Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI

MỤC LỤC
Trang
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HĐQT Hội đồng quản trị
NHTM Ngân hàng thương mại
KTNB Kiểm toán nội bộ
TTQT Thanh toán quốc tế
TCTD Tổ chức tín dụng
NHNN Ngân hàng nhà nước
P/CV PTKH Phòng/Chuyên viên phát triển khách hàng
BP/CV TĐ TD Bộ phận/Chuyên viên thẩm định tín dụng
BP/CV HCTD Bộ phận/Chuyên viên Hành chính tín dụng
BP/CV ĐG & QLTS Bộ phận/Chuyên viên Định giá & Quản lý tài sản
BP/CV QL & THN Bộ phận/Chuyên viên quản lý và thu hồi nợ
Uỷ ban Basel Uỷ ban về giám sát ngân hàng (Basel Committee on
Banking supervision - BCBS)
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1.Vốn điều lệ của Habubank từ năm 1992 đến 2010 Error:
Reference source not found
Bảng 3.2.Các sản phẩm chủ yếu của Habubank. .Error: Reference source
not found
Bảng 3.3.Tổng dư nợ của Habubank Error: Reference source not found
Bảng 3.4.Những tồn tại trong hoạt động cho vay tại Habubank Error:
Reference source not found
Bảng 3.5. Các chính sách liên quan đến cấp tín dụng tại Habubank Error:
Reference source not found
Bảng 3.6.Các thủ tục kiểm soát quá trình vay vốn tại Habubank Error:
Reference source not found
Bảng 4.1.Bảng tỷ trong các nhóm chỉ tiêu Error: Reference source not
found
Bảng 4.2.Bảng xếp hạng tín dụng Error: Reference source not found
Bảng 4.3 .Hệ thống các chỉ tiêu xếp hạng doanh nghiệp.Error: Reference
source not found
DANH MỤC HÌNH VẼ
7
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
PHÙNG VĂN DƯƠNG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI
TÓM TẮT LUẬN VĂN
HÀ NỘI - 2012
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với tăng cường kiểm soát rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội” được lựa chọn
nghiên cứu làm Luận văn thạc sĩ nhằm nghiên cứu một cách có hệ thống về KSNB
nói chung và KSNB tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank) nói
riêng, góp phần làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB phục vụ cho công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong ngân hàng.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được chia thành 4 chương như sau :
Chương 1 : Tổng quan về đề tài : Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với
tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội
Chương 2 : Lý luận chung về hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với tăng
cường kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà
Nội
Chương 3: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ với tăng cường kiểm soát
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
với tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà
Nội.
Trong chương 1, Tác giả nêu lên tính cấp thiết của của việc thực hiện đề tài.
Tổng quan về các công trình nghiên cứu, trong đó đã đánh giá khái quát những thành
tựu của các công trình này và đưa ra những vấn đề cần bổ sung của luận văn nghiên
cứu. Tiếp theo Tác giả trình bày các vấn đề về : mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và cuối cùng là kết cấu
của đề tài nghiên cứu.
Chương 2, Tác giả trình bày khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ trong
quản lý gồm các khái niệm về kiểm soát, hoạt động kiểm soát trong quản lý, khái
niệm, mục tiêu và các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ. Tiếp theo, Tác
giả trình bày sơ lược về NHTM và các loại rủi ro trong kinh doanh.Tác giả đi sâu
nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ - công cụ quan trọng trong hoạt động kiểm
i
soát rủi ro tín dụng của các NHTM qua các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội
bộ. Tác giả chỉ ra mối quan giữa các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ trong mối
quan hệ với tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tại các NHTM.
Trong chương 3, Tác giả khái quát về quá trình hình thành, phát triển, kết
quả hoạt động kinh doanh của Habubank. Tác giả đã chỉ nguyên nhân dây ra rủi ro tín
dụng tại Habubank, đi sâu phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm
soát rủi ro tín dụng tại Habubank. Tác giả tìm hiểu về môi trường kiểm soát, , thủ tục
kiểm soát, hệ thống thông tin và kiểm toán nội bộ tại Habubank.
Những kết quả đã đạt được của hệ thống kiểm soát nội bộ với tăng cường kiểm
soát rủi ro tín dụng của Habubank
Thứ nhất, Ban lãnh đạo Habubank đã tạo điều kiện thuận lợi về môi trường
kiểm soát. Với quan điểm “chất lượng và an toàn tín dụng là hàng đầu”, Ban lãnh đạo
Habubank đã đưa ra các chính sách tín dụng nhằm hạn chế các rủi ro về tín dụng.
Chính sách về tín dụng của Habubank áp dụng trong toàn hệ thống, định
hướng rõ ràng về phân khúc về khách hàng, thị trường mục tiêu, phương thức cạnh
tranh, cơ cấu tín dụng, ngành nghề kinh doanh…đảm bảo cho hoạt động của toàn hệ
thống đi đúng hướng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và kiểm soát được rủi ro
tín dụng.
Xây dựng mô hình quản lý tín dụng theo xu hướng của các ngân hàng hiện đại
theo hướng tập trung chuyên môn hóa trong các công tác phát triển khách hàng, đánh
giá và phê duyệt tín dụng, định giá và quản lý TSĐB, giải ngân thu nợ và quản lý lưu
trữ hồ sơ.
Thứ hai, Thủ tục kiểm soát trong hoạt động tín dụng được áp dụng trong toàn
hệ thống và thực hiện rất chặt chẽ. Việc kiểm soát rủi ro tín dụng do ba bộ phận trực
tiếp đảm nhiệm Phát triển khách hàng-Thẩm định tín dụng-Hành chính tín dụng,
ngoài ra còn có bộ phận kiểm toán viên thực hiện giám sát sau tại mỗi chi nhánh
Các cơ chế về phân cấp, ủy quyền phán quyết tín dụng được quy định chi tiết
cho từng đối tượng, từng hạn mức…trong các văn bản đảm bảo tính rõ ràng, cụ thể
trong việc triển khai thực hiện.
ii
Hoạt động tín dụng tăng trưởng ổn định, tăng cường kiểm soát sau giải ngân,
bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn của
Habubank trong tầm kiểm soát và thấp hơn so với mức quy định của NHNN đồng
thời trích lập dự phòng đầy đủ để đảm bảo an toàn cho hoạt động.
Thứ ba, Phòng KTNB đã đóng góp rất lớn trong việc thực hiện kiểm toán các
hoạt động trong toàn hệ thống Habubank, phát hiện nhiều sai sót, kịp thời sửa chữa
và đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro mạng lại hiệu quả cao.
Những tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ với tăng cường kiểm soát rủi ro tín
dụng của Habubank
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hệ thống kiểm soát nội bộ của Habubank
cũng có những điểm yếu mà đòi hỏi mỗi ngân hàng phải cần thời gian để hoàn thiện.
Thứ nhất, môi trường kiểm soát có những hạn chế như sau :
Một là, về quan điểm của Ban điều hành lấy “ chất lượng và an toàn tín dụng
là hàng đầu “, sẽ dẫn tới những cứng nhắc, bảo thủ trong hoạt động tín dụng làm
giảm khả năng cạnh tranh và sẽ mất đi nhiều cơ hội lớn. Với quan điểm trên, đã quản
lý tập trung ôm đồm các hoạt động kiểm soát và phê duyệt tín dụng về hội sở chính,
thiết lập các mức ủy quyền phê duyệt tín dụng cho các chi nhánh thấp, làm giảm hiệu
quả hoạt động trong toàn hệ thống.
Hai là, mô hình hoạt động tín dụng đã phân định chức năng giữa bộ phận kinh
doanh-Thẩm định tín dụng-Hành chính tín dụng, tuy nhiên bản thân mô hình này
cũng có những nhược điểm mà cần phải đầu tư về cả thời gian và chi phí để hoàn
thiện như :
-Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong việc trao đổi thông tin
liên quan đến khách hàng, đôi khi còn xuất hiện tính ỳ, thiếu nhiệt tình trong việc hỗ
trợ lẫn nhau.
-Về nguyên tắc, BP TĐTD không được tiếp xúc với khách hàng nhưng do sự
thiếu hụt cũng như tính minh bạch của thông tin về khách hàng thấp, BP TĐTD vẫn
phải cùng phối hợp P PTKH tiếp xúc với khách hàng do đó làm giảm tính khách quan
trong việc đưa ra các quyết định tín dụng đúng đắn và hợp lý.
iii
Ba là, Chính sách nhân sự. Habubank chưa xây dựng được đội ngũ thẩm định
tín dụng mạnh, cụ thể :
-Theo mô hình phân tách giữa các bộ phận, việc thẩm định tín dụng sẽ tiến
hành kỹ lưỡng hơn, xem xét đánh giá trên nhiều góc độ : thị trường, hoạt động kinh
doanh, kế hoạch kinh doanh, tài chính, cơ cấu tổ chức quản lý…do đó đòi hỏi kiến
thức kỹ năng và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định phải càng được tăng cường, mở
rộng hơn nữa trong nhiều lĩnh vực.
-Hiện nay, đội ngũ thẩm định tín dụng đều tốt nghiệp các trường trực thuộc
khối kinh tế, kiến thức về các ngành liên quan đến kỹ thuật như : xây dựng và các
ngành phụ trợ cho ngành xây dựng, công nghiệp đóng tàu, vận tải biển…không cao.
Mặt khác, đây là các ngành thuộc danh mục đầu tư và có tỷ trọng lớn trong dư nợ
hiện tại của Habubank hiện nay. Việc đào tạo các cán bộ thẩm định tín dụng hiện tại
và tuyển dụng các cán bộ được đào tạo từ các ngành liên quan đến các lĩnh vực này là
hết sức cần thiết.
Thứ hai, Thủ tục kiểm soát có những hạn chế là :
Chưa xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, mới thành lập. Hiện nay, khách hàng mục tiêu của Habubank là các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh mà trọng tâm là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ,
do đó việc xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp mới thành
lập là hết sức cần thiết. Việc thiếu một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ toàn diện là
diểm yếu của quy trình này.
Thứ ba, Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ chưa thực sự mang tính độc lập
Theo hướng dẫn của ủy ban Basel, chức năng kiểm soát sau nên được thực
hiện bởi kiểm toán nội bộ có tính độc lập thực sự, có trình độ chuyên môn thích hợp,
đặc biệt là phải khách quan. Nguyên tắc hoạt động của KTNB theo hướng dẫn tại
quyết định số 36/2006/NHNN-QĐ ngày 01/08/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước ban hành quy chế kiểm toán nội bộ trong các TCTD, đó là: tính độc lập, tính
khách quan và tính chuyên nghiệp.Tuy vậy, hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của
Habubank có những hạn chế sau:
iv
Một là, Về tính độc lập, KTNB trên lý thuyết thuộc sự điều hành của HĐQT,
tuy nhiên về các hoạt động ảnh hưởng rất lớn bởi Tổng giám đốc và Giám đốc các
chi nhánh đặc biệt là đối với các Kiểm toán viên làm việc tại chi nhánh. Các báo cáo
kiểm toán tại các chi nhánh phần nào đó còn bị chi phối với Giám đốc các chi nhánh.
Hai là, Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, KTNB chỉ tập trung vào 2 nghiệp
vụ chính là : nghiệp vụ tín dụng và kế toán chưa có các bộ phận kiểm toán chuyên
ngành như : Kiểm toán tín dụng, kiểm toán kinh doanh ngoại hối, kiểm toán đầu tư
xây dựng cơ bản…Mặt khác KTNB phải thực hiện đồng thời cả 2 nghiệp vụ tín
dụng và kế toán dẫn đến không có tính chuyên môn hóa cao.
Nguyên nhân của những hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ với tăng cường
kiểm soát rủi ro tín dụng của Habubank
Nguyên nhân đầu tiên là, trong giai đoạn từ năm 2010 trở về trước, Ban lãnh
đạo Habubank chủ yếu tập trung phát triển quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp
lớn, các tổng công ty nhà nước, chủ yếu tài trợ vốn cho các dự án lớn về đóng tàu,
vận tải biển và các ngành phụ trợ cho công nghiệp đóng tàu. Thời gian vay vốn từ 10
năm đến 20 năm. Hình thức đảm bảo cho các khoản vay này là tài sản hình thành từ
vốn vay và tín chấp. Đơn vị sử dụng vốn không hiệu quả, đầu tư dàn trải…thêm vào
đó là xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế. Khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ,
nợ có vấn đề và nợ xấu tăng cao. Những vấn đề đó đã ảnh hưởng trực tiếp và làm
thay đổi lớn về quan điểm, chính sách và mô hình kiểm soát rủi ro tín dụng của Ban
lãnh đạo Habubank.
Nguyên nhân tiếp theo từ bản thân mô hình áp dụng như sau :
-Bản thân từng con người trong bộ máy : Khó khăn lớn nhất xuất phát từ yếu
tố con người bởi sự thay đổi mô hình tổ chức đã ảnh hưởng đến quyền hạn của các
cán bộ có liên quan đến quá trình cấp tín dụng. Quyết định tín dụng không phụ thuộc
vào một cá nhân mà là sự đồng thuận của các lãnh đạo các bộ phận chức năng có vai
trò độc lập trong quá trình tác nghiệp. Đây là một lực cản không nhỏ trong quá trình
hoàn thiện và phát triển mô hình cơ cấu này.
-Việc hoạt động theo mô hình tác biệt như vậy sẽ năng cao tính chuyên môn
hóa của từng bộ phận chức năng do đó đòi hỏi phải phát triển cả về số lượng và chất
v
lượng đội ngũ nhân viên. Việc tăng số lượng nhân lực sẽ dẫn đến tăng các chi phí sử
dụng nhân lực, nếu như không cơ cấu, khối lượng công việc, sự phối hợp không hợp
lý sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí các nguồn lực.
Nguyên nhân sau cùng là môi trường thông tin :
-Tính minh bạch, chính xác, kịp thời của các thông tin và độ tin cậy của các
cơ quan cung cấp tại Việt Nam vẫn còn hạn chế
-Các thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa bắt buộc phải qua
kiểm toán nên độ nên độ chính xác của các báo cáo chưa cao.
Chương 4, Đầu tiên, Tác giả khái quát những định hướng phát triển và định
hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm soát rủi ro tín dụng tại
Habubank. Tác giả đề xuất 4 giải pháp gồm :
4.2.1.Hoàn thiện môi trường kiểm soát
Tại Habubank, có thể nói môi trường kiểm soát có ý nghĩa quan trọng nhất
trong hệ thống kiểm soát nội bộ, nó quyết định đến sự thành công của quá trình thực
hiện, hiệu quả của các thủ tục kiểm soát, sự phù hợp của các chính sách tín dụng. Với
vai trò đó, tác giả xin đề xuất một số giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát như
sau :
Một là, quan điểm điều hành quản lý của lãnh đạo Habubank
Mặc dù Habubank ưu tiên phát triển tín dụng, lấy tín dụng là động lực cho sự
phát triển của toàn ngân hàng, tuy nhiên luôn đặt an toàn và chất lượng tín dụng là
hàng đầu, là trên hết giúp hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng được chặt chẽ hơn, phát
huy ưu điểm của mô hình quản lý rủi ro về tín dụng. Tuy nhiên chính từ quan điểm
đó đã tạo lên sự “cứng nhắc và khuôn mẫu” trong hoạt động tín dụng, do đó làm
giảm tính cạnh tranh của toàn hệ thống, mục tiêu phát triển tín dụng sẽ không đạt
được như mong muốn. Tạo sự linh hoạt trong hoạt động của hệ thống, không nên quá
cứng nhắc và khuôn mẫu trong đánh giá tài chính, phương án vay vốn, giá năng lực
và các quyết định về khách hàng. Tăng trưởng tín dụng hợp lý, phù hợp với quy mô
vốn chủ sở hữu, phát triển phải sàng lọc, đảm bảo chất lượng tín dụng, tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu bằng 8% tại mọi thời điểm theo đúng các quy định của NHNN.
Hai là, cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng
vi

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét