Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
- Phân xởng bột.
- Phân xởng giấy.
- Phân xởng thu hồi.
2. Nhà máy hoá chất.
3. Nhà máy giấy Cầu Đuống.
4. Nhà máy điện.
5. Các lâm trờng trực thuộc đóng tại: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang,
Yên Bái
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
5
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
PHN II: NH MY GIY BI BNG
PHN II: NH MY GIY BI BNG
A. Phân x
A. Phân x
ởng nguyên liệu:
ởng nguyên liệu:
I. Giới thiệu nguyên liệu sản xuất giấy:
Nguyên liệu sản xuất giấy chủ yếu từ thực vật rất nh: gỗ lá rộng, gỗ lá kim, họ
thân thảo, họ tre nứa
Thành phần hoá học có trong thực vật: Cenluloza, hemicenlulza, lignin và hợp
chất trích ly.
1. Xenluloza: Xenluloza là một cacbonhyđrat, trong phân tử có các nguyên
1. Xenluloza: Xenluloza là một cacbonhyđrat, trong phân tử có các nguyên
tố: C, H, O. Nó cũng là một polysacarit bao gồm nhiều đơn vị đ
tố: C, H, O. Nó cũng là một polysacarit bao gồm nhiều đơn vị đ
ng.
ng.
Công thức hoá học của xenluloza là: ( C
Công thức hoá học của xenluloza là: ( C
6
6
H
H
10
10
O
O
5
5
). Trong đó n là số đơn vị đ
). Trong đó n là số đơn vị đ
ờng
ờng
lặp lại hay còn gọi là độ trùng hợp.
lặp lại hay còn gọi là độ trùng hợp.
Xenluloza đ
Xenluloza đ
ợc chia thành:
ợc chia thành:
- xenluloza,
- xenluloza,
- xenluloza,
- xenluloza,
- xenluloza.
- xenluloza.
Về thành phần hoá học thì đơn vị mắt xích của xenluloza là anhyđro-
Về thành phần hoá học thì đơn vị mắt xích của xenluloza là anhyđro-
-D
-D
glucopyzanoza. Gọi tắt là D- glucoza. Các đơn vị mắt xích trong phân tử
glucopyzanoza. Gọi tắt là D- glucoza. Các đơn vị mắt xích trong phân tử
xenluloza liên kết với nhau nhờ liên kết glucozit:
xenluloza liên kết với nhau nhờ liên kết glucozit:
- glucozit.
- glucozit.
Cứ mỗi phân tử xeluloza có một mắt xích cuối cùng có nhóm cacbonyl
Cứ mỗi phân tử xeluloza có một mắt xích cuối cùng có nhóm cacbonyl
(- CHO), sự có mặ của nhóm này là nguồn gốc để xenluloza dễ bị thuỷ phân
(- CHO), sự có mặ của nhóm này là nguồn gốc để xenluloza dễ bị thuỷ phân
trong môi tr
trong môi tr
ờng kiềm.
ờng kiềm.
Vi sợi xenluloza gồm có 2 vùng: vùng tinh thể và vùng vô định hình. Nơi mà
Vi sợi xenluloza gồm có 2 vùng: vùng tinh thể và vùng vô định hình. Nơi mà
các phân tử hợp khít với nhau qua một đoạn dài thì vùng kết tinh phát triển, nó
các phân tử hợp khít với nhau qua một đoạn dài thì vùng kết tinh phát triển, nó
gây khó khăn cho sự thẩm thấu dịch nấu. Còn ng
gây khó khăn cho sự thẩm thấu dịch nấu. Còn ng
ợc lại ta có vùng vô định
ợc lại ta có vùng vô định
hình, ở vùng này dễ bị thẩm thấu nên dễ xảy ra các phản ứng thuỷ phân.
hình, ở vùng này dễ bị thẩm thấu nên dễ xảy ra các phản ứng thuỷ phân.
2. Hemixenluloza: Hemixenluloza là một hợp chất của một số loại pôlysacarit,
2. Hemixenluloza: Hemixenluloza là một hợp chất của một số loại pôlysacarit,
khi thuỷ phân, chủ yếu tạo ra một số đồng phân lập thể thuộc pentoza và
khi thuỷ phân, chủ yếu tạo ra một số đồng phân lập thể thuộc pentoza và
hecxoza.
hecxoza.
Trong thực vật, hemixenluloza và xenluloza tạo nên thành tế bào. Nó có tính
Trong thực vật, hemixenluloza và xenluloza tạo nên thành tế bào. Nó có tính
chất vật lý và hoá học giống xenluloza, nh
chất vật lý và hoá học giống xenluloza, nh
ng có đặc điểm khác đó là: mạch
ng có đặc điểm khác đó là: mạch
ngắn, nhiều nhánh, dạng chủ yếu là copolyme. Hemixenluloza trong gỗ gồm
ngắn, nhiều nhánh, dạng chủ yếu là copolyme. Hemixenluloza trong gỗ gồm
hai phần: phần dễ hoà tan và phần khó hoà tan( chủ yếu nằm trong vùng tinh
hai phần: phần dễ hoà tan và phần khó hoà tan( chủ yếu nằm trong vùng tinh
thể của xenluloza). Phần khó hoà tan gọi là phần xenlozan.
thể của xenluloza). Phần khó hoà tan gọi là phần xenlozan.
Các hợp chất thuộc hêmxenluloza có thể chia thành 2 nhóm:
Các hợp chất thuộc hêmxenluloza có thể chia thành 2 nhóm:
- Nhóm trung tính: chỉ chứa nhóm OH, mang tinh r
- Nhóm trung tính: chỉ chứa nhóm OH, mang tinh r
ợu( pentoza, hexoza).
ợu( pentoza, hexoza).
- Nhóm axit: chứa thêm nhóm COOH, ( axit polyuronic).
- Nhóm axit: chứa thêm nhóm COOH, ( axit polyuronic).
Hàm l
Hàm l
ợng hemixenluloza trong gỗ là khác nhau:
ợng hemixenluloza trong gỗ là khác nhau:
- Gỗ lá kim( gỗ mềm): 5-13% pentoza, 8-14% hexoza.
- Gỗ lá kim( gỗ mềm): 5-13% pentoza, 8-14% hexoza.
- Gỗ lá rộng( gỗ cứng): 7-25% pentoza, 1-6% hexoza.
- Gỗ lá rộng( gỗ cứng): 7-25% pentoza, 1-6% hexoza.
Pentoza kém bền dễ bị phân huỷ nên hiệu suất gỗ lá kim cao hơn gỗ lá rộng.
Pentoza kém bền dễ bị phân huỷ nên hiệu suất gỗ lá kim cao hơn gỗ lá rộng.
Hemixenluloza là polyme của 5 phân tử đuờng khác nhau:
Hemixenluloza là polyme của 5 phân tử đuờng khác nhau:
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
6
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
- Hexoza: gluco, mannoza, galatoza.
- Hexoza: gluco, mannoza, galatoza.
- Pentoza: xyloza, arabinoza.
- Pentoza: xyloza, arabinoza.
Sự có mặt của hemixenluloza trong bột làm tăng hiệu suất, độ bền cơ lý của
Sự có mặt của hemixenluloza trong bột làm tăng hiệu suất, độ bền cơ lý của
giấy và tốt cho quá trình nghiền do nó
giấy và tốt cho quá trình nghiền do nó
a n
a n
ớc làm tăng khả năng truơng nở khi
ớc làm tăng khả năng truơng nở khi
nghiền. Do đó, cần giữ lại càng nhiều hemixenluloza có giá trị càng tốt.
nghiền. Do đó, cần giữ lại càng nhiều hemixenluloza có giá trị càng tốt.
3. Lignin: Là một hợp chất trùng hợp cao, vô định hình. Vai trò của nó là hình
3. Lignin: Là một hợp chất trùng hợp cao, vô định hình. Vai trò của nó là hình
thành phiến mỏng ở gi
thành phiến mỏng ở gi
ữa liên kết các bó xơ xợi với nhau, khi sản xuất bột hoá
ữa liên kết các bó xơ xợi với nhau, khi sản xuất bột hoá
học thì phải phá vỡ liên kết lignin để giải phóng xơ xợi xenluloza .
học thì phải phá vỡ liên kết lignin để giải phóng xơ xợi xenluloza .
Trong thực vật hàm l
Trong thực vật hàm l
ợng lignin là khác nhau:
ợng lignin là khác nhau:
- Gỗ lá kim( gỗ mềm): 20-30%
- Gỗ lá kim( gỗ mềm): 20-30%
- Gỗ lá rộng( gỗ cứng): 18-22%
- Gỗ lá rộng( gỗ cứng): 18-22%
Lignin cùng với hemxenluloza và xenluloza tạo nên thành tế bào gỗ. Sự có
Lignin cùng với hemxenluloza và xenluloza tạo nên thành tế bào gỗ. Sự có
mặt của lignin trong bột làm cho bột có màu nâu nên cần phải loại bỏ khi sản
mặt của lignin trong bột làm cho bột có màu nâu nên cần phải loại bỏ khi sản
xuất giấy có độ trắng.
xuất giấy có độ trắng.
4.Chất trích ly: Gồm có dầu thơm, axít nhựa( gỗ mềm), axit béo, phenol, các
4.Chất trích ly: Gồm có dầu thơm, axít nhựa( gỗ mềm), axit béo, phenol, các
chất không xà phòng hoá. Sự có mặt của chất trích ly gây ảnh h
chất không xà phòng hoá. Sự có mặt của chất trích ly gây ảnh h
ởng xấu đến
ởng xấu đến
quá trình sản xuất bột hoá học: tiêu tốn hoá chất cho quá trìng nấu, tẩy, tạo
quá trình sản xuất bột hoá học: tiêu tốn hoá chất cho quá trìng nấu, tẩy, tạo
bột gây khó khăn cho quá trình ch
bột gây khó khăn cho quá trình ch
ng bốc thu hồi kiềm. Do đó, cần phải loại
ng bốc thu hồi kiềm. Do đó, cần phải loại
bỏ.
bỏ.
II. Yêu câu về nguyên liệu:
1. Tre nứa:
Chủng loại: Tất cả các loại tre nứa.
Kích thớc mảnh hợp cách:
- Dài( theo chiều dọc cây) : 20ữ25mm
- Rộng( theo chiều ngang của cây) : 10ữ45mm
- Dày : 2ữ8mm
Mức độ hợp cách:
- Tỷ lệ mảnh hợp cách : / 85%
- Tỷ lệ lớn hơn hợp cách nhng không dài hơn 100mm, không rộng
hơn 60mm, không dày hơn 8mm: [ 5%
- Tỷ lệ mảnh nhỏ hơn hợp cách: [ 15%
Một số tiêu chuẩn khác:
- Không có mấu mắt đối với các loại tre cứng nh: tre gai, tre
hóp, tre lộc ngộc, tre ngà
- Không mục ải, mối mọt, không phải tre ngâm dùng cho xây
dựng.
- Phải sạch sẽ không lẫn cát sỏi, đất đá, than bụi, mùn ca.
- Phải đợc rửa sạch sẽ.
- Độ ẩm tiêu chuẩn để tính toán: 50%
2. Gỗ :
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
7
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Chủng loại: Gỗ bồ đề, gỗ mỡ, gỗ bạch đàn( gỗ bạch đàn chỉ dùng hai
loại Camaldulensis và Urophillia) và gỗ keo( keo tai tợng và keo lá
chàm).
Độ tuổi: Gỗ dùng để chặt mảnh phải đạt từ 7 tuổi trở lên.
Kích thớc mảnh hợp cách:
- Dài( theo chiều dọc cây) : 20ữ35mm
- Rộng( theo chiều ngang của cây) : 25 ữ35mm
- Dày : 3ữ8mm
Mức độ hợp cách:
- Tỷ lệ mảnh hợp cách : / 85%
- Tỷ lệ lớn hơn hợp cách nhng không dài hơn 80mm, không rộng
hơn 60mm, không dày hơn 10mm: [15%
- Tỷ lệ mảnh nhỏ hơn hợp cách: [ 5%
Một số tiêu chuẩn khác:
- Phải sạch sẽ không lẫn cát sỏi, đất đá, than bụi, mùn ca, không
lẫn các loại gỗ khác, không ngâm nớc để tăng độ ẩm và làm giảm
chất lợng của mảnh.
- Độ ẩm tiêu chuẩn để tính toán: 50%
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
8
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
III. Sơ đồ dây chuyền tuyến gỗ:
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
9
9
Nớc
rửa
rửa
Nớc rửa
Nớc
Gỗ
Bàn bốc
Ev332
Bàn tách
Ev333
Băng tải
Ev334
Con lăn
Ev335
Thùng bóc vỏ
DP 920
Con lăn
Ev336
Máy dò kim
loại Q03
Máy chặt
Cr913
Buồng làm đều
Ev926
Sàng
Cs931
Mảnh mùn
Băng tải
Ev340
Bãi chứa
Bãi chứaMảnh hợp
cách
Mảnh không
hợp cách
Máy chặt
lại
Con lăn
Ev337, 338
Băng tải
Ev321
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
* Thuyết minh dây chuyền tuyến gỗ:
- Gỗ từ bãi chứa đợc đa vào bàn bốc Ev332 nhờ các xích tải đa gỗ tới bàn tách
Ev333 và đồng thời dùng vòi nớc để rửa sạch và tạo độ nhớt cho gỗ để di
chuyển. Mục đích của bàn tách này tách gỗ ra theo hớng song song tránh hiện
tợng gỗ bị kẹt, ở đây có công tắc điều chỉnh các móc xích đẩy. Gỗ đợc rơi
xuống băng tải Ev334 đợc đa đi nhờ con lăn Ev335(A,B,C,D) ở đây nhờ 4
môtơ quay tốc độ tăng dần, gỗ tiếp tục đi vào thùng bóc vỏ DP920 nhờ 4 bơm
thuỷ lực, bơm nớc nâng thùng lên 5
0
, mục đích gỗ bóc vỏ xong tự chảy ra
ngoài. Thùng bóc vỏ dùng mô tơ 1 chiều, vận tốc từ 7- 8 vòng/phút. Gỗ trong
thùng tự va đập vào nhau, gỗ va đập vào các ghờ hình thang tù làm cho gỗ tự
bóc vỏ, các vỏ đợc thoát ra ngoài qua các rãnh rơi xuống băng tải Ev339
chuyển đi nơi khác. Tại đây có hệ thống liên động giữa thùng bóc vỏ và băng
tải Ev339. Nếu băng tải Ev339 không chạy thì thùng bóc vỏ sẽ dừng. Còn gỗ
ra khỏi thùng bóc vỏ dùng vòi nớc để rửa sạch và tạo độ nhớt dể dàng đi trên
con lăn Ev336 và đi qua con lăn Ev337, tại đây đi qua bộ phận dò kim loại.
Nếu gỗ lẫn kim loại máy tự phát hiện và hút ra ngoài, gỗ tiếp tục di chuyển
nhờ con lăn Ev338. Tại đây ngời ta dùng vòi nớc phun rửa, gỗ đi vào máy chặt
Cr913. Máy chặt gồm 8 lỡi dao, khoảng cách giữa dao bay và dao đế từ 0,6 -
0,9mm, dùng 8 cánh quạt tạo áp lực đa mảnh lên buồng làm đều Eb926.
Mảnh từ buồng làm đều rơi xuống sàng Cs93, trên sàng có hình chóp mục
đích để mảnh rải đều trên 8 cánh sàng. Nhờ sự rung động của sàng mảnh hợp
cách rơi xuống đáy sàng nhờ băng tải Ev321 đa ra bãi chứa. Còn mảnh quá cỡ
đợc đa qua máy chặt lại, mảnh sau khi chặt lại đợc thổi lên buồng làm đều, và
đơc đa về sàng. Còn mảnh mùn nhỏ nhờ băng tải Ev340 đa ra ngoài bãi chứa
mùn.
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
10
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
IV. Sơ đồ dây chuyền tuyến tre nứa:
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
11
11
Tải con
lăn
Ev332
ép dập
Máy chặt
Cr910
Bàn bốc
Ev325
Băng tải
Ev326
Tải con
lăn
Ev327,
ép dập
Máy chặt
Cr910
Vít tải
Ev929
Băng tải
Ev330
Buồng làm
đều
Eb925
Eb925
Máy chặt lại
Mảnh quá cở
Mảnh
mùn
Mảnh hợp
cách
Băng tải
Ev340
Bãi chứa
Bể khuấy trộn
Ch60
Máy rửa
Cw915
Bể chứa
Ch71
Máy rửa
Cw952
Vít tải Băng tải
Ev320
Bãi chứa
Băng tải
Ev321
Bàn bốc
Ev320
Sàng
Cs930
Máy dò
Máy dò
kim loại
Nớc
Rửa
kim Máy dò
loại
Nớc rửa
Nớc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
*.Thuyết minh sơ đồ tuyến tre nứa:
Tuyến 1:
- Tre, nứa đợc đa lên bàn bốc Ev320 nhờ các xích tải và môtơ thuỷ lực
CP290.Mục đích đa tre nứa theo hớng song song, theo chiều ngang, khi tre
nứa rơi xuống băng tải Ev321 đợc chuyền đi qua máy dò kim loại Q01, mục
đích tách kim loại nếu có. Tại đây có công tắc điều chỉnh dừng băng tải. Tre,
nứa đợc đi tới bộ phận ép dập, ở đây tre nứa bị ép lại và làm cho độ xốp giảm
đi và dùng áp lực 35kg/cm
2
để đa tre, nứa đi vào máy chặt Cr910. Khoảng
cách giữa dao bay vào dao đế 0,4 - 0,6mm có 10 lỡi dao xếp thành năm hàng,
mỗi hàng 2 lỡi. Khi tre nứa vào máy chặt tạo một góc cắt tránh sự dập nát,tổn
thất nguyên liệu.Mảnh tre, nứa nhờ băng tải Ev330 chuyển tới buồng làm đều.
Tuyến2:
- Tre ná tới bàn bốc Ev325 nhờ băng tải Ev326 đi qua máy dò kim loại Q02,
tre nứa tiếp tục nhờ con lăn Ev327, Ev 328 đa tre nứa tới lô ép dập, tre nứa vào
máy chặt Cr911, nhờ băng tải Ev324 và vít tải Ev329, đa tre nứa đi vào bộ
phận khác nhờ băng tải Ev330.
- Giữa tuyến 1 với tuyến 2, nếu chạy tuyến 1 thì dừng tuyến 2, mục đích tránh
sự h hỏng, các sự cố đột ngột cha khắc phục kịp mặt khác để vệ sinh và bảo d-
ỡng.
- Tiếp tục tre, nứa đi từ tuyến 1 hoặc tuyến 2 tới buồng làm đều Eb925 nhờ
băng tải Ev330, mảnh đợc đa tới bộ phận sàng, mảnh hợp cách rơi xuống đáy
qua lới sàng đợc đem đi rửa mảnh tới bể Ch60 bể khuấy trộn đợc bơm Pu501
lên máy rửa Cw951. Mảnh sau khi rửa đợc đa tới bể Ch71. Nhờ bơm Pu603
lên máy rửa Cw952 mảnh nhờ vít tải đa tới bãi chứa.
V. Thiết bị:
1/ Bàn bốc Ev332 : có nhiệm vụ đa gỗ vào bàn tách nhờ các xích tải kéo gỗ đi
thông qua mô tơ thuỷ lực có công tắc điều chỉnh để lợng gỗ lên một cách hợp
lý và đều.
*Các thông số kỹ thuật:
Tốc độ: 246m/ph
Chiều dài: 6m
Chiều rộng: 6m
Độ nghiêng: 6
0
Gồm có 5 xích tải
2/ Bàn tách Ev333 : có nhiệm vụ tách riêng biệt lợng gỗ xuống băng tải, tạo
độ song song.
Bàn tách gồm một tấm chắn bằng sắt, chiều rộng 6m.
3/ Băng tải Ev334 mục đích vận chuyển nguyên liệu đi qua các bộ phận khác.
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
12
12
(1): Tấm nhựa chịu
mài mòn
(2): Bể chứa nớc
(3): Tấm gỗ phíp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
4/ Con lăn: Có hai loại con lăn, con lăn trơn và con lăn vấu lồi.
Con lăn Ev335A, B, C, D có nhiệm vụ vận chuyển lợng gỗ đi tới thùng bóc
vỏ. khi gỗ qua các bộ phận con lăn làm cho vỏ bị bong ra tạo điều kiện khi
vào thùng dễ dàng bóc vỏ hơn.
- Tốc độ con lăn tăng từ thấp đến cao. Khi đến con lăn cuối cùng đẩy mạnh l-
ợng gỗ rơi vào ngay tâm thùng bóc vỏ.
5/ Thùng bóc vỏ 532-Db-920:
a.Cấu tạo: Dùng 4 bơm thuỷ lực Pu 505-508 bơm nớc vào và tạo áp lực rất
mạnh~3000m/p và làm giảm sự ma sát của thùng (lực đẩy Aximét). Thùng đ-
ợc làm bằng sắt, thép.
*Các thông số kỹ thuật:
- Tốc độ :0410 vòng/phút .
- Chiều dài:36m.
- Đờng kính: 3.8m
- Rãnh thoát vỏ có chiều rộng: 50mm.
- Thùng đợc gắn với 4 vòng bi thuỷ tĩnh. Thông qua 4 bơm Pu505508.
Công suất bơm: 4 x 30KW.
- Thùng đợc gắn với 2 cơ cấu xích 2 chuyển động bánh răng nhằm quay
thùng.
- Công suất môtơ truyền động: 23134kw
Cơ cấu vòng bi thuỷ tĩnh:
- Gồm vùng làm kín.
- Thùng bóc vỏ đợc gối lên bệ đỡ, trong bệ đỡ gồm 3 gối đỡ.
- ở trong gối đỡ có tấm gỗ phíp đợc uốn theo độ cong của thùng và còn có
thêm tấm nhựa chịu mài mòn. Tác dụng làm kín vòng bi thuỷ tĩnh và giảm sự
mài mòn
.
b. Nguyên lý làm việc: Thùng quay với vận tốc 7 vòng/phút, sử dụng mô tơ
một chiều.
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
13
13
(1)
(2)
(3)
(3)
.
.
(1)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phan Chí Thanh
- Gỗ rơi vào tâm của thùng nhờ con lăn đa đến, gỗ vào thùng 1/2 1/3 thể
tích của thùng và tạo độ song song khi vào thùng. Trong thùng có các gờ hình
thang tù, khi gỗ vào va đập với các hình thang tù và chúng tự va đập vào nhau
nên gỗ tự bóc vỏ ra. Thùng đặt ngiêng với một góc = 5
0
làm cho gỗ khi bóc
xong vỏ giảm ma sát nên chúng tự chảy ra ngoài, còn vỏ rơi qua rãnh xuống
băng tải đa về bãi chứa vỏ.
Nhận xét:
- Loại bỏ vỏ triệt để mà tổn thất ít.
- Nếu đảm bảo gỗ vào song song thì độ sạch đạt 98%.
7. Máy chặt mảnh gỗ 532-Cr-913:
a. Cấu tạo:
(1): vỏ máy
(2): mâm dao
(3): cánh quạt
(4): lỡi dao
(5): cửa thoát mảnh
- Đớng kính mâm dao 2400mm.
- Số lỡi dao 8.
- Chiều dày mảnh 16 35mm
- Đờng kính gỗ tối đa vào máy 460mm.
- Công suất 300 400 m
3
/h.
- Tốc độ mâm dao 400 vòng/phút.
- Công suất mô tơ 500KW.
- Khe hở của dao bay và dao đế 0,5 0.8mm.
- Kích thớc của lỡi dao l = 600 700mm,
r = 200mm,
- cạnh huyền của dao 17mm(tơng ứng 35
0
).
b. Nguyên lý:
- Gỗ vào máy chặt nhờ con lăn Ev338 do tốc độ quay của con dao, gỗ đợc cắt
thành mãnh bay ra ngoài. Nhờ mâm dao quay tạo áp lực đẩy mảnh tới buồng
làm đều, ở đây có một ống hút hơi đối lu từ buồng làm đều về máy chặt tạo áp
lực cho máy. Mảnh sau khi chặt co kích thớc từ 16 35mm.
8. Máy chặt tre, nứa Cr-910:
a.Cấu tạo:
Tr
Tr
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
ờng ĐHBK-HN Lớp CN giấy-xenluloza-K45
14
14
(8)
(5)
(1)
(3)
(2)
(4)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét