Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Người dùng( nhân viên cấp 1) không được phép nhập các thông tin của phòng ban.
1.3 Quy trình nghiệp vụ
Các bước chính của nghiệp vụ quản lý công việc
a. Trang chủ: Toàn bộ các mục của quản lý công việc.
b. Quản trị: Các danh mục, tham số hệ thống, đổi mật khẩu, đăng nhập, đăng xuất.
c. Quản lý nhân viên: Nhập thông tin nhân viên, tra cứu thông tin nhân viên.
d. Quản lý công việc: Nhập thông tin công việc, tra cứu thông tin công việc.
e. Quản lý họp: Nhập thông tin cuộc họp, tra cứu thông tin cuộc họp.
f. Quản lý phòng ban: Nhập thông tin phòng ban, tra cứu thông tin phòng ban.
g. Trợ giúp.
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hình 1. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ
Đăng nhập
Quản trị
Quản lý
công việc
Quản lý
nhân viên
Trang chủ
Tra cứu thông tin
công việc
Nhập thông tin
phòng ban
Danh mục
Khảo sát hệ
thống
Đổi mật khẩu
Đăng nhập
Đăng xuất
Nhập thông tin
cuộc họp
Tra cứu thông tin
phòng ban
Tra cứu thông tin
cuộc họp
Nhập thông tin
công việc
Quản lý
họp
Nhập thông tin
nhân viên
Tra cứu thông tin
nhân viên
Trợ giúp
Quản lý
phòng ban
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.4 Các nghiệp vụ chính
1.4.1 Đăng nhập
Để quản lý công việc người quản lý cần điền đầy đủ các thông tin cá nhân để được đăng
nhập vào hệ thống quản lý công việc. Hệ thống sẽ tự động kiểm tra các thông tin cá nhân của
người đăng nhập. Nếu trùng khớp với các thông tin đã được đăng ký người quản lý đã được đăng
nhập thành công. Nếu không trùng khớp hệ thống sẽ báo lỗi cho người sử dụng đăng nhập lại.
Các thông tin cần thiết:
+ Tên đăng nhập.
+ Mật khẩu
Sau khi đăng nhập thành công hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ các thông tin công việc mà người
sử dụng đang quản lý.
Các thông tin cần thiết:
• Công việc chưa bắt đầu:
+ Ngày bắt đầu.
+ Ngày kết thúc.
+ Ngày kết thúc thực.
+ Nội dung công việc.
+ Báo cáo của cán bộ trực tiếp.
+ Báo cáo của cán bộ gián tiếp.
• Công việc đang thực hiện:
+ Ngày bắt đầu.
+ Ngày kết thúc.
+ Ngày kết thúc thực.
+ Nội dung công việc.
+ Phản hồi của cán bộ trực tiếp.
+ Phản hồi của cán bộ gián tiếp.
1.4.2 Quản trị
Người sử dụng nếu là người quản trị (NVC3) hoặc người quản lý (NVC2) được quản lý, tra
cứu cũng như có thể thay đổi lại các thông tin của quản lý công việc.
Các thông tin cần thiết:
• Danh mục:
+ Chức vụ.
+ Học hàm.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Trạng thái công việc.
+ Mức độ ưu tiên.
+ Loại công việc.
+ Lĩnh vực.
+ Loại cuộc họp.
• Tham số hệ thống
• Đổi mật khẩu.
• Đăng nhập.
• Đăng xuất.
1.4.3 Quản lý công việc
a, Quản lý công việc
Sau khi nắm được thông tin công việc các cấp lãnh đạo(NVC3)sẽ lập kế hoạch và giao
việc cho các nhân viên cấp dưới(NVC2). Các nhân viên cấp dưới nhận công việc và tuỳ theo yêu
cầu của công việc sẽ chia công việc thành các công việc nhỏ. Các công việc nhỏ này sẽ được giao
cho từng nhân viên thực hiện(NVC1). Các nhân viên thực hiện công việc quản lý bởi các cán bộ
quản lý trực tiếp hoặc cán bộ quản lý gián tiếp.
Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ quản lý công việc :
• Thông tin công việc chính:
+ Tên công việc.
+ Ngày bắt đầu.
+ Ngày Kết thúc.
+ Ngày kết thúc thực.
+ Trạng thái công việc.
+ Đánh giá công việc.
+ Mức độ ưu tiên.
+ Loại công việc.
• Thông tin công việc con:
+ Ngày bắt đầu.
+ Ngày kết thúc.
+ Cán bộ quản lý trực tiếp.
+ Cán bộ quản lý gián tiếp.
+ Mức độ ưu tiên.
+ Mô tả công việc.
b, Tra cứu thông tin công việc
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sau khi giao việc đến từng nhân viên người quản lý công việc cần thường xuyên kiểm tra
các thông tin công việc của các nhân viên cấp dưới. Để kiểm tra các thông tin công việc người
quản lý cần phải tra cứu các thông tin công việc.
Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ tra cứu thông tin công việc:
+ Tên công việc.
+ Trạng thái công việc.
+ Phòng ban.
+ Loại công việc.
+ Tìm kiếm
+ Thêm mới
+ Tra cứu
1.4.4 Quản lý họp
a, Nhập thông tin cuộc họp
Để nắm bắt được các thông tin công việc và để có các thông báo trực tiếp đến từng nhân
viên người quản lý cần thường xuyên tổ chức ra các cuộc họp nhằm đánh giá được tiến độ công
việc qua các thời kỳ.
Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ này :
+ Tiêu đề cuộc họp.
+ Ngày họp
+ Tháng họp.
+ Năm họp.
+ Loại cuộc họp.
+ Nội dung cuộc họp.
b, Tra cứu thông tin cuộc họp
Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ này:
+ Tìm kiếm.
+ Thêm mới.
+ Tiêu đề cuộc họp.
+ Tuần họp.
+ Tháng họp.
+ Năm họp.
+ Nội dung cuộc họp.
+ In.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Xóa.
1.4.5 Quản lý thông tin phòng ban
Để có thể quản lý công ty một cách có hiệu quả người quản lý cần chia công ty thành các
phòng ban có các lĩnh vực hoạt động độc lập và chuyên nghiệp.
a, Nhập thông tin phòng ban
Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ này :
+ Tên phòng ban.
+ Lĩnh vực hoạt động.
+ Điện thoại di động.
+ Điện thoại cố định.
b, Tra cứu phòng ban
Các thông tin cần thiết:
+ Tên phòng ban.
+ Lĩnh vực hoạt động.
+ Số điện thoại.
+ Tìm kiếm.
+ Thêm mới.
+ Làm mới.
+ In.
+ Xóa.
1.5 Các báo cáo nghiệp vụ chính
Gồm các báo cáo :
- Báo cáo thông tin nhân viên.
- Báo cáo thông tin công việc.
- Báo cáo thông tin họp.
- Báo cáo thông tin phòng ban.
1.5.1 Báo cáo thông tin nhân viên
Báo cáo thông tin nhân viên là các báo cáo về thông tin của nhân viên như:
- Họ tên.
- Giới tính.
- Ngày sinh
- Email.
- Cán bộ quản lý trực tiếp.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phòng ban.
1.5.2 Báo cáo thông tin công việc
Báo cáo thông tin công việc là các báo cáo về các thông tin công việc như:
- Tên công việc.
- Mô tả công việc.
- Ngày bắt đầu.
- Ngày kết thúc.
- Ngày kết thúc thực.
- Đánh giá công việc.
- Trạng thái công việc.
- Mức độ ưu tiên.
- Thông tin công việc con:
+ Tên nhân viên.
+ Ngày bắt đầu.
+ Ngày kết thúc.
+ Ngày kết thúc thực.
+ Mô tả công việc.
+ Báo cáo trực tiếp.
+ Báo cáo gián tiếp.
+ Trạng thái.
1.5.3 Báo cáo quản lý họp
Báo cáo thông tin họp báo cáo các thông tin họp như:
- Tiêu đề.
- Người tạo.
- Thời gian họp.
- Loại cuộc họp.
- Nội dung.
1.5.4 Báo cáo thông tin phòng ban
Báo cáo các thông tin:
- Tên phòng ban
- Điện thoại cố định.
- Điện thoại di động.
- Lĩnh vực hoạt động.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II. CÔNG CỤ THỰC HIỆN VÀ CÁC CÔNG NGHỆ LIÊN
QUAN
Chương này giới thiệu sơ lược về công cụ và các công nghệ liên quan được lựa chọn để
thực hiện bài toán. Gồm có: Tìm hiểu về struts và hibenate, giới thiệu về các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu SQL server.
Sau khi khảo sát và tìm hiểu về hệ thống em nhận thấy việc phát triển phần mềm theo mô
hình web mang lại nhiều thuận lợi trong việc quản trị, cài đặt và bảo trì.
Để phát triển mô hình web em đã quyết định lựa chọn một số fremwork hiện đại và đang
được sử dụng rộng dãi là struts và hibernate cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu postgre SQL. Việc
sử dụng 2 framework là struts và hibernate giúp cho việc phát triển phần mềm một cách nhanh
chóng giảm bớt thời gian code dễ dàng cho việc phát triển và bảo trì cho các version sau.
2.1 Giới thiệu Struts
Struts, một dự án mã nguồn mở của Apache Software Foundation, là một bản hiện thực
Java phía server của mẫu thiết kế Model-View-Controller (MVC). Dự án Struts được khởi xướng
bởi Craig McClanahan vào tháng 5/2000, thuộc dự án Apache Jakarta. Hiện tại, dự án Struts đã trở
thành một dự án độc lập - dự án Apache Struts.
Dự án Struts được thiết kế với mục đích cung cấp một bộ khung mã nguồn mở để tạo các ứng
dụng Web, tách tầng trình bày (presentation layer) ra khỏi tầng giao tác (transaction layer) và tầng
dữ liệu (data layer). Từ khi ra đời, dự án Struts nhận được nhiều ủng hộ của các nhà phát triển và
nhanh chóng chiếm ưu thế trong cộng đồng mã nguồn mở.
2.1.1 Mẫu thiết kế MVC
Để nắm vững Struts Framework, bạn phải hiểu cơ bản về mẫu thiết kế MVC. Mẫu thiết kế
MVC, được bắt nguồn từ Smalltalk, bao gồm ba thành phần: Model, View, và Controller.
Ba thành phần của mẫu thiết kế MVC:
- Model
Biểu diễn các đối tượng dữ liệu. Thành phần Model là những gì đang được thao tác và
trình bày cho người dùng. Chúng thường biểu diễn các đối tượng nghiệp vụ hay các hệ thống
backend khác và có thể được hiện thực là những JavaBean đơn giản, những Enterprise JavaBean,
những biểu diễn đối tượng của dữ liệu được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu quan hệ, hoặc chỉ là
những gì cần được thao tác hay biểu diễn trong một ứng dụng Web
- View
Đóng vai trò là phần biểu diễn trên màn hình (screen representation) của thành phần Model. Thành
phần View là đối tượng trình bày trạng thái hiện tại của các đối tượng dữ liệu. Mỗi thành phần
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
View trong Struts Framework được ánh xạ đến một trang JSP, trang này có thể chứa bất kỳ sự kết
hợp nào của các thẻ tùy biến Struts, JSP, và HTML. Các trang JSP trong Struts Framework có hai
chức năng chính. Thứ nhất, đóng vai trò là tầng trình bày của một Controller Action đã được thực
thi trước đó. Điều này thường được hoàn thành bằng cách sử dụng một tập thẻ tùy biến để duyệt
và thu lấy dữ liệu mà Controller Action chuyển đến JSP đích. Loại View này không thể hiện đặc
trưng của Struts và không được lưu tâm.
Chức năng thứ hai, thể hiện đặc trưng của Struts, là thu thập dữ liệu cần thiết để thực hiện một
Controller Action cụ thể. Điều này thường được hoàn thành bằng cách kết hợp các thư viện thẻ
Struts và các đối tượng ActionForm. Loại View này chứa một số lớp và thẻ đặc-trưng-Struts.
- Controller
Định nghĩa cách thức giao diện người dùng tương tác lại dữ liệu đầu vào. Thành phần Controller
là đối tượng thao tác thành phần Model (hay đối tượng dữ liệu). Thành phần Controller của Struts
Framework là xương sống của tất cả các ứng dụng Web Struts. Nó được hiện thực bằng một
servlet có tên là org.apache.struts.action.ActionServlet. Servlet này nhận các yêu cầu HTTP và
giao quyền điều khiển của mỗi yêu cầu, dựa vào URI của yêu cầu, cho một lớp
org.apache.struts.action.Action do người dùng định nghĩa. Lớp Action là nơi mà thành phần Model
của ứng dụng được thu lấy và/hay thay đổi. Khi lớp Action đã hoàn tất quá trình xử lý, nó trả về
một khóa cho ActionServlet. Khóa này được sử dụng để xác định View nào sẽ trình bày các kết
quả xử lý.
Dưới đây là một số lợi ích khi sử dụng mẫu thiết kế MVC:
Tính tin cậy - Tầng trình bày và tầng giao tác có sự phân chia rõ ràng, cho phép bạn thay
đổi cảm quan của ứng dụng mà không cần biên dịch lại mã lệnh của Model hay Controller.
Tính thích ứng và tái sử dụng cao - Mẫu MVC cho phép bạn sử dụng nhiều loại khung
nhìn, tất cả cùng truy xuất đến một mã nguồn phía server, từ trình duyệt web (HTTP) cho đến trình
duyệt không dây (WAP).
Các phí tổn trong vòng đời phát triển rất thấp - Mẫu MVC chỉ cần có người lập trình cấp thấp phát
triển và bảo trì các giao diện người dùng.
Triển khai nhanh chóng - Thời gian phát triển có thể được giảm đáng kể, bởi vì những
người lập trình cho thành phần Controller (nhà phát triển Java) chỉ tập trung vào phần giao tác, còn
những người lập trình cho thành phần View (nhà phát triển HTML và JSP) chỉ tập trung vào phần
trình bày.
Tính bảo trì - Việc tách phần trình bày và logic nghiệp vụ cũng khiến việc bảo trì và sửa
đổi một ứng dụng Web dựa trên Struts dễ dàng hơn.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.1.2 Bản hiện thực Struts của mẫu MVC
Struts Framework mô hình hóa bản hiện thực phía server của mẫu MVC bằng cách kết hợp
các trang JSP, các thẻ JSP tùy biến, và một Java servlet. Trong phần này, chúng ta mô tả ngắn gọn
cách Struts Framework ánh xạ đến mỗi thành phần của mẫu MVC.
Hình 2. Bản hiện thực Struts của mẫu MVC
Hình trên mô tả quy trình xử lý mà hầu hết các yêu cầu ứng dụng Struts cần tuân theo. Quy trình
này có thể được chia thành 5 bước cơ bản:
- Một yêu cầu xuất phát từ một View đã được hiển thị trước đó.
- Yêu cầu này được tiếp nhận bởi ActionServlet (đóng vai trò là một Controller), ActionServlet tìm
URI được yêu cầu trong một file XML (sẽ được mô tả trong chương 3, “Làm quen với Struts”) và
xác định tên lớp Action sẽ thực hiện logic nghiệp vụ cần thiết.
- Lớp Action thực hiện logic của nó trên các thành phần Model của ứng dụng.
- Khi đã hoàn tất quá trình xử lý, lớp Action trả quyền điều khiển cho ActionServlet, đồng thời
cung cấp một khóa (key) biểu thị các kết quả xử lý. ActionServlet sử dụng khóa này để xác định
các kết quả sẽ được chuyển đến đâu khi trình bày.
- Yêu cầu kết thúc khi ActionServlet chuyển yêu cầu đến View được gắn với khóa trả về, và View
này trình bày các kết quả của Action.
2.2 Giới thiệu Hibernate:
2.2.1 Giới thiệu về Hibernate :
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét