Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

“Xuất khẩu gạo Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”

 Nhược điểm: lợi nhuận thấp do phải trả một phần trung gian,
không tìm hiểu được thị trường.
- Hình thức gia công quốc tế:
 Gia công quốc tế là hoạt động bên đặt gia công giao hoặc
bán toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho bên nhận gia công.
Sau một thời gian bên nhận gia công sẽ giao lại sản phẩm cho bên
đặt gia công và nhận phí gia công.
 Ưu điểm: bên nhận gia công chỉ việc sản xuất mà không phải
lo đầu ra, đầu vào, hơn nữa lại tận dụng được lao động dư thừa trong
nước.
 Nhược điểm: không chủ động trong quá trình sản xuất,
không phát triển được nhãn hiệu và thương hiệu sản phẩm.
- Hình thức tái xuất khẩu:
 Tái xuất khẩu là xuất khẩu lại những hàng hóa đã nhập khẩu
trước và không gia công chế biến.
 Ưu điểm: không mất chi phí sản xuất và có thể linh hoạt theo
nhu cầu của thị trường.
- Xuất khẩu tại chỗ:
 Xuất khẩu tại chỗ là việc bán hàng cho người nước ngoài
ngay trên lãnh thổ nước mình.
 Ưu điểm: không mất chi phí vận chuyển, rủi ro thấp.
 Nhược điểm: lượng hàng hóa bán được ít nên không thu về
lợi nhuận nhiều như các trường hợp xuất khẩu khác.
Việt Nam xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu trực tiếp và xuất
khẩu gián tiếp. Hiện nay, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu theo hình thức xuất
khẩu gián tiếp. Khoảng 65% lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam phải qua
thị trường trung gian. Xuất khẩu theo hình thức này, chúng ta giảm thiểu
được rủi ro, thu về lợi nhuận chắc chắn nhưng chúng ta mất một khoản lợi
5
nhuận do phải chịu một khoản hoa hồng không nhỏ. Chúng ta không tìm
hiểu được thị trường, thiết lập thị trường và các bạn hàng lớn ổn định.
1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo
1.2.1.Nhân tố thị trường
Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối toàn bộ hoạt động
xuất khẩu gạo của mỗi quốc gia tham gia xuất khẩu. Trong đó có thể xét
trên các yếu tố cơ bản sau:
Nhu cầu của thị trường về sản phẩm gạo: Gạo là hàng hoá thiết yếu,
cũng giống như các loại hàng hoá khác nó cũng phụ thuộc vào thu nhập, cơ
cấu dân cư, thị hiếu… Khi thu nhập cao thì cầu về số lượng gạo giảm
nhưng trong đó cầu về gạo chất lượng cao có xu hướng tăng lên (ở các
nước phát triển: Nhật Bản, EU, ) ngược lại cầu đối với gạo chất lượng
thấp giảm đi chính vì thế tỷ trọng tiêu dùng cho gạo trong tổng thu nhập
vẫn tăng.
Cung gạo trên thị trường là một nhân tố quan trọng trong xuất khẩu.
Việc sản xuất lúa gạo phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Và sản
xuất lúa gạo mang đặc điểm cố hữu của sản xuất nông nghiệp tính thời vụ,
tức là số lượng lúa gạo cung cấp trên thị trường là không đều vào mỗi thời
điểm trong năm , điều này phụ thuộc vào thời gian gieo trồng. Do đó lượng
cung gạo trên thị trường trong 1 năm hoặc các năm là không đều. Các
doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cần phải tìm hiểu kỹ về khả năng xuất
khẩu từng loại gạo của mình cũng như khả năng của các đối thủ cạnh
tranh. Trên thị trường thế giới sản phẩm gạo rất đa dạng, phong phú, nhu
cầu về gạo co giãn ít so với mức giá do đó nếu lượng cung tăng quá nhiều
có thể dẫn tới dư cung điều đó là bất lợi cho các doanh nghiệp tham gia
xuất khẩu.
Giá cả là một yếu tố quan trọng là thước đo sự cân bằng cung – cầu
trong nền kinh tế thị trường. Khi giá tăng thì cần đẩy mạnh xuất khẩu gạo
và khi giá giảm thì cần hạn chế xuất khẩu để đảm bảo cung- cầu trong nền
6
kinh tế thị trường. Trong mậu dịch gạo thế giới, có rất nhiều loại gạo khác
nhau của các nước xuất khẩu gạo trên thị trường thế giới. Tương ứng với
mỗi loại gạo , tuỳ thuộc chất lượng, phẩm cấp khác nhau lại hình thành một
mức giá cụ thể phù thuộc vào các tiêu chuẩn cụ thể về chọn giá quốc tế mà
trong nhiều thập kỷ qua, người ta vẫn lấy giá gạo xuất khẩu của Thái Lan
làm giá gạo quốc tế.
1.2.2. Nhân tố về cơ sở vất chất - kỹ thuật và công nghệ của sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm
Các nhân tố về cơ sở vật chất - kỹ thuật đó là hệ thống vận chuyển,
kho tàng, bến bãi, hệ thống thông tin liên lạc… Hệ thống này bảo đảm việc
lưu thông nhanh chóng kịp thời, đảm bảo cung cấp nguồn hàng một cách
nhanh nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí lưu thông.
Các nhân tố về kỹ thuật – công nghệ sản xuất và tiêu thụ đặc biệt
quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ
gạo. Hệ thống chế biến với công nghệ dây truyền hiện đại sẽ gạo phần tăng
chất lượng và giá trị của gạo.
1.2.3.Nhân tố về chính sách vĩ mô
Nhóm nhân tố này thể hiện sự tác động của nhà nước tới hoạt động
xuất khẩu gạo. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý trong hoạt động
thông qua việc kiểm tra, kiểm soát hay can thiệp trực tiếp khi hoạt động
xuất khẩu không đi đúng định hướng đã đặt ra. Tùy vào điều kiện kinh tế,
tình hình an ninh lương thực của quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể mà
chính phủ để ra các chính sách khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu. Công
cụ vĩ mô của nhà nước ảnh hưởng tới xuất khẩu gạo bao gồm: chính sách
tiền tệ, chính sách thương mại, chính sách tỷ giá hối đoái… Hiện nay xuất
khẩu gạo góp phần rất lớn vào phát triển nền kinh tế nhưng đời sống của
người nông dân còn gặp nhiều khó khăn yêu cầu nhà nước cần có sự điều
tiết lợi ích giữa nhà nước – doanh nghiệp – người nông dân sao cho thoả
đáng và hợp lý nhất.
7
1.3.Khái quát thị trường gạo thế giới.
1.3.1.Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Sản lượng lúa gạo thế giới liên tục tăng từ niên vụ 2002/2003 đến
2007/2008 ( từ 377,505 triệu tấn đến 430,194 triệu tấn, tương đương với
13,96%). Sản lượng tăng liên tục trong các niên vụ vừa qua là do tại các
nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Braxil, Bangladesh, Indonesia,
Campuchia, Nigeria diện tích trồng gạo tăng.
Bảng 1.1: Sản lượng gạo của thế giới ( quy gạo xay, theo niên vụ)
Đơn vị: Ngàn tấn
2002/2003 2003/2004 2004/2005 2005/2006 2006/2007 2007/2008
Bangladesh 25,187 26,152 25,600 28,758 29,000 28,800
Brazil 7,050 8,709 8,996 7,874 7,695 8,353
Myanmar 10,788 10,730 9,570 10,440 10,600 10,730
Campuchia 2,400 2,960 2,330 2,835 3,946 4,075
Trung Quốc 122,180 112,462 125,363 126,414 127,200 129,840
Ai Cập 3,705 3,900 4,128 4,130 4,383 4,385
ẤN Độ 71,820 88,530 83,130 91,040 93,350 96,430
Indonesia 33,411 35,024 34,830 34,959 35,300 35,500
Nhật Bản 8,089 7,091 7,944 8,257 7,786 7,930
Hàn Quốc 4,927 4,451 5,000 4,768 4,680 4,408
Nigeria 2,200 2,200 2,300 2,700 2,900 3,000
Pakistan 4,479 4,848 4,920 5,547 5,200 5,500
Philippines 8,450 9,200 9,425 9,820 9,775 10,080
Thailand 17,198 18,011 17,360 18,200 18,250 19,300
Việt Nam 21,527 22,082 22,716 22,772 22,922 24,125
Hoa Kỳ 6,536 6,420 7,462 7,113 6,239 6,314
Các nước khác 27,558 9,019 29,400 30,655 31,281
Tổng thế giới 377,505 391,789 400,474 416,282 420,407 430,194
Nguồn: USDA
Châu Á là khu vực sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới, chiếm đến 91%
sản lượng toàn cầu, tiếp đến là Mỹ La Tinh và Caribe chiếm 3,6% , Châu
Phi chiếm 3,1%, Bắc Mỹ 1,5%, cá khu vực khác chỉ chiếm 0,8%
Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới
Hiện nay, Trung Quốc là nước có sản lượng gạo lớn nhất thế giới,
chiếm phần lớn sản lượng gạo toàn cầu với sản lượng niên vụ 2007/2008
đạt 126,4 triệu tấn (tăng 2,64 triệu tấn so với niên vụ 2006/2007) tuy nhiên
8
vẫn còn khá thấp so với mức 140,5 triệu tấn năm 1997/1998. Cũng giống
như suốt một thập kỷ qua, năng suất của Trung Quốc không mấy thay đổi
trong vụ này. Cung gạo thực tế chỉ đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong
nước. Hiện tại Trung Quốc đang duy trì chính sách ngũ cốc đã đề ra từ năm
2004, theo đó nông dân trồng gạo sẽ được trợ cấp trực tiếp và miễn thuế lúa
gạp. Với chính sách hiện tại, sản lượng dạo trong nước đủ để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng, vì thế gạo nhập khẩu và xuất khẩu của Trung Quốc chiếm tỷ
lệ rất nhỏ trong tổng lượng gạo tiêu dùng.
Ấn Độ là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới. Sản lượng gạo của
Ấn Độ trong những niên vụ gần đây liên tục tăng. Sản lượng gạo của Ấn
Độ niên vụ 2007/2008 đạt 96,43 triệu tấn (tăng 24,6 triệu tấn so với niên vụ
2002/2003). Sản lượng liên tục tăng qua các năm diện tích gieo trồng và năng
xuất lúa của Ấn Độ tăng. Vì vậy, Ấn Độ không những đáp ứng đủ nhu cầu gạo
trong nước mà còn vươn lên đứng thứ 2 trong xuất khẩu gạo toàn cầu.
Indonesia là nước sản xuất gạo lớn thứ 3 thế giới. Sản lượng gạo của
Indonesia trong những niên vụ gần đây luôn ở mức ổn định và đang có
chiều hướng tăng lên từ 33-35 triệu tấn. Nhưng do là nước đông dân thứ 4
thế giới nên lượng gạo sản xuất của Indonesia chủ yếu chỉ đủ đáp ứng nhu
cầu trong nước. Indonesia chỉ xuất khẩu rất ít gạo hữu cơ và loại hảo hạn.
Nhìn chung các nước sản xuất lúa gạo hàng đầu thế giới, sản lượng
lúa gạo chỉ đủ đáp ứng nhu cầu trong nước. Sản lượng xuất khẩu là rất
thấp, thậm chí phải thường xuyên nhập khẩu. Chỉ trừ Ấn Độ, do liên tục
tăng diện tích gieo trồng, tăng năng xuất lúa nên Ấn Độ không những đáp
ứng đủ nhu cầu gạo trong nước mà còn xuất khẩu gạo.
1.3.2.Tình hình xuất khẩu lúa gạo của thế giới
Theo bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, xuất khẩu gạo toàn cầu năm 2007 đạt
mức kỷ lục 31,928 triệu tấn, tăng 4,254 triệu tấn so với năm 2006. Nhưng
đến năm 2008 xuất khẩu gạo toàn cầu giảm 2,837 triệu tấn, xuống còn
29,091 triệu tấn. Do lượng gạo xuất khẩu của Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo
đứng thứ 2 thế giới năm 2007, giảm mạnh từ 6,301 triệu tấn xuống còn
2,800 triệu tấn.
9
Bảng 1.2: Xuất khẩu gạo của thế giới (quy gạo xay)
Đơn vị: ngàn tấn
2003 2004 2005 2006 2007 2008
Argentina 170 249 345 450 436 450
Australia 141 131 52 300 200 40
Brazil 19 37 272 300 201 450
Myanmar 388 130 190 75 31 450
Campuchia 10 300 200 350 450 400
China 2,583 880 656 1,216 1,340 1,000
Ai Cập 579 826 1,095 1,000 1,209 450
EU 220 187 201 175 139 150
Guyana 200 187 201 175 210 210
Ấn Độ 4,421 3,172 4,687 3,800 6,301 2,800
Nhật Bản 200 200 200 200 200 200
Pakistan 1,958 1,986 3,032 3,000 2,696 3,000
Thailand 7,552 10,137 7,274 7,411 9,557 10,000
Uruguay 675 804 762 812 734 775
Hoa Kỳ 3,834 3,090 3,862 3,300 3,029 3,500
Việt Nam 3,795 4,295 5,174 4,694 4,522 4,750
Các nước khác 830 517 825 421 673 466
Tổng thế giới 27,575 27,184 299,009 27,674 31,928 29,091
Nguồn: USDA
Tình hình xuất khẩu gạo của một số nước:
Thái Lan là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Lượng gạo xuất
khẩu của nước này chiếm khoảng 28% lượng gạo xuất khẩu của cả thế giới
trong suốt hơn 1 thập kỷ qua. Năm 2008 Thái Lan xuất khẩu 10 triệu tấn.
Năm 2004 Thái Lan lượng gạo xuất khẩu của Thái Lan đạt mức kỷ lục
10,137 triệu tấn chiếm 37% lượng gạo xuất khẩu của cả thế giới. Thái Lan
chủ yếu xuất khẩu gạo hạt dài, gồm cả gạo parboil và gạo 100% cùng gạo
jasmine và gạo thơm. Nước này hiện xuất khẩu hơn 2 triệu tấn gạo jasmine
mỗi năm, chủ yếu là sang thị trường Hoa Kỳ, Hong Kong, Singapore,
Senegal và Trung Quốc. Thái Lan cũng xuất khẩu 1 lượng nhỏ gạo dẻo,
chủ yếu sang thị trường ASEAN.
10
Ấn Độ là nước xuất khẩu gạo lớn. Năm 2003 và 2007 Ấn Độ đã vượt
qua Việt Nam để trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới. Nhưng
lượng gạo xuất khẩu của Ấn Độ qua các năm không đều, biến động lên
xuống thất thường. Mức xuất khẩu của nước này thường phụ thuộc vào sự
sẵn sang của chính phủ trong việc trợ cấp xuất khẩu gạo. Không có trợ cấp
thường Ấn Độ chỉ xuất khẩu gạo parboil và gạo basmati bởi chi phí vẫn
chuyển quá cao nên giá gạo của Ấn Độ thường cao hơn giá thế giới khiến
giá gạo thiếu tính cạnh tranh trên thị trường. Ấn Độ xuất khẩu gạo basmati
sang các nước có thu nhập cao, gạo parboil chất lượng cao sang các nước
có thu nhập trung bình và gạo hạt dài chất lượng thấp sang các nước đang
phát triển. Thị trường chủ yếu của Ấn Độ là Trung Đông, EU, Hoa Kỳ, cận
Sahara và Nam Á.
Hoa kỳ năm 2006 và 2007 xuất khẩu giảm 833 nghìn tấn so với năm
2005. Tuy nhiên năm 2007 xuất khẩu của Hoa kỳ đã tăn trở lại đạt 3,5 triệu
tấn nhưng vẫn chưa bằng năm 2005. Nguyên nhân của việc lượng gạo xuất
khẩu giảm sút do nguồn cung của Hoa Kỳ giảm, giá gạo nhích lên cao hơn
so với các đối thủ cạnh tranh ở Châu Á và sự thận trọng của một số thị
trường đối với gạo biến đổi gen của Hoa Kỳ. Vào ngày 18 tháng 8 năm
2006 liên minh Châu Âu tuyên bố sẽ phải xem xét tất cả lượng gạo biến đổi
gen trong lượng gạo dài mà Hoa Kỳ thu hoạch từ năm 2005. 1 tháng sau
đó, EU ra quyết định kiểm tra tất cả gạo dài được nhập khẩu để xác định
việc có hay không dòng gạo biến đổi gen LLRice 601 bị cấm ở Châu Âu.
Vì thế rất nhiều đơn đặt hàng trước dó từ EU bị hủy bỏ.Thực tế đó gần như
là cản trở rất lớn với sản phẩm gạo hạt dài Hoa Kỳ khi thâm nhập vào thị
trường EU. Hàng năm, 75-80% lượng gạo xuất khẩu của Hoa Kỳ là gạo hạt
dài và được xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Trung Mỹ, các nước Caribe,
EU, Tây Phi, Ả Rập xê út và Canada. Ngoài ra Hoa Kỳ cũng xuất khẩu cả
gạo hạt ngắn và trung bình sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Đài
Loan.
11
1.3.3.Tình hình nhập khẩu lúa gạo của thế giới
Theo bộ nông nghiệp Hoa Kỳ lượng gạo nhập khẩu thế giới năm
2007 đạt 31,928 triệu tấn, tăng 2,919 triệu tấn so với năm 2006. Năm 2008
lượng gạo nhập khẩu thế giới giảm xuất còn 29,091 triệu tấn. Nguyên nhân
là do khủng hoảng lương thực xảy ra hồi tháng tư ở Châu Á. Giá gạo đã
tăng rất nhanh nên để đảm bảo an ninh lượng thực các nước đã thực hiện
chính sách hạn chế xuất khẩu để đảm bảo an ninh lương thực trong nước.
Bảng 1.3: Nhập khẩu gạo của thế giới (quy gạo xay)
Đơn vị: Ngàn tấn
2003 2004 2005 2006 2007 2008
Bangladesh 1,112 801 785 600 1,570 1,200
Brazil 1,063 762 547 700 684 500
Cameroon 250 275 350 275 300 300
Canada 242 285 321 355 341 340
Trung Quốc 258 1,122 609 700 472 300
Cote d'Ivoire 750 740 867 850 950 650
Cuba 371 639 736 600 574 500
EU 950 1,079 968 1,100 1,210 1,100
Ghana 357 425 450 400 340 350
Haiti 345 269 328 400 292 250
Hong Kong 307 309 315 315 348 315
Indonesia 2,750 650 500 600 2,000 500
Iran 900 950 983 1,200 900 900
Iraq 672 889 786 1,200 613 900
Nhật Bản 654 706 787 650 700 700
Malaysia 500 700 751 850 800 880
Mexico 582 521 553 600 609 650
Mozambique 232 375 350 350 410 250
Nigeria 1,448 1,369 1,777 1,600 1,600 1,600
Philippines 1,300 1,100 1,890 1,900 1,900 2,300
Nga 385 350 350 345 250 233
Ả Rập 1,150 1,500 1,357 1,357 958 1,015
Senegal 750 850 1,200 1,200 800 700
Singapore 375 346 375 375 375 375
Nam Phi 725 818 850 850 817 850
Hoa Kỳ 458 477 419 419 695 775
Các nước khác 60713 7,005 7,741 7,741
Không thống kê 1,976 1,872 2,064 2,064 3,823 3,461
12
Tổng thế giới 27,575 27,184 29,009 29,009 31,928 29,091
Nguồn: USDA
Tình hình nhập khẩu gạo của một số nước và khu vực:
Philippines là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới. Năm 2007 nước
này nhập khẩu 1,9 tấn gạo, năm 2008 lượng nhập khẩu là 2,3 triệu tấn vượt
qua mức kỳ lục 2,2 triệu tấn năm 1998 sau khi trải qua hiện tượng El Nino
dữ dội làm giảm nghiêm trọng sản lượng lúa gạo niên vụ 1997/1998. Việc
thiếu nguồn lực để mở rộng diện tích trong gạo và phát triển hạ tầng, cộng
thêm việc dân số tăng nhanh cho thấy Philippines sẽ tiếp tục là nước nhập
khẩu gạo thường xuyên trong tương lai.
Indonesia năm 2003 nhập khẩu 2,75 triệu tấn gạo, lượng nhập khẩu
đứng đầu thế giới năm đó. Nhưng đến các năm tiếp theo lượng nhập khẩu
giảm mạnh, trung bình trong 3 năm tiếp theo nước này nhập khẩu 583
nghìn tấn chỉ xấp xỉ bằng 21% lượng nhập khẩu năm 2003. Nguyên nhân
chủ yếu của việc nhập khẩu giảm mạnh từ năm 2004 là những mùa bội thu
liên tục từ niên vụ 2003/2004. Thêm vào đó, tháng 1-2004 chính phủ đã
ban hành lệnh cấm nhập khẩu một số loại gạo được trồng tại Indonesia để
bảo bệ người dân nước này. Tuy nhiên, năm 2007 lượng gạo nhập khẩu đã
tăng mạnh đạt 2 triệu tấn. Nguyên nhân là do thời tiết thất thường
( mưa đến muộn). Đến năm 2008 lượng gạo nhập khẩu giảm còn 500
nghìn tấn. Dự báo Indonesia sẽ xuất khẩu gạo vào năm 2009.
Đông Á lượng gạo nhập khẩu của khu vực này liên tục giảm kể từ
niên vụ 2003/2004 và năm 2006 tiếp tục giảm xuống còn 2,415 triệu tấn
gạo. Đây là một rong những khu vực nhập khẩu lớn nhất thế giới.
EU năm 2008 lượng gạo nhập khẩu là 1,1 triệu tấn, giảm 110 tấn so
với năm 2007. Dự báo năm 2009 lượng gạo nhập khẩu sẽ tăng 100 nghìn
tấn và ở mức 1,2 triệu tấn. Mặc dù có quy định kiểm tra gắt gao với gạo hạt
dài Hoa Kỳ tuy nhiên bù lại lượng cung từ các nước khác tăng mạnh. EU
chủ yếu nhập khẩu gạo hạt dài từ Hoa Kỳ và Thái Lan, gạo Basmati từ Ấn
13
Độ và Pakistan. Khu vực Bắc Âu chiếm tỉ lệ lớn trong số gạo nhập khẩu
của EU.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét