Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
1. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 211-TSCĐ hữu hình. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của DN theo nguyên giá.
Nội dung và kết cấu TK 211:
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do cải tạo nâng cấp
Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở DN
Tài khoản 211 có các TK cấp hai :
+ TK 2112: nhà cửa vật kiến trúc
+ TK 2113: máy móc thiết bị
+ TK 2114: phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2115: thiết bị, công cụ quản lý
+ TK 2116: cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118: TSCĐ khác
- Tài khoản 213- TSCĐ vô hình: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của DN.
Nội dung và kết cấu TK 213- TSCĐ vô hình:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở DN
TK này có các TK cấp hai sau:
+ TK 2131: quyền sử dụng đất
+ TK 2132: quyền phát hành
+ TK 2133: bảng quyền, bằng sáng chế
+ TK 2134: nhãn hiệu hàng hoá
+ TK 2135: phần mềm máy vi tính
+ TK 2136: giấy phép và giấy phép chuyển nhượng
+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác.
2. Kế toán tăng TSCĐ
2.1. Kế toán chi tiết tăng TSCĐ:
Chứng từ thủ tục kế toán tăng TSCĐ: TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều
phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập
“biên bản giao nhận TSCĐ” (mẫu 01-TSCĐ) cho từng đối tượng ghi TSCĐ (đối với
TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập
chung một biên bản).
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ
theo mẫu thống nhất (mẫu 02-TSCĐ) và vào sổ chi tiết TSCĐ.
2.2. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
2.2.1. Mua sắm TSCĐ hữu hình:
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang5 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
a). Mua TSCĐ thanh toán 1 lần:
TK 111,112,331 TK 211-TSCĐ hữu hình
TK 2411 TK 111,112
Nếu mua về phải qua Khi TSCĐ đưa Chiết khấu thương
lắp đặt chạy thử vào sử dụng mại, giảm giá TS
CĐ mua vào
Giá mua, chi phí TSCĐ mua vào SD ngay
liên quan trực tiếp TK 133
Thuế GTGT(nếu có)
TK 3333
Thuế nhập khẩu
TK 3332
Thuế TTĐB hàng nhập khẩu
TK 33312 TK 133
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
(nếu được khấu trừ)
Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu K
0
được khấu trừ)
TK 3339
Lệ phí trước bạ nếu có
Đồng thời kết chuyển nguồn:
TK 411 TK 441,414….
b). Mua TSCĐ trả góp:
TK111,112… TK331 TK211-TSCĐ hữu hình
Tổng số tiền Nguyên giá(ghi
Định kỳ thanh toán phải T/toán theo giá mua
tiền cho người bán trả tiền ngay
TK133
thuế GTGT
(nếu có)
TK 142,242 TK635
định kỳ phân bổ
Lãi trả chậm dần vào CP theo
số lãi trả chậm
phải trả từng kỳ
Đồng thời kết chuyển nguồn:
TK 411 TK 441,414….
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang6 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
2.2.2. TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
a) Trao đổi với 1 TSCĐ tương tự:
TK 211-TSCĐ hữu hình TK 214
Gía trị hao mòn TSCĐ HH
đưa đi trao đổi
Nguyên giá TSCĐ TK 211- TSCĐ HH
HH đưa đi trao đổi
Nguyên giá TSCĐ HH
nhận về ( ghi theo GTCL
của TSCĐ mang đi trao đổi)
b) Trao đổi với 1 TSCĐ không tương tự:
TK 211- TSCĐ HH TK 811
Ghi giảm TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ
đưa đi trao đổi đưa đi trao đổi
TK 214
Giá trị hao mòn
TK 711 TK 131 TK 211- TSCĐ HH
Đồng thời ghi thu
nhập khác do trao Ghi tăng TSCĐ nhận được do trao đổi
đổi TSCĐ TK 133
thuế GTGT đầu vào
TK 33311
Thuế GTGT TK 111, 112
Nhận số tiền phải thu thêm
Thanh toán số tiền phải trả thêm
2.2.3. TSCĐ hữu hình tự chế:
TK 621 TK 154 TK 632
Tổng hợp giá thành sản phẩm sản xuất chuyển thành
TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí
TK 622 TK 155
sản xuất giá thành sản xuất kho sp để chuyển
phẩm nhập kho thành TSCĐ dùng SXKD
phát sinh
TK 627 C-Phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang7 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
thường k
0
được tính vào nguyên giá TSCĐ
Đồng thời ghi
TK 512 TK 211- TSCĐ HH
Doanh thu bán hành nội bộ do sử dụng SP tự
chế chuyển thành TSCĐ dùng cho SXKD
TK 111,112
chi phí khác trực tiếp khác liên quan tính vào nguyên giá
2.2.4. TSCĐ hữu hình thành do XDCB hoàn thành bàn giao:
TK 241 TK 211- TSCĐ HH
khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng cho hoạt động SXKD
Đồng thời ghi:
TK 411 TK 441.414….
Phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh
2.2.5. TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng đưa vào sử dụng cho hoạt động
XSKD:
TK 911 TK 711 TK 211
K/C giá trị hợp lý của TSCĐ Giá trị hợp lý của TSCĐ được
được tài trợ, biếu tặng tài trợ, biếu tặng
TK 111,112
các CP trực tiếp liên quan đến TSCĐ
được tài trợ,biếu tặng
2.2.6. TSCĐ hữu hình phát hiện thừa khi kiểm kê:
TK 241, 331, 338, 411… TK 211- TSCĐ HH
Ghi nhận TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách
Nếu TSCĐ đang sử dụng thì phải bổ sung khấu hao hoặc bổ sung hao mòn
TK 214 TK chi phí SXKD
trường hợp TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD
TK 4313
Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi
TK 466
Trường hợp TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp dự án
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang8 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
2.2.7. TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ của DN:
TK 111, 112, 331,… TK 242
Khi phát sinh CP cho giai Giá trị lớn phân bổ nhiều năm
đoạn triển khai k
0
thoả mãn
định nghĩa TSCĐ TK 642
giá trị nhỏ tính vào CPSXKD
trong kỳ
TK 241 TK 213- TSCĐ vô hình
Khi phát sinh CP cho giai Kết chuyển CP phát sinh hình
đoạn triển khai thoả mãn thành TSCĐ vô hình khi kết thúc
t/c ghi nhận TSCĐ vô hình giai đoạn triển khai
TK 133(13332)
thuế GTGT
2.2.8. Đánh gía tăng giá trị TSCĐ
Khi có quyết định của Nhà Nước hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại TSCĐ,
kế toán phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐ như sau:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Có TK 421 : Chênh lệch đánh giá lại tài sản
3. Kế toán giảm TSCĐ:
TSCĐ trong doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân: nhượng bán, thanh lý
TSCĐ, phát hiện thiếu khi kiểm kê, chuyển thành công cụ dụng cụ…
3.1. Kế toán chi tiết giảm TSCĐ
* Chứng từ, thủ tục kế toán chi tiết giảm TSCĐ: Chứng từ kế toán giảm TSCĐ bao gồm:
Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 03-TSCĐ) quyết định và biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp
đồng mua bán TSCĐ, các chứng từ liên quan (hoá đơn, phiếu chi… ) Khi giảm TSCĐ kế
toán phải làm đầy đủ các thủ tục quy định đối với từng trường hợp cụ thể.
* Căn cứ vào chứng từ trên kế toán ghi vào thẻ TSCĐ, các sổ hạch toán chi tiết và đưa
thẻ của những TSCĐ giảm ra khỏi ngăn thẻ TSCĐ đang sử dụng.
3.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
3.2.1. Kế toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ
a). Trường hợp TSCĐ dùng cho SXKD:
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang9 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
TK 111,112,331… TK 133 TK 811 TK 911
Thuế GTGT K/C thu về
nếu có Kết chuyển CP thanh lý thanh lý
CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhượng bán TSCĐ nhượng
bánTSCĐ
TK 211- TSCĐ HH
GTCL của TSCĐ
TK 214 TK 421
GT h/mòn K/C chênh lệch thu > Chi
K/C chênh lệch chi > thu
TK 711 TK111,112,131…
Thu thanh lý nhượng bán TSCĐ
TK 33311
Thuế GTGT
b). Trường hợp TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi
TK 211-TSCĐ HH TK 214 TK 111, 112
Giá trị hao mòn
TK 4313 TK 3331
Ghi giảm quỹ phúc Thuế GTGT
lợi đã hình thành đầu ra
TSCĐ (GTCL)
TK 4312
Số thu về nhượng bán TSCĐ HH
ghi tăng quỹ phúc lợi
Số chi từ quỹ phúc lợi cho nhượng bán
TSCĐ hữu hình
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang10 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
c).Trường hợp dùng cho hoạt động sự nghiệp dự án
TK 211- TSCĐ HH TK 214
Nguyên Giá trị hao mòn
giá
TK 466
Giá trị còn lại
3.2.2. Kế toán TSCĐ đem cầm cố thế chấp
Khi mang TSCĐ ra khỏi DN để cầm cố thế chấp, ghi:
Nợ TK 144 : Ghi theo giá trị còn lại
Nợ TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ mang đi thế chấp
Khi nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố thế chấp
Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình
Có TK 144 : thế chấp ký cược ký quỹ ngắn hạn
Có TK 214 (2141) : Hao mòn TSCĐ
Trường hợp thế chấp TSCĐ mà không đưa TSCĐ ra khỏi DN thì không ghi giảm
TSCĐ. Trường hợp này chỉ theo dõi chi tiết TSCĐ.
3.2.3. Kế toán TSCĐ bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê:
* Trường hợp có ngay quyết định của cấp có thẩm quyền,
Nợ TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn của TSCĐ bị mất
Nợ TK 138 (1388) : Giá trị bồi thường
Nợ TK 415 : Dùng cho quỹ dự phòng để bù đắp
Nợ TK 632 : Phần thiệt hại còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
* Trường hợp phải chờ quyết định xử lý:
- Trước hết phản ánh giá trị tổn thất vào TK 138(1381)- tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn TSCĐ bị mất
Nợ TK 138 (1388) : Giá trị còn lại TSCĐ bị mất
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ bị mất
- Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388) : giá trị bồi thường
Nợ TK 415 : dùng quỹ dự phòng để bù đắp
Nợ TK 632 : phần thiệt hại còn lại
Có TK 138 (1388) : giá trị còn lại của TSCĐ bị mất
3.2.4. Kế toán đánh giá giảm TSCĐ
Nợ TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại TS
Nợ TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Có TK 222 : TSCĐ hữu hình
3.2.5. Kế toán chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ dụng cụ
* Nếu giá trị nhỏ:
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang11 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Nợ TK 627, 641, 642 : Giá trị còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ hữu hình
* Nếu giá trị còn lại lớn:
Nợ TK 142 : Phân bổ dưới một năm
Nợ TK 242 : Phân bổ trên một năm
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Hàng kỳ phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 627, 641, 642 :
Có TK 142, 242 :
3.2.6. Kế toán giảm TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao:
Khi TSCĐ vô hình đã trích đủ khấu hao thì phải ghi giảm TSCĐ vô hình
Nợ TK 241 (2143) : Hao mòn TSCĐ
Có TK 213 : TSCĐ vô hình
IV. Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:
1. Khái niệm: Trong qúa trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần. Có hai loại hao mòn
TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Khái niệm hao mòn hữu hình: Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về mặt vật chất của
TSCĐ trong qúa trình sử dụng .
- Khái niệm hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị do tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Khái niệm khấu hao TSCĐ: khấu hao TSCĐ là việt phân bổ có hệ thống giá trị phải
khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
2. Nguyên tắc trích khấu hao
Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (206/2003QĐ-BTC) qui định
- Mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao
- Doanh nghiệp không được trích khấu hao đối với những TSCĐ đã trích khấu hao
hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
- Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, DN phải xác định nguyên nhân,
quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại….và tính vào chi phí khác.
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN thì không trích
khấu hao
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số
ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đăc biệt, DN ghi nhận là TSCĐ vô hình
theo nguyên giá nhưng không trích khấu hao.
3. Tính mức khấu hao TSCĐ:
3.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Mức khấu hao hàng năm = nguyên giá x tỷ lệ khấu hao năm
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao = 100%
năm của TSCĐ Số năm sử dụng của TSCĐ
Từ đó xác định được mức khấu hao hàng tháng:
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang12 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
Mức khấu hao hàng tháng = Mức khấu hao hàng năm
của TSCĐ 12
Việc tính khấu hao được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao.
3.2. Phương pháp khấu hao số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức khấu hao phải = sản lượng thực hiện x mức khấu hao cho một
trích trong tháng trong tháng đơn vị sản lượng
Trong đó:
Mức khấu hao cho một = Nguyên giá
đơn vị sản lượng Sản lượng theo công suất thiết kế của cả đời máy
3.3. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong những năm đầu được xác định như sau:
Mức trích khấu hao hàng = giá trị còn lại x tỷ lệ khấu hao nhanh
năm của TSCĐ của TSCĐ
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao = tỷ lệ khấu hao theo phương x hệ số điều chỉnh
nhanh pháp đường thẳng
Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ như qui định
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm (t<= 4 năm) 1.5
Trên 4 đến 6 năm ( 4<t<=6 năm) 2
Trên 6 năm (t>=6 năm) 2.5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần
như trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm
sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại
của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
4. Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
4.1. Tài khoản sử dụng:
a). Nội dung TK 214:
Để hạch toán hao mòn TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214-hao mòn TSCĐ. Tài khoản
này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu
hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của TSCĐ trong doanh nghiệp.
b). Kết cấu TK 214:
Bên Nợ :giá trị hao mòn của TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
Bên Có :giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ và các
nguyên nhân khác.
Số dư bên Có :Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
TK 214 có ba tài khoản cấp 2
- TK 2141 : hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142 : hao mòn TSCĐ thuê tài chính
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang13 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
- TK 2143 : hao mòn TSCĐ vô hình
4.2.Phương pháp Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:
TK 214- hao mòn TSCĐ TK 627
Khao MMTBị SX thuộc phân xưởng
TK 641
KHao TSCĐ thuộc khâu bán hàng
TK642
Hàng tháng Khao TSCĐ dùng chung cho DN
,quý trích TK 632
Khao bất động sản đầu tư
TK 811
Khao TSCĐ chưa dùng, chờ thanh lý
TK4313
Dùng cho hoạt động phúc lợi
Vào tháng 12 hàng
năm trích KH TK466
Dùng cho hoạt động sự nghiệp
V. Kế toán sửa chữa TSCĐ:
Căn cứ vào tính chất và quy mô của công việc sửa chữa người ta chia công việc sửa
chữa thành 2 loại: Sửa chữa thường xuyên và sữa chửa lớn. Đối với chi phí sửa chữa
thường xuyên vì chi phí nhỏ nên chi phí phát sinh tháng nào tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh tháng đó; còn sửa chữa lớn thì phải lập kế hoạch sửa chữa và lập dự toán chi
phí sửa chữa, căn cứ vào dự toán này kế toán tiến hành trích trước vào chi phí sản xuất
kinh doanh đều đặn hàng tháng
Để tiến hành sửa chữa DN có thể tiến hành thực hiện theo hai phương thức: cho thầu
hay tự làm.
1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
TK 111, 112, 331… TK 627, 641, 642
Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên
(nếu giá trị nhỏ)
TK 133
VAT (nếu có)
TK 142
Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên hàng kỳ phân bổ
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét