Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

hiệu quả kinh tế đối với việc thu gom rác thải

 Ấn phẩm các cấp về vấn đề văn hố xã hội và kinh tế của địa phương
 Báo cáo hiện trạng mơi trường khu vực nghiên cứu
 Các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về vấn đề mơi trường và
phát triển có liên quan đến làng nghề nghiên cứu.
Do các tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ những nghiên cứu sơ
bộ đến chi tiết của các cá nhân hoặc tập thể vào các thời điểm khác nhau nên có
sự khác nhau khá lớn về mức độ phân tích, đánh giá hiện trạng tài ngun, mơi
trường khu vực nghiên cứu. Mục đích của phương pháp này là:
 Hệ thống hố các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có theo định hướng nghiên cứu
 Phân tích, đánh giá những tài liệu, số liệu sẵn có, chọn lọc những số liệu,
nhận xét phù hợp nhất về điều kiện tài ngun, kinh tế và mơi trường khu
vực nghiên cứu
Trong xử lý số liệu, ngồi việc đánh giá đơn thuần còn đòi hỏi phải có sự
bổ sung (thơng qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật), hiệu chỉnh lại (thơng
qua tính tốn lại, so sánh với lý thuyết và thực tế) các số liệu đã có. Hệ thống
hố các tài liệu bằng các bảng thống kê, biểu đồ là cách làm phổ biến nhất.

4.2. Phương pháp khảo sát thực địa:
Như đã nói ở trên, khảo sát thực địa cho phép cập nhật những thơng tin, số
liệu bổ sung những nhận định, đánh giá về điều kiện khu vực nghiên cứu trong
khi các số liệu quan trắc khơng nhiều và khơng hệ thống. Nội dung của các đợt
khảo sát thực địa có thể gồm:
 Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến kinh tế - xã hội, tài ngun và mơi
trường tại địa phương như UBND xã Phong Khê
 Điều tra xã hội học, lấy ý kiến cộng đồng dân cư, lãnh đạo các ban ngành
đồn thể của xã
4.3. Phương pháp bản đồ, GIS:
Phương pháp bản đồ và GIS cho ta một cái nhìn tổng qt, cách phân tích
logic và chính xác khu vực cần nghiên cứu. Các bản đồ màu sẽ giúp minh hoạ
những kết quả nghiên cứu chính xác và sáng sủa.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4.4. Phương pháp đánh giá tác động mơi trường:
Đây là phương pháp cho phép xác định, phân tích, dự báo những tác động
có lợi và có hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện một hoạt động phát triển
kinh tế - xã hội có thể gây ra cho tài ngun thiên nhiên và chất lượng mơi
trường sống của con người tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đó đề
xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực. Các kỹ thuật
sử dụng trong đánh giá tác động mơi trường bao gồm:
- Phương pháp liệt kê số liệu về thơng số mơi trường
- Phương pháp danh mục các điều kiên mơi trường
- Phương pháp ma trận mơi trường
- Phương pháp chập bản đồ
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới
- Phương pháp mơ hình
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng.
4.5. Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA -
Participatory Rapid Appraisal):
Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng là một dạng đặc biệt của
đánh giá nhanh nơng thơn (RRA). Đây là phương pháp thu thập kinh nghiệm
sâu, hệ thống nhưng bán chính thức được thực hiện trong cộng đồng và có sự
tham gia của cộng đồng.
Mục đích chính của PRA là cố gắng tìm hiểu những phức tạp trong một
vấn đề, lý giải ngun nhân, hậu quả của nó cũng như mối quan tâm thực tế của
cộng đồng đối với nó hơn là xoay quanh các số liệu thống kê. Ví dụ trước đây
khi đánh giá mơi trường làng nghề người ta thường cho rằng những số liệu, chỉ
tiêu là quan trọng hàng đầu. Nhưng cách đánh giá này khơng mang lại hiệu quả
đáng kể. Với PRA, số liệu, chỉ tiêu khơng phải là quan trọng nhất, PRA được
dùng để tìm hiểu về nghề nghiệp, những tác động của nghề nghiệp lên các khía
cạnh khác nhau của mơi trường như vấn đề kinh tế, giáo dục, sức khoẻ, vệ sinh
PRA được áp dụng có hiệu quả nhất để đánh giá các cộng đồng nơng thơn,
khơng mất nhiều thời gian và chi phí.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Một trong những biện pháp quan trọng nhất được sử dụng trong PRA là
phỏng vấn bán chính thức (semi-structure interview). Nội dung của phỏng vấn
nhằm làm sáng tỏ các vấn đề được đặt ra trong bộ câu hỏi như: Các vấn đề chính
trong chu trình sống của sản phẩm giấy, dòng năng lượng vật chất trong hệ sinh
thái nhân văn, các vấn đề liên quan đến thời vụ, văn hố, giáo dục, cơ cấu ngành
nghề và các tổ chức xã hội
Phỏng vấn bán chính thức bao gồm:
 Phỏng vấn cá nhân:
Thơng tin thu được từ kiểu phỏng vấn này mang nhiều tính chủ quan cá
nhân và có nhiều đối lập trong cộng đồng. Đối tượng phỏng vấn ở Phong Khê là
chủ xưởng, cơng nhân, người đưa hàng, nơng dân, thuộc các lứa tuổi, giới tính,
trình độ văn hố khác nhau, được chọn ngẫu nhiên khơng báo trước.
 Phỏng vấn người cấp tin chính (Key informant):
Để có được thơng tin có tích thống kê và độ chính xác cao như các thơng
tin về diện tích, dân số, số hộ làm nghề, văn hố, giáo dục, bệnh tật, tình hình
phát triển làng nghề, định hướng phát triển cộng đồng
Đối tượng được phỏng vấn là những người giữ cương vị trong cộng đồng
như chủ tịch xã, bí thư chi bộ, trưởng thơn Người cấp tin chốt là nguồn thơng
tin chính của PRA. Tuy vậy cần đối chiếu với các nguồn khác để đảm bảo tính
xác thực của thơng tin thu được.
4.6. Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (Cost Benefit Analysis -
CBA):
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng là phương pháp phân tích
chi phí - lợi ích trong đó có xét đến các yếu tố xã hội và mơi trường. Nói cách
khác , nó một chu trình để so sánh các lợi ích và chi phí xã hội của một chương
trình hay một dự án, diễn đạt bằng giá trị tiền tệ ở mức độ thực tế nhất. CBA là
kỹ thuật cho phép liệt kê tất cả các điểm được và mất một cách hệ thống, cố
gắng tiền tệ hố cái được và cái mất đối với mơi trường và so sánh những lợi ích
do các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thực
hiện chúng gây ra. Vì vậy, đối với nhà hoạch định chính sách, CBA là cơng cụ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thiết thực hỗ trợ cho việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân bổ
nguồn lực một cách hợp lý, tránh gây ra thất bại thị trường.
Nội dung chun đề gồm 3 chương:
Chương I : Xác lập tính tốn hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống thu gom
chất thải rắn
Chương II: Thực trạng thu gom chất thải ở rắn xã Phong Khê
Chương III: Đề xuất và đánh giá việc thiết lập tuyến thu gom chất thải rắn
cho xã Phong Khê.
Kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo








CHƯƠNG I
XÁC LẬP TÍNH TỐN HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐỐI VỚI MỘT
HỆ THỐNG
THU GOM CHẤT THẢI RẮN
I. KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ
1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả dự án
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án
hành động. Tuỳ theo từng loại dự án và từng mục đích nghiên cứu mà ta có các
khái niệm hiệu quả khác nhau.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
 Hiệu quả tổng hợp còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội hay hiệu quả kinh
tế quốc dân: là hiệu quả chung, phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu trong
một giai đoạn nhất định, với chi phí để có được kết quả đó.
 Hiệu quả chính trị xã hội: là hiệu quả nhận được trong việc thực hiện
các mục tiêu chính trị xã hội. Ví dụ như giải quyết cơng ăn việc làm, giải quyết
cơng bằng xã hội, mơi trường sinh thái
 Hiệu quả tài chính: còn được gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay
hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp.
Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó. Hiệu
quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nó chỉ liên quan
trực tiếp đến việc thu chi đối với doanh nghiệp.
Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội là quan hệ giữa
lợi ích bộ phận và lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, lợi ích
xã hội. Đó là mối quan hệ thống nhất nhưng mâu thuẫn.
 Hiệu quả trực tiếp: là hiệu quả được xem xét trong phạm vi chỉ một dự
án, một doanh nghiệp (một đối tượng).
 Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả mà một đối tượng nào đó tạo ra cho một
đối tượng khác.
 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối: là hai hình thức biểu hiện
mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, trong đó, hiệu quả tuyệt đối được đo bằng
hiệu số giữa kết quả và chi phí còn hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa
kết quả và chi phí.
 Hiệu quả trước mắt: là hiệu quả được xem xét trong thời gian ngắn. Lợi
ích được xem xét là lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời.
 Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài.
Lợi ích được xem xét mang tính lâu dài.
1.2. Khái niệm và mục đích của việc đánh giá hiệu quả kinh tế một dự án
Đánh giá hiệu quả kinh tế một dự án là việc so sánh giữa cái giá mà xã hội
phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lợi ích do dự án tạo ra cho tồn bộ nền kinh tế chứ khơng chỉ riêng một đối
tượng nào, một cơ sở sản xuất kinh doanh nào.
Mục đích của đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội các dự án là để hỗ trợ đưa
ra những quyết định có tính xã hội hay cụ thể hơn là hỗ trợ phân bổ hiệu quả
hơn các nguồn lực xã hội.
1.2.1. Phân tích tài chính của dự án
Phân tích khía cạnh tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng nhằm
đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án. Đây là q trình phân tích, đánh
giá tính sinh lợi thương mại, tức là đánh giá tính hiệu quả của dự án dưới giác độ
của tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư vào dự án thơng qua việc:
+ Xem xét nhu cầu và sự bảo đảm các nguồn lực tài chính cho việc thực
hiện có hiệu quả các dự án (quy mơ đầu tư, nguồn tài trợ, cơ cấu vốn đầu tư).
+ Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ
hạch tốn kinh tế của đơn vị thực hiện dự án, nghĩa là xem xét các chi phí sẽ
phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi
ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được khi thực hiện dự án. Kết quả của q
trình phân tích tài chính là căn cứ để quyết định có nên đầu tư hay khơng bởi
mối quan tâm chủ yếu của các chủ đầu tư là lợi nhuận, việc đầu tư vào dự án có
mang lại lợi nhuận thích đáng hay đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu
tư vào các dự án khác khơng.
Phân tích tài chính nhằm cung cấp những thơng tin cần thiết về thời gian
phải đầu tư và thời gian thu hồi vốn để các nhà đàu tư đưa ra quyết định đúng
đắn. Mục tiêu của phân tích tài chính là xác định chi phí và thu nhập của dự án,
nhằm chuẩn bị những tính tốn cần thiết và đánh giá sự hấp dẫn của dự án.
Giá cả sử dụng trong phân tích tài chính là giá cả thị trường thực tế dự án
phải chi trả hay nhận được từ sản phẩm hàng hố, dịch vụ tham gia dự án.
Những hiệu quả gián tiếp khơng được trao đổi trên thị trường thì khơng được
định giá trong phân tích tài chính. Nhưng chúng ta đều biết rằng, mức giá thị
trường ln kèm theo sự sai lệch như thuế, chi phí kiểm sốt giá và như thế, nó
khơng phản ánh đúng chi phí và lợi ích thực tế của nền kinh tế. Chỉ khi có sự
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cạnh tranh hồn hảo trên thị trường các yếu tố sản xuất và thị trường hàng hố
tức là khơng có sự tác động của các yếu tố ngoại lai, hàng hố cơng cộng, sự can
thiệp của chính phủ, các nhân tố bóp méo giá cả và sự biến động trong phạm vi
tiêu dùng cùng sự hiểu biết hồn hảo lúc đó giá cả thị trường mới là một chỉ số
đánh giá chính xác giá trị kinh tế của hàng hố và dịch vụ. Và chỉ khi đó, việc
phân tích tài chính một dự án mới xác định được liệu dự án đó có đóng góp tích
cực cho phúc lợi quốc gia nơi thực hiện dự án đó hay khơng.
Vì những chi phí và lợi ích thương xảy ra ở những thời điểm khác nhau,
do đó trong q trình phân tích phải lựa chon các thơng số liên quan sau:
+ Chọn biến thời gian thích hợp: là thời gian tồn tại hữu ích của dự án để
tạo ra các sản phẩm đầu ra, các lợi ích kinh tế mà dựa vào đó dự án được thiết
kế.
+ Chiết khấu: là cơ chế mà nhờ nó ta có thể so sánh chi phí và lợi ích ở
các thời điểm khác nhau bằng cách đưa nó về cùng một thời điểm thơng qua hệ
số chiết khấu. Khi sử dụng chiết khấu thì các biến số đưa vào tính tốn phải đưa
về cùng đơn vị.
Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khía cạnh tài chính của dự án bao gồm:
1.2.1.1.Lợi ích ròng NB
NB = B - C
Trong đó : NB : Lợi ích ròng của dự án
B : Tổng lợi ích thu được khi thực hiện dự án
C : Tổng chi phí phải bỏ ra để thực hiện dự án
1.2.1.2. Lợi nhuận ròng của dự án W
Đây là chỉ tiêu đánh giá quy mơ lãi của dự án. Chỉ tiêu này được tính cho
từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động của dự án, nó có tác dụng so sánh giữa
các năm hoạt động của dự án.
W = Tổng W
i
*1 / ( 1 + r )
t

Trong đó : W : Tổng lợi nhuận cả đời dự án
W
i
: Lợi nhuận ròng năm thứ i
(Wi = Doanh thu năm i - Chi phí năm i )
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
r : Tỷ lệ chiết khấu
t : Khoảng thời gian nghiên cứu
1.2.1.3.Giá trị hiện tại ròng ( NPV - Net Present Value )
NPV là đại lượng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu ròng
chi phí và lợi ích về năm thứ nhất. Đây là một chỉ tiêu kinh tế ưu việt, giúp chủ
đầu tư trong việc đưa ra quyết định có nên đầu tư hay khơng hay lựa chọn
phương án tối ưu dựa trên ngun tắc :
+ NPV > 0 : dự án có lãi
+ NPV = 0 : dự án hồ vốn
+ NPV < 0 : dự án thua lỗ
Trong trường hợp các phương án đều có NPV dương thì lựa chọn phương án có
NPV lớn nhất. Cơng thức tính NPV :
 
 












n
t
n
t
t
t
t
t
r
C
C
r
B
NPV
1 1
0
)1()1(

Trong đó : Bt : Lợi ích năm t
Ct : Chi phí năm t
Co : Chi phí ban đầu
r : Hệ số chiết khấu
n : Tuổi thọ của dự án
t : Thời gian tương ứng ( t = 1,n )
1.2.1.4.Tỷ lệ Lợi ích - Chi phí ( B/C )
Tỷ lệ lợi ích - chi phí so sánh tồn bộ lợi ích và chi phí đã được chiết
khấu, đưa về giá trị hiện tại. Chỉ tiêu này là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh
chất lượng đầu tư, tức là biết được mức độ đầu tư trên một đơn vị chi phí sản
xuất. Nó cho phép so sánh và lựa chọn các phương án có quy mơ kết cấu đầu tư
khác nhau, phương án nào có B/C lớn hơn thì được chọn. Cơng thức tính :

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN








n
t
t
t
n
t
t
t
r
C
C
r
B
C
B
1
0
1
)1(
)1(


Trong đó : B : Lợi ích thu được của dự án
C : Chi phí phải bỏ ra để thực hiện dự án
r : Tỷ lệ chiết khấu
Ngun tắc quyết định :
+ B/C > 1 : Dự án có lãi, lợi ích thu được lớn hơn chi phí bỏ ra
+ B/C = 1 : Dự án hồ vốn
+ B/C < 1 : Dự án thua lỗ, xét về phương diện tài chính khơng nên đầu tư
1.2.1.5. Hệ số hồn vốn nội bộ ( IRR - Internal Rate of Return )
IRR là mức lãi suất cao nhất mà tại đó dự án có NPV = 0, phản ánh mức
độ hấp dẫn của dự án. IRR biểu thị sự hồn trả vốn đầu tư. Nó chỉ rõ lãi suất vay
vốn tối đa mà dự án có thể chịu được nhưng nhược điểm là khơng tính được cho
dự án có q trình phân tích phức tạp và khơng đo lường một cách trực tiếp lợi
ích của dự án. Dự án chỉ được chấp nhận nếu IRR > = r.
+ IRR > r : Dự án có lãi
+ IRR = r : Dự án hồ vốn
+ IRR < r : Dự án bị thua lỗ
1.2.2.Phân tích kinh tế của dự án
Phân tích kinh tế là sự mở rộng của phân tích tài chính nhưng chủ thể ở
đây là tồn thể xã hội chứ khơng phải một hay nhiều chủ thể riêng biệt trong xã
hội đó.
Phân tích kinh tế dùng để mơ tả "tính sinh lợi" theo quan điểm của xã hội.
Nghĩa là cái mà xã hội thu về được khi đưa số tài ngun của mình đầu tư vào
dự án hay còn gọi là "tính sinh lợi kinh tế".
Phân tích kinh tế là một nhiệm vụ quan trọng trong đánh giá hiệu quả dự
án xét trên quan điểm tồn bộ nền kinh tế quốc dân.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích kinh tế là xác định và so sánh các chi phí và thu nhập (lợi ích)
của dự án. Nó thương được sử dụng để đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư do
Nhà nước tài trợ, cấp kinh phí.
Trong phân tích kinh tế, quan điểm được đề cập đến là xem xét những gì
xã hội đưa ra để đầu tư cho dự án và cái mà xã hội sẽ thu được thơng qua việc
thực hiện dự án. Vì vậy hiệu quả của dự án là sự tăng lên của các hàng hố hay
dịch vụ mà xã hội có được thơng qua dự án. Ngồi những hiệu quả trong phân
tích tài chính thì người ta phải cộng thêm hiệu quả gián tiếp, tức là hiệu quả
khơng được mua bán, trao đổi trên thị trường.
Chi phí được thể hiện bằng các giá trị sử dụng mà xã hội mất đi khi đưa
các tài ngun vào dự án. Như vậy chi phí trong phân tích kinh tế là chi phí cơ
hội hay chi phí sử dụng. Còn lợi ích kinh tế xã hội chính là kết quả so sánh giữa
lợi ích do dự án tạo ra và cái giá mà xa hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn
lực sẵn có của mình một cách tốt nhất cho tồn bộ nền kinh tế quốc dân.
Giá cả được sử dụng trong phân tích kinh tế là "giá bóng" hay "giá mờ"
để tính sự bóp méo của thị trường.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
1.2.2.1. Các chỉ tiêu NB, NPV, B/C, IRR
Tương tự như các chỉ tiêu đánh giá tài chính nhưng khác ở chỗ các chi phí
và lợi ích có tính đến những ảnh hưởng tới mơi trường, xã hội.
1.2.2.1.1. Giá trị gia tăng thuần t ( NVA)
NVA là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Giá
trị gia tăng thuần t là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
NVA = O - ( MI + I )
Trong đó : NVA : Giá trị gia tăng thuần t do dự án đem lại
O : Giá trị đầu ra của dự án
MI : Giá trị đầu vào vật chất thường xun và các dịch vụ mua
ngồi theo u cầu
I : Vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua sắm
máy móc thiết bị
Cũng như NPV, NVA > 0 thì dự án khả thi và ngược lại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét