BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
SXKD trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ các loại nông sản,
thịt, hải sản.
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất.
Kinh doanh bất động sản , xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
- Sản phẩm chính :
Mì ăn liền các loại.
Các sản phẩm chế biến từ gạo: phở, bún, miến, cháo, hủ tiếu, bánh đa….
Bột canh, viên canh, thịt hầm, tương ớt các loại….
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.2 Những ngày đầu thành lập
Ngày 23/07/1963 , 14 nhà tư sản người Việt gốc Hoa đã góp vốn ban đầu gồm 35.000
cổ phần, để thành lập Công ty, cuối năm 1964 số vốn tăng 70.000 cổ phần , đến năm 1967
xây dựng hoàn thành 03 nhà máy có tên gọi: VIFOINCO,VILIHICO, VIKAINCO, trong
đó VIFOINCO mang nhãn hiệu chung là VIFON.
Nhà máy đi vào hoạt động sản phẩm được người tiêu dùng trong và ngoài nước đóng
nhận khá tốt, bao gồm:
- Mì ăn liền : với 3 dây chuyền sản xuất với công suất 30.000 gói/ca.
- Bột ngọt : với 3 dây chuyền sản xuất với công suất 2.000 tấn/năm.
- Cùng với các sản phẩm như: Bột hồ, bột mứt, bánh kẹo, tàu vị yểu, cá hộp, thịt
hôp.
Lực lượng lao động : 700 người(chủ yếu là người Hoa), đội ngũ Kỹ Sư được đào tạo
phần lớn ở Nhật Bản và Đài Loan.
Máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thuộc lọai hiện đại bật nhất Đông Nam Á
lúc bấy giờ.
1.2.3 Vifon sau ngày 30/04/1975
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
Kể từ sau năm 1975, Công ty Vifon được nhà nước tiếp quản và duy trì hoạt động sản
xuất kinh doanh, liên tục mở rộng và phát triển, đi đầu trong ngành thực phẩm Việt Nam
lúc bấy giờ.Ngày 09/05/1992 Bộ Công Nghiệp nhẹ ra quyết định số 336/QĐ-TCLĐ
chuyển Xí Nghiệp Liên Hiệp Bột Ngọt- Mì An Liền và Nhà Máy Bột Ngọt Tân Bình
Thành Công Ty Kỷ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam, Tên Giao Dịch : VIET NAM FOOD
INDUSTRIES COMPANY (Gọi tắt : VIFON) bao gồm VIFON và các thành viên :
- Nhà Máy thực phẩm Thiên Hương.
- Nhà Máy Mì Bình Tây.
- Nhà Máy Thực phẩm Nam Hà.
- Nhà Máy Cơ Khí Tân Bình.
- Nhà Máy thực phẩm Việt Trì .
Cùng với các đơn vị liên doanh trong và ngòai nước :
- Công Ty Liên Doanh ORSAN VIỆT NAM.
- Công Ty Liên Doanh AJINOMOTO VIỆT NAM.
- Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon - Hà Nội.
- Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon – Vinh.
- Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon – Đà Nẵng.
Năm 1995-2004 Công Ty Liên Doanh với ACECOOK (VIFON - ACECOOK). Sau
đó Vifon và Acecook đã tách riêng
Cuối năm 2003 , thực hiện đề án sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà Nước thuộc Bộ
Công Nghiệp, Công ty chuyển thành Công ty Cổ Phần vốn 51% của Nhà Nước .
Từ năm 2004, sau khi cổ phần hóa đợt 01. Công ty đã đổi tên thành "Công ty Cổ phần
kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam - Vietnam Food Industries Joint Stock Company"
Năm 2005 được sự đồng ý của Bộ Công Nghiệp, Công ty đưa 51% phần vốn của Nhà
Nước bán đấu giá ra bên ngoài để trở thành Công Ty Cổ Phần 100% vốn sở hữu tư nhân.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
Hiện nay công ty có khoảng trên 2000 cán bộ công nhân viên, gồm 6 phòng ban và 4
phân xưởng sản xuất, đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và lành
nghề, máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến.
I.2. Hệ thống điều hành và phân công nhân sự quản lý:
2.1. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Bộ máy quản lý công ty gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, hai Phó
tổng giám đốc và Giám đốc. Trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền quyết định cao
nhất.
Tổng giám đốc: một người, phụ trách trực tiếp toàn bộ hoạt động của công ty.
Phó tổng giám đốc 1: phụ trách Phòng kế toán - tài chính và Phòng hành chính quản
trị và Phòng tổ chức lao động.
Phó tổng giám đốc 2: phụ trách Phòng kế hoạch cung ứng, Phòng nghiên cứu và quản
lý chất lượng, Phòng tiêu thụ sản phẩm, Phòng tổ chức lao động.
Giám đốc: phụ trách Phân xưởng mì, Phân xưởng gia vị, Phân xưởng thịt hầm, Phân
xưởng cơ điện và Phân xưởng sản phẩm gạo.
Phòng tổ chức lao động:
Chức năng: quản lý nhân sự, nghiên cứu thực hiện các chế độ chính sách về lao động
tiền lương và các chính sách lao động khác.
Nhiệm vụ: lập kế hoạch sản xuất, bố trí nhân sự, hồ sơ cán bộ công nhân viên, xây
dựng nội quy, qui định, xây dựng chế độ tiền lương, lập chế độ thưởng phạt, xử lý kỷ luật
và đề bạt công nhân viên chức. Ngoài ra còn đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức học
tập chính trị, giáo dục tư tưởng cho công nhân viên.
Phòng kế toán - tài chính:
Chức năng: thực hiện công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh
doanh.
Nhiệm vụ: lập dự toán, kế toán tài chính, báo cáo tài chính và thống kê. Theo dõi, ghi
chép phản ánh chính xác kịp thời, liên tục hệ thống số liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
Quản lý thu chi tiền quỹ, kiểm tra nguồn vốn và đánh giá tài sản, vật tư hàng hoá đúng
định kì. Thanh toán các khoản chi phí, xây dựng kế hoạch về thuế theo quy định nhà nước.
Phòng kế hoạch cung ứng:
Chức năng: ký kết các hợp đồng kinh doanh thông qua phê duyệt của giám đốc.
Nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, soạn thảo các văn bản xuất nhập khẩu, khai thác mặt
hàng, tính toán giá cả, lập hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu, kiểm tra hàng hoá theo hợp đồng
đã ký kết.
Quản lý và cung cấp nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của công ty. Có kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ của nhân viên.
Phòng hành chính quản trị:
Nhiệm vụ: quản lý tổ bảo vệ, cán bộ công nhân, tổ giữ xe.
Phụ trách khen thưởng, kỷ luật, quản lý chặt chẽ các giấy tờ quan trọng, tổ chức và
phân công các buổi lễ, họp mặt toàn công ty.
Phòng tiêu thụ sản phẩm:
Bao gồm: bộ phận bán hàng tại chỗ, bộ phận tiếp thị và bộ phận marketing.
Nhiệm vụ: khai thác các sản phẩm, tìm hiểu thị trường và giới thiệu sản phẩm đến
người tiêu dùng, ký kết các đơn đặt hàng.
Phòng nghiên cứu quản trị chất lượng:
Bao gồm: bộ phận KCS và bộ phận kỹ thuật
Nhiệm vụ: nghiên cứu các sản phẩm mới, áp dụng công nghệ vào sản xuất tại các
phân xưởng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, đồng thời bảo trì
máy móc, thiết bị tại các phân xưởng sản xuất.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
2.2. Sơ đồ tổ chức công ty Vifon
1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Vifon
I.3. Xu hướng phát triển của công ty Vifon:
3.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm thị trường nội địa
Do đặc điểm tiêu thụ của ngành hàng , cũng như các biến động về chính sách bán
hàng của năm 2005, 2006 để so sánh tình hình tiêu thụ qua các năm tương đối chính xác và
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
phù hợp với thị trường, làm cơ sờ dự báo cho các năm tiếp theo trong hoạt động thực tiễn
tại đơn vị.
Bảng 1.1 Sản lượng tiêu thụ 2005-2008
ĐVT : Tấn
NĂM SẢN LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG
2008 11.980 116.3%
2007 10.300 115.6%
2006 8.909 96.6%
2005 9.219 -
( Nguồn: Phòng Tiêu Thụ Công Ty Vifon và tính toán của tác giả Nguyễn Văn Út)
3.2. Định hướng phát triển
Định hướng phát triển : Do trước đây khi còn thuộc doanh nghiệp Nhà nước, công
ty tập trung quá nhiều cho thị trường xuất khẩu ( đặc biệt là thị trường Đông Âu ) cho nên
thị phần nội địa bị giảm sút đáng kể như đã nói ở phần đầu. Vì vậy định hướng phát triển
của công ty trong thời gian tới là chú trọng phát triển thị trường nội địa để lấy lại thị phần
và vị thế của nhà sản xuất tiên phong và hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm ăn liền . Song
song đó vẫn duy trì lợi thế xuất khẩu để có thể “ đứng vững bằng hai chân” trong cuộc
chiến cạnh tranh khốc liệt của thời kỳ hội nhập toàn cầu.
Sứ mệnh : Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam cam kết không ngừng
nâng cao chất lượng nhằm góp phần thỏa mãn tốt nhất nhu cầu ngày càng cao và đa dạng
của người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế trong lĩnh vực chế biến thực phẩm ăn liền. Bên
cạnh đó vẫn đáp ứng tốt nhất các yêu cầu pháp lý về vệ sinh môi trường, chính sách an
sinh xã hội cho CB-CNV , chính sách cộng đồng.
3.3. Xây dựng thương hiệu:
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
Tạo dựng được một thương hiệu riêng trên thị trường và trở thành thương hiệu đứng
đầu trong nghành chế biến thực phẩm ăn liền tại Việt Nam.
Sứ mệnh thương hiệu Vifon:” Vifon đặt cho mình nhiệm vụ mang đến người tiêu
dùng Việt Nam một cuộc sống thoải mái hơn nhờ vào việc sử dụng các thực phẩm ăn liền
tiện lợi của Vifon”.
I.4. Qúa trình phát triển sản phẩm của doanh nghiệp
- Công Ty Vifon sản xuất ra nhiều chủng loại sản phẩm Mì Ăn Liền, Sản Phẩm
Ăn Liền Chế Biến Từ Gạo (Phở, Hủ Tiếu, Bún, Cháo), Sản phẩm Túi Thịt
Hầm và các loại Gia Vị đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của khách hàng.
- Công ty VIFON không ngừng hiện đại hóa thiết bị và công nghệ, đầu tư mạnh vào
nghiên cứu để tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng quốc tế. Sản phẩm của VIFON đã
có mặt rất nhiều nước trên thế giới kể cả các nước có yêu cầu rất khắt khe về chất
lượng như Mỹ, Úc, Nhật và các nước châu Âu.
- Vài năm gần đây, với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong và ngoài nước,
Vifon đã chuyển hướng một phần sang đầu tư những sản phẩm ăn liền từ gạo như:
Phở, bún, bánh đa, hủ tiếu
- Đến nay, công ty Vifon đã trang bị được 4 dây chuyền sản xuất mì ăn liền, 10 dây
chuyền sản xuất hủ tiếu và bún ăn liền, 1 dây chuyền sản xuất bột canh, 1 dây
chuyền sản xuất tương ớt và hàng trăm máy sản xuất quan trọng khác.
- Hàng năm công ty cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm rất lớn:
16.000 tấn mì ăn liền các loại, 8.000 tấn sản phẩm từ gạo, 5.000 tấn cháo ăn liền,
7.000 tấn bột canh, 1 triệu lít tương ớt, 70 triệu gói thịt hầm xuất khẩu.
- Ngoài thị trường trong nước với 14 tổng đại lý, hơn 500 đại lý trải dài 64/64 tỉnh
thành với hơn 32.000 điểm bán lẻ, Vifon hiện đã xuất khẩu ra nước ngoài với hơn
40 quốc gia trên thế giới.
- Không chỉ quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ngay từ những ngày đầu
thành lập, công ty đã đẩy mạnh các hoạt động mang tính cộng đồng như: Xây dựng
nhà tình thương, tài trợ đêm hội trăng rằm, tài trợ chiến dịch mùa hè xanh, ủng hộ
đồng bào thiên tai. . . Chính vì thế, bên cạnh những thành tích đạt được trong sản
xuất kinh doanh, Vifon đã nhận được rất nhiều bằng khen của Chính phủ như:
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
- Liên tục đạt danh hiệu xuất sắc, tiên tiến hàng năm của Bộ chủ quản.
- Là đơn vị duy nhất trong ngành thực phẩm ăn liền được nhận bằng khen của Thủ
tướng về những đóng góp vào công cuộc xây dựng CNXH
- Với thông điệp “ Vifon - Vị ngon đậm đà vươn xa thế giới”, Vifon chưa bao giờ
dừng lại trong cuộc hành trình khẳng định hương vị Việt Nam. Hiện nay, Vifon
tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu bằng các chiến lược đầu tư phát triển đa
ngành hàng, đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới công nghệ và quảng bá sản phẩm ra
nước ngoài, góp phần thúc đẩy và tạo thêm giá trị cho những sản phẩm của nền
nông nghiệp Việt Nam.
1.2. Hình ảnh một số sản phẩm của công ty Vifon sản xuất
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐVTT: CÔNG TY VIFON
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN GVHD: TẠ LÊ QUỐC AN
NGUYỄN LÊ HOÀNG KIM CƯƠNG Trang:14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét