Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
+ Trả tiền ngay (thực chất là ngời nhập khẩu cấp tín dụng cho ngời xuất
khẩu)
+ Trả tiền ngay (là hình thức trả tiền trong khoảng thời gian từ lúc chuẩn
bị xong hàng để bốc lên tầu cho đến khi hàng đã đến tay ngời mua).
+ Trả tiền sau (thực chất là ngời nhập khẩu cấp tín dụng cho nhập khẩu).
d. Điều kiện về phơng thức thanh toán
Trong tất cả các điều kiện thanh toán quốc tế thì phơng thức thanh toán là
điều kiện quan trọng bậc nhất. Hiểu một cách nôm na thì phơng thức thanh toán
là việc ngời bán dùng cách nào để thu tiền về, ngời mua dùng cách nào để trả
tiền cho ngời bán. Trong buôn bán ngời ta có thể lựa chọn nhiều thanh toán
quốc tế khác nhau để thu tiền về hoặc trả tiền. Nhng dù chọn phơng thức nào
cũng phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ và đúng
và từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn.
Trong ngoại thơng thờng dùng các phơng thức thanh toán sau:
! Phơng thức chuyển tiền (Remittance):
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán giản đơn nhất, là ngời
mua (hay gọi là nhập khẩu) thông qua ngân hàng gửi tiền trả cho ngời bán (ngời
xuất khẩu). Loại này ít đợc dùng trong thanh toán quốc tế bởi vì một điều đơn
giản là việc trả tiền cho ngời bán tuỳ thuộc vào thiện chí của ngời mua, nh vậy
đứng về phía ngời bán thì quyền lợi của họ không đợc đảm bảo, thờng ngời ta sử
dụng phơng thức này trong nghiệp vụ trả tiền ứng trớc, trả tiền phạt, trả tiền hoa
hồng
! Phơng thức nghi sổ hay có thể gọi là phơng thức mở tài khoản
(Open Account):
Phơng thức nghi sổ là thoả thuận giữa ngời bán và ngời mua trong đó
hàng hoá đợc sản xuất và giao trớc khi thanh toán. Phơng thức nghi sổ cho phép
thanh toán vào một ngày quy định cụ thể trong tơng lai và ngời mua không cần
phải phát hành bất cứ chứng từ nhận nợ có thể chiết khấu nào để chứng minh
5
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
cam kết mang tính pháp lý của mình. Ngời mua phải tin tởng tuyệt đối vào việc
anh ta sẽ đợc thanh toán vào ngày thoả thuận. Ngời bán cần thiết là trong số tr-
ờng hợp có thể chiết khấu các khoản phải thu theo phơng thức nghi sổ tại các tổ
chức tài chính. Phơng thức nàu đợc áp dung rộng rãi trong mậu dịch nội địa nh-
ng rất ít dùng trong mậu dịch quốc tế, bởi vì nó không có sự bảo đảm đầy đủ
cho ngời xuất khẩu thu kịp thời tiền hàng. Phơng thức thanh toán này đòi hỏi sự
tin cậy rất cao của ngời xuất khẩu đối với ngời nhập khẩu. Chủ yếu nó đợc áp
dụng trong việc thanh toán giữa các chi nhánh ở các nớc khác nhau của cùng
một Công ty, hoặc giữa các Công ty có quan hệ mua bán lâu đời và thờng xuyên
và mua bán với số lợng không lớn lắm, hoặc để trả tiền hoa hồng và tiền hàng
gửi bán.
! Phơng thức nhờ thu (Collection):
Phơng thức nhờ thu là phơng thức mà ngời bán sau khi giao hàng thù ký
phát hối phiếu đòi tiền ngời mua, rồi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền trên hối
phiếu đó. Thông thờng, quyền sở hữu hàng hoá không chuyển sang ngời mua
(trừ khi ngời mua đợc chỉ định là ngời nhận hàng trên chứng từ vận tải) cho đến
khi hối phiếu đợc ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Phơng thức
nhờ thu thờng gắn với việc bán hàng chứ không phải cung cấp dịch vụ. Phơng
thức nhờ thu có hai loại nhờ thu là: Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
+) Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection):
Nhờ thu phiếu trơn là ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền của hối phiếu ở
ngời mua không kèm theo một điều kiện nào cả. Cùng với việc gửi hàng hoá cho
ngời mua, ngời bán gửi thẳng chứng từ cho ngời mua để đi nhận hàng. Phơng
thức này không phù hợp trong thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, bởi vì nếu
ngời mua không tốt thì họ có thể chấp nhận hàng nhng lại có thể gây khó khăn
cho việc trả tiền cho ngời bán, hoặc ngời mua cũng có thể gặp rủi ro trong trờng
6
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
hợp họ thanh toán ngay hối phiếu đòi hỏi tiền của ngời bán nhng không biết ng-
ời bán giao hàng nh thế nào vì chứng từ gửi hàng không đi kèm với hối phiếu.
Chính vì vậy, trong ngoại thơng ngời ta ít dùng phơng thức này, chỉ trong thanh
toán phi mậu dịch nh thu tiền cớc phí vận tải, phí bảo hiểm, hoa hồng phơng
thức này mới đợc sử dụng rộng rãi.
+) Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection):
Nhờ thu kèm chứng từ là ngời bán chuyển cho ngân hàng hối phiếu cùng
bộ chứng từ gửi hàng để nhờ thu tiền ở ngời mua với điều kiện là ngời mua trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới giao toàn bộ chứng từ
để đi nhận hàng. Có hai loại nhờ thu kèm chứng từ (tơng ứng với nó là hai loại
hối phiếu: Hối phiếu trả ngay và hối phiếu trả chậm).
Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/ P Documents against payment):
Phơng thức này áp dụng cho trờng hợp mua hàng trả tiền ngay, ngời bán
sau khi giao hàng, lập đầy đủ chứng từ cần thiết mang đến cho ngân hàng nhờ
thu tiền hàng. Ngân hàng này chọn ngân hàng đại lý ở tại nớc ngời mua để thu
hộ số tiền đó. Ngân hàng đại lý báo cho ngời mua biết và chỉ trai chứng từ nhận
hàng cho ngời mua khi ngời mua đến trả tiền ngay hối phiếu đó. Sau khi thu đợc
tiền ngân hàng đại lý chuyển số tiền nhờ thu cho ngân hàng uỷ thác để giao cho
ngơì bán, đồng thời thu thủ tục phí và các chi phí khác có liên quan ở ngân hàng
uỷ thác (thờng khoản này do ngời bán chịu)
Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A - Documents acceptance)
Trình tự tiến hành và nội dung của phơng thức này cũng giống nh phơng
thức nhờ thu tiền đổi chứng từ nhng khác ở chỗ chỉ cần ngời mua chấp nhận trả
tiền (hối phiếu trả chậm) thì ngân hàng trao toàn bộ chứng từ cho ngời mua để
đi nhận hàng. Ngời mua chấp nhận trả tiền bằng cách ký hậu vào hối phiếu, đến
khi hối phiếu tới hạn ngời mua phải trả tiền cho ngời hởng lợi của hối phiếu.
Nhìn chung phơng thức nhờ thu kèm chứng từ có đảm bảo hơn với ngời
bán, vì ngời bán đã có ngân hàng khống chế chứng từ tức là ngời bán đợc chắc
7
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
chắn rằng ngời mua sẽ chỉ nhận đợc hàng khi trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Tuy nhiên nh thế không có nghĩa là không có bất lợi nào cho phía ngời bán bởi
có thể xảy ra trờng hợp từ chối không nhận chứng từ, lẽ đơng nhiên quyền sở
hữu hàng hoá vẫn nằm trong tay ngời bán nhng hàng đã gửi đi mà không có ng-
ời nhận sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, quá trình thu hồi - quay vòng vốn bị
chậm lại. Ngoài ra theo phơng thức này thời gian thu tiền về còn chậm vì ngân
hàng không trả thay cho ngời mua hay là ngân hàng không cấp tín dụng cho ng-
ời mua nó chỉ đóng vai trò trung gian - thu hộ.
! Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary credits): Phơng thức
này sẽ đợc trình bày chi tiết phần II - chơng I
II. Những vấn đề cơ bản về phơng thức tín dụng chứng từ.
1. Khái niệm về phơng thức tín dụng chứng từ
Định nghĩa về tín dụng chứng từ đợc dịch trong quyển hớng dẫn áp dụng
điều lệ và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ bản sửa đổi năm 1993 số 500
(1993 revision ICC publication No 500) nh sau:
Trong phạm vi của bản điều lệ 500, các thuật ngữ "Tín dụng chứng từ"
và "Tín dụng dự phòng (sau đây gọi là "Tín dụng th - TDT") nghĩa là bất cứ
thoả thuận đợc gọi hoặc miêu tả nh thế nào, theo đó ngân hàng (ngân hàng
phát hành) hành động đúng yêu cầu và theo chỉ thị của khách hàng (ngời yêu
cầu mở TDT) hoặc nhận danh cho chính bản thân mình.
1. Thanh toán cho hoặc theo lệnh của phía thứ ba (ngời hởng) hoặc
chấp nhận và thanh toán hối phiếu do ngời hởng lợi ký phát,
Hoặc
2. Uỷ quyền cho ngân hàng khác thanh toán, chấp nhận và thanh toán
hối phiếu đó,
Hoặc
8
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
3. Cho phép ngân hàng khác chiết khấu chứng từ quy định trong TDT
với điều kiện chúng phù hợp với tất cả các điều khoản và điều lệ của TDT. Với
mục đích của Bản điều lệ 500, các chi nhánh của một ngân hàng ở các nớc
khác nhau đợc coi là những ngân hàng khác nhau.
Một cách ngắn gọn chúng ta có thể hiểu: Tín dụng chứng từ cam kết bằng
văn bản do một ngân hàng phát hành thay mặt ngời mua (bên xin mở) hoặc cho
chính mình, cam kết trả tiền cho ngời hởng số tiền bằng trị giá hối phiếu và hoặc
chứng từ với điều kiện là chúng phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín
dụng chứng từ.
Thoả thuận theo tín dụng chứng từ thờng đáp ứng đợc mong muốn thu
tiền mặt của ngời bán và mong muốn đợc cấp tín dụng của ngời nhập khẩu.
Công cụ tài chính này phục vụ lợi ích hai bên một cách độc lập. Tín dụng
chứng từ đa ra một phơng thức độc đáo và toàn diện để đạt đợc mục đích, sự
công bằng của cả ngời mua và ngời bán một cách tơng đối bằng cách đạt đợc
một cam kết có thể chấp nhận về mặt thơng mại bằng cách đảm bảo thanh
toán khi có chứng từ chứng minh hàng hoá phù hợp và cho phép chuyển quyền
sở hữu hàng hoá.
2. Tính chất của phơng thức tín dụng chứng từ
Trên phơng diện của các ngân hàng phơng thức tín dụng chứng từ có
những tính chất sau:
Trong chu trình của phơng thức tín dụng chứng từ thì ngân hàng chỉ đóng
vai trò trung gian cung cấp dịch vụ (mở L/C, cấp tín dụng, thông báo th tín
dụng, chiết khấu hối phiếu, xác nhận ). Và đặc biệt trong phơng thức này ngân
hàng thực hiện nghiệp vụ của mình chỉ căn cứ trên văn bản chứng từ chứ không
căn cứ trên hàng hoá, hay mối quan hệ giữa ngời mua với ngời bán. Dù cho dẫn
chiếu Hợp đồng thơng mại vào L/C theo cách này hay cách khác thì trách nhiệm
9
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
thanh toán của ngân hàng không ảnh hởng, hoặc ràng buộc bởi những tranh
chấp, khiếu nại phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng. Do tính chất độc lập của
L/C đối với Hợp đồng nên trách nhiệm ngân hàng phát hành hoàn toàn không
ảnh hởng gì bởi khiếu nại của ngời mở xuất phát từ mối quan hệ làm ăn với ngời
hởng. Ngay khi quan hệ giữa ngân hàng với ngời mở có những đặc ân nào đó mà
sau này phát sinh rủi ro trong việc thanh toán L/C thì ngân hàng cũng không đợc
quyền từ chối nghĩa vụ của mình đối với L/C, hoặc do quan hệ gắn bó giữa mình
với ngân hàng phát hành mà ngời mở L/C không thể yêu cầu hay thuyết phục
ngân hàng này không hoặc hoãn thanh toán chứng từ vì ngời hởng vi phạm hợp
đồng. Tơng ứng nh vậy vì ngời hởng cũng phải có nghĩa vụ cân bằng với ngời
mở nh: Không đợc đòi hỏi ngân hàng phát hành về khả năng thanh toán của ng-
ời mở Điều này đợc quy định khó rõ trong điều 3, điều 4 của UCP 500:
Điều 3:
a. Về bản chất TD là những giao dịch riêng biệt với hợp đồng thơng mại
và các loại hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể là cơ sở cho TDT, nhng
các ngân hàng bất luận trong trờng hợp nào cũng không liên quan đến, hoặc
không thể ràng buộc bởi những hợp đồng đó, ngay cả khi TDT có dẫn chiếu đến
hợp đồng đó. Vì thế cam kết của ngân hàng vê thanh toán, chấp nhận và thanh
toán hối phiếu, hoặc chiết khấu và hoặc thực thi bất cứ nghĩa vụ nào của TDT
không phụ thuộc vào khiếu nại hoặc biện hộ của ngời mở phát sinh từ mối quan
hệ của ngời mở với ngân hàng phát hành hoặc với ngời hởng.
b. Trong bất cứ trờng hợp nào cũng không đợc lợi dụng quan hệ hợp đồng
giữa các ngân hàng, hoặc giữa ngời mở với ngân hàng phát hành TDT.
Điều 4:
Trong giao dịch tín dụng chứng từ, tất cả các bên liên quan chỉ thực hiện
căn cứ trên chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hoá, các dịch vụ và hoặc các
công việc khác mà các chứng từ đó có thể liên quan.
10
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Một số doanh nghiệp khi mới tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trực
tiếp thờng ngộ nhận: TDT mở để mua hàng theo hợp đồng, nhng hàng kém
phẩm chất, không đúng qui cách thì sao lại phải trả tiền cho ngời bán? nghe
rất có lý, nhng thực ra chính nhà nhập khẩu đã hiểu cha đúng vấn đề. Ngân hàng
mở TDT chỉ ngng không thanh toán bộ chứng từ hợp lệ khi có phán quyết của
toà án của nớc sở tại. Trong trờng hợp này ngời nhập khẩu chỉ có thể có quyền
kiện ngời xuất khẩu trên cơ sở hợp đồng thơng mại chứ không thể từ chối thanh
toán.
Để hiểu rõ hơn về phơng thức thanh toán này chúng ta xem xét chu trình
thực hiện của phơng thức này.
3. Chu trình thực hiện của phơng thức tín dụng chứng từ
a. Trình tự thực hiện của phơng thức tín dụng chứng từ
Trình tự thực hiện của phơng thức tín dụng chứng từ bao gồm những bớc
cơ bản sau;
Ngời mua căn cứ vào hợp đồng làm đơn xin mở một th tín dụng
(Letter of Credit, viết tắt L/C) tại một ngân hàng nhất định, mà hai bên mua bán
đã thoả thuận trong hợp đồng, yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho ngời bán nếu
ngời bán nộp bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định trng th tín
dụng (bớc 1, 2 trong mô hình qui trình thanh toán).
Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C, mở L/C và thông
quan ngân hàng thông báo ở nớc ngời bán (ngời xuất khẩu) thông báo cho ngời
bán biết về L/C đó rồi gửi bản chính của L/C cho ngời bán (bớc 3).
Ngời bán kiểm tra kỹ nội dung của L/C, nếu chấp thuận - thì tiến
hành giao hàng hoá cho ngời mua theo L/C, nếu không chấp thuận mà cần phải
sửa đổi hoặc bổ sung những nội dung trong L/C thì ngời bán điện sửa đổi cho
ngân hàng mở L/C đề nghị ngời mua sửa lại L/C đó hoặc điện sửa đổi thẳng cho
ngời mua. Mọi nội dung sửa đổi phải có xác nhận của ngân hàng mở L/C mới có
11
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
hiệu lực. Văn bản sửa đổi trở thành một bộ phận cấu thành không thể tách rời
L/C cũ hay huỷ bỏ nội dung cũ (bớc 4, 5)
Sau khi hoàn thành việc giao hàng, ngời bán lập bộ chứng từ thanh
toán đa đến ngân hàng trong thời hạn xuất trình chứng từ (bớc 6). Thờng bộ
chứng từ bao gồm:
- Hoá đơn thơng mại (Commercial invoice):
Hoá đơn thơng mại gồm tất cả các chi tiết về nghiệp vụ hàng hoá. Nó đòi
hỏi các dữ kiện nh: tên và địa chỉ ngời mua, tên và địa chỉ và chữ ký có thẩm
quyền của bên bán, nhãn hiệu hàng hoá cùng số lợng, điều kiện giao hàng và
thanh toán, đơn giá và tổng giá trị, cách thức đóng gói, số lợng mỗi đơn vị đóng
gói
- Hợp đồng mua bán (Contract):
Hợp đồng mua bán đợc ký kết giữa ngời mua và ngời bán, hai bên cùng
thoả thuận với nhau về các điều khoản mà ngời mua và ngời bán phải thực hiện
nh: Đối tợng của hợp đồng (tên hàng, số lợng ), điều kiện giao hàng (nói lên
nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong việc giao nhận hàng - trong thơng
mại quốc tế thờng áp dụng "Incoterms: International commercial - các điều kiện
thơng mại quốc tế" gồm 13 điều kiện chia làm 4 nhóm là: C (CFR: Cost +
Fright, CIF: Cost + Insurance + Freight, CPT: Carriage and Insurance Paid To),
D (DES: Delivered Ex Quay, DAF: Delivered At Erontier, DDP: Delivered Duty
Paid, DDU: Delevered Duty Unpaid), E (EXW: Ex Work), F (FAS: Free
Alongside Ship, FOB: Free on Board, FCA: Free Carrier), điều khoản giá cả
(đồng tiền tính giá, mức giá, phơng pháp quy định giá), phơng thức thanh toán,
điều khoản pháp lý Đặc biệt phải nghi rõ trong hợp đồng là hợp đồng sản xuất
xác lập theo Incoterms nào để có cơ sở giaỉ quyết khi có tranh chấp xảy ra và
cũng để tránh những lầm lẫn và những khó khăn trong việc áp dụng Incoterms
(bởi vì Inconterm chỉ là tập quán buôn bán quốc tế cho nên các bản Incoterm
song song tồn tại - cả bản cũ lẫn bảo chỉnh sửa do vậy phải nghi rõ là sử dụng
12
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Incoterms theo bản nào. Mặc dù đến nay Incoterms, do phản ánh hầu hết những
nguyên tắc và thực tiễn đã đợc thừa nhận rộng rãi, có thể trở thành một bộ phận
của hợp đồng mua bàn mà không cần phải có sự dẫn chiếu tới, song các bên đợc
khuyến cáo một cách mạnh mẽ là nên đa vào hợp đồng). Dựa trên các điều
khoản của hợp đồng mua bán mà ngời mua viết đơn xin mở th tín dụng.
- Giấy chứng từ xuất xứ (Certificate of Origin):
Chứng từ này nói lên việc hàng hoá đó xuất xứ từ nớc nào, chứng từ này
rất quan trọng đối với các cơ quan chức năng của nớc nhập khẩu (nh Bộ ngoại
thơng hay cơ quan hải quan). Việc phát hành chứng từ này đợc thực hiện thông
qua một cơ quan đợc uỷ nhiệm ở nớc xuất khẩu tức phòng thơng mại.
- Hối phiếu (Bill of exchange):
Hối phiếu đợc ký phát bởi ngời hởng lợi để đòi tiền ngời mua, hối phiếu
có thể là hối phiếu trả ngay hoặc hối phiếu trả chậm.
- Vận đơn đờng biển/ hàng hải (Marine/ Ocean bill of lading) hoặc hàng
không (Airway bill) hoặc các chứng từ vận tải khác hoặc là chứng từ vận tải liên
hợp:
Là chứng từ gửi hàng tợng trng hàng hoá, xác nhận việc hàng hoá đã đợc
bốc dỡ lên tàu, lê máy bay hoặc các phơng tiện vận tải khác. Tuỳ từng loại mà
yêu cầu về số bản chính khác nhau.
Ví dụ: Vận đơn đờng biển đợc phát hành làm 3 bản chính và hàng hoá có
thể đợc tiếp nhận khi xuất trình một bản chính của Vận đơn và tất cả những bản
khác sẽ mất hiệu lực, 3 bản của vận đơn đờng biển thì ngời bán sau khi đợc hãng
tàu (ngời vận chuyển và có năng lực ký phát vận đơn) giao hàng hoá (tuy nhiên
cũng có trờng hợp ngời bán giao thẳng một bản cho ngời mua trong trờng hợp
hàng hoá về trớc chứng từ, đó là giao dịch giữa khách hàng của 2 nớc gần nhau:
Các nớc trong khối ASEAN, hoặc Việt Nam với ThaiLand, Singapore Tàu
thuỷ chỉ đi trong 2 - 3 ngày, trong lúc đó chứng từ phải đợc soạn thảo, qua thủ
tục 2 ngân hàng, gởi bu điện ). Vận đơn đờng biển có 3 chức năng:
13
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
- Vận đơn là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở đã đợc ký kết
thực hiện và chỉ rõ nội dung của Hợp đồng đó. Đồng thời nó xác định quan hệ
pháp lý giữa ngời chuyên chở với chủ hàng, đặc biể là giữa ngời chuyên chở và
ngời nhận hàng.
- Vận đơn biên lai của ngời chuyên chở xác nhận đã nhận hàng để chở
(nếu vận đơn "đã bốc dỡ" nó còn xác định đợc nghĩa vụ và trách nhiệm của ngời
chuyên chở đối với hàng hoá). Ngời chuyên chở chỉ giao hàng cho ai xuất trình
trớc tiên vận đơn hợp lệ (có chữ ký chuyển nhợng, xác thực của ngân hàng )
mà họ ký phát tại cảng bốc hàng.
- Vận đơn là chứng từ xác thực quyền sở hữu với hàng hoá miêu tả trong
vận đơn. Do vậy, nó là chứng từ có giá trị lu thông (negotiable), đợc dùng mua
bán, cầm cố, chuyển nhợng. Các ngân hàng thơng mại tận dụng chức năng thứ 3
của vận đơn đờng biển nhằm bảo vệ cho chính họ, bởi vì ngân hàng khống chế
vận đơn, tức là kiểm soát hàng hoá cũng có nghĩa là nằm tiền. Do vậy trong bất
luận trờng hợp nào, vận đơn chỉ đợc giao cho ngời mở L/C sau khi đã thanh toán
bộ chứng từ xuất trình đòi tiền.
Còn vận đơn hàng không thì đợc phát hành làm 3 bản: hãng vận chuyển
giữ một bản, bản thứ hai đi cùng hàng hoá để trao cho ngời nhận hàng, bản thứ
ba ngời gửi hàng giữ để xác nhận hàng đã đợc tiếp nhận và gửi đi
- Các chứng từ bảo hiểm (Insurance documents):
Các chứng từ bảo hiểm là bằng chứng về quyền đợc bảo hiểm về vận tải
mà phạm vi của nó bao gồm các loại giấy tờ đơn lẻ. Các chứng từ bảo hiểm có
thể đợc chuyển tiếp bằng hình thức chuyển nhợng nếu chúng đợc phát hành nh
một giấy tờ có giá
- Giấy chứng nhận chất lợng, số lợng (Certificate of quality or quantity):
Các chứng từ này là xác nhận của ngời sản xuất về tính hoàn hảo và phẩm
chất của hàng hoá, hoặc là xác nhận của ngời bán về số lợng hàng hoá đúng nh
thoả thuận trong hợp đồng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét