Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

chuong 1 + 2

Tiết 1 + 2
S:
G:
Chơng I:
làm quen với tin học và máy tính điện tử
$1: thông tin và tin học
I- Mục tiêu cần đạt.
- HS biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời.
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin.
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
II- Chuẩn bị:
GV: Tài liệu sgk, một số phơng tiện lu trữ thông tin: sách, đĩa mềm, USB,
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Hằng ngày các em tiếp nhận thông tin
nh thế nào?
HS: Từ các nguồn sách, báo, phim, ảnh,
GV: Vậy thông tin là gì?
HS: Rút ra kết luận.
Hoạt động 2:
GV: Hằng ngày chúng ta tiếp nhận rất nhiều
thông tin. Vậy những thông tin đó có vai trò
quan trọng nh thế nào đối với chúng ta?
HS: Trả lời.
GV: Các em tiếp nhận và lu trữ thông tin nh
thế nào?
Hoạt động 3:
GV: Đối với con ngời việc trao đổi, xử lí, lu
trữ thông tin có diễn ra đợc không?
HS: Diễn ra bình thờng.
GV: Quá trình đó có diễn ra liên tục và với c-
ờng độ lớn đợc không?
HS: trả lời.
GV: Nh vậy máy tính điện tử đợc ra đời để
đáp ứng cho công việc xử lí và trao đổi thông
tin với tốc độ nhanh.
GV: Cho hs nêu một số ứng dụng của MTĐT
nắm đợc vai trò của máy tính điện tử trong
việc thu thập và xử lí thông tin.
HS: Nếu ví dụ.
GV: Cho hs đọc phần ghi nhớ trong sgk.
Hoạt động 4:
GV: Cho hs trả lời các câu hỏi và bài tập
trong sgk.
HS: Trả lời và lấy ví dụ thực tế.
GV: Cho hs đọc "Bài đọc thêm 1"
1. Thông tin là gì?
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu
biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện,
) và về chính con ngời.
2. Hoạt động thông tin của con ng ời.
- Việc tiếp nhận, xử lí, lu trữ và truyền (trao
đổi) thông tin đợc gọi chung là hoạt động
thông tin.
- Thông tin trớc xử lí gọi là thông tin vào,
thông tin nhận đợc sau xử lí đợc gọi là
thông tin ra.
Thông tin Thông tin ra
3. Hoạt động thông tin và tin học.
- Hoạt động thông tin và tin học của con
ngời đợc tiến hành nhờ bộ não thực hiện
việc xử lí, biến đổi, lữu trữ thông tin.
- Tuy nhiên bộ não của con ngời hoạt động
thông tin chỉ có hạn Máy tính điện tử ra
đời.
- Ngành tin học ngày càng phát triển mạnh
mẽ. Nó có nhiệm vụ nghiên cứu việc thực
hiện các hoạt động thông tin một cách tự
động.
* Ghi nhớ: sgk.
4. Củng cố.
Câu 2: Ví dụ nh mùi (thơm, hôi); vị (mặn,
ngọt),
Câu 5:
Chiếc cân để giúp phân biệt trọng lợng,
nhiệt kế đo nhiệt độ,
1
Xử lí
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà.
- Học bài theo sgk và vở ghi.
- Làm các câu hỏi trong sgk.
Tiết 3 + 4
S:
G:
thông tin và biểu diễn thông tin
I- Mục tiêu cần đạt.
- HS nắm đợc các dạng thông tin cơ bản, các cách biểu diễn thông tin.
- HS nắm đợc cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
II- Chuẩn bị:
GV: Tài liệu sgk, một số phơng tiện lu trữ thông tin: sách, đĩa mềm, USB,; một số
bức tranh minh hoạ.
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra.
1) Thông tin là gì?
2) Hãy nêu một số ví dụ về thông tin và cách
thức mà con ngời thu nhận thông tin đó.
Hoạt động 2:
GV: Xung quanh chúng ta có những thông
tin rất đa dạng và phong phú. Vậy đó là
những dạng thông tin nào?
GV: Cho hs thảo luận theo nhóm liệt kê các
dạng thông tin cơ bản.
HS: Hoạt động nhóm theo bàn, tìm các dạng
thông tin và cho biết những thông tin nào hay
dùng nhất?
Hoạt động 3:
GV: Nêu một ví dụ.
HS: Tìm thêm các ví dụ khác để thấy sự đa
dạng, phong phú của các cách biểu diễn
thông tin.
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm.
HS: Hoạt động nhóm để tìm thêm các ví dụ
minh hoạ.
Hoạt động 4:
GV: Giải thích cho hs hiểu về dãy nhị phân.
Tại sao phải sử dụng dãy nhị phân?
HS: Chú ý theo dõi, ghi vào vở.
Hoạt động 5: Củng cố.
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk.
1) Nêu các dạng thông tin cơ bản. Ngoài các
dạng thông tin cơ bản hãy nêu các dạng
thông tin khác?
1. Các dạng thông tin cơ bản.
a) Dạng văn bản.
b) Dạng hình ảnh.
c) Dạng âm thanh.
2. Biểu diễn thông tin.
a) Biểu diễn thông tin:
Là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể
nào đó.
b) Vai trò của biểu diễn thông tin:
Giúp cho việc truyền, tiếp nhận, xử lý thông
tin đợc dễ dàng và chính xác.
3. Biểu diễn thông tin trong máy tính.
Thông tin khi đa vào máy tính cần đợc biến
đổi và biểu diễn dới dạng phù hợp đó là
các dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) và khi
đa ra ngoài nó sẽ chuyển thành các dạng
quen thuộc với con ngời nh văn bản, âm
thanh, hình ảnh.
* Ghi nhớ: sgk.
2
2) Lấy ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn
thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác
nhau.
Hoạt động 6: Hớng dẫn học ở nhà.
- Học bài theo sgk và vở ghi.
- Đọc trớc bài "Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính".
Tiết 5
S:
G:
Bài 3:
Em có thể làm đợc gì nhờ máy tính
I- Mục tiêu cần đạt.
- HS biết đợc các khả năng u việt của máy tính cũng nh các ứng dụng của tin học
trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.
- Biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn.
II- Chuẩn bị:
GV: Máy tính, một số hình ảnh minh hoạ
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra.
1) Nêu ba dạng thông tin cơ bản? Em thử tìm
xem còn có dạng thông tin nào khác không?
2) Tại sao thông tin trong máy tính đợc biểu
diễn thành dãy bít?
Hoạt động 2:
GV: Con ngời có thể thực hiện đợc một dãy
phép tính với nhiều chữ số không?
HS: Thực hiện đợc nhng mất nhiều thời gian.
GV: Chính vì vậy máy tính đã hỗ trợ cho việc
tính toán của con ngời dễ dàng và đỡ tốn thời
gian.
GV: Minh hoạ thực hiện một phép tính trên
máy tính.
HS: theo dõi, nhận xét.
GV: Giới thiệu cho hs thấy đợc khả năng lu
trữ lớn và làm việc không mệt mỏi của máy
tính.
HS: Lấy ví dụ minh hoạ.
Hoạt động 3:
1. Một số khả năng của máy tính.
a) Khả năng tính toán:
VD: Tính phép tính nhân với con số có
nhiều chữ số.
b) Tính toán với độ chính xác cao.
c) Khả năng lu trữ lớn.
d) Khả năng làm việc không mệt mỏi.
Máy tính là một công cụ đa dạng và có
những khả năng to lớn.
3
GV: Em nào cho biết máy tính làm đợc
những công việc gì? hãy kể tên.
HS: Tính toán, văn phòng, học tập, giải trí,
GV: Cho hs đọc phần a) trong sgk.
HS: Đọc sgk
GV: Giải thích cho hs hiểu thêm về công
dụng của máy tính đối với đời sống hàng
ngày.
GV: Cho hs hoạt động nhóm để tìm thêm các
ứng dụng của máy tính.
HS: Hoạt động theo nhóm theo yêu cầu của
giáo viên.
Hoạt động 4:
GV: Máy tính có giúp cho con ngời trong đời
sống hàng ngày không?
HS: Trả lời.
2. Có thể dùng máy tính điện tử vào
những việc gì?
a) Thực hiện các tính toán: Máy tính giúp
con ngời giảm bớt gánh nặng về tính toán.
b) Tự động hoá các công việc văn phòng:
c) Hỗ trợ công tác quản lý.
d) Công cụ học tập và giải trí.
e) Điều khiển tự động và robot.
g) Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.
3. Máy tính và điều ch a thể.
- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con
ngời và do những hiểu biết của con ngời
quyết định.
Hoạt động 5: Củng cố - Hớng dẫn học ở nhà.
GV: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành công cụ xử lý thông tin
hữu hiệu.
HS: trả lời.
- Yêu cầu về nhà học bài theo sgk và vở ghi.
- Đọc bài đọc thêm 2: "Cội nguồn sức mạnh của con ngời"
Tiết 6,7
S:
G:
Bài 4:
máy tính và phần mềm máy tính
I- Mục tiêu cần đạt.
- HS biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng
nhất của máy tính cá nhân.
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính.
- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình.
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học,
chuẩn xác.
II- Chuẩn bị:
GV: Máy tính, các bộ phận vào, ra, bàn phím, chuột,
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra.
1) Hãy kể một vài ví dụ về những gì có thể
thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện
tử.
2) Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện
nay?
Hoạt động 2:
GV: Cho hs lấy một số ví dụ minh hoạ mô
hình quá trình ba bớc.
1. Mô hình quá trình ba b ớc.
Nhập (INPUT) xử lý xuất (OPUT)
4
HS: Đọc một số ví dụ trong sgk.
Hoạt động 3:
GV: Giới thiệu các thành phần, cấu trúc của
máy tính. Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào và
thiết bị ra.
HS: Chú ý - theo dõi.
GV: Giới thiệu cấu trúc của máy tính và chức
năng của từng phần cho hs
HS: theo dõi.
GV: Giới thiệu đơn vị chính để đo dung lợng
nhớ là byte, và một vài đơn vị đo khác.
Hoạt động 4:
GV: Sử dụng bảng phụ vẽ "Mô hình hoạt
động ba bớc của máy tính". Cho thấy đợc
mối liên hệ giữa các giai đoạn của máy tính.
HS: Theo dõi, ghi bài.
Hoạt động 5:
GV: Giải thích cho hs hiểu phần mềm là gì?
HS: Theo dõi, ghi bài.
HS: Đọc phần in đậm trong sgk.
2. Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
a) Bộ xử lý trung tâm (CPU): Thực hiện
các chức năng tính toán, điều khiển và phối
hợp nọi hoạt động của máy tính.
b) Bộ nhớ: Là nơi lu các chơng trình và dữ
liệu, nó bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài.
- Đơn vị để đo dung lợng bộ nhớ là byte.
c)Thiết bị vào/ra (INPUT/OUPUT - I/O):
Giúp máy tính trao đổi thông tin với bên
ngoài, đảm bảo việc giao tiếp giữa ngời và
máy tính.
3. Máy tính là một công cụ xử lý thông
tin.
- Quá trình xử lý thông tin trong máy tính
đợc tiến hành một cách tự động theo sự chỉ
dẫn của các chơng trình.
- INPUT (thông tin, các chơng trình) -> xử
lý và lu trữ -> OUPUT (văn bản, âm thanh,
hình ảnh).
4. Phần mềm và phân loại phần mềm.
a) Phần mềm là gì?
* Khái niệm: sgk.
b) Phân loại phần mềm:
Phần mềm đợc chia thành hai loại chính:
Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng
dụng.
+ Phần mềm hệ thống: Là các chơng trình
tổ chức việc quả lý, điều phối,
+ Phần mềm ứng dụng: Là chơng trình đáp
ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể.
Hoạt động 5: Củng cố - Hớng dẫn về nhà.
GV: Cho hs sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk.
HS: Đọc nội dung trong sgk.
GV: Hớng dẫn hs trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Về nhà học bài theo sgk và vở ghi.
- Trả lời các câu hỏi và bài tập.
Tiết 8
S:
G:
Bài thực hành 1:
làm quen với một số thiết bị máy tính
I- Mục tiêu cần đạt.
- HS nhận biết đợc một số bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông
dụng).
- Biết cách bật/ tắt máy tính.
- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột.
5
II- Chuẩn bị:
GV: Máy tính, bàn phím, chuột,
HS: Ôn lại những kiến thức đã học.
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu cho hs biết đợc các thiết bị
nhập dữ liệu là gì? gồm có những bộ phận
nào?
HS: Kể tên và nêu chức năng chính của từng
bộ phận.
GV: Cho hs nghiên cứu các nội dung trong
sgk.
GV: Giới thiệu nút bật CPU và màn hình cho
hs.
HS: Chú ý, quan sát.
GV: Cho hs khởi động máy tính và thực hành
để làm quen với bàn phím và chuột.
HS: Thực hành trên máy tính.
GV: Giới thiệu vùng bàn phím, nhóm các
phím số, các phím chức năng.
HS: Quan sát.
GV: Giới thiệu cách dùng 1 phím và tổ hợp
phím.
HS: Thực hành trên máy.
GV: Giới thiệu cho hs cách tắt máy theo từng
bớc.
HS: Chú ý, quan sát, thực hành.
1. Phân biệt các bộ phận của máy tính cá
nhân.
a) Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản.
+ Bàn phím (Keyboard):
+ Chuột (Mouse):
b) Thân máy tính:
c) Các thiết bị xuất dữ liệu:
+ Màn hình:
+ Máy in:
+ Loa:
+ ổ ghi CD/ DVD:
d) Các thiết bị lu trữ dữ liệu:
+ Đĩa cứng:
+ Đĩa mềm:
e) Các bộ phận cấu thành một máy tính
hoàn chỉnh:
2. Bật CPU và màn hình.
3. Làm quen với bàn phím và chuột.
4. Tắt máy tính.
Nhấn chuột vào:
Start/ shutdows/ shutdow/ OK.
Hoặc: Start/ Turn off Computer (Dùng
Windows XP).
Hoạt động 5: Hớng đãn về nhà.
- Ôn lại phần lý thuyết.
- Thực hành trên máy tính (Nếu có thể) để làm quen với máy tính.
6
Tiết 9 + 10
S:
G:
Chơng II:
Phần mềm Học tập
Bài 5:
Luyện tập chuột
I- Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với
chuột.
- Thực hiện đợc các thao tác cơ bản với chuột.
II- Chuẩn bị:
GV: Máy tính, chuột,
HS: Ôn lại những kiến thức đã học.
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu cho hs kĩ năng cần thiết để sử
dụng chuột trong việc điều khiển máy tính.
HS: Chú ý, theo dõi.
Hoạt động 2:
GV: Hớng dẫn hs cách sử dụng phần mềm
Mouse Skills để luyện tập chuột.
HS: Chú ý, theo dõi, quan sát.
Hoạt động 3:
GV: Cho hs khởi động chơng trình phần
mềm luyện tập chuột.
HS: Thực hành trên máy tính.
- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua
từng bớc.
+ Di chuyển chuột.
+ Nháy chuột.
+ Nháy đúp chuột.
+ Nháy nút phải chuột.
+ Kéo thả chuột.
GV: Quan sát, hớng dẫn hs thực hành.
1. Các thao tác chính với chuột.
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột
trên mặt phẳng.
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và
thả tay.
- Nhấn đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần liên
tiếp nút trái chuột.
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay.
2. Luyện tập sử dụng chuột với phần
mềm Mouse Skills.
- Luyện tập thao tác sử dụng chuột lần lợt
theo 5 mức:
+ Mức 1: Luyện tập thao tác di chuyển
chuột.
+ Mức 2: Luyện tập thao tác nháy chuột.
+ Mức 3: Luyện tập thao tác nháy đúp
chuột.
+ Mức 4: Luyện tập thao tác nháy nút phải
chuột.
+ Mức 5: Luyện tập thao tác kéo thả chuột.
3. Luyện tập.
7
Hoạt động 4: Củng cố - Hớng dẫn về nhà.
GV: Cho hs đọc "bài đọc thêm 4" trong sgk.
HS: Đọc nội dụng trong sgk.
- Học và xem lại các thao tác chính với chuột.
- Thực hành trên máy tính để luyện tập chuột.
Tiết 11 + 12
S:
G:
Bài 6:
học gõ mời ngón
I- Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trêb bàn phím. Hiểu đợc lợi ích của t thế
ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mời ngón.
- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo và
phím chức năng. Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mời ngón.
- HS có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngón tay
quy định, ngồi và nhìn đúng t thế.
II- Chuẩn bị:
GV: Tài liệu sgk, phòng máy, phần mềm Mario.
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra.
1) Hãy nêu các thao tác chính với chuột?
Chuột có vai trò quan trọng nh thế nào đối
với máy tính?
Hoạt động 2:
GV: Hớng dẫn, giới thiệu trên máy cấu trúc
của bàn phím.
HS: Quan sát, chú ý, theo dõi.
Hoạt động 3:
GV: Nêu và phân tích lợi ích của việc gõ
phím bằng mời ngón.
HS: Theo dõi.
Hoạt động 4: T thế ngồi.
GV: Hớng dẫn HS cách ngồi đúng t thế khi
ngồi đánh máy.
HS: Đọc nội dung trong sgk.
Hoạt động 5:
GV: Hớng dẫn học sinh cách đặt tay và gõ
phím, cách luyện gỗ các phím, gõ kết hợp
1. Bàn phím máy tính.
+ Hàng phím số.
+ Hàng phím trên.
+ Hàng phím cơ sở.
+ Hàng phím dới.
+ Hàng phím chứa phím cách.
+ các phím khác: Ctrt; Alt; Shift,
2. Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng m ời
ngón.
- Gõ bằng mời ngón có các lợi ích:
+ Tốc độ gõ nhanh hơn.
+ Gõ chính xác hơn.
- Tác phong làm việc chuyên nghiệp với
máy tính.
3. T thế ngồi.
4. Luyện tập.
a) Cách đặt tay và gõ phím.
b) Luyện gõ các hàng phím cơ sở.
8
các phím.
HS: Chú ý, theo dõi.
GV: Cho hs nghiên cứu trong sgk.
HS: Đọc nội dung mục 4 trong sgk.
GV: Cho hs thực hành trên máy tính theo các
mục trong sgk.
HS: thực hành.
GV: Cho hs luyện tập gõ mời ngón bằng
phần mềm Typing.
HS: Thực hành trên máy tính có sự hớng dẫn
của giáo viên.
c) Luyện gõ các hàng phím trên.
d) Luyện gõ các phím hàng dới.
e) Luyện gõ kết hợp các phím.
g) Luyện gõ các phím ở hàng số.
h) Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên
toàn phím.
i) Luyện gõ kết hợp với phím shift.
Hoạt động 6: Củng cố - hớng dẫn về nhà.
- Nêu các vùng chính của bàn phím?
- Bàn phím có chức năng gì? Đối với máy tính nó có vai trò quan trọng nh thế nào?
- Về nhà luyện tập trên máy tính (nếu có thể).
Tiết 13 + 14
S:
G:
Bài 7:
sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím
I- Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Biết cách khởi động, thoát khỏi phần mềm Mario. Biết sử dụng phần mềm Mario để
luyện gõ mời ngón.
- Thực hiện đợc việc khởi động, thoát khỏi phần mềm. Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ
chọn, lai chọn bài học phù hợp. Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất.
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II- Chuẩn bị:
GV: Tài liệu sgk, phòng máy, phần mềm Mario.
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra.
1) Nêu các vùng chính của bàn phím? Chức
năng chính của bàn phím là gì? Bàn phím có
tác dụng gì đối với máy tính?
Hoạt động 2:
1. Giới thiệu phần mềm Mario.
9
GV: Giới thiệu màn hình làm việc của phần
mềm Mario.
HS: theo dõi, chú ý.
GV: Giới thiệu giao diện của phần mềm và
các mức luyện tập.
HS: Đọc, nghiên cứu trong sgk.
Hoạt động 3:
GV: Thao tác mẫu, hớng dẫn hs khởi động,
nhập tên để đăng ký.
HS: Chý ý, theo dõi.
GV: Cho hs đọc phần 2.
HS: Đọc nội dung trong sgk.
GV: Hớng dẫn hs lựa chọn bắt đầu từ mức dễ
đến khó.
HS: thực hành luyện tập gõ phím bằng phần
mềm Mario.
GV: Hớng dẫn hs thực hành trên máy.
GV: Hớng dẫn hs về cách tự đánh giá kết
quả, rút kinh nghiệm về quá trình thực hành.
HS: Quan sát kết quả lẫn nhau.
2. Luyện tập.
a) Đăng ký ngời luyện tập:
b) Nạp tên ngời luyện tập:
c) Thiết đặt các lại chọn để luyện tập:
d) Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn
phím:
e) Luyện gõ bàn phím:
g) Thoát khỏi phần mềm:
Chọn File/Quit.
Hoạt động 4: Kết thúc Hớng dẫn về nhà.
- Học bài theo sgk và vở ghi.
- Thực hành luyện tập gõ phím bằng phần mềm Mario.
Tiết 15 + 16
S:
G:
Bài 8:
Quan sát trái đất và các vì sao
trong hệ mặt trời
I- Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Biết cách khởi động, thoát khỏi phần mềm Mario. Biết sử dụng các nút điều khiển
quan sát để tìm hiểu về hệ mặt trời.
- Thực hiện đợc việc khởi động, thoát khỏi phần mềm. Thực hiện đợc các thao tác
chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về hệ mặt trời.
II- Chuẩn bị:
GV: Tài liệu sgk, phòng máy, phần mềm mô phỏng hệ mặt trời.
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Trong thực tế em nào cho biết trái đất
quay xung quanh mặt trời nh thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Vì sao lại có hiện tợng nhật thực, nguyệt
thực?
HS: Trả lời.
1. Giới thiệu phần mềm Solar System 3D
Simulator.
Phần mềm Solar System 3D Simulator: Là
phần mềm đợc sử dụng để mô phỏng hệ
mặt trời, gồm:
+ Mặt trời màu đỏ rực nằm ở trung tâm.
+ Các hành tinh trong hệ mặt trời.
10
GV: Nh vậy để hiểu rõ hơn hôm nay ta cùng
tìm hiểu các hiện tợng này.
GV: Hớng dẫn, giới thiệu trên máy.
HS: Quan sát.
GV: Giới thiệu các lệnh dùng để điều khiển,
quan sát.
HS: Chú ý, theo dõi.
GV: Nêu và phân tích lợi ích, công dụng.
Hoạt động 2:
GV: hớng dẫn học sinh thực hành.
HS: thực hành trên máy theo sự hớng dẫn của
giáo viên.
+ Mặt trăng quay quanh trái đất.
2. Các lệnh điều khiển quan sát.
(sgk)
3. Thực hành.
a) Khởi động phần mềm.
b) Điều khiển khung nhìn cho thích hợp.
c) Quan sát chuyển động của trái đất.
d) Quan sát hiện tợng nhật thực và nguyệt
thực.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Ghi nhớ các kĩ năng cơ bản thao tác với bàn phím và chuột.
Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà.
- Trả lời câu hỏi và bài tập trong sgk trang 38
- Đọc trớc bài số 9.
Tiết 17
S:
G:
Bài tập
I- Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Củng cố các kiến thức đã học.
- Rèn kỹ năng sử dụng bàn phím và chuột.
- Tạo hứng thú và tác phong làm việc khoa học với máy tính.
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết.
II- Chuẩn bị:
GV: Tài liệu sgk, phòng máy, phần mềm mô phỏng hệ mặt trời.
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Nêu các câu hỏi.
HS: Lần lợt phát biểu để nhớ lại các kiến
thức đã học.
a) Thông tin là gì? Các dạng biểu diễn thông
tin cơ bản?
b) Dữ liệu của máy tính là gì?
c) Ngời ta sử dụng máy tính để làm gì? Em
thớng làm những công việc gì trên máy tính?
d) Hãy nêu các thao tác chính với chuột?
1. Lý thuyết.
11
e) ý nghĩa các phím: Ctrl; Alt; Shift; Caps
Lock; Tab; Esc; Enter, Delete,
Nêu sự khác nhau khi ấn các tổ hợp sau:
Shift F; Ctrl_ F; Alt F.
Hoạt động 2:
Chọn câu trả lời đúng:
Bài tập 1: Thông tin là:
A. Hiểu biết về một con ngời.
B. Hiểu biết về một đối tợng.
C. Dữ liệu về một đối tợng.
D. Khái niệm về một sự việc.
Bài tập 2: Các đơn vị đo thông tin là:
A. byte, kilo byte, mega byte, giga byte.
B. giga byte, mega byte.
C. bit, kilo byte, mega byte.
D. giga byte, mega byte, kilo byte, byte, bit.
Bài 3: Khả năng to lớn của máy tính là:
A. Xử lí thông tin, tính toán, lu trữ.
B. Làm việc không mệt mỏi.
C. Lu trữ thông tin.
D. Tất cả đúng.
Bài tập 4: Theo nguyên lí Von Neumann
cấu trúc của máy tính gồm có:
A. CPU, ROM, RAM, I/O.
B. Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra.
C. Bộ nhớ, thiết bị vào/ ra.
D. Bộ nhớ chỉ đọc, bộ nhớ truy cập ngẫu
nhiên, CPU.
GV: Sử dụng bảng phụ.
HS: Suy nghĩ tìm đáp án đúng.
Bài tập 5: Điền vào ô trống để hoàn thành
các câu:
1. Quá trình xử lý thông tin có thể xem là
Máy tính cần có các bộ phận
2. Cấu trúc chung của máy tính theo Von
Neumann gồm
3. Máy tính chỉ có thể thực hiện những gì con
ngời giao cho nó thông qua Tập hợp các
câu lệnh để giải quyết một công việc đợc gọi

4. Máy tính là một công cụ hữu hiệu. Có
ba giai đoạn của quá trình xử lí thông tin

5. Các thiết bị vào/ra đợc chia thành hai loại
d) Các thao tác chính với chuột:
+ Rên chuột (di chuyển chuột).
+ Nháy chuột.
+ Nháy đúp chuột.
+ Nháy nút phải chuột.
+ Kéo thả chuột.
e) ý nghĩa của các phím:
- Sự khác nhau khi ấn tổ hợp phím:
+ Shift F: Gõ chữ F in hoa.
+ Ctrl_ F: Tìm gì.
+ Alt F: Mở bảng chọn File.
Bài tập 1:
B. Hiểu biết về một đối tợng.
Bài 2:
D. giga byte, mega byte, kilo byte, byte, bit.
Bài tập 3:
C. Lu trữ thông tin.
Bài tập 4:
D. Bộ nhớ chỉ đọc, bộ nhớ truy cập ngẫu
nhiên, CPU.
Bài tập 5: Điền vào ô trống để hoàn thành
các câu:
1. quá trình ba bớc đảm nhận có chức
năng tơng ứng phù hợp với mô hình.
2. bốn khối chức năng chủ yếu: bộ nhớ,
bộ số học/logic, bộ điều khiển và thiết bị
vào/ra.
3. các câu lệnh chơng trình.
4. xử lí thông tin mã hoá và nhập
thông tin; lu trữ và xử lí thông tin; truyền và
hiển thị (xuất) thông tin.
5. thiết bị nhập dữ liệu và thiết bị xuất
dữ liệu.
12
chính là
GV: Đa bài tập lên bảng phụ
HS: Suy nghĩ, điền vào ô trống.
Hoạt động 3: Củng cố Hớng dẫn về nhà.
GV: Trong chơng 1 ta đã tìm hiểu đợc những yếu tố gì?
- Chúng ta đã làm quen đợc mấy phần mềm?
HS: trả lời.
- Về nhà học lại toàn bộ phần lí thuyết trong chơng 1 + 2.
- Xem lại các câu hỏi và bài tập trong sgk.
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết.
Tiết 18
S:
G:
Kiểm tra 1 tiết
I- Mục tiêu cần đạt.
- Kiểm tra đánh giá việc nắm bài của học sinh.
- Đánh giá một số kỹ năng của học sinh.
- Thực hiện yêu cầu của chơng trình.
II- Chuẩn bị:
GV: Đề kiểm tra.
HS: Ôn luyện các kiến thức đã học.
III- Tiến trình bài giảng.
Ma trận đề:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
Chơng I: Thông tin
và tin học.
4
2,5
2
4
6
6,5
Chơng II: Phần mềm
học tập.
1
0,5
2
3
3
3,5
Tổng
5
3
2
4
2
3
9
10
Tiết 19 + 20
S:
G:
Bài 9:
Vì sao cần có hệ điều hành
13
I- Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Thấy đợc vai trò quan trọng của các phơng tiện điều khiển trong cuộc sống hàng
ngày.
- Bớc đầu có khái niệm về hệu điều hành và vai trò của nó đối với máy vi tính.
- Phân biệt đợc các phần mềm đã học không khải HĐH.
II- Chuẩn bị:
GV: Tài liệu sgk, một số hình ảnh về đèn tín hiệu giao thông, thời hoá biểu, lịch trực
của một cơ quan.
III- Tiến trình bài giảng.
1. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Đa bức tranh về đèn tín hiệu giao thông:
? Đèn tín hiệu giao thông có vai trò gì trong
đời sống con ngời?
HS: Phân luồng cho các phơng tiện giao
thông, điều khiển hoạt động giao thông trên
đờng.
GV: Nếu không có đèn tín hiệu giao thông
thì sẽ nh thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Yêu cầu 1 hs đọc thời khoá biểu hôm
nay của em?
HS: Đọc.
GV: Nếu không có thời khoá biểu này thì
theo em trờng học sẽ nh thế nào?
HS: GV không biết dạy lớp nào, học sinh
không biết học môn gì?
-> Vai trò của thời hoá biểu trong nhà trờng?
HS: trả lời.
GV: Đa lịch trực của bệnh viện.
? Lịch trực này có tác dụng gì?
HS: Nhân viên bệnh viện sẽ biết mình trực ca
nào, ngày nào.
GV: Bạn nào cho thêm các ví dụ khác nói lên
tầm quan trọng của các phơng tiện điều
khiển?
HS:
GV: Nêu vai trò của các phơng tiện điều
khiển trong cuộc sống con ngời?
HS: Trả lời.
Hoạt động 2:
GV: Khi thực hành phần mềm MARIO luyện
gõ 10 ngón thì những bộ phận nào của máy
tính tham gia vào?
HS; Phần cứng 9màn hình, chuột, bàn phím,
1. Các quan sát.
a) Đèn tín hiệu giao thông:
* Quan sát 1:
=> Hệ thống đèn tín hiệu giao thông có vai
trò điều khiển các hoạt động giao thông.
b) Thời khoá biểu trong trờng học:
* Quan sát 2:
=> Thời khoá biểu đóng vai trò điều
khiển các hoạt động học tập trong nhà tr-
ờng.
* Nhận xét: (sgk)
=> Các phơng tiện điều khiển có vai trò
quan trọng trong đời sống con ngời.
2. Cái gì điều khiển máy tính.
Hệ điều hành thực hiện:
14

Xem chi tiết: chuong 1 + 2


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét