Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

219403


Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

và đầu t của nền kinh tế trong khuân khổ khống chế về các ràng buộc của tổng
cầu theo mô hình tăng trởng tổng quát.
3. Mối quan hệ của tăng trởng kinh tế với sự phát triển các ngành các lĩnh
vực.
Ta đã biết rằng, kế hoạch tăng trởng kinh tế một bộ phận kế rất quan trọng
trong hệ thống kế hoạch hoá. Nó là kế hoạch trung tâm và là căn cứ để xác định
các kế hoạch khác của quá trình phát triển. Xuất phát từ mục tiêu tăng trởng
kinh tế để chúng ta xác định mục tiêu tăng trởng của từng ngành, từng lĩnh vực.
Căn cứ vào mục tiêu tăng trởng của nền kinh tế để từ đó xác định các chỉ tiêu
tăng trởng của từng ngành, từng vùng và của các thành phần kinh tế. Đồng thời
từ mục tiêu tăng trởng để xác định các nguồn lực của nền kinh tế phục vụ cho
mục tiêu tăng trởng đã đặt ra. Bên cạnh việc xác định các mục tiêu kinh tế thì
kế hoạch tăng trởng cũng là căn cứ cơ bản để xác định các mục tiêu phát triển
xã hội. Nh vậy tăng trởng kinh tế có quan hệ mật thiết với các mục tiêu phát
triển kinh tế cũng nh các mục tiêu xã hội khác.
III. Các nhân tố có liên quan đến việc tăng trởng
Muốn xem xét các nhân tố có liên quan đến vấn đề tăng trởng thì trớc tiên
chúng ta phải biết đợc tăng trởng xuất phát từ đâu.
1.Nguần gốc của sự tăng trởng kinh tế.
Có thể khẳng định rằng sự tăng trởng chỉ có thể đợc tạo ra từ quá trình sản
xuất. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các nguần lực theo các cách thức
nhất định nhằm tạo ra các sản phẩm có ích cho xã hội. Nh vậy rõ ràng giữa việc
sử dụng các nguần đầu vào có quan hệ nhân quả tới sản lợng đầu ra. Nói cách
khác sự tăng trởng hay sự gia tăng sản lợng phải đợc xác định cách thức sử
dụng các luồng đầu vào.
Vấn đề đặt ra là có bao nhiêu luồng đầu vào có tác động tới kết quả của
sản xuất và mỗi luồng đầu vào đó đóng vai trò nh thế nào trong sự tăng trởng.
Đã có rất nhiều lý thuyết và các mô hình tăng trởng từ trớc đến nay trình bày và
lý giải vấn đề này. Tuỳ theo trình độ phát triển ở mỗi thời kỳ, sự khám phá đó đi



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
5

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

từ thấp đền cao, từ giản đơn đến phức tạp nhằm tiếp cận đến những bí mật của
sự tăng trởng. Mặc dù nhiều vấn đề trong đó ngày nay vẫn đang đợc làm rõ,
song bằng sự đo lờng và kết quả thực tế, ngời ta đã phân các luồng đàu vào có
ảnh hởng tới sự tăng trởng làm hai loại: các nhân tố kinh tế và các nhân tố phi
kinh tế.
2. Các nhân tố kinh tế
Đây là các luồng đầu vào mà sự biến đổi của nó trực tiếp làm biến đổi sản
lợng đầu ra. Trong nền kinh tế thị trờng, các nhân tố đó đều chịu sự điều tiết của
quan hệ cung cầu. Một số luồng đầu vào thì ảnh hởng tới mức cung, một số thì
ảnh hởng tới mức cầu. Trên thực tế thì các yếu tố sản xuất đóng vai trò của các
nhân tố quyết tổng cung còn các yếu tố quyết định tổng cầu thực chất là các dữ
kiện ảnh hởng đến kết quả sản lợng thông qua sự cân bằng cung cầu. Thực chất
của việc tiếp cận đến nguần gốc của tăng trởng là xác định những nhân tố nào là
giới hạn của sự gia tăng sản lợng. Điều đó đa tới một vấn đề trung tâm của sự
tranh luận trong các lý thuyết tăng trởng mà cho đến nay vẫn cha có sự thống
nhất, đó là sự giới hạn của tăng trởng là do cầu hay cung quyết định.
Xuất phát từ thực tế ở các nớc đang phát triển cung cha đáp ứng đợc cầu,
việc gia tăng sản lợng phải bắt nguần từ sự gia tăng trong đầu vào trong điều
kiện trình độ kỹ thuật và công nghệ nhất định. Có thể nêu ra một số các yếu tố
sản xuất sau đây:
- Vốn sản xuất là bộ phận tài sản quốc gia đợc trực tiếp sử dụng vào quá
trình sản xuất hiện tại cùng với các yếu tố sản xuất khác, để tạo ra sản phẩm
hàng hoá. Nó bao gồm các máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà kho và ph-
ơng tiện kỹ thuật. Trong điều kiện năng xuất lao động và số lao động không
đổi, thì tăng tổng số vốn sẽ làm tăng thêm sản lợng
- Lao động là yếu tố sản xuất. Nguần lao động đợc tính trên tổng số ngời ở
độ tuổi lao động và có khả năng lao động trong dân số. Lao động với t cách là
yếu tố sản xuất đặc biệt, do vậy lợng lao động không chỉ là số lợng mà còn bao



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
6

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

gồm cả chất lợng nguồn lao động. Do vậy những chi phí nhằm nâng cao trình
độ ngời lao động cũng đợc coi là đầu t dài hạn cho đầu vào.
- Đất đai là yếu tố sản xuất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Mặc dù
với nền kinh tế công nghiệp hiện đại, đất đai dờng nh không quan trọng song
thực tế không phải nh vậy. Kể cả với sản xuất công nghiệp hiện đại thì cũng
không thể không có đất đai. Do diện tích đất đai là cố định, ngời ta phải nâng
cao hiệu quả sử dụng đất đai bằng cách đầu t thêm lao động và vốn nhằm tăng
thêm số lợng sản phẩm. Còn một số tài nguyên khác cũng có vai trò là đầu vào
của quá trình sản xuất và làm tăng sản lợng đầu ra nh: tài nguyên thiên nhiên,
khoáng sản, rừng ,biển.
- Những thành tựu kỹ thuật và công nghệ mới là đầu vào đóng vai trò cực
kỳ quan trọng trong vấn đề tăng trởng. Những kỹ thuật và công nghệ mới ra đời
là do tích luỹ kinh nghiệm trong lịch sử và đặc biệt là đợc tạo ra từ những chi
thức mới sự phát minh, đem vào áp dụng trong các quy trình sản xuất hiện
tại. Sự chuyển nhợng và ứng dụng những phát minh và tiến bộ khoa học kỹ
thuật và công nghệ mới trong sản xuất rõ ràng là một lợi thế lịch sử của các nớc
đang phát triển.
Ngoài các yếu tố sản xuất, ngày nay ngời ta còn đa ra một loạt các nhân tố
kinh tế khác tác động đến sự tăng trởng nh: lợi thế về quy mô sản xuất, chất l-
ợng lao động, khả năng quản lýNhững nhân tố này rõ ràng góp phần làm tăng
sản lợng và tác động đến sự tăng trởng.
- Quy mô sản xuất thể hiện ở khối lợng sử dụng các đầu vào. Trong khi tỷ
lệ giữa các yếu tố sản xuất không đổi, các điều kiện khác nh nhau nếu ta tăng
quy mô sản xuất thì sẽ làm tăng sản lợng đầu ra và từ đó làm cho nền kinh tế có
sự tăng trởng.
- Ngời ta cũng nhận thấy rằng cùng với sự đầu t trang bị kỹ thuật và công
nghệ nh nhau, nhng ở các nớc tiên tiến và có trình độ văn hoá trong dân c cao
hơn sẽ đem lại nâng suất lao động cao hơn và sự tăng trởng cao hơn. Điều đó đã
cho thấy chất lợng lao động đã tạo sự tăng trởng đáng kể.



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
7

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

- Mỗi ngành, mỗi khu vực sản xuất vật chất có năng xuất khác nhau. Sự
đổi mới cơ cấu kinh tế vĩ mô làm cho các khu vực, các ngành có năng xuất cao
chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế tất yếu sẽ làm cho sản lợng tăng lên. Sự
đổi mới trong cơ cấu thể hiện ở sự bố trí lại nguồn lực cho cơ cấu mới, bố trí lại
cơ cấu tích luỹ và tiêu dùng và các biện pháp tạo cung tạo cầuĐiều đó làm
cho các nhân tố tích cực đợc nhân lên, giảm bớt một cách tơng đối những chi
phí, cũng đa lại hiệu quả nh một sự đầu t. Nh vậy tổ chức và quản lý kinh tế đợc
coi là một nhân tố làm tăng thêm sản lợng và từ đó sẽ thúc đẩy sự tăng trởng.
Trên thực tế thông qua kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho chúng ta
thấy rằng, trong các nhân tố kinh tế ở trên thì vốn và công nghệ đóng vai trò
chủ chốt trong tăng trởng. Nhng vốn và công nghệ xét trên phạm vi vĩ mô phải
do quy mô thị trờng tác động. Điều đó không còn là sự ảnh hởng riêng của các
nhân tố kinh tế mà nó thuộc về bối cảnh kinh tế xã hội, đó là các nhân tố phi
kinh tế.
3. Các nhân tố phi kinh tế
Khi đề cập đến vấn đề tăng trởng, bên cạnh các yếu tố kinh tế thì các yếu
tố phi kinh tế cũng có ảnh hởng đáng kể. Đặc điểm chung của các yếu tố phi
kinh tế là không thể lợng hoá đợc các ảnh hởng của nó. Do vậy không thể tiến
hành tính toán và đối chiếu cụ thể đợc. Mặt khác, các nhân tố này có phạm vi
ảnh hởng rộng và phức tạp trong xã hội, không thể đánh giá một cách cụ thể rõ
rệt đợc và không có ranh giới rõ ràng. Dựa trên những tiêu chuẩn thông thờng
về sự tăng trởng và dựa vào kinh nghiệm, ngời ta thấy những nhân tố phi kinh tế
tiêu biểu sau:
- Cơ cấu dân tộc:ở đây muốn đề cập đến các dân tộc ngời khác nhau sống
cùng nhau tạo nên một cộng đồng quốc gia. Sự phát triển của tổng thể kinh tế
có thể đem đến những biến đổi có lợi cho dân tộc này nhng bất lợi cho dân tộc
khác. Do vậy phải lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc,
nhng phải bảo đảm đợc bản sắc riêng của mỗi dân tộc và sự ổn định chung của



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
8

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

cả cộng đồng. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trởng kinh
tế.
- Cơ cấu tôn giáo: vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc ngời
đều theo một tôn giáo nhất định. Mỗi tôn giáo có những quan niệm, triết lý t t-
ởng riêng tạo ra những ý thức tâm lý xã hội riêng của mỗi dân tộc, từ đó nó
có ảnh hởng đến sự tăng trởng và phát triển chung của xã hội.
- Đặc điểm văn hoá - xã hội: đây là một nhân tố quan trọng có ảnh hởng
nhiều tới sự tăng trởng của nền kinh tế. Nói chung trình độ văn hoá của mỗi dân
tộc là một nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chất lợng của lao động, của kỹ
thuật công nghệ và trình độ quản lý kinh tế xã hội. Chính vì thế, đặc điểm văn
hoá xã hội cũng là một nhân tố ảnh hởng sự tăng trởng của nền kinh tế.
- Các thể chế kinh tế chính tri xã hội: ngày nay ngời ta ngày càng
thừa nhận vai trò của thể chế chính trị xã hội nh là là một nhân tố quan trọng
trong quá trình tăng trởng kinh tế. Một thể chế chính trị xã hội ổn định và
mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù
hợp với điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăng trởng kinh tế.
Trên đây là toàn bộ các nhân tố có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
quá trình tăng trởng của nền kinh tế. Tuy mức độ tác động của các nhân tố này
tới sự phát triển và tăng trởng là khác nhau nhng tất cả đều rất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Phần II
Thực trạng của việc thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế ở Việt nam
thời kỳ 1996-2000
I . Mục tiêu tăng trởng kinh tế thời kỳ 1996-2000
Đối với hầu hết các nớc đang phát triển, tăng trởng kinh tế luôn là mục
tiêu hàng đầu của đờng lối, chiến lợc và chính sách phát triển kinh tế. Đối với n-
ớc ta, tăng trởng kinh tế đợc Đảng và Nhà nớc coi là trọng tâm của mọi nỗ lực
nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, tránh bị tụt hậu xa hơn về kinh



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
9

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

tế. Xuất phát từ quan điểm trên, chúng ta đã đặt ra mục tiêu tăng trởng kinh tế
thời kỳ này: thực hiện mục tiêu tăng trởng cao, bền vững và có hiệu quả, ổn
định vững chắc kinh tế vĩ mô, chuẩn bị tiền đề cho bớc phát triển cao hơn sau
năm 2000.
II . Đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch tăng trởng thời kỳ 1996-2000
1. Những kết quả đã đạt đợc
Kế hoạch 5 năm 1996-2000 đợc xây dụng trong bối cảnh nền kinh tế nớc
ta phát triển tơng đối thuận lợi, hầu hết các chỉ tiêu của kế hoạch 1991-1995
đều đạt và vợt mức kế hoạch đề ra, đất nớc đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế
xã hội và chuyển sâng thời kỳ phát triển mới. Trong 5 năm qua, toàn Đảng toàn
dân ta đã nỗ lực phấn đấu vợt qua khó khăn thách thức, khắc phục những yếu
kém trong nền kinh tế, hạn chế những tác động tiêu cực từ các yếu tố khách
quan và duy trì đợc những kết quả tích cực.
1.1. Nền kinh tế giữ đợc nhịp độ tăng trởng khá, cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch tích cực.
Đại hội Đảng VIII đã xác định giai đoạn 1996-2000 là bớc rất quan trọng
của thời kỳ phát triển mới. Đại hội đã xác định thực hiện các mục tiêu tăng tr-
ởng cao, bền vững và hiệu quả, tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm là
9-10%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14-15%/năm, nông nghiệp tăng 4,5-
5%/năm, dịch vụ tăng 12-13%/năm.
Kết quả thực thực hiện các chỉ tiêu qua từng năm của thời kỳ 1996-2000 đ-
ợc thể hiện qua bảng số liệu sau :
Một số chỉ tiêu tăng trởng
Đơn
vị
tính
Kế
hoạch
5 năm
1996-
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Bình
quân
1996-
2000



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
10

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

2000
Tốcđộ tăngtrởng %
Tốc độ tăng GDP
%
9-10 9,5 9,3 8,2 5,8 4,8 6,7 7,0
Khu vực I
%
4,8 4,4 4,3 3,5 5,2 4,0 4,3
Khu vực II
%
13,6 14,5 12,6 8,3 7,7 10,1 10,6
Khu vực III
%
9,8 8,8 7,1 5,1 2,2 5,6 5,75
Giá trị SX nông,
lâm, ng nghiệp
% 4,5-5 5,9 6,6 6,4 3,5 7,2 5,6 5,74
Giá trị sản xuất
công nghiệp
%
14-15 14,5 14,2 13,8 12,5 11,6 15,7 13,5
Giá trị sản xuất
dịch vụ
%
12-13 11,2 10,2 8,6 6,0 3,0 6,0 6,73
GDP theo giá 1994
Nghìn
tỷ
195,6 213,7 231,3 244,6 256,3 273,6
GDP bình quân đầu
ngời
Lần
Gấp
đôi
1990
1,4 1,5 1,6 1,7 1,7 1,8
Năm 1996, phát huy những thuận của kế hoạch 5 năm trớc, nền kinh tế
tiếp tục có những chuyển biến tích cực, đạt tốc độ tăng trởng khá cao 9,3%. Nh-
ng từ giữa năm 1997 cho đến năm1999, nền kinh tế nớc ta đã phải đối mặt với
những thử thách rất quyết liệt từ những yếu tố không thuận trong nội tại nền
kinh tế và từ bên ngoài, sản xuất kinh doanh có dấu hiệu trì trệ, thị trờng xuất
khẩu bị thu hẹp, tốc độ tăng thu hút vốn đầu t nớc ngoài bị chậm lại Trớc tình
hình đó, chúng ta đã lấy mục tiêu ổn định và phát triển bền vững làm cơ sở để
xây dựng và điều hành kế hoạch năm, hạn chế sự giảm sút về tốc độ tăng trởng
kinh tế. Nhiều giải pháp đợc đa ra, nhăm tháo gỡ khó khăn, ổn định và duy trì
tốc độ tăng trởng kinh tế. Trong khi phần lớn các nớc trong khu vực có tốc độ
tăng trởng âm thì kinh tế nớc ta vẫn đạt tốc độ tăng trởng tơng đối khá.
Năm 2000, với sự cố gắng rất lớn trong chỉ đạo điều hành cũng nh việc
thực hiện có hiệu quả các giải pháp đã đợc đề ra ở các ngành, các cấp; tình hình
kinh tế xã hội đã có bớc phát triển ổn định hơn, tốc độ tăng trởng đạt 6,7%,



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
11

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

chặn đợc đà giảm sút về nhịp độ tăng trởng, đa tốc độ tăng trởng kinh tế bình
quân hàng năm là 7%; đây là tốc độ tăng trởng thuộc loại cao so với các nớc
trong khu vực. Nổi bật nên một số mặt nh sau:
a. Một là :nông nghiệp đã đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và toàn diện trên
nhiều lĩnh vực. Nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần vào mức tăng trởng
chung và giữ ổn định kinh tế xã hội. Giá trị sản xuất toàn ngành tăng 5,7%/năm
vợt mục tiêu kế hoạch đề ra, trong đó nông nghiệp tăng 5,6%; thuỷ sản 8,4%;
lâm nghiệp 0,4%
Một số chỉ tiêu trong nông nghiệp
Tên chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Mục tiêu
5 năm do
ĐH VIII
đề ra
1996 1997 1998 1999 2000
Sản lợng lơng thực có hạt Triệu
tấn
30-32 29,2 30,6 31,8 34,3 34,5
Sản lợng lơng thực/ngời
Kg 360-370 386,5 39,4 420 446 444
Tỷ trọng cây CN/ngành trồng
trọt
% 45 21 21,8 22,5 23 23,7
Tỷ trọng cây CN/ngành NN
% 30-35 16,5 16,7 16,9 17,1 17,3
Bảo Vử rừng Triệu
ha
9,3 9,3 9,3 9,3 9,3 11
Diện tích rừng tăng thêm Triệu
ha
2,5 0,35 0,35 0,55 0,7 1
Trong đó: Rừng trồng mới Triệu
ha
1,0 0,22 0,4 0,62 0,86 1,06
Độ che phủ rừng
% 40 27,9 30,9 31,5 32,2 33
Sản lợng thuỷ sản Triệu
tấn
1,6-1,7 1,65 1,7 1,75 1,9 2,15
Trong đó: Sản lợng nuôi trồng 1000
tấn
500-550 41,1 44 420 448,8 589
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 1000
ha
600 500 500 508 535 625
Xuất khẩu thuỷ sản Triệu
USD
1-1,1 696,5 782 858 979 1479
Diện tích tới tăng thêm trong
5 năm
1000
ha
200 37,7 46,6 56 30 40



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
12

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

Diện tích tiêu tăng thêm trong
5 năm
1000
ha
250 70,5 65 100 40 30
Tạo nguồn tăng thêm 1000
ha
500 36,5 80,6 74 60 100
Nét nổi bật là sản lợng thực quy ra thóc bình quân mỗi năm tăng 1,6 triệu
tấn, năm 2000 đạt 35,7 triệu tấn, đủ cho tiêu dùng trong nớc, dự trữ và xuất
khẩu với trữ lợng lớn. Diện tích một số cây công nghiệp bình quân hàng năm
tăng khá cao nh cao su 7,9%, chè 6,1%, cà phê 22,6%, Hạt tiêu 28,5%, mía
6,1%, cây ăn quả 10,3%.
Chăn nuôi tiếp tục phát triển, sản lợng thịt lợn hơi năm 2000 khoảng trên
1,4 triệu tấn và bằng 1,4 lần so với năm 1995. Nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ
sản phát triển khá nhanh; giá trị sản xuất ngành thuỷ sản chiếm 15% giá trị sản
xuất toàn ngành nông nghiệp, sản lợng thuỷ sản tăng bình quân 6,3%/năm,
trong đó sản lợng nuôi trồng tăng 13,3%/năm; kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản
tăng bình quân 18,9%/năm, chiếm 34% kim ngạch xuất khẩu của ngành nông
nghiệp và khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu cả nớc.
Ngành lâm nghiệp trong 5 năm đã trồng đợc gần 11 triệu ha rừng, bảo vệ
9,3 triệu ha rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh đợc gần 550 nghìn ha rừng. Độ
che phủ tăng từ 27,3% năm1995 lên 33,2% năm 2000 .
Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá quy mô lớn gắn với công nghiệp
chế biến đợc hình thành. Các làng nghề ở nông thôn đợc khôi phục, kinh tế hộ
gia đình tiếp tục phát triển. Sản xuất theo kiểu trang trại đã xuất hiện và phát
triển khá nhanh. Các nông, lâm trờng quốc doanh đã đợc tổ chức lại, giao khoán
cho hộ công nhân sử dụng đất có hiệu quả hơn.
Cơ sở vật chất kỹ thuật đợc cải thiện, nhiều thành tựu khoa học công nghệ
kỹ thuật đợc áp dụng góp phần quan trọng cho phát triển nông nghiệp. Hơn 30
viện nghiên cứu khoa học và nhiều cơ sở sản xuất cây con đợc hình thành. Các
loại máy móc dùng trong nông nghiệp tăng gấp 1,2 lần, kim ngạch xuất khẩu
của toàn ngành tăng cao.



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
13

Đề án kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

b. Hai là, công nghiệp và xây dựng vợt qua những khó khăn,thách thức, đạt
đợc nhiều tiến bộ.
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 13,5%; trong đó
công nghiệp quốc doanh tăng 10%/ năm và chiếm khoảng 42% giá trị sản lợng
toàn ngành; công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 11,5%/năm và chiếm 24,2%
giá trị sản lợng toàn ngành; các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng
21,8%/nămvà chiếm 35,6% giá trị sản lợng toàn ngành.
Một số ngành công nghiệp tiếp tục đợc tổ chức và sắp xếp lại sản xuất, lựa
chọn các sản phẩm u tiên và có lợi thế, có nhu cầu của thị trờng để đầu t chiều
sâu, đổi mới công nghệ, đạt chất lợng cao hơn. Nhiều sản phẩm quan trọng có ý
nghĩa chiến lợc, có tác động đến nhiều ngành kinh tế đều có tốc độ tăng trởng
khá, đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu trong nớc, không những đã thay thế đợc hàng
nhập khẩu, tiết kiệm đợc ngoại tệ mà còn đóng góp đáng kể vào việc tăng kim
ngạch xuất khẩu cho đất nớc.
Một số chỉ tiêu của ngành
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu
5
năm do
ĐH VIII
đề ra
1996 1997 1998 1999 2000
Thực
hiện
5 năm
1996-
2000
Điện phát ra
Tỷ kwk 30 17 19,2 21,3 23,8 26,6 107,86
Dầu thô khai thác
Triệu tấn 16 8,8 10 12,5 15,2 16,3 62,8
Khí
Triệu m
3
4000 285 600 900 1300 1600 4685
Than sạch
Triệu tấn 10 9,8 11,3 11,6 9,6 10,9 53,2
Thép cán
Triệu tấn 2 0,86 0,95 1,1 1,3 1,7 5,91
Phân lân các loại
1000 tấn 1200 837 885 970 1100 3792
Phân đạm 1000 tấn 400-900 130 65 50 75 320



Kế hoạch tăng trởng kinh tế thời kỳ 2001-2005 của Việt nam và các giải pháp thực hiện
14

Xem chi tiết: 219403


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét