Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Quá trình hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển khu vực Gia Lâm từ năm 1997 - 2001

Chuyên đề tốt nghiệp
Song chủ yếu là tài chính tín dụng. Vì Các Mác đã có câu viết "một mặt ngân
hàng (tài chính tín dụng) là sự tập trung tự bán tiền tệ của những ngời có tiền cho
vay, mặt khác đó là sự tập trung những ngời đi vay. Vậy tín dụng ngân hàng đã đóng
vai trò quan trọng từ buổi sơ khai đến mô hình ngân hàng hiện đại ngày nay. Với
khái niệm ấy đối với riêng trong lĩnh vực tín dụng là một vấn để vô cùng quan trọng
trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Có thể khái quát qua thực tiễn cho thấy hiệu quả
của tín dụng ngân hàng - tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm lợng tiền nhàn
rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy, mở
rộng quan hệ giao lu quốc tế tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và thúc đẩy sự
cạnh tranh trong nền kih tế thị trờng. Nó góp phần quan trọng thực hiện chiến lợc
phát triển kinh tế, chống lạm phát tiền tệ.
ý nghĩa để trở thành hiện thực. Khi vốn tín dụng ngân hàng thể hiện chức năng
và vai trò của bản thân thì phát triển kinh tế trong bất kỳ lĩnh vực nào của sự nghiệp
phát triển kinh tế đều đem lại những hiệu quả nhất định góp phần không nhỏ để thực
hiện thắng lợi đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
II. Các loại hình tín dụng ngân hàng.
Nh chúng ta đã biết ngân hàng thu lợi nhuận thông qua các dịch vụ cung cấp
cho khách hàng nh: thanh toán, t ấn nhng hoạt động cho vay chiếm phần chủ yếu
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Tuỳ những tiêu thứ khác nhau và căn cứ vào đối tợng đợc cấp tín dụng. Việc
cấp tín dụng thông qua các khoản cho vay đợc phân thành các hình thức cho vay
khác nhau nh: nh cho vay theo mục đích sử dụng, căn cứ theo thời hạn cho vay, theo
mức độ tín nhiệm của khách hàng, theo phơng pháp hoàn trả,
1. Căn cứ theo mục đích sử dụng.
Dựa vào căn cứ này thờng đợc chia ra làm các loại.
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và
dịch vụ.
2. Cho vay công nghiệp và thơng mại.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp trong
lĩnh vực công nghiệp thơng mại và dịch vụ.
3. Cho vay nông nghiệp.
Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh: phân bón, thuốc trừ sâu,
giống cây trồng, thức ăn cho gia xúc,
4. Cho vay các định chế tài chính.
Cho vay các tinh chế tài chính bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, Công
ty tài chính Công ty cho thuê tài chính, Công ty bảo hiểm, gửi tín dụng và các định
chế tài chính khác.
5. Cho vay cá nhân.
Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh mua sắm các dụng đắt tiền
và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thờng của đời sống thông qua
phát hành thẻ tín dụng.
6. Cho thuê.
Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho
thuê tài chính tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu
là máy móc thiết bị.
7. Căn cứ vào thời hạn cho vay.
Theo căn cứ này cho vay đợc chia ra làm 3 loại sau:
8. Cho vay ngắn hạn.
Loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt
vốn lu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chỉ tiêu ngắn hạn.
9. Cho vay trung hạn.
Theo quy định hiện nay của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, cho vay trung và có
thời hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng.
Tín dụng trung và dài hạn chủ yếu đợc sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải
tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
6
Chuyên đề tốt nghiệp
án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu
cho vay trung hạn để đầu t vào đối tợng sau: máy cày, máy bơm nớc, xây dựng các v-
ờn cây công nghiệp.
Bên cạnh đầu t cho tài sản cố định, cho vay trung và dài hạn còn là nguồn hình
thành vốn lu động thờng xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp
mới thành lập.
10. Cho vay dài hạn.
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn đối với
chúng ta có thể lên đến 20 - 30 năm, một số trờng hợp có thể lên tới 40 năm.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn
nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn xây dựng các xí
nghiệp mới.
Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thơng mại là cho vay ngắn hạn đã
chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng
cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số chủ nợ của ngân hàng.
1.1. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
1.2. Cho vay bảo đảm.
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh cảu ngời thứ
ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng. Đối với những khách
hàng tốt trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu
quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng và uy tín của bản thân khách hàng mà không
cần một nguồn thu nợ thứ hai.
1.3. Cho vay có bảo đảm.
Là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm thứ thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo
lãnh của ngời thứ ba.
Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi
phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một
nguồn thứ ba, bổ sung cho nguồn thứ nhất thiếu chắc chắn.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong những năm 90 các ngân hàng chỉ đợc phép cho vay có bảo đảm trừ các
doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh có hiệu quả và cho vay hộ nông dân từ 5 triệu
đồng trở xuống.
Ngày 29/ 12/ 1999 chính phủ đã ban hành nghị định số 178/ 1999/ NĐ - CP về
bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. Theo nghị định này việc cho vay không
bảo đảm đợc mở rộng hơn so với trớc đây, cho phép các tài chính tín dụng khách
hàng để cho vay không bảo dảm cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để thực hiện
các dự án đầu t phát triển hoặc phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Tuy nhiên khách hàng vay không bảo đảm phải hội đủ các điều kiện sau.
- Có tín nhiệm với tài chính tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay trong
việc sử dụng và trả nợ đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi.
- Có dự án đầu t, hoặc phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi có khả
năng hoàn trả nợ hoặc có phơng án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của tài sản cố
định nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng: cam kết trở
nợ trớc hạn nếu không thực hiện đợc các biện pháp bảo đảm bằng tài sản.
Tổng mức cho vay không bảo đản và điều kiện cho vay không bảo đảm cho
ngân hàng nhà nớc quy định.
1.4. Theo phơng pháp hoàn trả:
Dựa vào căn cứ này cho vay của ngân hàng thơng mại đợc chia làm hai loại:
1.5. Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng: gồm.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể hay còn gọi là cho vay trả góp, là loại
cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ: loại cho vay này
chủ yếu đợc áp dụng chung trong cho vay bất động sản, nhà ở thơng mại, cho vay tín
dụng, cho vay để mua sắm máy móc thiết bị.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
-Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng không có kỳ hạn khá nợ.
- Cụ thể mà việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của ngời đi vay hoặc
cho vay nàt đợc áp dụng theo kỹ năng thấu chi.
Đối với loại cho vay có thời hạn khách hàng có thể trả nợ.
Chơng II: Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.
I. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài:
Đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay mới chỉ thực hiện các dịchvụ
truyền thống của ngân hàng. Tín dụng là mảng hoạt động quan trọng và mang lại
nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng, chính vì lẽ đó nên tại chi nhánh ngân hàng
đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cũng không phải là một ngoại lệ, hoạt động tín
dụng nắm một vai trò quan trọng tại chi nhánh nhất là tín dụng ngắn hạn đem lại
nguồn thu lớn nhất cho chi nhánh. Tại chi nhánh chỉ cho vay đối với các thành phần
khinh tế quốc doanh là chủ yếu cha thực sự khai thác đối với khách hàng thuộc thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh. Vậy để đảm bảo sự phát triển kinh tế liên tục và an
toàn trong hoạt động của chi nhánh thì chi nhánh phải có chiến lợc mở rộng cho vay
đốivới các thành phần kinh tế đồng thời tăng khar năng ảnh hởng của chi nhánh đối
với nền kinh tế trên địa bàn từ đó tạo cơ sở vững chắc để mở rộng phạm vi hoạt động
của chi nhánh đối với các khu vực lân cận.
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia
Lâm với sự giới thiệu rất tận tình cảu ban giám đốc cũng nh các cán bộ của các
phòng ban là các cán bộ phòng tín dụng tại chi nhánh về các nghiệp vụ mà chi nhánh
đang áp dụng trong hoạt động kinh doanh. Từ đó đã giúp em thấy đợc mảng hoạt
động chủ yếu tại chi nhánh cũng nh thấy đợc những mặt mạnh và yếu còn hạn chế
của mảng hoạt động tín dụng. Với sự tìm hiểu và nghiên cứu kỹ các mặt hạn chế thì
cần phải tìm ra các giải pháp để khắc phục, và em với t cách là mọt sinh viên thực tập
tại chi nhánh cũng muốn góp một phần công sức nhỏ bé để tìm ra những giải pháp
khắc phục hạn chế. Nên tôi quyết định đi vào tìm hiểu nghiên cứu để viết đề tài mở
rộng tín dụng ngắn hạn. Để góp phần cùng với chi nhánh ngân hàng đầu t và phát
triển khu vực Gia Lâm tìm ra những giải pháp mang tính cấp thiết và tối u nhất để
9
Chuyên đề tốt nghiệp
khắc phục những khó khăn hiện nay. Rất mong ban lãnh đạo của chi nhánh xem và
góp ý để đề tài đợc hoàn thiện và mang tính chất thực tế cao hơn, từ đó chi nhánh
cóthể có thêm đợc những giải pháp những khó khăn cũng nh mở rộng hoạt động tín
dụng tại chi nhánh ở hiện tại cũng nh trong tơng lai.
II. Mục đích của đề tài.
Với thời gian và khả năng không cho phép để viết một đề tài mang tính thực tế
cao nhng đề tài cũng có những mục đích rõ ràng để phần nào góp công sức cùng với
chi nhánh tìm ra những giải pháp hợp lý nhất để vừa đảm bảo mở rộng hoạt động tín
dụng vừa đảm bảo an toàn không gặp phải rủi ro trong hoạt động của chi nhánh đó là
điểm tối quan trọng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
+ Tìm ra những vớng mức và khó khăn trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm trong thòi gian qua. Từ đó
xem xét và đánh giá những nguyên nhân đó để tìm ra những giải pháp mang tính cấp
thiết để giải quyết khó khăn vớng mắc trên.
+ Tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cho vay ngắn
hạn là chủ yếu trong đó cho vay thành phần kinh tế quốc doanh chiếm đa số khoảng
96% còn cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm một tỷ phần rất
nhỏ khoảng từ 2% - 4% trong tổng d nợ ngắn hạn của chi nhánh. Để đảm bảo tốc độ
phát triển cũng nh chiến lợc phát triển của chi nhánh trong tơng lai đòi hỏi chi nhánh
phải mở rộng hoạt động tín dụng từ đó tăng thu nhập cho chi nhánh. Đây là mục đích
chủ yếu mà đề tài đề cập tới và đa ra giải pháp thực hiện để đạt mục đích quan trọng
trong chiến lợc phát triển của chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia
Lâm.
Nâng cao chất lợng phục vụ của chi nhánh đồng thời tạo đợc danh tiếng và vị
thế cho chi nhánh. Từ đó giúp chi nhánh có đợc nhiều khách hàng hơn và có điều
kiện để nâng cao hay hiện đại hoá có số vật chất để mở rộng các dịch vụ trong hoạt
động của chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm.
III. Nguồn số liệu phục vụ cho đề tài.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Với sự giúp đỡn của ban giám đốc và các phòng ban, nhất là các cán bộ phòng
tín dụng đã cung cấp những tài liệu hết sức quan trọng và cần thiết để phục vụ cho
bài viết để bài viết đợc sinh động và mang tính thực tế cao bám xát với tình hình hoạt
động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần II. Nội dung
Chơng I: Khái quát về ngân hàng đầu t và phát triển
khu vực Gia Lâm.
I. Lịch sử ra đời và phát triển của chi nhánh ngân hàng đầu t
và phát triển Gia Lâm.
1. Cơ cấu tổ chức chung tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu
vực Gia Lâm.
Mô hình hoạt động mà Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam đang xây dựng
là: Mô hình Tổng công ty (một loại hình công ty đặc biệt chuyên hoạt động kinh
daonh trong lĩnh vực Tài chính - ngân hàng). Hiện nay, mô hình Ngân hàng Đầu t và
phát triển Việt Nam hớng tới là: Trở thành tập đoàn tài chính - Ngân hàng đa năng
phát triển vững mạnh và tăng cờng hộp nhập quốc tế. Cũng nằm trong mô hình chu
đó, Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cũng là một chi nhánh sở Gia
dịch I trực thuộc Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam.
Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm - trụ sở đóng tại số 558 đờng
Nguyễn Văn Cừ huyện Gia Lâm. Ngân hàng bao gồm 60 ngời, chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm là một trong những chi nhánh hoạt động kinh
doanh liên tục và có hieẹu quả an toàn của Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam.
Có đợc vị thế và kết quả hoạt động trên, bên cạnh những kinh nghiệm quý báu của
các lớp cán bộ ngân hàng kế tiếp nhau với những khách hàng truyền thống trên địa
bàn, cùng với vị trí kinh tế xã hội cửu ngõ của thu đô Hà Nội là lợi thế và thi trớng
tốt để Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm hoạt động và phát triển.
Về tổ chức, Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia lâm gồm 5 phòng bao
gồm: Phòng tín dụng, Phòng kế toán, Phòng nguồn vốn và thanh toán quốc tế,
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng giao dịch, phòng hánh chính quản trị - kho quỹ - kiểm soát. Chức năng
và nhiệm vụ của từng phòng ban:
2. Cách thức tổ chức - chức năng và nhiệm vụ của từng phòng.
2.1. Phòng tín dụng.
Phòng tín dụng có 1 trởng phòng, 2 phó phòng và cán bộ tín dụng. Phòng thực
hiện các nghiệp vụ tín dụng nh: cho vay tín dụng ngắn, trung và dài hạn, thực hiện
dịch vụ bảo lãnh nh bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng
trớc theo yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó phòng còn có chức năng thực hiện
công tác Marketing, tìm kiếm khách hàng, mở rộng quy mô hoạt động trên mọi mặt
theo kế hoạch kinh doanh hàng năm.
2.2. Phòng nguồn vốn và thanh toán quốc tế.
Phòng có một trởng phòng, một phó phòng và 4 cán bộ nghiệp vụ. Phòng có
nhiệm vụ bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ nguồn vốn cho những nhu cầu tín dụng,
chính sách kế toán, lên can đối nguồn, lập kế hoạch nguồn vốn, phối hợp chặc chẽ
với phòng giao dịch để huy động vốn từ mọi nguồn trong và ngoài nớc. Bên cạnh đó,
phòng còn thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đáp ứng mọi nhu cầu về thanh
toán xuất nhập khẩu, nhận tiền gửi từ nớc ngoài về và chuyển tiền ra nớc ngoài.
2.3. Phòng kế toán.
Phòng có một phó phòng và một trởng phòng cùng 13 cán bộ nghiệp vụ. Phòng
thực hiện công tác hạch toán kế toán, thanh toán tập trung, chuyển tiền điện tử, thanh
toán bù trừ liên ngân hàng theo yệu cầu của nghiệp vụ kế toán và của khách hàng.
Ngoài ra phòng còn có một bộ phận điện thanh toán riêng nên moi giao dịch về thanh
toán, chuyển và nhận tiền luôn đợc đảm bảo nhanh chóng, bí mật à an toàn, thuận
tiện đáp ứng kịp thời các nhu cầu củ khách hàng.
2.4. Phòng giao dịch (ba quầy giao dịch: tại 150 đờng Ngô Gia Tự - thị trấn
Đức Giang, số 70 phố hàng Chiếu và 21 phố Hàng Đậu - Hà Nội).
Phòng có một trởng phòng và có 9 cán bộ, phòng là nơi trực tiếp giao dịch với
khách hàng nhằm huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dânc và các tổ chức kinh
13
Chuyên đề tốt nghiệp
tế. Bên cạnh đó, phòng còn có thực hiện cho vay ngắn hạn cầm cố các chứng từ có
giá, thuđổi ngoại tệ, chuyển tiền
2.5. Phòng hành chính quản trị, kho quỹ và kiểm soát.
Phòng có một trởng phòng và 10 cán bộ, phòng thực hiện công tác hành chính
quản trị, công tác kho quỹ. Ngoài ra, phòng còn có bộ phận kiểm soát giúp cho ban
giám độc kiểm tra, kiểm sáot việc chấp hành các chính sách của đáng, pháp luật của
Nhà nớc cũng nh chế độ của ngành và của toàn chi nhánh. Phòng có một tổ chức bảo
vệ thực hiện công tác bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các hoạt động của chi nhánh trong
suốt 24/24 giờ mỗi ngày. Nhìn chung, hoạt động giữa các phòng là độc lấp với nhau,
chỉ mang tính hỗ trợ cùng phát triển và cùng chịu sự quản lý của Giám đốc và các
phó giám đốc về tình hình hoạt động của mình, thực thi nhiệm vụ theo quyết định và
uỷ quyền của giám đốc.
3. Sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng của chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và phát triển khu vực Gia Lâm.
Sản phẩm tín dụng.
* Tín dụng ngắn hạn ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm:
- Cho vay vốn lu động theo hạn mức tín dụng thờng xuyên hoặc theo hợp đồng
thi công.
- Cho vay hỗ trợ trong khi chờ thanh toán khối lợng của chủ đầu t.
- Cho vay ngoại tệ phục vụ nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất, thi
công.
- Cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời.
- Cho vay đối ứng bằng tiền gửi.
- Cho vay bớc đệm chờ hoàn chỉnh hồ sơ đối với những dự án vay trung hạn.
- Cho vay đối với các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu.
- Cho vay chiết khấu, cầm cố các chứng từ có giá.
- Cho vay nhu cầu tiêu dùng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét