Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các yếu tố hoá học nh : Các chất độc, các loại hơi khí độc, các chất
phóng xạ
Các yếu tố vi sinh vật nh : Các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm mốc,
các loại ký sinh trùng, các loại côn trùng, rắn
Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi do không gian
nhà xởng chật hẹp, các yếu tố không thuận lợi về tâm sinh lý
Để giảm bớt và loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại đối với con ngời thì
phải xác định rõ nguồn gốc, mức độ ảnh hởng của các yếu tố từ đó cải thiện
làm việc cho ngời lao động.
1.1.4 Tai nạn lao động(TNLĐ)
TNLĐ là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động sản xuất do tác động của
các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tổn thơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng
nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử vong cho ngời lao động.
Khi ngời lao động nào bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể
một lợng lớn các chất độc có thể gây chết ngời hoặc huỷ hoại chức năng nào
đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng đợc gọi là tai nạn lao
động.
Tai nạn lao động đợc chia làm 3 loại nh sau :
1. Tai nạn lao động chết ngời : ngời bị tai nạn lao động chết ngay tại nơi
xảy ra tai nạn, chết trên đờng đi cấp cứu, chết trong thời gian điều trị,
chết do tái phát của chính vết thơng do tai nạn lao động gây ra.
2. Tai nạn lao động nặng : ngời bị tai nạn ít nhất một trong những chấn
thơng đợc quy định theo phụ lục số 1 của thông t liên tịch số
03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ra ngày 26 / 3 / 1998.
3. Tai nạn lao động nhẹ : là những tai nạn lao động không thuộc loại tai
nạn lao động chết ngời và tai nạn lao động nặng.
Để đánh giá tình hình tai nạn lao động ngời ta sử dụng Hệ số tần suất
tai nạn lao động K .
Trong đó :
n : hệ số tai nạn lao động.
N : tổng số ngời lao động.
Nguyễn Trờng Giang B8a.
5
N
n
K
1000
=
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
K : hệ số tần suất lao động chết ngời tính cho một đơn vị,
một địa phơng, một nghành hoặc chung cả nớc nếu
n và N đợc tính cho đơn vị, địa phơng, nghành hoặc
chung cả nớc.
1.1.5 Bệnh nghề nghiệp(BNN)
BNN là phát sinh do điều kiện lao động có hại cho nghề nghiệp tác động
đến ngời lao động. Danh mục BNN do BYT phối hợp với BLĐTBXH ban
hành sau đó tham khảo ý kiến của TLĐLĐVN.
Việt Nam chúng ta hiện nay có 21 BNN đợc công nhận.
1.2 mục đích ý nghĩa của công tác BHLĐ.
1.2.1 Mục đích của BHLĐ.
Mục tiêu của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp về KHKT, tổ
chức hành chính, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại
phát sinh trong quá trình sản xuất tạo nên một điều kiện lao động thích nghi
thuận lợi và ngày càng đợc cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ và BNN,
hạn chế ốm đau và giảm sức khoẻ cũng nh thiệt hại khác đối với ngời lao
động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng
suất lao động.
1.2.2 ý nghĩa của BHLĐ.
Công tác BHLĐ có những ý nghĩa quan trọng không chỉ về mặt chính trị,
xã hội mà cả về mặt kinh tế.
BHLĐ là phạm trù của sản xuất, gắn liền với sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố
năng động nhất của lực lợng sản xuất là ngời lao động. Công tác BHLĐ với
quan điểm Con ngời là vốn quý luôn đợc đảng và nhà nớc quan tâm, đặc
biệt là ở thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. ĐKLV ngày càng đ-
ợc cải thiện, sức khoẻ và tính mạng ngời lao động ngày càng đợc đảm
bảo,điều đó không chỉ mang lại hạnh phúc cho bản thân NLĐ và gia đình họ
mà còn thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của xã hội ta, đồng thời mang một ý
nghĩa nhân đạo sâu sắc. Hơn nữa khi ĐKLĐ đợc đảm bảo, NLĐ đợc bảo vệ
cả sức khoẻ lẫn tính mạng họ sẽ yên tâm sản xuất làm tăng năng suất lao
động. Đấy chính là xuất phát điểm cho sự phát triển đất nớc. Nh vậy làm tốt
công tác BHLĐ là động lực thúc đẩy cho đất nớc ngày càng phát triển. Ngợc
lại khi công tác BHLĐ không đợc quan tâm thực hiện tốt, ngời lao động luôn
phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm, TNLĐ và BNN có nguy cơ xẩy ra,
sức khoẻ cũng nh tính mạng không đợc đảm bảo sẽ ảnh hởng rất lớn đến lực
Nguyễn Trờng Giang B8a.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lợng sản xuất. Thêm vào đó là vấn đề phải chi trả cho việc khắc phục hậu quả
của TNLĐ, chi phí khám chữa bệnh cho ngời lao động. Điều này sẽ có tác
động rất lớn đến tiến trình phát triển của cơ sở nói riêng và đất nớc nói
chung.
1.3 tính chất của công tác bhlđ.
Để đạt đợc những mục tiêu trên về kinh tế, chính trị, xã hội thì công tác
BHLĐ phải mang đầy đủ các tính chất đó là : Tính khoa học kỹ thuật, tính
pháp lý, tính quần chúng và tính quốc tế.
1.3.1 Tính khoa học kỹ thuật của BHLĐ.
Từ mục tiêu của công tác BHLĐ là loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có
hại phát sinh trong sản xuất cải thiện ĐKLV, ngăn ngừa TNLĐ, BNN để thực
hiện đợc mục tiêu đó mọi hoạt động từ việc điều tra, khảo sát điều kiện làm
việc đến việc phân tích, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, độc hại và ảnh hởng
của chúng tới con ngời cho đến các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục
đều đợc thực hiện trên cơ sở khoa học, là những hoạt động khoa học sử dung
các dụng cụ phơng tiện khoa học do các bộ khoa học thực hiện. Do vậy khoa
học kỹ thuật là một mặt không thể thiếu, không thể tách rời,là yếu tố quan
trọng hàng đầu cho sự thắng lợi của công tác BHLĐ.
1.3.2 Tính pháp lý của BHLĐ.
Tính khoa học kỹ thuật là yếu tố quan trọng quyết định sự thắng lợi của
công tác BHLĐ. Để thực hiện đợc các giải pháp KHKT phải đợc thể chế hoá
thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định hớng dẫn để
buộc mọi cấp quản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm chỉnh thực hiện
một cách tốt nhất, đồng thời phải tiến hành thanh tra, kiểm tra một cách th-
ờng xuyên,khen thởng và kỷ luật, xử phạt nghiêm minh, kịp thời nhằm phát
huy những mặt tích cực, hạn chế loại bỏ những mặt yếu kém còn tồn tại làm
cho công tác BHLĐ ngày càng phát triển, đợc coi trọng và có hiệu quả thiết
thực hơn.
1.3.3 Tính quần chúng của BHLĐ.
Tất cả mọi ngời từ ngời sử dụng lao động đến ngời lao động đều là đối t-
ợng cần phải bảo vệ, đồng thời họ cũng là chủ thể tự bảo vệ mình và bảo vệ
ngời khác. Ngời lao động là ngòi trực tiếp tham gia lao động, trực tiếp tiếp
xúc với ĐKLĐ cho nên họ có thể phát hiện thấy những thiếu sót trong công
tác BHLĐ một cách chính xác nhất và có thể đa ra những ý kiến xác thực
Nguyễn Trờng Giang B8a.
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhất để xây dựng, bổ xung, sửa đổi các biện pháp, các tiêu chuẩn, quy trình,
quy pham ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn.
Để quần chúng hiểu và thực hiện tốt các biện pháp,quy trình, quy phạm,
chế độ chính sách thì các nghành, các cấp phải phối hợp làm tốt công tác
tuyên truyền sâu rộng về nội dung, tính chất của công tác BHLĐ. Đó là một
yếu tố quan trọng và cần thiết nhằm thúc đẩy công tác BHLĐ đợc mở rộng và
ngày càng thu đợc kết quả tốt hơn.
1.3.4 Tính quốc tế.
Trong những năm gần đây, theo xu hớng phát triển chung của thời đại,
việc trao đổi KHKT và công nghệ giữa các nớc đang phát triển rất mạnh mẽ,
tốc độ sản xuất ở các nớc cũng đang ngày càng phát triển và lớn mạnh không
ngừng, để khai thác những tiềm năng cũng nh giải quyết triệt để những vấn
đề mang tính chất xuyên quốc gia. Để hoà cùng xu thế đó lĩnh vực BHLĐ
không chỉ hoạt động trong phạm vi một nớc, một ngành mà có sự liên kết,
giao lu với các nớc xung quanh, các nớc khu vực trên thế giới để cùng giải
quyết vấn đề AT-VSLĐ và môi trờng lao động đợc tốt hơn nhằm cải thiện
ĐKLĐ,bảo vệ sức khoẻ và đời sống NLĐ tạo ra của cải, vật chất phục vụ cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội. Đây là một tính chất rất cần thiết trong xu
thế phát triển ngày nay trên phạm vi toàn cầu.
1.4 Nội dung của công tác BHLĐ.
Công tác BHLĐ vừa mang tính KHKT vừa mang tính chính trị, xã hội do
vậy nội dung là rất đa dạng.
1.4.1 Nội dung về KHKT của BHLĐ.
Khoa học kỹ thuật BHLĐ là lĩnh vực khoa học tổng hợp, liên ngành đợc
hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều
ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật chuyên
ngành( y học, kỹ thuật thông gió, kỹ thuật ánh sáng, ồn rung ) đến các
ngành khoa học kinh tế, xã hội học( kinh tế lao động, luật,xã hội học )
1.4.1.1 Nội dung về kỹ thuật an toàn.
KTAT là một hệ thống các biện pháp, phơng pháp và phơng tiện về tổ
chức kỹ thuật nhằm bảo vệ NLĐ khỏi bị tác động của các yếu tố nguy hiểm
gây chấn thơng trong sản xuất. Để đạt đợc điều đó, khoa học KTAT phải đi
sâu nghiên cứu, đánh giá tình trạng an toàn của các thiết bị và quá trình sản
xuất, đề ra các yêu cầu an toàn, sử dụng các thiết bị và cơ cấu an toàn để bảo
vệ con ngời khi tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm của máy móc, tiến hành
Nguyễn Trờng Giang B8a.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, nội dung an toàn buộc ngời
lao động phải tuân theo khi làm việc. Nội dung KHKT an toàn nghiên cứu
những vấn đề sau :
Kỹ thuật an toàn về điện : chế tạo, bố trí các dây truyền sản xuất, đa ra
các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm an toàn. nghiên cứu bố trí máy
móc, thiết bị đờng trong phân xởng, nhà máy đảm bảo an toàn. Các
thiết bị, máy móc phải đợc nối đất bảo vệ trực tiếp.
An toàn cơ khí : Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị tự động ngừng
máy, cắt điện khi vi phạm những nguyên tắc an toàn, chế tạo các thiết
bị cơ cấu an toàn, các che chắn để bảo vệ NLĐ.
An toàn thiết bị áp lực, thiết bị nâng : Nghiên cứu xây dựng các tiêu
chuẩn, quy định chỉ dẫn nội quy an toàn cho từng thiết bị và quy trình
công nghệ để buộc NLĐ phải tuân theo trong khi làm việc, áp dụng
những thành tựu mới của tự động hoá, điều khiển học để thay thế thao
tác, cách ly ngời lao động ra khỏi những nơi nguy hiểm.
An toàn hoá chất : cơ khí hoá tự động hoá điều khiển từ xa các quá
trình sản xuất độc hại, nguy hiểm mà con ngời không thể lại gần, phải
tiến hành nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn quy định, chỉ dẫn nội
quy an toàn cho từng loại hoá chất, thiết bị buộc NLĐ tuân theo trong
khi làm việc.
1.4.1.2 Nội dung kỹ thuật vệ sinh.
VSLĐ là môn khoa học nghiên cứu ảnh hởng của những yếu tố có hại
trong lao động sản xuất đối với sức khoẻ NLĐ, các biện pháp nhằm cải thiện
điều kiện lao động, nâng cao khả năng lao động và phòng ngừa các bệnh
nghề nghiệp cho NLĐ trong mọi điều kiện sản xuất, cụ thể nh sau :
Kỹ thuật thông gió công nghiệp : Tuỳ theo tính chất và yêu cầu cụ thể
ở mỗi nơi mà nghiên cứu, áp dụng biện pháp thông gió tự nhiên hay
thông gió cơ khí nh : ở những nơi lao động nhẹ, chỉ cần làm mát
không khí ngời ta sử dụng các máy điều hoà cục bộ.
Kỹ thuật ánh sáng : chiếu sáng là một trong các giải pháp cần thiết để
cải thiện điều kiện làm việc. Việc chiếu sáng không đầy đủ sẽ làm cho
ngời lao động phải nhìn căng thẳng thờng xuyên gây phản xạ chậm,
giảm thị lực của mắt nếu kéo dài. Đây là nguyên nhân giám tiếp gây
nên sự mất an toàn trong sản xuất. Vì vậy việc chiếu sáng hợp lý là rất
quan trọng, tuỳ theo yêu cầu của mỗi công việc mà có biện pháp
Nguyễn Trờng Giang B8a.
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chiếu sáng tối u nh : chiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo hoặc
chiếu sáng hỗn hợp nhằm tạo ra một môi trờng ánh sáng phù hợp cho
ngời lao động.
Tiếng ồn trong sản xuất : tiếng ồn không chỉ tác động nên cơ quan
thính giác dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp, mà còn tác động nên hệ
thần kinh và các chức năng khác trong cơ thể con ngời. Có thể sử
dụng các biện pháp sau để giảm tác động của tiếng ồn đối với cơ thể
NLĐ : sử dụng các biện pháp công nghệ, các biện pháp tổ chức hay
các biện pháp phòng hộ cá nhân chống ồn
Rung động trong sản xuất : Khi cờng độ rung lớn, tác động lâu dài sẽ
dẫn đến sự thay đổi hoạt động của tim, gây rối loạn dinh dỡng và
có thể gây đau xơng, khớp. Khoa học kỹ thuật vệ sinh đi sâu nghiên
cứu khả năng chịu tác động trực tiếp của cơ thể con ngời, đề ra các
tiêu chuẩn cho phép, khảo sát và tìm ra nguồn gốc chủ yếu gây rung
động, tìm các biện pháp khắc phục nó.
An toàn bức xạ : ngày nay trong sản xuất, bức xạ đang đợc sử dụng
rất nhiều nh : thăm dò khuyết tật của kim loại, kiểm tra mối hàn, sử lý
hạt giống, đóng chai hộp Để đảm bảo tính an toàn cho con ngời
trong sản xuất, khoa học kỹ thuật vệ sinh đã nghiên cứu và ứng dụng
các giải pháp về an toàn bức xạ, giảm thiểu tác hại của chúng nên cơ
thể ngời lao động ngăn chặn BNN.
1.4.1.3 Khoa học y học lao động.
Là khoa học đi sâu khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm có hại phát
sinh trong sản xuất, nghiên cứu ảnh hởng của chúng tới cơ thể ngời lao động.
Từ đó khoa học y học lao động đề ra các tiêu chuẩn, giới hạn cho phép của
các yếu tố có hại, nghiên cứu đề ra các chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý, đề
xuất các biện pháp y học để cải thiện ĐKLĐ và đánh giá hiệu quả của các
biện pháp đó đối với sức khoẻ NLĐ. Khoa học y học lao động quản lý và
theo dõi sức khoẻ NLĐ, phát hiện sớm các BNN và đề xuất các biện pháp
phòng ngừa và điều trị BNN.
1.4.1.4 Khoa học về các phơng tiện bảo vệ cá nhân(PTBVCN)
Đây là ngành khoa học nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phơng tiện
bảo vệ cá nhân hoặc tập thể ngời lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm
Nguyễn Trờng Giang B8a.
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hạn chế ảnh hởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về
kỹ thuật vệ sinh, kỹ thuật an toàn không thể loại trừ đợc.
Khoa học về PTBVCN đã sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học
khác nhau để nghiên cứu, chế tạo ra các loại phơng tiện bảo vệ có hiệu quả
chất lợng sử dụng và thẩm mỹ cao phù hợp với từng loại công việc, nghề
nghiệp.
1.4.1.5 Khoa học về Ecgonomi.
Khoa học Ecgonomi nghiên cứu và đánh giá thiết bị, công cụ lao động,
chỗ làm việc, môi trờng lao động cũng nh việc áp dụng các chỉ tiêu tâm sinh
lý Ecgonomi, các dữ kiện nhân trắc ngời lao động để thiết kế các công cụ,
phơng tiện lao động, tổ chức chỗ làm việc, cải thiện ĐKLV, tăng yếu tố
thuận lợi và tiện nghi, an toàn trong lao động, giảm nhẹ nặng nhọc, TNLĐ và
BNN cho NLĐ.
1.4.1.6 Công tác phòng chống cháy nổ.
Vấn đề cháy, nổ hiện nay đang đợc tất cả mọi ngời quan tâm bởi nó có
thể xẩy ra bất cứ lúc nào và gây tác hại không lờng kể cả trong đời sống hàng
ngày và trong sản xuất, ảnh hởng đến đời sống, tình hình kinh tế xã hội
chung của đất nớc. Vì vậy PCCN là khâu quan trọng trong công tác BHLĐ.
PCCN là tập hợp các biện pháp tổ chức, kỹ thuật nhằm ngăn ngừa không
cho cháy nổ xẩy ra. Trên cơ sở phân tích các nguyên nhân và điều kiện gây
cháy nổ để tìm ra các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Trong phạm vi doanh
nghiệp thì nguyên nhân gây cháy, nổ trong sản xuất thờng do các yếu tố mất
an toàn hoặc không đảm bảo vệ sinh gây ra. Đó là nguy cơ mà NLĐ cần đợc
bảohộ trong sản xuất hơn nữa bộ máy tổ chức quản lý BHLĐ trong doanh
nghiệp sẽ đảm nhận nhiệm vụ chỉ đạo công tác PCCN.
1.4.2 Xây dựng và thực hiện pháp lệnh, chế độ,
thể chế về BHLĐ.
Hệ thống chế độ, chính sách về BHLĐ của nớc ta hiện nay đang đợc xây
dựng theo sơ đồ sau :
Nguyễn Trờng Giang B8a.
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4.2.1 Những văn bản pháp luật chủ yếu về BHLĐ.
Tháng 8/1947 Bác Hồ ra sắc lệnh đầu tiên số 195L về BHLĐ trong đó có
các điều 133, 140 nêu rõ Các xí nghiệp phải có đủ phơng tiện bảo đảm an
toàn và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân : những nơi làm việc phải rộng rãi,
thoáng khí và có ánh sáng mặt trời.
Ngày 18/12/1964 hội đồng chính phủ đã ra nghị định số 181/CP ban hành
điều lệ tạm thời về BHLĐ.
Tháng 9/1991 Nhà nớc thông qua và công bố ban hành pháp lệnh về
BHLĐ bắt đầu có hiệu lực ngày 01/01/1992, liên bộ BLĐTBXH-BYT-
TLĐLĐVN ban hành thông t liên bộ số 17/TT-LB ra ngày 26/12/1998 hớng
dẫn thực hiện pháp lệnh BHLĐ.
Ngày 01/01/1995 nhà nớc đã ban hành bộ luật lao đông trong đó có 9 ch-
ơng gồm 16 điều về AT-VSLĐ. TLĐLĐVN ban hành thông t số 07/TT-TLĐ
ra ngày 06/02/1995 hớng dẫn triển khai các điều, các bộ luật lao động và
nghị định chính phủ về ATLĐ-VSLĐ. Ngoài ra còn có các văn bản liên quan
đến BHLĐ nh :
Luật Công Đoàn năm 1990.
Nguyễn Trờng Giang B8a.
12
Hiến Pháp
Luật lao độngLuật có liên quan
đến BHLĐ
Các ngành luật có điều khoản liên
quan đến BHLĐ
Nghị định 06/ CP
Thông
tư
Chỉ thị Tiêu chuẩn quy
phạm an toàn
Tiêu chuẩn
vệ sinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nghị định 133/HĐBT ngày 20/04/1991.
Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989.
Luật bảo vệ môi trờng năm 1993.
1.4.2.2 Chỉ thị, nghị quyết, thông t, văn bản hớng dẫn của nhà nớc và
các ngành có liên quan đến BHLĐ.
Pháp lệnh phòng cháy, chữa cháy năm 1961.
Hớng dẫn việc tổ chức chỉ đạo xây dựng kế hoạch BHLĐ.
Hớng dẫn chế độ huấn luyện kỹ thuật an toàn BHLĐ cho cán bộ, công
nhân, hớng dẫn các biện pháp an toàn lao động chung cho cơ sở và các biện
pháp an toàn đối với một số công việc đặc thù.
Hớng dẫn quy định về chế độ, thời gian làm việc, ngày nghỉ, phụ cấp làm
đêm, làm thêm giờ, chế độ lao động nữ, tiêu chuẩn trang cấp phơng tiện bảo
vệ cá nhân, bồi dỡng độc hại.
Hớng dẫn chế độ kiểm tra BHLĐ, mạng lới an toàn vệ sinh viên.
Hớng dẫn khai báo điều tra thống kê báo cáo TNLĐ, BNN.
1.4.2.3 Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo TNLĐ.
Ngày 20/03/1982 liên bộ BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ra quyết định số
45/LĐ- QĐ về việc khai báo, điều tra và thống kê báo cáo TNLĐ.
Điều 108 của bộ luật lao động quy định về khai báo, báo cáo TNLĐ.
Nghị định 06/CP ra ngày 20/01/1995 tại điều B khoản 7 quy định về điều
tra, khai báo, thống kê, báo cáo TNLĐ.
Thông t liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ra ngày
26/03/1998 hớng dẫn về khai báo và điều tra TNLĐ.
1.4.3 Nội dung về giáo dục, vận động quần chúng làm
tốt công tác BHLĐ.
Công tác BHLĐ liên quan đến tất cả mọi ngời, từ ngời lao động cho tới
ngời sử dụng lao động. Mọi cố gắng trở nên vô nghĩa nếu không đợc mọi ng-
ời ủng hộ. Công tác BHLĐ chỉ đợc thực hiện tốt và phổ biến sâu rộng khi ng-
ời lao động vừa là đối tợng vừa là chủ thể của các hoạt động BHLĐ, nhận
thức đầy đủ và tự giác thực hiện các luật lệ chế độ quy định về BHLĐ. Do
vậy tuyên truyền giáo dục vận động quần chúng là nội dung không thể thiếu
đợc của công tác BHLĐ. Cụ thể nh :
Nguyễn Trờng Giang B8a.
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bằng mọi hình thức tuyên truyền, giáo dục cho NLĐ nhận thức đợc sự
cần thiết phải bảo đảm an toàn trong sản xuất, phải nâng cao hiểu biết
về công tác BHLĐ để tự bảo vệ mình.
Huấn luyện cho ngời lao động phải thành thạo tay nghề và nắm vững
các yêu cầu kỹ thuật an toàn, vệ sinh trong sản xuất.
Vận động khuyến khích quần chúng phát huy sáng kiến cải thiện điều
kiện làm việc, biết bảo quản và sử dụng các phơng tiện bảo vệ cá
nhân.
Tổ chức chế độ tự kiểm tra BHLĐ tại chỗ làm việc, tại đơn vị, cơ sở
sản xuất. Duy trì mạng lới an toàn vệ sinh viên hoạt động trong các tổ,
phân xởng sản xuất.
Là một tổ chức chính trị, xã hội rộng lớn của ngời lao động, tổ chức
Công Đoàn có một vai trò quan trọng trong việc tổ chức và chỉ đạo
phong trào quần chúng làm công tác BHLĐ. Công Đoàn với chức
năng cơ bản là bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngời lao động có quan
hệ mật thiết với công tác BHLĐ.
Trên đây là những nội dung cơ bản của công tác BHLĐ, các nội dung này
có liên hệ mật thiết, bổ trợ nhau giúp cho công tác BHLĐ đợc hoàn chỉnh
hơn. Trên cơ sở những nét tổng quan về BHLĐ, ứng dụng trong thực tế công
tác AT-VSLĐ của công ty cổ phần Khí Công Nghiệp, báo cáo này sẽ phân
tích cụ thể từng nội dung, trên cơ sở đó rút ra những u điểm cần phát huy,
những nhợc điểm cần khắc phục trong công tác BHLĐ.
Nguyễn Trờng Giang B8a.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét