Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế thông qua phương thức tín dụng chứng từ tại NHĐT&PT Hà Nội

trong thời kỳ mới của nớc ta, ngời yêu cầu mở L/C đợc qui định là: Các doanh
nghiệp đợc thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có giấy phép kinh
doanh, nhập khẩu hàng hoá phải phù hợp với chính sách xuất nhập khẩu hàng năm
của Nhà nớc liên quan đến vay, trả nợ nớc ngoài
+Ngời yêu cầu mở L/C có thể uỷ quyền mở L/C cho một ngời khác, ngời đó
là Ngân hàng thơng mại ở nớc ngời nhập khẩu nhận uỷ thác của ngời nhập khẩu yêu
cầu Ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngoài phát hành L/C Quá cảnh(Transit
L/C).Cụ thể: Trong trờng hợp ngời xuất khẩu không tin vào khả năng thanh toán của
Ngân hàng phát hành L/C ở nớc ngời nhập khẩu( Vì có chiến tranh, bạo động, đình
công ) hoặc trong trờng hợp nớc ngời nhập khẩu bị cấm vận( nh CuBa, Iraq, Bắc
Triều Tiên, ) nên ngời xuất khẩu có thể uỷ quyền mở L/C ở nớc ngoài.
+ở Việt Nam, ngời yêu cầu mở L/C có thể uỷ quyền mở L/C cho các doanh
nghiệp đợc phép nhập khẩu trực tiếp những mặt hàng trong đăng ký kinh doanh phù
hợp với chính sách xuất nhập khẩu hàng năm của Nhà nớc.
1.2.2 - Ngân hàng phát hành nhân danh chính mình mở L/C:
Ngân hàng phát hành nhân danh chính mình yêu cầu Ngân hàng đại lý của
mình ở nớc ngoài chuyển một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi L/C và cam kết sẽ
hoàn trả số tiền đó cho Ngân hàng này. Mục đích của L/C này là nhằm chuyển tiền
từ nơi khách hàng yêu cầu đến nơi ngời đó sử dụng. Dạng phổ biến của loại L/C này
là L/C du lịch(Travellers L/C), L/C tiền mặt(Cash L/C), L/C không kèm chứng
từ(Clean L/C)
Nếu L/C đợc Ngân hàng phát hành nhân danh chính mình với mục đích đơn thuần
để chuyển tiền thì đợc gọi là Th tín dụng ngân hàng(Banks L/C)
1.3. Tổ chức đợc quyền phát hành L/C
+Theo UCP

5
Chỉ có các tổ chức Ngân hàng mới đợc phép phát hành L/C, còn các tổ chức
phi Ngân hàng nh Công ty tài chính, Công ty chứng khoán, Công ty Bảo hiểm nếu
phát hành L/C thì trái với UCP 500 và những L/C đó không có giá trị hiệu lực.
+Theo luật Việt Nam
Chỉ có các tổ chức tín dụng là Ngân hàng mới đợc quyền phát hành L/C do
Theo Luật các tổ chức tín dụng 1997 qui định:
Tổ chức tín dụng là Ngân hàng đợc thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế
khi đợc Ngân hàng Nhà nớc cho phép (Điều 66)
Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng bao gồm Công ty tài chính , Công ty cho
thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng khác không đợc phép nhận
tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán.(Điều 20)
1.4. Ngời hởng lợi L/C(Beneficiary)
+Theo UCP
Ngời hởng lợi là ngời Bán(Seller)/Ngời Xuất khẩu(Exporter) đợc hởng số tiền
L/C nếu chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện và điều khoản của L/C. Ngời h-
ởng lợi có quyền chuyển nhợng quyền thực hiện L/C cho một ngời/hoặc nhiều ngời
khác gọi là ngời hởng lợi thứ hai(trong trờng hợp L/C chuyển nhợng). Hay nói cách
khác ngời hởng lợi có thể là một ngời hoặc có thể là nhiều ngời.
+Theo luật pháp Việt Nam
Ngời hởng lợi là những doanh nghiệp đợc phép kinh doanh xuất khẩu, uỷ thác
ngời khác xuất khẩu hoặc nhận uỷ thác xuất khẩu cho ngời khác những mặt hàng
trong đăng ký kinh doanh phù hợp với chính sách xuất nhập khẩu của Nhà nớc.
1.5. L/C là một chứng th cam kết có điều kiện
+L/C phải là một chứng th cam kết dới dạng văn bản hoặc chứng từ điện tử
cam kết chắc chắn trả tiền hối phiếu của ngời xuất khẩu kí phát(trong một số trờng
hợp thì có thể cam kết trả tiền hoá đơn) trong một thời gian nhất định(thời hạn hiệu

6
lực của L/C),với điều kiện là bộ chứng từ xuất trình phải phù hợp với những điều
kiện và điều khoản mà L/C qui định
+Mở L/C có điều kiện tức là ngời Bán phải thực hiện một số điều kiện nào đó
đợc qui định trong hợp đồng thì ngời Mua mới đồng ý mở L/C qua Ngân hàng Phát
hành, vì ngời Mua không tin chắc hoàn toàn vào khả năng thực hiện hợp đồng của
ngời Bán.
Có 2 điều kiện có thể đợc sử dụng
- Điều kiện về tài chính : Nghĩa là ngời Bán phải đặt cọc( thông thờng là 5%
- 10% giá trị hợp đồng) đảm bảo thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại một
Ngân hàng đợc chỉ định( Số tiền đó không đợc sử dụng tín dụng ngân
hàng)
- Điều kiện về tín dụng : Tức là theo yêu cầu của ngời Bán, Ngân hàng của
ngời Bán sẽ phát hành th Bảo đảm(Letter of Guarantee L/G) hoặc th tín
dụng dự phòng ( Stand-by L/C) cho ngời Mua hởng (khoảng 5% giá trị
L/C).
Do đó mở L/C không điều kiện đồng nghĩa với việc Ngân hàng Phát hành mở
L/C theo yêu cầu của ngời Mua mà không cần bất kỳ điều kiện nào từ phía ngời Bán
ngoài việc xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo cho Ngân hàng.
1.6. Ngân hàng cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi
Điều đó đợc thể hiện qua các nội dung sau:
Thứ nhất, L/C là một chứng th cam kết có điều kiện, trong đó cam kết trả
tiền các hối phiếu của ngời hởng lợi ký phát đòi tiền Ngân hàng( hoặc Ngân hàng
phát hành hoặc Ngân hàng trả tiền tuỳ thuộc vào qui định trong L/C) kèm theo bộ
chứng từ hoàn hảo phù hợp với những điều kiện và điều khoản trong L/C.
Trong một số trờng hợp ( theo qui định trong L/C) thì Ngân hàng có thể cam kết trả
tiền căn cứ theo Hoá đơn thơng mại( tức là ngời hởng lợi lúc này không kí phát hối
phiếu). Do Hoá đơn thơng mại( Commercial Invoice) là chứng từ cơ bản của khâu

7
thanh toán. Nó thờng đợc ngời Bán lập ra làm nhiều bản và đợc dùng trong nhiều
việc khác nhau. Nó chẳng những là một trong những hóa đơn quan trọng nhất để lập
nên bộ chứng từ hoàn hảo đòi tiền Ngân hàng mà còn đợc dùng cho công ty bảo
hiểm tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hoá, cho cơ quan quản lý ngoại hối
của nớc Nhập khẩu để xin cấp ngoại tệ, cho hải quan để tính thuế. Bởi vậy, tuy Hoá
đơn thơng mại không đợc coi là chứng từ tài chính đòi tiền, nhng Hoá đơn thơng
mại vẫn đợc xem xét nh là căn cứ để thanh toán tiền hàng trong những trờng hợp
sau:
+Đối với thanh toán kì hạn(Deffered payment)
Việc L/C không yêu cầu xuất trình hối phiếu là khá phổ biến ở các Ngân hàng
Châu Âu và Bắc Mỹ. Khi chứng từ mà ngời Bán lập ra phù hợp với các điều kiện và
điều khoản của L/C Ngân hàng Phát hành sẽ tự động thanh toán căn cứ theo trị giá
ghi trên hoá đơn vào ngày đến hạn đă đợc xác minh mà không cần động tác chấp
nhận vì không cần hối phiếu. Do đó sẽ giản tiện đi khá nhiều thủ tục hành chính
+Đối với trờng hợp L/C chuyển nhợng(Tranferable L/C)
Hoá đơn thơng mại do ngời hởng lợi thứ hai lập có thể đợc Ngân hàng Chuyển nh-
ợng L/C chấp nhận trả tiền ( trong trờng hợp chiết khấu chứng từ) để sau đó thông
báo cho ngời hởng lợi thứ nhất thay thế hoá đơn và lúc này mới ký phát hối phiếu
đòi tiền Ngân hàng Phát hành hoàn trả.
Thứ hai, Hối phiếu do ngời hởng lợi ký phát, muốn đòi đợc tiền Hối phiếu
thì phải ký hậu chuyển nhợng.
Ngân hàng Phát hành mở L/C hay Ngân hàng Trả tiền(đợc qui định trong
L/C) cam kết trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu hối phiếu trả ngay/có kỳ hạn nếu
ngời hởng lợi xuất trình bộ chứng từ sạchcho Ngân hàng. Nếu cần lấy tiền ngay
ngời hởng lợi có thể bán lại tờ hối phiếu đó cho Ngân hàng Chiết khấu(NHB).
Ngân hàng này sẽ thực hiện nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu( Nghĩa là khách hàng sẽ
chuyển giao quyền sở hữu hối phiếu cha đáo hạn cho NHB bằng cách ký hậu hối

8
phiếu(Endorsement), để nhận đợc một số tiền có giá trị bằng mệnh giá hối phiếu trừ
đi lợi tức chiết khấu và lệ phí chiết khấu. Do vậy, khi Ngân hàng thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu hối phiếu, Ngân hàng sẽ khấu trừ tiền lãi ngay và chỉ chuyển cho
khách hàng số tiền còn lại.
Giá trị chiết khấu có thể tính theo công thức:
T
ck
= M x (1 - t x L
ck
/360) - P
Trong đó : * T
ck
- Giá trị chiết khấu
*M - Mệnh giá hối phiếu
*L
ck
- Lãi suất chiết khấu(tính theo năm)
*t - Thời hạn chiết khấu(tính theo ngày)
*P - Lệ phí chiết khấu
Ngoài ra , trong trờng hợp ngời Mua yêu cầu mở L/C chuyển nhợng thì Ngân
hàng Phát hành còn cam kết trả tiền cho một hoặc những ngời khác( Theo UCP 500
là những ngời chân thực giữ hối phiếu trong tay) gọi là ngời hởng lợi thứ hai nếu ng-
ời hởng lợi thứ nhất ra lệnh cho Ngân hàng này.
1.7-Những bên tham gia chủ yếu vào phơng thức tín dụng chứng từ
+Ngời yêu cầu mở L/C(Applicant) là ngời yêu cầu phát hành hoặc thiết lập/
tu chỉnh L/C. Thông thờng đây là ngời Mua, ngời Nhập khẩu
+Ngời hởng lợi L/C(Beneficiary) có thể là một hoặc nhiều ngời hởng lợi số
tiền L/C nếu chứng từ xuất trình phù hợp với những điều kiện và điều khoản trong
L/C. Thông thờng ngời hởng lợi là ngời Bán, ngời Xuất khẩu.
+Ngân hàng Mở/ Phát hành L/C(Opening/Issuing Bank) : là Ngân hàng đợc
yêu cầu mở/phát hành/ thiết lập L/C và cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi L/C.
+ Ngân hàng Thông báo( Advising Bank): thờng là Ngân hàng đại lý của
Ngân hàng Phát hành ở nớc ngời hởng lợi. Ngân hàng này xác minh tính chân thực
bề ngoài của L/C và sau đó thực hiện thông báo cho ngời hởng lợi rằng L/C đã đợc
thiết lập. Trong trờng hợp Ngân hàng Phát hành không có quan hệ đại lý với Ngân

9
hàng Thông báo( theo chỉ định của ngời yêu cầu mở L/C) thì phải thông qua Ngân
hàng thứ ba(Correspondent Bank) có quan hệ đại lý với mình tại nớc ngời hởng lợi
để chuyển tiếp tới Ngân hàng Thông báo thông báo cho ngời hởng biết L/C đã đợc
mở.
2) Qui trình nghiệp vụ thanh toán trong phơng thức tín dụng chứng từ(TDCT)
2.1- Qui trình nghiệp vụ thanh toán theo tinh thần UCP 500
(1a) Ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu ký kết hợp đồng ngoại thơng trong
hợp đồng qui định thanh toán bằng TDCT.
(1b) Ngời nhập khẩu lập thủ tục đề nghị NH phục vụ mình phát hành tín dụng
theo những điều kiện và điều khoản trong hợp đồng ngoại thơng.
(2) NH sau khi xem xét đề nghị mở L/C, nếu chấp thuận sẽ phát hành L/C cho
NH phục vụ ngời nhập khẩu (NHTB).
(3) NHTB thông báo L/C cho ngời xuất khẩu
(4) Ngời xuất khẩu sau khi xem xét ràng buộc trong L/C phù hợp với thoả
thuận trong hợp đồng, sẽ tiến hành giao hàng nếu không sẽ đề nghị
NHTB thực hiện việc tu chỉnh.
(5) Ngời xuất khẩu tập hợp chứng từ theo yêu cầu trong L/C, xuất trình chứng
từ với NH phục vụ mình.
(6) NHTB chuyển chứng từ đòi tiền NHPH

10
(1a)
Người
Hưởng lợi
Người yêu cầu
mở L/C
Ngân hàng
Thông báo
Ngân hàng
Phát hành
(3)
(4)
(7)
(8)
(9)
(5)
(2)
(6)
(1b)
(7) NHPH trả ngay hoặc ký chấp nhận (nếu trả sau) cho ngời hởng lợi qua
NHTB.
(8) NHPH chuyển chứng từ cho ngời mua (nếu ngời mua chấp nhận thanh
toán)
(9) Ngời mua kiểm tra chứng từ nếu phù hợp thì trả tiền ngay hoặc ký chấp
nhận trả tiền để lấy bộ chứng từ đi lấy hàng.
2.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C theo tập quán của NH các nớc
TBCN phát triển.

(1a) Ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu ký kết hợp đồng ngoại thơng trong
hợp đồng qui định thanh toán bằng TDCT.
(1b) Ngời nhập khẩu lập thủ tục đề nghị NH phục vụ mình phát hành tín dụng
theo những điều kiện và điều khoản trong hợp đồng ngoại thơng.
(2) NH sau khi xem xét đề nghị mở L/C, nếu chấp thuận sẽ phát hành L/C cho
NH phục vụ ngời nhập khẩu (NHTB).
(3) NHTB thông báo L/C cho ngời xuất khẩu
(4) Ngời xuất khẩu sau khi xem xét ràng buộc trong L/C phù hợp với thoả
thuận trong hợp đồng, sẽ tiến hành giao hàng nếu không sẽ đề nghị
NHTB thực hiện việc tu chỉnh.
(5) Ngời xuất khẩu tập hợp chứng từ theo yêu cầu trong L/C, xuất trình chứng
từ với NH phục vụ mình.

11
(3)
Người
Hưởng lợi
Người yêu cầu
mở L/C
Ngân hàng
Thông báo
(NHCK)
Ngân hàng
Phát hành
(4)
(7)
(8)
(9)
(6)
(2)
(6)
(1b)
(5)
(1a)
(6) NHCK / NHTB trả tiền ngay cho ngời bán
NHCK/NHTB chuyển chứng từ đòi tiền NHPH
(7) NHPH kiểm tra chứng từ, nếu hoàn hảo sẽ tiến hành trả tiền cho NHCK /
NHTB.
(8) NHPH trả chứng từ cho ngời nhập khẩu để đòi tiền.
(9) Ngời mua kiểm tra chứng từ nếu hoàn hảo thì tiến hành trả tiền cho NHPH
để lấy bộ chứng từ đã nhận hàng.
2.3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C theo tập quán NHTM Việt nam

(1a) Ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu ký kết hợp đồng ngoại thơng trong
hợp đồng qui định thanh toán bằng TDCT.
(1b) Ngời nhập khẩu lập thủ tục đề nghị NH phục vụ mình phát hành tín dụng
theo những điều kiện và điều khoản trong hợp đồng ngoại thơng.
(2) NHPH sau khi xem xét đề nghị mở L/C, nếu chấp thuận sẽ phát hành L/C
cho NH phục vụ ngời nhập khẩu (NHTB).
(3) NHTB thông báo L/C cho ngời xuất khẩu
(4) Ngời xuất khẩu sau khi xem xét ràng buộc trong L/C phù hợp với thoả
thuận trong hợp đồng, sẽ tiến hành giao hàng nếu không sẽ đề nghị
NHTB thực hiện việc tu chỉnh.

12
(3)
Người
Hưởng lợi
Người yêu cầu
mở L/C
Ngân hàng
thông báo
Ngân hàng
Phát hành
(4)
(8)
(6)
(9)
(8)
(2)
(5)
(1b)
(5)
(1a)
(7) (8)
(5) Ngời xuất khẩu tập hợp chứng từ theo yêu cầu trong L/C, xuất trình chứng
từ với NH phục vụ mình.
(6) NHPH kiểm tra chứng từ, nếu phù hợp thông báo cho ngời nhập khẩu
(7)Ngời Mua kiểm tra lần nữa nếu chứng từ hoàn hảo thì thanh toán ngay
hoặc ký chấp nhận thanh toán.
(8) NHPH đồng thời chấp nhận thanh toán/ hoặc trả tiền ngay cho NHTB và
đòi tiền ngời Mua.
(9) Ngời mua hoàn trả tiền cho NHPH để lấy bộ chứng từ đã nhận hàng.
Tóm lại: Qua nghiên cứu 3 qui trình trên tuy chúng không khác gì so với qui
định của UCP 500 nhng có thể thấy rằng sự khác nhau cơ bản là mức độ phát triển
của các nền kinh tế là khác biệt nên việc áp dụng qui trình nào cũng đều có mặt
mạnh, mặt yếu của nó. Nhìn chung Qui trình 2 so với qui trình 1, tạo điều kiện cho
ngời bán thu hồi vốn nhanh hơn( qua chiết khấu chứng từ hàng xuất). Qui trình 3 so
với qui trình 1 Bảo vệ quyền lợi của ngời Mua thể hiện qua khâu Ngân hàng và
khách hàng hợp tác trong việc cùng nhau kiểm tra chứng từ. Qui trình 3 so với qui
trình 2 phức tạp và kém hiệu quả hơn.
3. Phơng thức TDCT dới tác động của thông lệ quốc tế và luật pháp quốc gia
Khi tiến hành các giao dịch quốc tế bằng L/C , các bên đều phải tôn trọng luật
pháp, thông lệ và tập quán quốc gia của mình và của đối tác. Song điều đó nhiều khi
lại gây trở ngại cho hoạt động thơng mại quốc tế, bởi vì mỗi quốc gia có một thể chế
chính trị khác nhau, hệ thống luật pháp, thông lệ và tập quán khác nhau. Do đó vấn
đề đặt ra phải có những qui định mang tính thống nhất cho tất cả các quốc gia tham
gia vào thanh toán TDCT . Bản Qui tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
của Phòng thơng mại quốc tế(The Uniform Customer and Practice for documentary
credits, ICC 1993) ra đời là một tất yếu khách quan của sự phát triển hoạt động th-

13
ơng mại quốc tế thanh toán bằng L/C. UCP là tập quán quốc tế thống nhất điều
chỉnh về TDCT.
UCP không phải là Luật quốc tế mà chỉ là những qui tắc ấn hành bởi ICC một
tổ chức phi Chính phủ có ảnh hởng sâu rộng, đặc biệt là trong lĩnh vực Thơng mại -
Tài chính- Ngân hàng trên thế giới. Việc áp dụng UCP đợc chấp nhận một cách rộng
rãi trên thế giới là một mô tả đầy sức thuyết phục về khả năng của giới kinh doanh ở
các nớc có hệ thống luật pháp khác nhau, nhng lại có thể áp dụng một qui chế chung
điều chỉnh hoạt động buôn bán ngoại thơng của mình.
3.1. Quá trình ra đời và phát triển của UCP
UCP lần đầu tiên ra đời vào năm 1933 tại Đại hội 7 của Phòng thơng mại
quốc tế ( ở Vienna, Austria), ICC ban hành UCP nhằm đáp ứng nhu cầu của giới Tài
chính, Ngân hàng cũng nh các nhà xuất nhập khẩu về một văn bản qui định đầy đủ,
dễ áp dụng và mọi ngời đều chấp nhận cho quá trình mở và xử lý một th tín dụng.
Cơ quan soạn thảo UCP của ICC là Uỷ ban Ngân hàng( Banking Commission) tập
hợp những nhà chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng khắp thế
giới.
Kể từ đó đến nay, UCP đã qua 5 lần sửa đổi vào các năm 1951( do UCP 1933
đã bị lạc hậu), năm 1960( do sự phát triển của công nghệ vận tải), năm 1974( do sự
phát triển của công nghệ thông tin, sao chép ), năm 1983( do sự phát triển toàn
diện của công nghệ Ngân hàng, vận tải, bảo hiểm ) và năm 1993( do sự sắp xếp lại
các điều khoản cho dễ tra cứu và chính xác hoá thêm nhiều vấn đề) với mục đích
theo kịp sự phát triển chung của nền thơng mại, nền công nghiệp vận tải và truyền
thông trên thế giới. Bản qui tắc sau là bản sửa đổi của bản trớc,tuy vậy không làm
mất đi tính hiệu lực của các bản qui tắc đã ban hành. Vì vậy, các bên tham gia trong
giao dịch bằng TDCT có quyền lựa chọn áp dụng một trong các Bản qui tắc ấy tuỳ
thuộc theo trình độ phát triển của mình. Nhng thực tế hiện nay cho thấy, hầu hết các

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét