
toán.
-6-
Gọi học sinh đứng lên trả lời
câu 2.
Biên dòch là gì ? Thông dòch
là gì ? Sự khác nhau giữa
chúng ?
Gọi học sinh trả lời.
Nhận xét và hoàn chỉnh câu
trả lời của học sinh.
Gọi học sinh nhắc lại qui tắc
đặt tên trong Pascal.
Hướng dẫn học sinh giải.
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Sự khác nhau cơ bản giữa
chúng là: biên dòch có phát
hiện lỗi và chương trình đích
có thể lưu lại. Còn tghông
dòch thì không.
Học sinh trả lời
Học sinh nhắc lại qui tắc đặt
tên và cho ví dụ.
Học sinh làm bài theo hướng
dẫn
Câu 2 :
+ Chương trình dòch là chương trình đặc
biệt, có chức năng chuyển đổi chương
trình được viết trên ngôn ngữ lập trình bậc
cao thành chương trình thực hiện được
trên máy tính cụ thể.
+ Giáo viên có thể nêu Input và Output
của chương trình.
Câu 3 :
+ Trình biên dòch duyệt, kiểm tra, phát
hiện lỗi, xác đònh chương trình nguồn có
dòch được không, dòch toàn bộ chương
trình nguồn thành một chương trình đ1ich
có thể thực hiện trên máy tính và có thể
lưu trữ lại để sử dụng về sau khi cần thiết.
+ Trình thông dòch lần lượt dòch từng câu
lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện ngay
câu lệnh vừa dòch hoặc báo lỗi nếu không
dòch được.
Câu 4 :
Tên dành riêng không được dùng khác
với ý nghóa đã xác đònh, tên chuẩn có thể
dùng với ý nghóa khác.
Câu 5:
Đặt tên trong Pascal theo quy tắc:
- Chỉ bao gồm chữ cái, chữ số và dấu
gạch dưới.
- Không bắt đầu bằng chữ số.
- Độ dài theo qui đònh ( Pascal :
<=127 kí tự, Fre pascal: <=255 kí tự)
( Không nên đặt tên quá dài)
Câu 6 :
Những biểu thức sau không phải là
hằng trong Pascal:
6,23 (dấu phẩy thay bằng dấu chấm)
A20 ( là tên chưa rõ giá trò).
‘C sai qui đònh về hằng xâu.
3. Củng cố :
Những vấn đề cần nắm ở chương 1 là: chương trình dòch, các thành phần cơ bản của ngôn ngữ
lập trình, cách đặt tên,hằng, biến. Phân biệt được tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt.
4. Dặn dò :
+ Xem lại bài những nội dung chính của chương 1.
+ Chuẩn bò bài mới ‘ Cấu trúc chương trình’.
CHƯƠNG II
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
-7-
Tuần : . . . Tiết : 4
§3. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức :
- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng bột ngôn ngữ lập trình.
- Biết cấu trúc của một chương trình Pascal: cấu trúc chung và các thành phần.
2. Về kỹ năng :
- Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản.
3. Về thái độ:
- Xác đònh thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui đònh nghiêm ngặt trong lập
trình.
- Có ý thức cố gắng học tập vượt qua khó khăn, những lúng túng ở giai đoạn bắt đầu học lập trình.
- Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của lập trình ,phục vụ
tính toán và giải được một số bài toán.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp.
- Phương tiện : máy chiếu, máy tính.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình ?
2. Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Một chương trình viết bằng
ngôn ngữ lập trình bậc cao
thường có những phần khác
nhau. Nói chung gồn có hai
phần là phần khai báo và
phần thân.
Phần khai báo cho phép
chúng ta khai báo những gì?
Có phải lúc nào chương
trình cũng có phần khai báo?
Không có được không ?
Trình bày các loại khai báo.
Mỗi loại ngôn ngữ lập trìnhc
ó cách khai báo khác nhau.
Cho ví dụ sự khác nhau giữa
Học sinh cú ý lắng nghe và
ghi bài.
Phần khai báo cho phép
khai báo tên biến, hằng.
Nếu ta không có sử dụng tên
tự đặt nào thì không cân khai
báo.
Học sinh chú ý nghe giảng
và ghi bài.
§3. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
1. Cấu trúc chung
Mỗi chương trình nói chung gồm có hai
phần: phần khai báo và phần thân chương
trình.
[<phần khai báo>]
<phần thân>
2. Các thành phần của chương trình
a/ Phần khai báo
Có thể khai báo tên chương trình,
hằng được đặt tên, biến, thư viện, chương
trình con,…
+ Khai báo tên chương trình:
program <tên chương trình>;
Ví dụ:
program bai_1;
program giai_pt_bac_hai;
+ Khái báo thư viện:
Trong pascal
uses <tên thư viện>;
Trong C++
-8-
Pascal và C++
Khai báo hằng là việc đặt
tên cho tiện việc sử dụng về
sau. Còn khai báo biến có thể
xem như là xin máy tính cấp
cho chương trình một vùng
nhớ để lưu trữ và xử lý thông
tin trong bộ nhớ trong.
Biến như thế nào gọi là biến
đơn?
Phần thân chương trình chứa
những gì?
Trình bày cấu trúc của một
chương trình Pascal đơn giản.
Trình bày hai chương trình
trong hai ngôn ngữ khác nhau
là Pascal và C++. Giải thích
Là biến chỉ mang 1 giá trò
tại một thời điểm thực hiện
chương trình.
Phần thân chương trình chứa
toàn bộ các câu lệnh của
chương trình.
Học sinh theo dõi và ghi bài.
Học nghe giải thích và chép
các ví dụ vào tập.
#include <tên thư viện>
Ví dụ : uses crt,graph;
+ Khai báo hằng :
Trong Pascal
const n=100;
pi=3.1416;
Kq=’gioi’;
Trong C++
const int n=100;
const float pi=3.1416;
const char* kq=”gioi”;
+ Khai báo biến :
- Mọi biến sử dụng trong chương
trình đều phải đặt tên và khai báo cho
chương trình dòch biết lưu trữ và xử lý.
- Biến đơn : là biến chỉ mang một giá
trò tại mỗi thời điểm thực hiện chương
trình.
b/ Phần thân chương trình
Là nơi chứa toàn bộ các câu lệnh của
chương trình hoặc lời gọi chương trình con.
Thân chương trình trong pascal như sau:
Begin
[<các câu lệnh>]
End.
* Tóm lại : cấu trúc một chương trình
pascal đơn giản
Program <tên chương trình>;
Uses <tên các thư viện>;
Const <tên hằng>=<giá trò của hằng>;
Var <tên biến>:<kiểu dữ liệu>;
Begin
[<dãy lệnh>]
Readln;
End.
3. Ví dụ chương trình đơn giản
Xét hai chương trình trong hai ngôn ngữ
Pascal và C++
* Turbo pascal
Program vidu;
Begin
Write(‘Chao cac ban’);
Readln;
End.
* Ngôn ngữ C++
#include <stdio.h>
void main()
{
-9-
printf(“Chao cac ban”);
}
3. Củng cố :
Cấu trúc của một chương trình Pascal đơn giản là gì? Kết thúc của chương trình là gì ?
4. Dặn dò :
+ Xem lại bài
+ Chuẩn bò bài ‘Một số kiểu dữ liệu chuẩn−Khai báo biến
CHƯƠNG II
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
-10-
Tuần : . . . Tiết : 5
§4. MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
§5. KHAI BÁO BIẾN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức :
- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic và miền con.
- Hiểu được các khai báo biến.
2. Về kỹ năng :
- Xác đònh kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản.
- Khai báo biến đúng, nhận biết khai báo sai.
3. Về thái độ:
- Xác đònh thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui đònh nghiêm ngặt trong lập
trình.
- Có ý thức cố gắng học tập vượt qua khó khăn, những lúng túng ở giai đoạn bắt đầu học lập trình.
- Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của lập trình, phục vụ
tính toán và giải được một số bài toán.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện :
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
Cấu trúc của một chương trình Pascal đơn giản là gì? Kết thúc của chương trình là gì ?
2. Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Khi lập trình người ta quan
tâm đến dữ liệu đó thuộc
dạng nào. Dạng số hay phi
số. Nếu là số thì có những
loại nào? Không là số có
những loại nào ?
Trình bày và giải thích sự
khác nhau giữa các kiểu dữ
liệu số.
Trong các dữ liệu kiểu số,
kiểu nào có phạm vi biểu
diễn lớn nhất?
Kiểu kí tự thường chỉ các kí
tự trong bảng mã kí tự. Trong
pascal sử dụng bảng mã gì?
Với mỗi kiểu dữ liệu người
Những dạng số thường gặp
là: số nguyên, số thực, chuỗi
kí tự.
Học sinh chú ý lắng nghe
và chép bài vào tập.
Kiểu số Extened, kế đó là
số thực real.
Trong Pascal chỉ sử dụng
bảng mã ASCII cho kiểu ký
tự.
§4. MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
(trong Pascal)
1. Kiểu nguyên
Kiểu Số byte
Miền giá
trò
byte 1 0 255
integer 2 -2
15
2
15
−1
word 2 0 2
16
−1
longint 4 -2
31
2
31
−1
2. Kiểu thực
Kiểu Số byte Miền giá trò
real 6
0 hoặc
10
−
38
10
38
extended 10
0 hoặc
10
−
4932
10
4932
3. Kiểu kí tự
Kiểu Số byte Miền giá trò
-11-
lập trình cần nắm những gì?
Ta đã biết muốn sử dụng
biến thì phải khai báo. Vậy
để khai báo biến ta thực hiện
theo cú pháp sau (trình cú
phá và cho ví dụ)
Gọi học sinh cho ví dụ khai
báo biến.
Nhiều biến cùng kiểu ta có
thể viết cùng một dòng và
cách nhau bởi dấu phẩy.
Các biến khác kiểu có thể
viết trên cùng một dòng
nhưng cáxh nhau bởi dấu
chấm phẩy.
Nhắc một số chú ý.
Người lập trình cần ắnm
tên kiểu, miền giá trò và số
lượng ô nhớ để lưu giá trò
thuộc kiểu đó.
Học sinh chú ý nghe giảng.
Ví dụ
Var a,c,d: real;
x,y,z: integer;
Học sinhc hú ý lắng nghe
Học sinh chú ý lắng nghe .
char 1
256 kí tự trong bộ
mã ASCII
4. Kiểu lôgic
Kiểu Số byte Miền giá trò
boolean 1
true hoặc false
§5. KHAI BÁO BIẾN
Trong Pascal khai báo biến bắt đầu bằng
từ khóa var có dạng sau:
Var <ds biến>:<kiểu dữ liệu>;
+ Danh sách biến: là một hay nhiều tên
biến, các tên biến cùng kiểu được viết
cách nhau bởi dấu phẩy.
+ Kiểu dữ liệu: là một trong những kiểu
dữ liệu chuẩn hoặc kiểu dữ liệu do người
lập trình đònh nghóa.
+ Sau var có thể khai báo nhiều danh
sách biến có kiểu dữ liệu khác nhau, có
cấu trúc như sau:
Var <ds biến 1>:<kiểu dữ liệu 1>;
<ds biến 2>:<kiểu dữ liệu 2>;
……………………………………………………
Ví dụ :
Var a,b,c:real;
m,n:integer;
* Chú ý :
+ Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến
ý nghóa của nó.
+ Không nên đặt tên quá dài hay quá
ngắn, dễ dẫn đến mắc lỗi hoặc hiểu nhằm.
+ Khai báo biến cần quan tâm đến
phạm vi giá trò của nó.
3. Củng cố :
Kể tên một số kiểu dữ liệu chuẩn ?
Cho ví dụ về khai báo hằng?
4. Dặn dò :
+ Xem lại bài
+ Chuẩn bò bài
CHƯƠNG II
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
-12-
Tuần : . . . Tiết : 6
§6. PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức :
- Biết khái niệm : phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ.
- Hiểu lệnh gán.
2. Về kỹ năng :
- Viết được lệnh gán.
- Viết được các biểu thức số học và lôgic với các phép toán thông dụng.
3. Về thái độ:
- Xác đònh thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui đònh nghiêm ngặt trong lập
trình.
- Có ý thức cố gắng học tập vượt qua khó khăn, những lúng túng ở giai đoạn bắt đầu học lập trình.
- Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của lập trình, phục vụ
tính toán và giải được một số bài toán.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện :
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
Hãy khai báo 2 biến kiểu số nguyên,1 biến thực, 1 biến boolean.
2. Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Trong khi viết chương trình
ta phải thự hiện các phép
toán, thực hiện các phép so
sánh. Vậy trong chương trình
ta viết nó như thế nào? Có
giống với cách viết trong
toán học hay không?
Hãy kể tên các phép toán
số học mà em đã biết?
Chúng có dùng được trong
các ngôn ngữ lập trình hay
không? Cách viết có giống
trong toán không?
Trình bày các phép toán
được dùng trong các ngôn
ngữ lập trình và lưu ý những
điểm khác nhau khi viết.
Ví dụ: như phép nhân là *,
phép chia là /, >=,<=,
Mỗi ngôn ngữ khác nhau
Học sinh chú ý lắng nghe.
Các phép toán số học như
cộâng trừ, nhân, chia, phép so
sánh.
Trong các ngôn ngữ lập
trình cũng có các phép toán
đó, nhưng cách viết có thể
khác nhau.
Học sinh chú ý lắng nghe
và ghi bài.
§6. PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU
LỆNH GÁN
1. Phép toán
Các phép toán trong Pascal
+ Các phép toán số nguyên: +,−,*,/, div
(chia lấy phần nguyên), mod (chia lấy phần
dư).
+ Các phép toán số thực: +,−,*,/
+ Các phép toán quan hệ:
<,<=,>,>=,=,<>
Phép toán quan hệ cho kết là một giá
trò lôgic (true hoặc false)
+ Các phép toán lôgic: not (phủ đònh), or
(hoặc), and (và).
-13-
có cách kí hiệu các phép
toán khác nhau.
Trong toán học biểu thức
là gì? Cho ví dụ
Đưa ra khái niệm biểu thức
trong các ngôn ngữ lập trình.
Cách viết biểu thức trong
các ngôn ngữ lập trình có
giống như biểu thức toán học
không?
Giáo viên trình bày một số
ví dụ về cách vết biểu thức
trong toán và trong ngôn ngữ
lập trình.
Các phép toán trong biểu
thức thực hiện theo thứ tự ưu
tiên nào?
Trong biểu thức có thể có
nhiều kiểu dữ liệu khác
nhau. Vậy kiểu của biểu
thức được xác đònh ra sao?
Hướng dẫn học sinh viết
biểu thức x
2
+2y trong lập
trình.
Sau đó yêu cầu học sinh
viết biểu thức nghiệm x1, x2
của phương trình bậc hai
trong lập trình.
Trong các ngôn ngữ lập
trình người có xây dựng sẵn
một số đơn vò chương trình
giúp người lập trình tính toán
nhanh các giá trò thông dụng.
Giáo viên trình bày một số
hàm thông dụng và nêu ý
Học sinh đưa ra khái niệm
và cho ví dụ như:
5a+5x,3x−2,…
Cách viết biểu thức trong
ngôn ngữ lập trình không
giống với cách viết biểu thức
trong toán học. Ví dụ 5a+5a
thì viết là 5*a-+5*x
Trong ngoặc thực hiện
trước. Nếu không chứa
ngoặc thì thực hiện từ trái
sang phải theo thứ tự ưu tiên:
*, /, div, mod thực hiện trước
và +,− thực hiện sau.
Kiểu của biểu thức là kiểu
của biến hoặc hằng có miền
giá trò lớn nhất.
Học sinh viết x*x+2*y
Học sinh suy nghó. Chưa thể
viết được.
Học sinh chú ý lắng nghe.
2. Biểu thức số học
Là một dãy các phép toán +,−,*,/,div,mod
từ các hằng, biến kiểu số và các hàm. Dùng
dấu ngoặc tròn ( ) để quy đònh trình tự tính
toán.
Ví dụ :
Biểu thức
trong toán
Biểu thức trong Pascal
5a+6b 5*a+6*b
z
xy
x*y/z
Ax
2
+Bx+C A*x*x+B*x+C
xy
zx
x
yx
−
−
−
+
2
1
(x+y)/(x−1/2)−(x−z)/(x*y)
* Thứ tự thực hiện các phép toán:
- Trong ngoặc thực hiện trước.
- Không chứa ngoặc thì: *,/,div,mod thực
hiện trước và +,− thực hiện sau (từ trái sang
phải)
Toán tử Độ ưu tiên
not 1
*,/,div,mod,and 2
+,−, OR,XOR 3
=,<>,<=,>=,IN 4
* Chú ý :
- Giá trò của biểu thức có kiểu là kiểu
của biến hoặc hằng có miền giá trò lớn nhất
trong biểu thức đó.
- Trong một số trường hợp nên dùng biến
trung gian để có thể tránh được việc tính một
biểu thức nhiều lần.
3. Hàm số học chuẩn
- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp
sẵn một số hàm số học để tính một số giá trò
htông dụng.
- Mỗi hàm chuẩn có tên chuẩn riêng.
Cách viết: <tên hàm>( đối số)
- Đối số là một hay nhiều biểu thức số
học đặt trong ngoặc () sau tên hàm.
- Bản thân hàm chuẩn cũng có thể coi là
một biểu thức số học và có thể tham gia vào
biểu thức như toán hạng bất kỳ.
- Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu đối
-14-
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét