Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao hiện quả hoạt động của các ngân hàng thương mại nhà nước VN hiện nay

danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản của các NHTMNN 87
Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng cho vay 93
Bảng 2.3: Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động của các NHTMNN 100
Bảng 2.4: Tỷ lệ chi phí trên doanh thu của các NHTMNN 101
Bảng 2.5: Chi phí quản lý trên doanh thu 101
Bảng 2.6: Chi phí quản lý trên tổng tài sản bình quân 102
Bảng 2.7: Cơ cấu và tăng trởng tín dụng toàn ngành 104
Bảng 2.8: Một số ngân hàng Châu á - các chỉ số cơ bản 106
Bảng 2.9: Mẫu quy mô một số ngân hàng đầu của các quốc gia trên thế giới 108
5
danh mục sơ đồ, biểu đồ
Sơ đồ 1.1: Phân loại Ngân hàng thơng mại phổ biến 25
Sơ đồ 1.2: Mô hình NHTM hiện đại 27
Sơ đồ 1.3: Khái quát hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM 34
Sơ đồ 1.4: Nhân tố quyết định tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu của
ngân hàng (ROE) 59
Sơ đồ 1.5: Tổ chức bộ máy của Ngân hàng lớn 66
Sơ đồ 1.6: Tổ chức bộ máy của Ngân hàng nhỏ 67
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy và điều hành của ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam 85
Biểu đồ 2.1: Thị phần huy động vốn đến 31/12/2005 88
Biểu đồ 2.2: Thị phần tín dụng đến 31/12/2005 92
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng d nợ tín dụng tồn đọng 94
Đồ thị 2.1: Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 97
Đồ thị 2.2: Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) 98
6
Phần Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Để phát huy đợc nội lực, khuyến khích tăng trởng kinh tế cao và bền
vững, các quốc gia rất cần xây dựng một hệ thống ngân hàng hoạt động có hiệu
quả cao, đặc biệt đối với một nền kinh tế nh Việt Nam.
Trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, cải cách hệ thống ngân hàng
nhất là cải cách các NHTMNN đợc coi là khâu đột phá. Nhờ đó, các NHTMNN
Việt Nam đã phần nào khẳng định đợc vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMNN còn thấp so với mục tiêu cũng nh so với tiềm năng vốn có của các
ngân hàng. Hệ quả là vai trò tích cực của các NHTMNN đối với hệ thống ngân
hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung còn mờ nhạt.
Trớc những thách thức to lớn của tiến trình hội nhập, trong môi trờng cạnh tranh ngày
càng khốc liệt, các NHTMNN Việt Nam sẽ khó phát triển bền vững nếu không tập trung
mọi nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Góp phần đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó của thực tiễn, đề tài luận án tiến sỹ: Giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMNN Việt Nam hiện nay
,,
đã đợc lựa
chọn nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM đã có một số công trình khoa học nghiên cứu công bố dới dạng đề tài
cấp Bộ, ngành và luận án tiến sỹ và đề cập ở những góc độ và phạm vi khác
nhau. Nhiều giải pháp cũng nh đề xuất của các công trình này đã đợc các nhà
quản trị ngân hàng thực hiện. Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu quan
trọng gần nhất có liên quan đến đề tài luận án nh:
7
Trong luận án tiến sỹ kinh tế với đề tài Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu
t của các NHTM Việt Nam, tác giả Lê Thị Hơng (2003) đã xây dựng các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu t của các Ngân hàng thơng mại đặc biệt là
các hoạt động đầu t chứng khoán và cho vay. Việc đánh giá tập trung vào mục
tiêu sinh lời của các ngân hàng thơng mại ở giác độ vi mô trong giai đoạn 1996-
2001.
Trong đề tài B2001.38.23 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh ngoại tệ của các ngân hàng thơng mại quốc doanh ( nghiên cứu qua Ngân
hàng Công thơng Việt nam của TS. Lê Anh Tuấn (2004),tác giả đã đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các
ngân hàng thơng mại quốc doanh của Việt Nam trong giai đoạn tới.
Trong luận án tiến sỹ kinh tế với đề tài Hoạt động tín dụng của hệ thống
Ngân hàng thơng mại nhà nớc ở nớc ta hiện nay, tác giả Lê Đức Thọ (2005) đã
đề cập đến thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống các NHTMNN và những
tác động tới quá trình phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam. Tác giả đã đề xuất
các giải pháp đổi mới hoạt động tín dụng của hệ thống các NHTMNN Việt
nam, phù hợp với yêu cầu đổi mới và gắn với chiến lợc phát triển kinh tế - xã
hội Việt Nam đến năm 2010.
Trong luận án tiến sỹ kinh tế với đề tài Giải pháp nâng cao chất lợng hoạt
động kinh doanh ti Ngân h ng nông nghi p v phát tri n nông thôn Vit
nam tác giả Nguyễn Hữu Huấn (2006) đã đi sâu phân tích chất lợng hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- một
trong những NHTM NN có quy mô hoạt động lớn nhng cũng có rất nhiều
những đặc điểm riêng biệt so với các NHTM NN khác. Trên cơ sở đánh giá
những tồn tại chủ yếu nh: năng lực tài chính yếu, hiệu quả hoạt động kinh
doanh cha cao, sản phẩm dịch vụ thấp tác giả đa ra đề xuất giải pháp nâng cao
chất lợng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
8
thôn Việt Nam cho giai đoạn 2006-2010. Những nhóm giải pháp này là rất phù
hợp với một NHTM NN nh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam nhng cha thể khái quát tầm vĩ mô áp dụng cho hệ thống các NHTM
NN ở Việt Nam.
Trong các đề tài đã công bố, các tác giả đã đề cập ở giác độ quan điểm
chung về hiệu quả hoạt động và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của một NHTM NN cụ thể hay một mảng nghiệp vụ cụ thể trong thời gian
trớc mắt cũng nh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Trong luận án này, tác giả
nghiên cứu đề xuất ý kiến góp phần xây dựng hệ thống các giải pháp mang tính
vĩ mô trên cơ sở kế thừa một số giải pháp của các công trình nghiên cứu trớc đó
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMNN Việt Nam
trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Đặc biệt, tác giả đã đa ra
những giải pháp có tính đột phá nh: thành lập tập đoàn tài chính, cổ phần hoá
triệt để các NHTMNN. Đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu vấn đề
này do đó không bị trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMNN VN giai đoạn 2000-2005.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các NHTMNN Việt Nam cho giai đoạn từ nay đến 2010 và
những năm tiếp theo.
4. đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Luận án khảo sát trên 2 khía cạnh lý luận và thực
9
tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM. Tập trung nghiên cứu
hiệu quả hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, đầu t và các hoạt động
kinh doanh dịch vụ khác của 4 NHTMNN lớn nhất ở Việt Nam bao gồm Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Công thơng
Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu t và phát triển
Việt Nam (thời gian 2000-2005), đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các NHTMNN VN (giai đoạn 2006-2010) và những
năm tiếp theo theo định hớng của Đảng và Nhà nớc.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phơng pháp luận của Chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật
biện chứng, các phơng pháp đợc sử dụng trong quá trình thực hiện luận án gồm: Phơng
pháp so sánh, phân tích kết hợp với phơng pháp điều tra chọn mẫu và hệ thống hoá cũng
đợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu để đa ra nhận xét đánh giá các vấn đề. Bên cạnh
đó, luận án cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình có khoa học liên quan để
làm sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài.
6. Những đóng góp mới của luận án
Về lý luận: luận án đã làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh của
NHTM, khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM tập trung chủ yếu trên ph-
ơng diện lợi nhuận và các chỉ tiêu về lợi nhuận của các NHTM. Đặc biệt, tác giả phân
tích khá toàn diện hàng loạt nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
NHTM, đúc kết đợc kinh nghiệm của Trung Quốc về nâng cao hiệu quả hoạt động của
NHTMNN. Xét tổng thể, những nội dung đợc đề cập thể hiện t duy khá logíc của tác
giả, phù hợp với mục tiêu, đối tợng và phạm vi nghiên cứu đã xác định, là cơ sở lý thuyết
hoàn chỉnh để tiếp cận những vấn đề tiếp theo.
Trên cơ sở khát quát về hệ thống ngân hàng Việt Nam,ấtc giả nhấn mạnh vai trò
chủ lực, chủ đạo của các NHTMNN. Theo đó, bằng hệ thống t liệu phong phú tác giả đã
mô tả, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMNN Việt nam từ
năm 2000-2005 theo những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đã thống nhất ở phần lý thuyết.
Quan trọng hơn, tác giả khẳng định mặc dù hiệu quả hoạt động của các NHTMNN đã
10
đợc cải thiện nhng so với mục tiêu thì còn thấp, thậm chí là rất thấp. Một số nguyên nhân
(từ phía các NHTMNN, từ phía NHNN, khách hàng ) đợc tác giả phân tích chứng minh
khá thuyết phục. Đặc biệt, nguyên nhân sâu xa từ chế độ sở hữu là rất độc đáo. Những
đánh giá của tác giả là có cơ sở khoa học, chứng tỏ tác giả am hiểu và có nhiều kinh
nghiệm thực tiễn.
Với định hớng, mục tiêu phát triển các NHTMNN Việt Nam trong thời gian tới, tác
giả khẳng định nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMNN càng trở nên
cấp bách hơn bao giờ hết. Các giải pháp đợc luận cứ có cơ sở lý luận và thực tiễn nên có
tính ứng dụng cao. Đặc biệt, một số giải pháp có tính đột phá cao nh xây dựng tập đoàn
tài chính trên cơ sở hợp nhất một số NHTMNN, cổ phần hoá triệt để NHTMNN. Phần
kiến nghị của tác giả với Nhà nớc, các Bộ Ngành và NHNN để thực thi các giải pháp trong
đó nhấn mạnh về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các NHTMNN là hợp
lý.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu hữu ích cho các NHTMNN
trong việc ứng dụng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.
7. Kết cấu của luận án
Luận án gồm 169 trang, 3 biểu đồ, 9 bảng số liệu, 7 sơ đồ, 2 đồ thị, lời nói đầu,
kết luận, danh mục các công trình, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận án
đợc trình bày trong 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMNN Việt
Nam.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMNN
Việt Nam.
11
Chơng I
cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng thơng mại
1.1. các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thơng
mại
1.1.1.Tổng quan về Ngân hàng thơng mại
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thơng mại
Các nhà nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế thế giới đều ghi nhận, nghề ngân
hàng đã xuất hiện từ thời trung cổ, trên cơ sở sự phát triển của sản xuất và lu thông hàng
hoá. Tuy nhiên, không phải ngay từ đầu đã có đợc một ngân hàng với đầy đủ các hoạt
động nh ngày nay.
Hoạt động đầu tiên dẫn tới sự hình thành các ngân hàng là hoạt động đổi tiền
của các thơng gia.
Với sự phát triển của sản xuất, lu thông hàng hoá ngày càng đợc mở rộng, không còn
12
bó hẹp trong từng vùng lãnh thổ riêng của các lãnh chúa. Nhng ở mỗi vùng, các Lãnh chúa
bằng quyền lực của mình thờng quy định sử dụng đồng tiền riêng trong vùng lãnh thổ
mà họ cai quản. Sự khác biệt về tiền tệ đã cản trở quá trình giao lu hàng hoá giữa các
vùng, các khu vực. Nhằm khắc phục hạn chế do sự khác biệt về đồng tiền giữa các khu
vực, một số các thơng gia đã từ bỏ nghề buôn hàng hoá thông thờng chuyển sang buôn
loại hàng hoá đặc biệt buôn tiền - đóng vai trò trung gian đổi tiền cho các thơng gia
khác và trở thành Thơng gia tiền tệ.
Trên cơ sở hoạt động đổi tiền, các thơng gia tiền tệ nhận lu giữ, bảo quản tiền,
đồng thời thực hiện chi trả hộ theo yêu cầu của các thơng gia khác, tạo điều kiện thuận lợi
cho họ trong quá trình buôn bán hàng hoá. Nhờ thực hiện dịch vụ này, các thơng gia tiền
tệ thờng xuyên quản lý một khối lợng tiền lớn. Chính điều đó tạo ra cho họ khả năng sử
dụng số tiền này để kinh doanh.
Tuy nhiên, các thơng gia tiền tệ thờng không sử dụng tiền vào mục đích kinh doanh
hàng hoá (hoạt động kinh doanh mà họ đã từ bỏ). Hớng sử dụng chủ yếu là hỗ trợ cho các th-
ơng gia khác trong hoạt động buôn bán của họ thông qua việc cho vay. Nh vậy, các thơng
gia tiền tệ thực hiện thêm một hoạt động mới hoạt động cho vay.
Với các hoạt động mà các thơng gia tiền tệ cung cấp cho các thơng gia, họ đã chuyển
hoàn toàn sang lĩnh vực kinh doanh mới, hình thành nghề kinh doanh mới và đợc gọi là
Nghề ngân hàng, hình thành nên một loại đơn vị kinh doanh mới Ngân hàng. Nh
vậy, có thể hiểu Ngân hàng là một loại hình đơn vị kinh doanh, hoạt động kinh doanh
trên lĩnh vực tiền tệ với các nội dung chính là:
+ Nhận gửi tiền và chi trả hộ cho khách hàng
+ Sử dụng số tiền của khách hàng gửi để cho vay
Thu nhập trong hoạt động kinh doanh này là lệ phí bảo hiểm và chi trả hộ tiền
cho khách hàng và tiền lãi cho vay.
Để đa ra đợc một định nghĩa về NHTM, ngời ta thờng phải dựa vào tính chất và
mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất,
mục đích và đối tợng hoạt động.
Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: Đợc coi là Ngân hàng là
những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới
hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các
13
nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính. Hay nh luật Ngân hàng của
ấn Độ 1950, đợc bổ sung 1959 đã nêu: Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký
thác để cho vay hay tài trợ, đầu t. Những định nghĩa tơng tự nh vậy là căn cứ vào
tính chất và mục đích hoạt động.
Một loạt định nghĩa khác lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tợng hoạt động. Ví dụ nh
luật Ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: Những nhà băng thiết yếu gồm
các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thơng mại và các giá
trị địa ốc, các phơng tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển
ngân, đứng ra bảo hiểm v.v.
Theo Luật của nớc Mỹ, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép
khách hàng rút tiền theo yêu cầu( nh bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tủ)
và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thơng mại đợc xem là một Ngân
hàng. Nhà Kinh tế học David Begg định nghĩa Ngân hàng thơng mại là trung gian
tài chính, có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản
tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi mà dựa vào đó có thể phát hành Séc.
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 22 tháng 12 năm 1997, tại điều 20 có nêu
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của luật này
và các quy định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ
ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp
các dịch vụ thanh toán.
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhng phân tích, khai thác nội dung của
các định nghĩa đó, ngời ta dễ nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất, đó là
việc nhận tiền ký thác tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng.
Nh vậy, tác giả cho rằng có thể đa ra một định nghĩa khái quát về NHTM nh sau:
Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ
với các hoạt động chủ yếu là huy động vốn, cho vay, đầu t và các hoạt động dịch vụ
nhằm một trong các mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.1.2. Sự phát triển của NHTM
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét