Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Công văn số 268/BVGCP-TH ngày 27/05/2003 của Ban Vật giá Chính phủ về việc báo cáo tình hình giá thị trường/05/2003

BỘ TÀI CHÍNH
BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Số 268/BVGCP-TH

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2003


BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIÁ THỊ TRƯỜNG THÁNG 5 NĂM 2003
I- GIÁ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 năm 2003 so với tháng 4 năm 2003, giảm
0,1%, trong đó giá nhóm hàng lương thực giảm nhiều nhất 0,9%, các nhóm hàng thực phẩm, vật liệu xây
dựng, văn hoá thể thao, phương tiện đi lại giảm 0,1% - 0,5%, nhóm hàng dược phẩm y tế tăng 1,3%, các
nhóm hàng may mặc, giày dép, đồ dùng gia đình tăng 0,2% - 0,5%; so với tháng 12/2002 thì tính chung 5
tháng đầu năm 2003 chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,4% trong đó tăng cao là nhóm hàng dược phẩm y tế 13,7%,
nhóm hàng lương thực thực phẩm tăng 2,1%.
Nhìn chung, giá thị trường trong tháng 5/2003 cho thấy giá dầu thô trên thế giới tuy có tăng nhẹ từ những
ngày giữa tháng nhưng so với mức giá trước khi xảy ra chiến tranh Irắc thì giá vẫn giảm làm cho giá một số
vật tư hàng hoá quan trọng trong nước giảm như gas, phân bón ; giá gạo xuất khẩu tăng 80 - 250 kg, giá
một số mặt hàng tiếp tục giảm nhẹ như: sắt thép giảm 100 - 300 đ/kg, phân bón giảm 100 - 200 đ/kg, cà phê
giảm 100 - 200 đ/kg, đặc biệt giá gas giảm mạnh 10.000 - 15.000 đ/bình. Giá vàng trong nước tăng 28.000 -
30.000 đ/chỉ. Giá đô la Mỹ ổn định. Trên thị trường thế giới giá vàng tăng, giá dầu giảm.
Diễn biến giá thị trường của một số nhóm hàng chủ yếu như sau:
1- Lương thực:
Một số tỉnh phía Bắc bắt đầu thu hoạch lúa đông xuân sớm, giá lúa gạo tương đối ổn định, một vài nơi giá
gạo giảm 100 - 200đ/kg, thóc tẻ thường 2.100 - 2.200 đ/kg, tẻ thường 3.100 - 3.300 đ/kg, Bắc Ninh
2.200đ/kg (lúa), 3.150 đ/kg (gạo), Nam Định 2.100 đ/kg (lúa), 3.100 - 3.200 đ/kg (gạo); mức giá thấp nhất
ở Thái Bình: lúa 1800 - 1900 đ/kg, gạo 3.000 đ/kg (tại huyện), 3.100 - 3.200 đ/kg (đại lý), cao nhất ở Hải
Phòng gạo tẻ thường 3.000 đ/kg.
Các tỉnh miền Trung giá thóc tẻ thường 1.900 - 2.100 đ/kg, giá gạo tẻ thường 3.00 - 3.400 đ/kg, tại Thanh
Hoá giá thóc tẻ 1.900 - 2.000 đ/kg (thành phố), 1.750 - 1.850 đ/kg (tại huyện), giá gạo tẻ 2.900 - 3.100 đ/kg
(thành phố), 2.750 - 2.850 đ/kg (tại huyện), Nghệ An đang vào vụ thu hoạch giá gạo 3.000 - 3.100 đ/kg
giảm 200 - 300 đ/kg, giá gạo tẻ thường cao nhất tại Thanh Hoà 3.520 đ/kg.
Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long lúa tẻ thường phổ biến ở mức 1.700 - 1750 đ/kg, thấp nhất 1.650 đ/kg,
gạo tẻ thường phổ biến 2.800 - 3.000 đồng/kg, so với cuối tháng 4/2003 giá lúa tăng 50 - 100 đ/kg, giá gạo
tăng 100 đ/kg, tại Đồng Tháp 1.550 - 1.650 đ/kg (lúa thường), 1.650 - 1.750 đ/kg (lúa tốt), 2.800 đ/kg (gạo
thường), 3.200 đ/kg (gạo ngon). Mỹ Tho 1.700 đ/kg (lúa), 3.000 đ/kg (gạo), Cần Thơ 1.650 - 1.750 đ/kg
(lúa), 3.800 đ/kg (gạo loại ngon), giá cám gạo 1.900 - 2.300 đ/kg tăng 200 - 250 đ/kg, tại thành phố Hồ Chí
Minh giá bán buôn nhiều loại gạo tăng 100 - 200 đ/kg.
Giá gạo nguyên liệu và gạo xuất khẩu ở Cần Thơ, Đồng Tháp so với cuối tháng 4/2003 tăng 30 - 80 đ/kg
(NL loại 1), 80 - 250 đ/kg (xuất khẩu), so với cuối tháng 5/2002 giá giảm 4,3 - 5,3% (NL loại 1) và 3,5 -
7% (xuất khẩu).
Mức giá gạo nguyên liệu và thành phẩm xuất khẩu ở Cần Thơ và Đồng Tháp như sau:
Đơn vị tính: đ/kg
Loại gạo Cần Thơ Đồng Tháp
Đầu T5 Giữa T5 Cuối T5 Cuối
tháng
4/2003
Đầu T5 Giữa T5 Cuối T5 Cuối
tháng
4/2003
Gạo NL loại 1 2.180 Ngưng Ngưng 2.150 2.230 2.320 2.250 2.160
mua mua
Gạo xuất khẩu 5% 2.690 2.330 2.700 2.620
Gạo xuất khẩu 10% 2.650 2.850 2.850 2.650 2.640 2.700 2.650 2.570
Gạo xuất khẩu 15% 2.550 2.750 2.750 2.550 2.470 2.540 2.650 2.420
Gạo xuất khẩu 25% 2.450 2.600 2.600 2.450 2.330 2.370 2.550 2.300
Trong tháng 5, các nước Singapo, Nhật, Malaixia, Nga đang tăng nhập khẩu gạo của Việt Nam; Liên hợp
quốc đồng ý để Việt Nam tiếp tục thực hiện phần còn lại của hợp đồng xuất khẩu gạo sang Irắc đã ký trước
đây theo chương trình đổi dầu lấy lương thực; Bộ Thương mại Việt Nam và Nigieria đã ký biên bản ghi
nhớ Việt Nam sẽ bán gạo trong thời gian dài cho Nigieria, ngoài ra vụ thu hoạch lúa đông xuân đã kết thúc,
các yếu tố trên làm cho gạo ck tăng cả về lượng và giá. Hơn nữa giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam
(FOB) hiện đang thấp hơn giá gạo xuất khẩu của Thái Lan 10 - 15 USD/T nên gạo Việt Nam vẫn đang hấp
dẫn khách hàng.
2. Phân bón:
Giá phân urê trong nước giữa tháng giảm nhẹ, cuối tháng ổn định, do lượng phân urê nhập khẩu về nhiều
trong khi nhu cầu về phân ít, nhất là các tỉnh phía Bắc. Giá bán phân urê Indo 2.700 - 2.900 đ/kg so với đầu
tháng 4/2003 giảm 100 - 200 đ/kg, riêng tại Bạc Liêu giá bán phân urê Indo giảm còn 2.300 đ/kg; cao nhất
Cà Mau 2.960 đ/kg. Các loại phân bón khác giá vẫn ổn định: DAP Mỹ 3.600 - 3.800 đ/kg, Supe Lân 1.040 -
1.200 đ/kg, Kali Nga 2.400 - 2.500 đ/kg, NPK Phi 2.800 - 3.000 đ/kg. Tỷ giá giữa phân bón và thóc đang
hình thành ở mức 1,34 - 1,45 (ĐBS Hồng), 1,59 - 1,65 (ĐBS Cửu Long). Để bình ổn giá bán trong nước,
Hiệp hội phân bón đã họp với 7 doanh nghiệp kinh doanh phân bón lớn thoả thuận giữ giá bán buôn ở mức
tối thiểu khoảng 2.600 - 2.650 đ/kg (tuỳ nguồn).
Dự báo giá phân urê thị trường trong nước tháng tới sẽ dừng ở mức cao như hiện nay do giá thị trường
phân bón thế giới đang có xu hướng nhích lên, trong khi một số doanh nghiệp nhập khẩu phân bón với số
lượng lớn (chiếm 80% số lượng cả nước) giữ giá bán buôn trên.
3. Thực phẩm:
Thịt lợn: giá lợn hơi giữ mức 10.300 - 12.500 đ/kg (phía Bắc), 15.500 - 17.500 đ/kg (phía Nam), Nam
Định, Thái Bình giảm 500 đ/kg còn 10.300 đ/kg. Cà Mau tăng 500 đ/kg lên 16.000 đ./kg. Giá thịt lợn mông
sấn 22.000 - 24.000 đ/kg (phía Bắc), 28.000 - 30.000 đ/kg (phía Nam). Nam Định giảm 1000 đ/kg xuống
21.000 đ/kg, thành phố Hồ Chí Minh giảm 1000 đ/kg xuống còn 32.000 đ/kg, Hà Nội giữ ở mức 24.000 -
25.000 đ/kg, cao nhất Đà Nẵng 34.000 đ/kg.
Các loại thực phẩm khác: Tại thị trường Hà Nội, giá các loại thực phẩm: gà mái ta 28.000 đ/kg, cá biển loại
4: 11.500 đ/kg, tôm càng 120.000 - 125.000 đ/kg, đậu nành L1: 7000 - 7.500 đ/kg, đậu xanh L1: 8000 -
10.000 đ/kg, đỗ đen 12.000 - 13.000 đ/kg (mới), 10.000 - 11.000 đ/kg (cũ), vải quả 8.000 - 10.000 đ/kg
giảm 4.000 - 5.000 đ/kg; tại chợ Trần Chánh Chiếu thành phố Hồ Chí Minh giá đậu bi 11.400 đ/kg tăng
1.000 đ/kg, đậu phộng cũ 18.000 đ/kg tăng 2.000 đ/kg, gà công nghiệp 12.000 - 14.000 đ/kg, gà mái ta
27.000 đ/kg; tại Đà Lạt giá bán buôn bắp cải ở mức thấp 500 đ/kg giảm 300 đ/kg, cải thảo 600 đ/kg giảm
100 đ/kg.
Mía đường: giá bán lẻ đường RE trong nước tháng 5 khoảng 4.700 - 5.200 đ/kg (phía Bắc), 4.500 - 5.000
đ/kg (phía Nam), Nam Định 4.700 đ/kg, Bắc Ninh 5.200 đ/kg, Đồng Tháp, Long Xuyên 4.500 đ/kg, Đồng
Nai 4.800 đ/kg. Tại thành phố Hồ Chí Minh giá bán buôn đường RE Biên Hoà, Khánh Hội 4.450 đ/kg giảm
50 đ/kg, đường kết tinh vàng 3.700 - 3.900 đ/kg giảm 100 - 200 đ/kg. Giá bán đường giảm nhưng vẫn khó
tiêu thụ do lượng đường tồn kho vụ trước chuyển sang cộng với lượng đường sản xuất từ đầu vụ 2002 -
2003 đã làm cho cung lớn hơn cầu. Một số đơn vị kinh doanh mía đường đã tìm cách xuất khẩu đường với
giá thấp hơn giá nội địa để thu hồi vốn. Hiệp hội Mía đường Việt Nam đã chủ trương xuất khoảng 200
nghìn tấn để tạo thế cân bằng và đang tập kết 20.000 tấn để xuất sang Inđônêxia.
4. Hàng nông sản xuất khẩu
Cà phê: Giá mua cà phê trong nước cuối tháng 5 loại xô 9.000 đ/kg, cà phê nhân 9.400 - 10.000 đ/kg giảm
200 - 250 đ/kg so cuối tháng 4/2003, cà phê bột loại 1 tại Kon Tum 30.000 đ/kg. Việc giao dịch xuất khẩu
cà phê trong vài tháng qua bị chững lại, đầu tháng 5 thương nhân nước ngoài đưa ra mức giá giao dịch xuất
khẩu là 685 - 690 USD/tấn FOB, trong khi giá chào bán của các nhà cung cấp trong nước đã tương đương
700 USD/tấn, cao hơn giá chào mua của thương nhân nước ngoài 10 - 15 USD /tấn.
Giá cà phê nhân trong nước tháng 5/2003 như sau:
Địa phương Đơn vị tính Năm 2003 Tăng
(giảm)
Cuối T4 Đầu T5 Cuối T5
Cà phê Robusta loại 2 (5% đen
vỡ)
USD/T
(FOB)
685- 690 685-690 675 10-25
- Đồng Nai Đ/kg 9.800 10.000 10.000 0
- Lâm Đồng “ 10.000 10.200 10.000 - 200
- Đắc Lắc “ 10.100 10.150 9.750 -400
- Gia Lai “ 10.850 10.320 9.400 -920
Hạt tiêu: giá mua gần cuối tháng 5 ở Đồng Nai, Mỹ Tho, Cà Mau 17.500 đ/kg, giảm 500 đ/kg, hạt tiêu đen
loại 1 tại Bình Dương 30.000 đ/kg, An Giang 32.000 đ/kg.
Hạt điều: giá hạt điều thô gần cuối tháng 5 tại Cà Mau, Đồng Nai, Lâm Đồng 6.500 đ/kg, tại Cần Thơ
7.500 đ/kg giảm 1.000 đ/kg, Cần Thơ 6.000 đ/kg giảm 1.500 đ/kg.
5. Hàng tiêu dùng, vật tư
Điện tử, điện lạnh: giá vẫn giữ ở mức ổn định như cuối tháng 4, quạt nội được tiêu thụ khá mạnh do đáp
ứng được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, giá rẻ, bền, đẹp: quạt Điện cơ Thống nhất loại nhỏ để trên
giường giá 60.000 - 80.000 đ/chiếc, quạt cây 170.000 - 250.000 đ/chiếc, quạt ASIA 250.000 - 350.000
đ/chiếc, quạt trần 1,4 m 350.000 - 370 đ/chiếc; tại các thành phố máy điều hoà nhiệt độ tiêu thụ mạnh
nhưng nguồn hàng khá dồi dào, giá cả không biến động, tại thành phố Hồ Chí Minh giá hàng điện máy ổn
định, riêng tivi Samsung 14” giá 1.760.00 đ/chiếc, giảm 30.000 đ/chiếc.
Giá phụ tùng xe máy và xe đạp tiếp tục ổn định, xe máy ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc tiêu thụ rất chậm,
giá xe gắn máy giảm 2 - 3 triệu đồng/ chiếc, xe Siriouss của Yamaha 20 triệu đ/chiếc, Attlila 26 triệu
đ/chiếc; xe đạp điện đang được khách hàng ưa chuộng và có sức tiêu thụ khá, tại Hà Nội xe sản xuất tại Mỹ
7 triệu đ/chiếc, Trung Quốc 2,5 triệu đ/chiếc, Delta (Việt Nam) 3,85 triệu đ/chiếc, Green Bike (Việt Nam)
3,7 triệu đ/chiếc, Thống Nhất 4,65 triệu đ/chiếc.
Nguyên liệu nhựa: So với tháng 4/2003 tại thành phố Hồ Chí Minh giá hạt nhựa PP 11.200 đ/kg, PEHD
10.400 đ/kg giảm 800 -1.000 đ, PET 14.500 đ/kg giảm 2.500 đ/kg, riêng PELD và PSHI đứng ở mức
12.000 đ/kg và 14.800 đ/kg.
Gas: giá gas trên thị trường thế giới giao tháng 5/2003 giảm khoảng 90 USD/T. Giá gas thế giới giảm trong
khi sức mua trong nước không tăng nên giá bán trong những ngày đầu tháng 5 tiếp tục giảm 8.000 - 10.000
đ/bình (phía Bắc) và 10.000 - 15.000 đ/bình (phía Nam). Mức giá gas cuối tháng của một số hãng như sau:
Shell gas 118.000 đ/bình, gas Pháp bình đỏ 115.000 đ/bình (13 kg), Elygas 102.000 - 110.000 đ/bình
(12,5kg). Totalgaz 118.000 đ/bình (13 kg); Sài Gòn Petro và Petro Việt Nam 90.000 - 98.000 đ/bình (12
kg); Petrolimex 102.000 - 118.000 đ/bình (13 kg), cao nhất ở Quảng Ninh 132.000 đ/bình và thấp nhất ở
Mỹ Tho 100.000 đ/ bình.
Sắt thép: Giá thép tròn xây dựng phi 6 các tỉnh phía Bắc 5.800 - 6.000 đ/kg, giảm 100 đ/kg, các tỉnh phía
Nam 5.750 - 6.000 đ/kg (LD) và 5.600 - 5.700 đ/kg (NV) giảm 200 - 300 đ.kg, Hà Nội 5.500 đ/kg (LD),
Nghệ An (5.650 đ.kg (LD), 5.300 đ.kg (NV), cao nhất ở An Giang, Trà Vinh 6.300 đ/kg; tại Hà Nội các đại
lý của Công ty Gang thép Thái Nguyên đã bán theo giá mới từ ngày 13/5/2003 là 5.701,5 đ/kg giảm 294
đ/kg. Giá các loại thép lá ở miền Bắc tương đối ổn định, nhưng ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền
Nam giảm 1.000 đ/kg, thép lá dày 0,5 - 1,5 ly 6.700 - 6.900 đ/kg, dày 2 - 6 ly từ 5.700 - 6.000 đ/kg, riêng
loại thép lá dày 0,6 ly tiếp tục đứng ở mức 7.300 - 7.500 đ/kg.
Xi măng: lượng tiêu thụ xi măng trên thị trường vẫn tiếp tục tăng cao vì đang vào mùa xây dựng nhưng
lượng xi măng cung ứng dồi dào, do giá clinker trên thị trường thế giới giảm nên Tổng công ty xi măng đã
giảm giá bán clinker 20.000 đ/tấn nên giá clinker xuống còn 570.000 đ/tấn áp dụng từ 1/5/2003 và tổ chức
sản xuất, vận chuyển tốt giữa các vùng nên giá xi măng trên thị trường cả nước ổn định. Giá xi măng PC 30
phổ biến 700 - 850 đ/kg (miền Bắc), 850 - 950 đ/kg (miền Nam), tại Hà Nội 780 đ/kg, thành phố Hồ Chí
Minh 970 đ/kg, Đà Nẵng 780 đ/kg/. Xi măng trắng Trung Quốc tại Hải Phòng 1.900 - 2.100 đ/kg, cao nhất
Cần Thơ 2.300 - 2.400 đ/kg, thấp nhất Biên Hoà 1.700 đ/kg.
Xăng dầu: giá bán lẻ xăng dầu trong nước vẫn giữ ở mức giá trần: xăng RON 92 là 5.600 đ/lít, RON 90 là
5.400 đ/lít, dầu DO 4.400 đ/lít, dầu hoả 4.300 đ/lít, riêng Mỹ Tho, giá xăng dầu giảm 100 đ/lít, Cần Thơ giá
xăng RON 90 giảm 300 đ/lít.
Bộ Tài chính đã có Quyết định từ ngày 6/5/2003 điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu dầu nhẹ và các chế
phẩm: xăng động cơ các loại có hoặc không pha chì, naphtha, refonate, dầu nhẹ và các chế phẩm để pha
xăng là 30%, dầu hoả thắp sáng và các loại dầu hoả khác bao gồm cả dầu hoá hơi, nhiên liệu diezel và các
nhiên liệu đốt khác là 15%.
6- Dịch vụ phục vụ đi lại:
Ngành Hàng không Việt Nam đã công bố trong hai tháng 5 và 6/2003 giảm giá vé 20 - 30% tuyến bay từ
Nhật Bản, Pháp, Ôxtrâylia đến Việt Nam và chiều ngược lại của khách hàng được giảm tới 50%; từ 1/5 đến
31/10/2003 giá vé tuyến bay Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh - Hà Nội giảm 20 - 25% cho khách hàng mua vé
trước khi bay 14 ngày, giảm 40% cho sinh viên dưới 22 tuổi và người già.
Từ 21/5 giá vé tàu hoả tuyến Hà Nội - TP. HCM - Hà Nội tăng ở tất cả các hạng ghế: 16.000 đ (ghế ngồi
mềm có điều hoà), 26.000 - 42.000 (vé giường nằm mềm có điều hoà), 20.000 - 22.000 (vé giường cứng có
điều hoà), ngoài ra tàu khách liên tỉnh: Hà Nội - Vinh, Hà Nội - Lào Cai, TP. HCM - Đà Nẵng, TP. HCM -
Nha Trang cũng tăng giá vé.
7. Vàng: giá vàng trong nước biến động theo xu hướng tăng, giá bán vàng 99,9% AU trên thị trường tư
nhân 670.000 - 672.000 đ tăng 28 - 300 đ/chỉ, giá bán ra vàng 99,99% của Công ty kinh doanh vàng bạc
Nhà nước Hà Nội 674.000 đ/chỉ, tăng 34.000 đ/chỉ.
8. Đôla Mỹ: So với đầu tháng 5, giá đô la Mỹ biến động trong biên độ hẹp và ổn định, giá bán ra đôla Mỹ
của các Ngân hàng Ngoại thương 15.468 - 15.472 đ/USD, liên ngân hàng 15.431 - 15.433 đ/USD. Trên thị
trường tự do giá đô la Mỹ bán ra phổ biến 15.480 đ/USD (miền Bắc), 15.490 đ/USD (miền Nam).
9. Đồng Nhân dân tệ: lượng giao dịch của đồng Nhân dân tệ không nhiều, giá cuối tháng 5 tại Lạng Sơn
1.881 đ/NDT tăng 12 đ/NDT, Quảng Ninh 1.876 đ/NDT tăng 6 đ/NDT, Hà Nội giữ ở mức 1.880 đ/NDT.
II- GIÁ THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Gạo: trong tháng 5/2003 giá chào xuất khẩu FOB gạo trắng các loại tại Bangkok của Thái Lan loại gạo
100% B 205 - 206 USD/T; gạo 5% tấm, 200 - 201 USD/T; gạo 25% tấm 183 - 185 USD/T; giá gạo 25%
tấm thị trường Pakistan 175 - 178 USD/T tăng 10 - 10,3% so với tháng 4/2003; Việt Nam xuất khẩu giá
FOG gạo trắng các loại tại cảng Việt Nam tăng 5 - 9,8 USD/T; gạo 5% tấm 187 - 189 USD/T, gạo 25% tấm
170 - 172 USD/T. Dự kiến xuất khẩu gạo của các nước trong năm 2003 và so với năm 2002: Việt Nam 3,9
triệu tấn tăng khoảng 20%, Thái Lan 7,5 triệu tấn tăng 3,6%, ấn Độ 4,2 triệu tấn giảm 58%. Philippin đã ký
hợp đồng nhập khẩu 200.00 tấn gạo loại 25% tấm của Thái Lan với giá khá cao 194,75 USD/T do Thái Lan
đã quyết định không tăng thuế nhập khẩu đường của Philippin vào Thái Lan. Các nhà kinh tế nhận định sản
lượng nông nghiệp thế giới năm nay sẽ có nhiều khó khăn, xuất khẩu gạo toàn cầu năm 2003 chỉ đạt 26,8
triệu tấm, giảm gần 4,8% so với khối lượng xuất khẩu năm 2002 (28,11 triệu tấn), do bị ảnh hưởng thời tiết
El Nino đã làm cho thiệt hại lúa ở Việt Nam (nước xuất khẩu gạo thứ ba thế giới) hậu quả chiến tranh nổ ra
tại Irắc, nhiều nước trên trên thế giới bị đánh bom gây ra thiệt hại về người và của (Ma Rốc, ấn Độ,
Palestin, một số nơi của Liên Bang Nga ) nên nhiều nước tăng cường dự trữ gạo, khả năng nguồn cung ra
thị trường sẽ bị hạn hẹp, giá gạo trên thị trường thế giới trong thời gian tới có thể vẫn vững.
2. Đường: trong tháng 5/2003, giá đường trắng cũng như giá đường thô trên thị trường thế giới tiếp tục
giảm, giá đường trắng thị trường Luân Đôn từ 206 - 214 USD/T (đầu tháng) xuống 202 - 205 USD/T (giữa
tháng) và gần cuối tháng lên 209 USD/T, thị trường Thái Lan 208 - 211 USD/T. Giá đường thô: thị trường
New York từ 151 - 158 USD/T (đầu tháng) xuống 151 - 152 USD/T (giữa tháng) và cuối tháng lên 156 -
160 USD/T, thị trường Thái Lan 163 - 170 USD/T. Các nhà kinh tế cho rằng giá đường trên thị trường thế
giới sẽ chịu nhiều tác động do ảnh hưởng xấu của hiện tượng thời tiết El Nino, gây bão to, lụt lớn và hạn
hán làm hư hại nhiều vùng trồng mía và củ cải đường ở Châu Âu.
3. Cà phê: tháng 5/2003, giá cà phê Arabica thị trường New York từ 1476 - 1509 USD/T (đầu tháng)
xuống 1425 - 1492 USD/T (giữa tháng) và 1425 - 1479 USD/T (cuối tháng); thị trường ấn Độ, giá cà phê
Arabica plantation A ổn định mức 1360 USD/T, tăng 15 USD/T so với mức giá tháng 4/2003. Giá cà phê
Robusta: thị trường Luân Đôn từ 763 - 765 USD/T (đầu tháng) lên 765 - 771 USD/T (giữa tháng) và cuối
tháng giảm xuống còn 734 - 735 USD/T; giá cà phê Robusta Ek-1 loại 4 thị trường Indonexia ở mức 700 -
740 USD/T; giá cà phê Robusta cherry AB thị trường ấn Độ 800 - 810 USD/T; Việt Nam xuất khẩu cà phê
Robusta loại 2 (5% đen và vỡ) 690 - 700 USD/T. Theo tin hãng Dow Jones, sản lượng cà phê ở Brazil năm
2003 sẽ chỉ đạt 32,2 triệu bao (60 kg/bao), giảm 34/5 so với vụ 2002 do hạn hán và diện tích trồng cà phê
giảm 2,7%, xuất khẩu cà phê của Brazil năm 2003 dự kiến sẽ chỉ đạt 24 - 25 triệu bao, giảm 13 - 14% so
với năm 2002. Tại Việt Nam thời tiết hạn hán kéo dài vừa qua làm cho vụ cà phê thiệt hại lớn, khả năng sản
lượng sẽ giảm so với năm 2002.
4. Dầu mỏ và sản phẩm dầu: giá dầu thô cũng như sản phẩm dầu mỏ trong tháng 5/2003 đều giảm. Mức
giá dầu thô Brent Biển Bắc thị trường Luân Đôn đầu tháng 23,52 - 24,1 USD/thùng, sau đó tăng lên 25 -
26,73 USD/thùng và ổn định đến cuối tháng; giá dầu thô WTI thị trường New York 26,26 - 29,28
USD/thùng, giá bình quân tháng cả hai thị trường dầu thô đều giảm 5,2 - 6,1 USD/thùng so với tháng
4/2003. Giá xăng không pha chì thị trường Singapore: loại xăng Octane 97 từ 28 - 28,6USD/thùng (đầu
tháng) lên 29 - 29,95 USD/thùng (giữa tháng) và tiếp tục lên 31 - 31,3 USD/thùng (cuối tháng); loại Octane
95 giảm 27,5 - 30,6 USD/thùng, cả hai loại xăng có mức giảm chung 10 - 10,5 USD/thùng. Ngày 22/5/2003
Liên hiệp quốc đã thông qua nghị quyết 1483 về kết thúc lệnh cấm vận kéo dài 12 năm đối với Irắc, hơn
nữa các nước Nigeria, Algieria, Lybia cũng đang yêu cầu tăng thêm hạn ngạch sản xuất dầu của OPEC vào
ngày 11/6 tới. Dự kiến trong thời gian tới, nguồn cung về dầu của thế giới sẽ dồi dào và giá dầu cũng như
các sản phẩm dầu sẽ khó có khả năng tăng, thậm chí còn tiềm ẩn giảm giá.
5. Vàng: Trong tháng 5/2003, giá vàng trên thị trường chính thế giới có xu hướng tăng nhanh về cuối
tháng, mức tăng 26,8 - 27,5 USD/ounce. Mức giá vàng ở 6 thị trường lớn diễn biến như sau: đầu tháng
trong khoảng 341 - 342,5 USD/ounce, giữa tháng tăng lên 349 - 355,8 USD/ounce, cuối tháng tiếp tục tăng
lên 355,6 - 368,3 USD/ounce. Biểu giá vàng tại các thị trường chính thế giới (USD/ounce) như sau:
Thị trường Tháng 5/2003 B/Q tháng
4/03
Thay đổi
(%)
10/5 19/5 22/5 B/Q
Hồng Kông 342,5 355,3 368,0 355,66 328,17 + 27,45
Luân Đôn 343,4 355,7 367,9 355,66 328,15 + 27,51
New York 341,9 355,8 368,3 355,33 328,13 + 27,20
Zuyrich 343,6 354,6 366,2 354,79 328,81 + 26,98
Sydney 342,6 353,8 368,3 354,86 328,40 + 26,46
Tokyo 342,7 355,0 368,3 355,35 328,53 + 26,82
Các nhà kinh tế cho rằng, đồng Đô la Mỹ đã và đang giảm giá nhanh so với các đồng tiền chủ chốt, lãi suất
ngân hàng Mỹ tiếp tục duy trì mức thấp (1,25%), kinh tế Mỹ có nhiều dấu hiệu yếu kém là những yếu tố
làm cho dân chúng và các nhà đầu tư tăng cường chuyển vốn từ các tài sản Mỹ sang mua vàng và ngoại tệ
mạnh (đồng Uuro, Phờ răng Thuỵ Sĩ, Đô la Singapore, Yên Nhật) đã tác động giá vàng tăng.
6. Tiền tệ: so với Đôla Mỹ trong tháng 5/2003, hầu hết các đồng tiền chủ chốt trên thị trường thế giới đều
tăng giá so với tháng 4/2003, riêng Việt Nam đồng giảm giá không đáng kể. Đồng Nhân dân tệ Trung
Quốc, Đô la Hồng Kông tiếp tục ổn định giá. Các đồng tiền tăng giá: đồng Euro có tốc đô tăng nhanh nhất
8,21%; Phờ răng Thuỵ Sĩ tăng 5,28%, Đô la Singapore tăng 4,4%, Rupiah tăng 3,97%, Yên Nhật Bản tăng
2,99%; Bath Thái Lan tăng 1,81%; Bảng Anh tăng 0,32% và Việt Nam đồng giảm 0,02%. Các nhà kinh tế
phân tích: giá trị hầu hết các đồng tiền chủ chốt trên thị trường thế giới tăng mạnh so với Đô la Mỹ do nền
kinh tế Mỹ vẫn có dấu hiệu trì trệ. Ngày 7/5/2003, Cục dự trữ Liên Bang Mỹ (FED) quyết định tiếp tục giữ
nguyên lãi suất thấp 1,25%/năm. Biểu tỷ giá đồng Việt Nam tại Liên Ngân hàng Trung ương Việt Nam,
đồng Rupiash ở thị trường Indonexia, các đồng tiền khác tại thị trường New York theo từng khoảng thời
gian trong tháng 5/2003 so với tháng 4/2003 như sau:
Thị trường Tháng 5/2003 B/Q tháng
4/03
Thay đổi
(%)
10/5 19/5 22/5 B/Q
Yên/USD 116,71 116,07 116,68 116,487 118,87 + 2,99
Baht/USD 42,44 42,13 41,905 42,158 49,92 + 1,81
SFr/USD 1,326 1,306 1,290 1,370 1,376 + 5,28
Rupias/USD 8510 8455 8358 8441 8776 + 3,97
HKD/USD 7,799 7,799 7,799 7,799 87,799 0
NDT/USD 8,2768 8,277 8,2768 8,2768 8,2768 0
SGP/USD 1,738 1,726 1,640 1,701 1,777 + 4,47
VND/USD 15,432 15,433 15,434 15,434 15,429 - 0,02
Euro/USD 0,882 0,863 0,853 0,866 0,937 + 8,21
GBP/USD 0,626 0,616 0,616 0,620 0,622 + 0,32
III- CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO GIÁ
Ở Trung ương: trong tháng 5, Ban Vật giá Chính phủ đã thực hiện các công việc sau:
1. Tình hình thực hiện Pháp lệnh giá: đã trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các dự thảo tờ trình Chính phủ và
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh giá sau khi tiếp
thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định đang được gửi xin
ý kiến bổ sung Nghị định số 44/2000/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá đang được
chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến tham gia của các Bộ, ngành.
2. Tham gia ý kiến về các đề án: đã hoàn chỉnh dự thảo và đang gửi xin ý kiến, tiếp thu và chỉnh sửa ý
kiến tham gia của các đơn vị liên quan trong Bộ Tài chính về các dự thảo: Nghị định của Chính phủ về
quản lý giá thuốc chữa bệnh cho người; thông tư hướng dẫn quản lý giá nước sạch bán cho đô thị và các
cụm dân cư; thông tư hướng dẫn quản lý giá dịch vụ cảng biển; thông tư hướng dẫn quản lý giá dịch vụ
cảng hàng không; thông tư hướng dẫn quản lý giá cước đường sắt, thông tư hướng dẫn quản lý giá các hàng
hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng, thanh toán từ nguồn Ngân sách nhà nước; trình lãnh đạo Ban “Đề án
chuyển 2 Trung tâm Thẩm định giá thuộc Ban Vật giá Chính phủ thành Công ty Thẩm định giá”.
3. Thực hiện công tác chuyên môn:
- Trình lãnh đạo Bộ: tờ trình Thủ tướng Chính phủ về giá bán lẻ tối đa xăng dầu, ban hành Quyết định giá
giới hạn tối đa mua thóc dự trữ quốc gia tại các Chi cục dự trữ quốc gia Thừa Thiên - Huế đến Thanh Hoá,
Tây Nguyên và của Chi cục DTQG Hà Nam Ninh; giá bông hạt đưa vào dự trữ quốc gia.
- Báo cáo: tình hình giá vật tư nông nghiệp (phân bón) và giá hàng nông sản (lúa, gạo, cao su, cà phê, chè,
mía, đường ) năm 2002 và những tháng đầu năm 2003 (phục vụ cho họp Quốc hội); tờ trình cải tiến cơ
cấu biểu giá điện của Tổng công ty Điện lực Việt Nam: về việc giảm giá vé máy bay một số tuyến nội địa
và về việc giảm 10% giá dịch vụ tại các Cảng hàng không và Trung tâm Quản lý bay (trình lãnh đạo Bộ);
trả lời câu hỏi liên quan đến giá của các đại biểu Quốc hội và của các nhà doanh nghiệp tại cuộc gặp của
Thủ tướng Chính phủ với các nhà doanh nghiệp.
- Tham gia với các Bộ, ngành: nghiên cứu giá bán điện theo mùa (Bộ CN và Tổng công ty Điện lực); kiểm
tra, khảo sát chi phí sản xuất và tình hình thực hiện các chế độ tài chính ở một số doanh nghiệp nhà nước để
đánh giá khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm khi thực hiện hội nhập quốc tế và khu vực (Cục Tài
chính Doanh nghiệp).
- Thanh tra, kiểm tra: giá tại Công ty Nước sạch Hà Nội.
Ở địa phương:
- Sở Tài chính- Vật giá Kon Tum: theo dõi nắm tình hình giá lương thực, thực phẩm, giá vật tư phục vụ
nông nghiệp nhằm thông tin giá cả thị trường trong tháng kịp thời; trình UBND tỉnh ban hành Quyết định
về giá đền bù hoa màu, vật kiến trúc để phục vụ cho Công trình thuỷ điện Plei Krông; họp các ngành khảo
sát và xây dựng bảng giá đất nội thị xã Kon Tum.
- Sở Tài chính - Vật giá Bến Tre: kết hợp Sở Xây dựng ban hành Thông báo Liên Sở giá Vật liệu xây
dựng tháng 4/2003, thẩm tra giá vật tư đến chân công trình làm cơ sở lập dự toán và quyết toán, tính giá
khoán gọn các công trình XDCB; thẩm định giá mua sắm hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện
phục vụ công tác giá dịch vụ sửa chữa từ nguồn Ngân sách nhà nước cấp tổng cộng 24 lượt đơn vị với tổng
số tiền 1.004.140.000 đ, tiết kiệm 42.422.000 đ; theo dõi và báo cáo tình hình giá cả thị trường trong tỉnh.
- Sở Tài chính - Vật giá Lâm Đồng: thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt chi phí đền bù thiệt hại
GPMB các công trình xây dựng hệ thống thuỷ nông Phước Cát - Cát Tiên, đường dây 500 KV (hạng mục
đào, đúc móng) huyện Đa Huoai và thị xã Bảo Lộc; tham gia góp ý vào dự thảo quy chế quản lý cho thuê
và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước thành phố Đà Lạt; phối hợp cùng các ngành, đơn vị liên quan xác định
và trình UBND tỉnh phê duyệt giá nước máy năm 2003.
Sở Tài chính - Vật giá Hải Phòng: thẩm định: giá mua tài sản thiết bị bằng nguồn ngân sách cấp với tổng
giá thẩm định 27.702 triệu đồng, 10 phương án đền bù giải phóng mặt bằng trị giá 13.061 triệu đồng; giá trị
tài sản phục vụ giải quyết vụ án giữa Công ty TNHH Đại Thanh với chi nhánh Ngân hàng Công thương
quận Hồng Bàng, giá tối thiểu để bán đấu giá hàng hoá thu giữ theo quyết định xử lý hàng hoá của cấp có
thẩm quyền, giá tối thiểu bán ống gang phế liệu thu hồi, khảo sát phí y tế tư nhân; khảo sát giá bán nhà, đất
trên thị trường tại quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền triển khai quyết định ngày 22/02/2003 của Bộ
Tài chính về hướng dẫn cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Sở Tài chính - Vật giá Lạng Sơn: thẩm định: mua sắm tài sản trang thiết bị làm việc của các cơ quan có
nguồn chi từ ngân sách nhà nước, giá trang thiết bị lắp đặt đầu tư cá công trình XDCB tổng trị giá 426,6
triệu đồng sau thẩm định còn 414,2 triệu đồng; 16 phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trị giá
20.782 triệu đồng sau thẩm định còn 19.913 triệu đồng, 07 phương án giá đất để đền bù thiệt hại GPMB
các công trình; công văn hướng dẫn chi trả tiền đền bù thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; tham mưu giải quyết
vướng mắc và tồn tại trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan liên
quan xác định giá trị Doanh nghiệp để thực hiện Cổ phần hoá, đánh giá giá trị tài sản, xác định giá đất;
thanh tra, kiểm tra giá các mặt hàng chính sách miền núi, chấp hành niêm yết giá và bns đúng giá niêm yết
của các cửa hàng đại lý; rà soát, tính toán và trình UBND tỉnh phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch tại huyện
Bắc Sơn.
- Sở Tài chính - Vật giá Quảng Ninh: thực hiện công tác thông tin giá cả trên địa bàn tỉnh; tham gia hội
đồng: định giá hàng hoá, xử lý tịch thu 483.936.000 đ, thanh lý tài sản xe ô tô; xác định giá trị doanh
nghiệp tài sản để cổ phần hoá doanh nghiệp; xác định giá trị tài sản bàn giao lưới điện trung áp nông thôn ở
5 xã; xây dựng giá thu tiền sử dụng đất dự án khu đô thị Cao Xanh - Hà Khánh B giai đoạn 2; phối hợp với
cơ quan liên quan: xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, đơn giá đền bù GPMB, hội nghị phổ biến quy
chế quản lý, hướng dẫn xác định giá bán điện nông thôn, xử lý giá bán hàng tịch thu sung công quỹ Nhà
nước; khảo sát nắm tình hình thực hiện vận chuyển và bốc xếp, thông báo kịp thời giá VLXD.
- Sở Tài chính - Vật giá Thái Bình: nắm diễn biến giá cả thị trường báo cáo đầy đủ, kịp thời, khảo sát giá
vật liệu XD tại các cửa hàng, bến bãi; phối hợp với các cơ quan liên quan: QĐ về mức thu học phí của Nhà
thiếu nhi tỉnh, giá cước thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ xuân 2003, khảo sát giá tính thuế tài nguyên
nước khoáng nguyên, thẩm định giá xe lu sân bóng đá, xác định giá đất chuyển nhượng khu quy hoạch đô
thị Trần Hưng Đạo.
- Sở Tài chính - Vật giá Thái Nguyên: trình UBND tình: quyết định giá đất để thu cấp quyền sử dụng đất
xã Thành Công, phê duyệt mức giá bán lẻ và phí lưu thông giống cây lương thực, ăn quả, giống cây lâm
nghiệp năm 2003; phê duyệt phí cầu treo, cầu phao; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: điều tra
xác định giá các loại đất, dự án đền bù GPMB, xác định giá trị doanh nghiệp, định giá tài sản tịch thu sung
quỹ Nhà nước, mức giá bồi thường cây cối hoa màu, giá gốc vật liệu XDCB; kiểm soát và thông báo giá
trần các loại hàng hoá vật tư để tư vấn cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, thông tin báo cáo giá kịp thời.
- Sở Tài chính - Vật giá Hà Giang: thẩm định giá mua sắm tài sản, phương tiện làm việc của các cơ quan,
đơn vị tổng giá trị 306 triệu đồng; giảm chi cho ngân sách 31 triệu đồng; chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan: thẩm định dự án đền bù giải phóng mặt bằng 3 dự án, tham gia quyết toán các công trình XDCB
sử dụng vốn NSNN, xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền cho thuê đất, xét duyệt mức trợ cước vận
chuyển, phí lưu thông giá bán lẻ mặt hàng phân urê đối với Công ty lương thực Hà - Tuyên - Thái.
- Sở Tài chính - Vật giá Đà Nẵng: trình UBND thành phố: phê duyệt giá trị đền bù 35 đợt trị giá 72.838 tỷ
đồng, giảm 386.363.011 đồng, đơn giá đền bù xoài trồng thành rừng đã đến kỳ thu hoạch phải giải toả, giá
trị quyền sử dụng đát và giá trị nộp ngân sách, giá đất làm cơ sở thu tiền chuyển quyền sử dụng đất đối với
Công ty Tư vấn xây dựng 4,881 tỷ đồng, phê duyệt giá khởi điểm để tổ chức đấu giá bán các lô đất lớn
thuộc mặt tiền khu Tây Nam, giá chuyển quyền sử dụng đất khu dân cư An Cư 2, An Cư 3, Tuyên Sơn,
Bình An, phê duyệt mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá đối với Trung tâm thông tin và thẩm định giá, phê
duyệt một số đơn giá cơ bản các hạng mục lâm sinh, tỷ lệ hao hụt cây con và chi phí bảo vệ rừng; thẩm
định giá mua sắm máy móc thiết bị; phối hợp các đơn vị liên quan: kiểm tra giá bán thuốc tân dược tại các
điểm kinh doanh thuốc, khảo sát và ban hành thông báo giá trần để đấu thầu thuốc cung ứng cho các bệnh
viện đợt 2/2003.
T/L TRƯỞNG BAN BAN VẬT GIÁ CHÍNH
PHỦ K/T VỤ TRƯỞNG VỤ TỔNG HỢP
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Bảng


GIÁ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC THÁNG 5 - 2003
(Kèm theo báo cáo số 268 BC-VGCP-TH ngày 27 tháng 5 năm 2003 của Ban Vật giá Chính phủ)
Ngày
Tên hàng
Đơn vị
tính
01 05 10 15 20 15 27
1. Thóc tẻ thông
dụng
Đ/kg
- Nam Định “ 2000 2000 2000 2000 2100 2100 2100
- Thái Bình “ 1950 1950 1950 1900 1900 1900 1900
- Tiền Giang “ 1600 1600 1600 1600 1600 1600 1600
- Cần Thơ “ 1650 1720 1720 1750 1750 1750 1750
- An Giang “ 1550 1580 1600 1600 1600 1600 1600
- Đồng Tháp “ 1550 1600 1600 1600 1600 1600 1600
2. Gạo tẻ thông
dụng
Đ/kg
- Hà Nội “ 3300 3300 3300 3300 3300 3300 3300
- TP. HCM “ 3700 3700 3700 3700 3700 3700 3700
- Đà Nằng “ 3100 3100 3100 3100 3100 3100 3100
- Nam Định “ 3100 3100 3100 3100 3100 3000 3000
- Thái Bình “ 3200 3200 3200 3200 3100 3100 3100
- Cần Thơ “ 30000 30000 30000 30000 30000 30000 30000
- An Giang “ 28000 28000 28000 28000 28000 28000 28000
3. Thịt lợn hơi Đ/kg
- Nam Định “ 10800 10800 10500 10100 11300 11300 11300
- Thái Bình “ 10500 10500 10500 15300 10500 10500 10500
- Tiền Giang “ 16500 16500 17000 16500 16500 16500 16500
- Cần Thơ “ 16200 16200 16200 16200 16200 16200 16200
- An Giang “ 17500 16500 16500 16500 16500 16500 16500
4. Thịt lợn
mông sấn
Đ/kg
- Hà Nội “ 24000 24000 24000 24000 24000 24000 24000
- Đà Nẵng “ 32000 32000 34000 34000 32000 32000 32000
- TP. HCM “ 33000 32000 32000 32000 33000 33000 33000
- Cần Thơ “ 29000 29000 29000 29000 29000 29000 29000
5. Thịt bò thăn Đ/kg
- Hà Nội “ 55000 55000 55000 55000 55000 55000 55000
- Nha Trang “ 55000 55000 55000 55000 55000 55000 55000
- TP. HCM “ 65000 65000 65000 65000 65000 65000 65000
- Cần Thơ “ 50000 50000 50000 50000 50000 50000 50000
6. Đường RE
nội địa
Đ/kg
- Hà Nội “ 5500 5500 5500 5500 5500 5500 5500
- Lạng Sơn “ 5500 5500 4900 4900 4900 4900 4900
- Nha Trang “ 5300 5300 4800 4800 4800 4800 4800
- TP. HCM “ 5200 5100 5100 5100 5100 5100 5100
- Cần Thơ “ 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000
7. Sữa đặc có
đường
Đ/hộp
- Hà Nội “ 7800 7800 7800 7800 7800 7800 7800
- TP.HCM “ 7800 7800 7800 7800 7800 7800 7800
- Đà Nẵng “ 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500
8. Bột giặt viso Đ/kg
- Hà Nội “ 9500 9500 9500 9500 9500 9500 9500
- TP.HCM “ 9500 9400 9400 9400 9400 9400 9500
- Đà Nẵng “ 9500 9500 9500 9500 9500 9500 9500
9. Xăng RON
90
Đ/lít
- Hà Nội “ 5400 5400 5400 5400 5400 5400 5400
- TP.HCM “ 5400 5400 5400 5400 5400 5400 5400
- Đà Nẵng “ 5400 5400 5400 5400 5400 5400 5400
10. Dầu DO Đ/lít
- Hà Nội “ 4400 4400 4400 4400 4400 4400 4400
- TP.HCM “ 4400 4400 4400 4400 4400 4400 4400
- Đà Nẵng “ 4400 4400 4400 4400 4400 4400 4400
11. Dầu hoả Đ/lít
- Hà Nội “ 4300 4300 4300 4300 4300 4300 4300
- TP.HCM “ 4300 4300 4300 4300 4300 4300 4300
- Đà Nẵng “ 4300 4300 4300 4300 4300 4300 4300
12. Gas (bình
13 kg)
1000đ/b
ình

- Hà Nội “ 120 112 112 112 112 112 112
- TP.HCM “ 125 110 110 110 110 110 110
- Đà Nẵng “ 133 133 122 122 122 122 122
13. Phân Urê
ngoại
Đ/kg
- Nam Định “ 2800 2800 2800 2800 2800 2800 2800
- Thái Bình “ 2800 2800 2850 2750 2750 2750 2750
- Cần Thơ “ 2800 2800 2800 2800 2760 2760 2760
- Biên Hoà “ 2800 2800 2800 2800 2770 2770 2770
14. Phân DAP
Mỹ
Đ/kg
- Cần Thơ “ 3400 3400 3400 3400 3400 3400 3700
- Tiền Giang “ 3700 3700 3600 3660 3660 3660 3700
- An Giang “ 3800 3800 3800 3800 3800 3800 3660
15. Xi măng PC
30
Đ/kg
- Hà Nội “ 780 780 780 780 780 780 780
- TP.HCM “ 970 970 970 970 970 970 970
- Đà Nẵng “ 780 780 780 780 780 780 780
16. Sắt tròn phi
6 LD
Đ/kg
- Hà Nội “ 6100 6100 5900 5900 5900 5900 5900
- TP.HCM “ 5900 5900 5800 5800 5800 5800 5800
- Đà Nẵng “ 6200 6200 6200 6200 6000 6000 6000
- Thái Bình “ 6100 6100 6000 6000 6000 6000 6000
17. Vàng 99,9% 1000đ/c
hỉ

- Hà Nội “ 644 643 649 655 668 669 669
- TP. HCM “ 643 642 647 651 670 670 670
18. Giá bán Đô
la Mỹ
Đ/USD
- Liên ngân
hàng
“ 15432 15432 15430 15431 15430 15434 15434
- Ngân hàng NT “
+ Hà Nội “ 15471 15471 15469 15470 15469 15473 15473
+ TP. HCM “ 15471 15471 15469 15470 15469 15473 15473
- Tư nhân
+ Hà Nội “ 15480 15480 15480 15480 15480 15480 15480
+ TP. HCM “ 15495 15490 15495 15500 15495 15485 15485
19. Đồng Nhân
dân tệ
Đ/NDT
Lạng Sơn “ 1875 1872 1883 1883 1880 1862 1862
- Quảng Ninh “ 1870 1870 1875 1870 1875 1880 1880

GIÁ THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI THÁNG 5 - 2003
(Kèm theo báo cáo số 268 BC-VGCP-TH ngày 27 tháng 5 năm 2003 của Ban Vật giá Chính phủ)
Đơn vị tính: USD/tấn
Mặt hàng Thị trường Đơn vị
tính
05 10 12 19 21 22
I. Giá thị trường thế giới
Gạo 100% B FOB
Bangkok
USD/tấn 205 205 205 205 206 206
Gạo 25% tấm FOB
Bangkok
USD/tấn 183 183 183 183 189 189
Gạo 25% tấm FOB
Bombay
USD/tấn 155 157 159 157 157 157
Lúa mỳ Chicago USD/tấn 102 109 106 124 121 123
Ngô Chicago USD/tấn 92 96 96 100 97 97
Đậu tương Chicago USD/tấn 230 229 231 236 234 236
Dầu dừa CIF Châu Âu USD/tấn 417 422 415 465 460 455
Dầu cọ CIF Châu Âu USD/tấn 400 412 414 450 450 440
Dầu lạc CIF Châu Âu USD/tấn 1281 1281 1281 1282 1281 1282
Đường trắng Luân Đôn USD/tấn 214 206 205 202 205 209
Đường thô Niu Oóc USD/tấn 213 211 209 199 204 207
Cà phê
Robusta
Luân Đôn USD/tấn 765 765 771 745 735 734
Cà phê
Arabica
Niu Oóc USD/tấn 1476 1509 1492 1425 1405 1479

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét