2
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài (FDI) tại một vùng kinh tế của một quốc gia.
- Đánh giá thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn DHMT
thời gian qua và phân tích những nguyên nhân hạn chế thu hút và sử dụng vốn FDI
tại vùng DHMT.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn FDI trên địa bàn DHMT thời gian tới.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn DHMT
- Thời gian: từ năm 1988 đến 2005.
Trong phạm vi Luận án này, tác giả đứng trên quan điểm quản lý Nhà nớc để
đánh giá về khả năng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI đối với một vùng kinh tế
của đất nớc.
4. Phơng pháp nghiên cứu
- Tác giả sử dụng phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử; Sử dụng các phơng pháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống
kê; Sử dụng phơng pháp diễn dịch, quy nạp,
- Tác giả quán triệt và vận dụng các nguyên tắc sau: nguyên tắc khách quan,
nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc thống nhất giữa lịch sử và logic, nguyên tắc đi từ
trừu tợng đến cụ thể;
5. Những đóng góp khoa học và điểm mới của Luận án
9
Những đóng góp khoa học của Luận án:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về thu hút và sử dụng vốn FDI đối
với vùng kinh tế của một quốc gia;
- Mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI trên
địa bàn DHMT từ năm 1988 đến 2005; phân tích những nguyên nhân thành công và
hạn chế trong hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI;
- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn FDI trên địa bàn DHMT trong những năm tới.
9
Điểm mới của Luận án:
Thứ nhất, Khi luận giải về nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút và hiệu quả
sử dụng vốn FDI tại vùng kinh tế của một quốc gia, Luận án đã chia ra một cách
tơng đối ba nhóm nhân tố: nhóm nhân tố ảnh hởng chung đến cả thu hút và hiệu
quả sử dụng vốn FDI, nhóm nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn FDI,
nhóm nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn FDI.
Thứ hai, Tác giả có những đánh giá toàn diện thực trạng thu hút và hiệu quả sử
dụng vốn FDI trên địa bàn vùng DHMT, bên cạnh những thành công nhất định, tác
giả đã khẳng định những hạn chế trong thu hút và sử dụng vốn FDI tại vùng DHMT.
Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên đợc phân tích một cách toàn
diện và sâu sắc.
3
Thứ ba, khẳng định rõ quan điểm, định hớng thu hút và sử dụng vốn FDI trên
địa bàn DHMT. Theo đó luận án đã đa ra ba nhóm giải pháp để tăng cờng thu hút
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn DHMT: nhóm giải pháp chung
(8 giải pháp); nhóm giải pháp tăng cờng thu hút vốn FDI (3 giải pháp) và nhóm
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI (5 giải pháp). Ngoài ra, để những giải
pháp này có hiệu quả cao, Luận án đã đa ra các giải pháp hỗ trợ (6 giải pháp).
Nhiều giải pháp đặc thù áp dụng đối với vùng DHMT; Các giải pháp đợc luận giải
một cách sâu sắc, có căn cứ lý luận và xuất phát từ thực tiễn nên có tính khả thi.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án đợc trình bày theo kết cấu sau:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài (FDI) tại vùng kinh tế.
Chơng 2: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
trên địa bàn Duyên hải miền Trung.
Chơng 3: Những giải pháp cơ bản nhằm tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trênn địa bàn Duyên hải miền Trung.
Chơng 1
NHữNG VấN Đề CƠ BảN về thu hút v sử dụng vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoi (FDI) tại vùng kinh Tế
1.1. Tổng quan về vốn FDI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn FDI
Trên thế giới có nhiều cách diễn giải khái niệm về FDI tùy theo góc độ tiếp cận
của các nhà kinh tế khác nhau. Song vẫn cha có khái niệm nào đợc coi là hoàn
chỉnh và đợc đa số chấp nhận. Một khái niệm về vốn FDI đợc sử dụng rộng rãi hơn
cả là khái niệm do Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) đa ra năm 1977. Theo IMF: Đầu t
trực tiếp nớc ngoài là vốn đầu t đợc thực hiện ở các doanh nghiệp hoạt động ở
đất nớc khác nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà đầu t. Mục đích của nhà
đầu t là giành đợc tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó
Điều 2, Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996 quy định Đầu t trực
tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc
bất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t.
Tổng hợp những phân tích trên đây, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát về
FDI nh sau: FDI là hình thức đầu t mà nhà đầu t ở một nớc đóng góp một số
vốn bằng tiền hoặc tài sản đủ lớn theo quy định vào nền kinh tế của một nớc khác
để sở hữu hoặc điều hành, kiểm soát đối tợng họ bỏ vốn đầu t nhằm mục đích thu
lợi nhuận và các lợi ích kinh tế khác.
Về bản chất, vốn FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là NĐT và một
bên là nớc nhận đầu t:
4
Đối với nhà đầu t (NĐT): Thực chất cơ bản bên trong của NĐT trong hoạt
động FDI tựu chung lại có thể chia ra bốn loại nhóm bản chất nh sau: 1) Duy trì và
nâng cao hiệu quả sản xuất của chủ đầu t (vấn đề vốn, kỹ thuật, sản phẩm, ); 2)
Khai thác các nguồn lực và xâm nhập thị trờng của nớc nhận đầu t; 3) Tranh thủ
lợi dụng chính sách khuyến khích của nớc nhận đầu t; 4) Thông qua hoạt động
đầu t trực tiếp để thực hiện các ý đồ kinh tế (hoặc phi kinh tế) mà các họat động
khác không thực hiện đợc.
Đối với nớc nhận đầu t: Nói chung, đối với nớc tiếp nhận đầu t, cho dù ở
trình độ phát triển cao hay thấp, số vốn FDI là do sự khéo léo trong mời chào, hay
do NĐT tự tìm đến mà có, thì vốn FDI cũng thờng có sự đóng góp nhất định đối
với sự phát triển của họ. Với những mức độ khác nhau, vốn FDI có thể đóng vai trò
là nguồn vốn bổ sung, là điều kiện cần thiết (thậm chí quyết định) cho sự chuyển
biến theo chiều hớng tích cực của một lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hay một số
ngành nghề, hoặc là những yếu tố xúc tác làm cho các tiềm năng nội tại của nớc
nhận đầu t phát huy một cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn.
Vốn FDI có một số đặc điểm cơ bản sau:
Vốn FDI là loại vốn đầu t chủ yếu có thời hạn dài, vốn của NĐT từ quốc gia này
đa sang quốc gia khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Vì vốn FDI thờng dài hạn nên
không dễ rút đi trong một thời gian ngắn. Bởi vậy, nớc sở tại nhận đợc một nguồn
vốn lớn bổ sung cho vốn đầu t trong nớc trong một thời gian tơng đối dài mà
không phải lo trả nợ. Đây là đặc điểm phân biệt giữa FDI với đầu t gián tiếp
(portfolio investment).
Chủ đầu t có quốc tịch nớc ngoài. Đặc điểm này có liên quan đến các khía
cạnh về xuất nhập cảnh, luật pháp, ngôn ngữ, phong tục tập quán, Đây là các yếu
tố làm tăng thêm tính rủi ro và chi phí đầu t của các chủ đầu t.
Chủ sở hữu vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình sản xuất kinh
doanh. Mục đích quan trọng của các NĐTNN là việc giành quyền kiểm soát họat
động sử dụng phần vốn đầu t mà họ bỏ ra tại nớc tiếp nhận, đặc biệt trong việc
quyết định một số vấn đề quan trọng trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
Đây cũng là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa đầu t trực tiếp với đầu t
gián tiếp.
Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu t
ban đầu của chủ ĐTNN dới hình thức
vốn pháp định (hoặc vốn điều lệ) mà nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp
để triển khai và mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t trích từ lợi nhuận thu đợc
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn FDI ít chịu sự chi phối của Chính phủ, đặc biệt, ít bị phụ thuộc vào mối quan
hệ chính trị giữa nớc chủ đầu t và nớc tiếp nhận đầu t so với các hình thức di
chuyển vốn quốc tế khác.
5
1.1.2. Tác động của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế - x hội của vùng
kinh tế của một quốc gia
Tác động tích cực
Thứ nhất, vốn FDI có khả năng giải quyết có hiệu quả những khó khăn về vốn
cho phát triển kinh tế.
Thứ hai, vốn FDI kích thích chuyển giao và phát triển công nghệ ở vùng kinh tế -
nơi nhận đầu t.
Thứ ba, vốn FDI giải quyết một phần thất nghiệp và góp phần phát triển nguồn
nhân lực cho cho vùng kinh tế - nơi nhận đầu t.
Thứ t, vốn FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và đa nền kinh tế tham gia vào phân công lao động quốc tế một
cách có lợi nhất.
Thứ năm, vốn FDI có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
và dịch vụ vùng kinh tế - nơi nhận đầu t.
Tác động tiêu cực
Thứ nhất, trong hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI, nhiều trờng hợp dẫn đến
thua thiệt cho nớc nhận đầu t.
Thứ hai, vì mục tiêu đầu t của mình, các NĐTNN thờng đầu t vào các ngành,
các lĩnh vực nhiều khi không trùng khớp với mong muốn với nớc sở tại, làm cho
các mục tiêu thu hút và sử dụng vốn FDI của nớc sở tại bị ảnh hởng.
Thứ ba, chuyển giao công nghệ là mặt tích cực của FDI, song nó có thể có nhiều
hạn chế và tiêu cực.
Thứ t, sự lấn át của doanh nghiệp FDI có thể làm tăng sự phá sản của những cơ
sở kinh tế trong nớc và các ngành nghề truyền thống, làm tăng tâm lý sùng ngoại.
1.2. Thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế của một quốc gia
1.2.1. Các hình thức thu hút vốn FDI
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual bussiness Cooperation)
- Doanh nghiệp liên doanh (Joint venture enterprise)
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài (100% Foreign capital enterprise)
- Các phơng thức đầu t đặc biệt: BOT, BTO, BT
1.2.2. Cơ cấu thu hút vốn FDI
- Thu hút vốn FDI theo ngành và lĩnh vực: Xu hớng có tính quy luật chung của
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hoá là tăng tỷ
trọng và vai trò của ngành công nghiệp và dịch vụ và giảm tỷ trọng của ngành nông
nghiệp. Một trong những nguyên nhân mà nhiều nớc đã thành công trong công
cuộc công nghiệp hoá là hoàn thiện cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành
kinh tế phù hợp với những mục tiêu công nghiệp hoá thông qua các chính sách thu
hút hợp lý vốn FDI trong từng giai đoạn.
6
- Thu hút vốn FDI theo vùng lãnh thổ (tỉnh, thành phố trong vùng): Với động lực
chủ yếu là lợi nhuận, các dự án FDI chủ yếu tập trung ở vùng kinh tế - xã hội phát
triển, đặc biệt là những vùng có u thế vợt trội về cơ sở hạ tầng, về sự thuận lợi
cho giao thông thuỷ, bộ, hàng không và năng động trong kinh doanh. Điều đó sẽ
thúc đẩy tăng trởng kinh tế nhanh hơn ở những vùng kinh tế phát triển sôi động,
nhng sẽ tạo khoảng cách ngày càng lớn với những vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn. Do vậy, nớc sở tại phải có cách chính sách phù hợp để tăng thêm
sức hấp dẫn ở những vùng kinh tế - xã hội khó khăn trong việc thu hút vốn FDI,
giảm thiểu sự cách biệt giữa các vùng.
- Thu hút vốn FDI theo đối tác đầu t: Xác định đối tác chính để thu hút nhằm
tranh thủ những thế mạnh của đối tác là vấn đề có ý nghĩa lớn khi thu hút vốn FDI.
Các nớc cần nghiên cứu kỹ và khoa học về các nhà đầu t có triển vọng và phù hợp
với điều kiện cụ thể của đất nớc mình, từ đó tập trung nhân tài và vật lực để thu hút
thì sẽ đạt đợc hiệu quả hơn là thu hút một các dàn trải, chung chung. Nhất là hoạt
động xúc tiến đầu t, nếu xúc tiến đầu t có trọng điểm vào những nhà đầu t tiềm
năng sẽ đạt kết quả cao và ít tốn kém.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn FDI tại một vùng kinh tế
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn FDI
Hiệu quả sử dụng vốn đầu t nói chung hay hiệu quả sử dụng vốn FDI nói riêng
là sự so sánh giữa lợi ích thu đợc với số vốn đầu t bỏ ra. Với cùng lợng vốn đầu
t, khoản vốn đầu t nào đem lại lợi ích lớn hơn thì hiệu quả lớn hơn và ngợc lại.
Theo phạm vi đánh giá, có thể chia thành:
- Hiệu quả cấp vi mô: là hiệu quả đầu t của một dự án FDI hay một doanh
nghiệp FDI hoạt động
- Hiệu quả cấp vĩ mô: là hiệu quả vốn FDI đợc xem xét trên phạm vi một ngành,
một địa phơng, một vùng hay trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Sự phân loại này chỉ mang tính chất tơng đối, tuỳ vào phạm vi và góc độ của
ngời đánh giá để phân loại cho phù hợp. Chẳng hạn nh đánh giá hoạt động FDI
trên địa bàn nào đó thì hiệu quả sử dụng vốn FDI của địa bàn đó chính là hiệu quả
vĩ mô còn hiệu quả của từng dự án là hiệu quả vi mô.
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI tại một vùng kinh tế
- Tỷ số giá trị xuất khẩu của khu vực FDI trên vốn FDI thực hiện
- Thu ngân sách của khu vực FDI trên vốn FDI thực hiện
- Số việc làm trực tiếp của khu vực FDI so với vốn FDI thực hiện
- Đóng góp của vốn FDI vào tăng trởng kinh tế của vùng kinh tế tiếp nhận đầu t.
- Đóng góp của vốn FDI vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng kinh tế tiếp
nhận đầu t theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
7
- Những đóng góp khác của vốn FDI vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
vùng kinh tế tiếp nhận đầu t: Nâng cao khả năng công nghệ; Nâng cao chất lợng
nguồn nhân lực; Nâng cao khả năng cạnh tranh nội bộ nền kinh tế và năng lực cạnh
tranh của vùng kinh tế,
1.4. Những nhân tố ảnh hởng đến thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại
một vùng kinh tế của một quốc gia.
Vì thu hút và sử dụng vốn FDI là hai mặt của một hoạt động thống nhất, cho nên
hầu hết các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút thì đều ảnh hởng đến hiệu quả
sử dụng vốn FDI ở một vùng kinh tế và ngợc lại, và trong bản thân của việc thu hút
và hiệu quả sử dụng cũng là tiền đề của nhau. Nhng để tìm ra những hạn chế cụ
thể trong hoạt động thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại một vùng kinh tế, từ đó
tìm ra những biện pháp hữu hiệu đối với hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI tại
một vùng kinh tế, trong luận án này tác giả đa ra những nhân tố ảnh hởng riêng
đến từng mặt của hoạt động FDI (thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI) và những
nhân tố ảnh hởng chung đến cả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI. Tuy nhiên
cách phân chia này cũng chỉ mang tính chất tơng đối.
1.4.1. Nhân tố ảnh hởng chung đến thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại
một vùng kinh tế của đất nớc
- Sự ổn định của môi trờng vĩ mô
- Chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI
- Hệ thống pháp luật và chính sách đầu t nớc ngoài của quốc gia và của các địa
phơng trong vùng kinh tế tiếp nhận đầu t.
- Sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng
- Chất lợng của đội ngũ lao động
- Sự phát triển nền hành chính quốc gia
- Nguồn lực và lợi thế so sánh của vùng kinh tế tiếp nhận đầu t.
- Năng lực và nhận thức của lãnh đạo các địa phơng trong vùng về việc thu hút
và sử dụng vốn FDI
1.4.2. Nhân tố ảnh hởng đến thu hút vốn FDI vào một vùng kinh tế của một quốc gia
- Chiến lợc huy động vốn để phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ
- Khuynh hớng chu chuyển dòng vốn FDI quốc tế
- Môi tr
ờng kinh tế thế giới
- Chiến lợc đầu t của các NĐTNN
- Mối quan hệ kinh tế quốc tế của quốc gia tiếp nhận đầu t.
- Hoạt động xúc tiến đầu t của Chính phủ và của các địa phơng trong vùng tiếp
nhận đầu t.
1.4.3. Nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn FDI tại một vùng kinh tế
của một quốc gia
8
- Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí tại vùng kinh tế
- Các nhân tố thuộc về hoạt động quản lý Nhà nớc ảnh hởng đến kết quả sử
dụng vốn FDI tại một vùng kinh tế của một quốc gia
- Các nhân tố thuộc về NĐTNN ảnh hởng đến kết quả sử dụng vốn FDI tại một
vùng kinh tế của một quốc gia: Tiềm lực tài chính của các NĐTNN; Năng lực kinh
doanh của các NĐTNN
1.5. Một số kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI
Nghiên cứu thu hút và sử dụng vốn FDI tại một vùng kinh tế của quốc gia thực
chất là nghiên cứu hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI của một quốc gia có tính
tới điều kiện của từng vùng kinh tế khác nhau trong nớc. Vì vậy, muốn thu hút và
sử dụng tốt vốn FDI tại một vùng kinh tế của quốc gia thì trớc hết phải nghiên cứu
việc thu hút và sử dụng vốn FDI trên phạm vi một quốc gia đó. Tuy nhiên, việc thu
hút và sử dụng vốn FDI ở một vùng kinh tế thành công đến đâu, ngoài những nỗ lực
của Chính phủ còn phải kể đến vai trò hết sức quan trọng của các chính quyền địa
phơng trong vùng đó. Vì vậy, trong luận án này, tác giả nghiên cứu một cách tổng
thể cả kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI ở một số quốc gia có điều kiện
tơng đồng với Việt Nam và cả kinh nghiệm của một số địa phơng trong nớc
tơng đối thành công trong hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian
vừa qua. Từ đó, luận án đã rút ra những kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào một vùng kinh tế của quốc gia nh sau:
1, Phải giữ đợc sự ổn định trong môi trờng đầu t, tránh những biến động có
thể gây ra những cú sốc tiêu cực trong nền kinh tế. Muốn vậy, cần cải tạo triệt để
môi trờng pháp lý, môi trờng kinh tế, tài chính, đầu t cơ sở hạ tầng phục vụ
đầu t.
2, Hệ thống luật pháp về ĐTNN ngày càng đợc hoàn chỉnh theo hớng thông
thoáng hơn và phù hợp với thông lệ quốc tế.
3, Tích cực cải tiến thủ tục hành chính từ Trung ơng đến địa phơng, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho các NĐTNN tham gia đầu t vào vùng kinh tế của một
quốc gia.
4, Cần có chính sách định h
ớng thu hút và sử dụng vốn FDI hợp lý và lâu dài
cho từng vùng trên cơ sở chính sách chung của quốc gia, có những biện pháp tích
cực để thu hút và sử dụng FDI theo định hớng đó.
5, Về chiến lợc phát triển và thu hút ĐTNN các nớc đi từ thu hút vào những
ngành nghề sử dụng nhiều lao động sang những ngành có giá trị kinh tế cao và lĩnh
vực dịch vụ.
6, Có chính sách khuyến khích để thu hút ĐTNN để di chuyển từ ngành, vùng
thuận lợi sang các ngành, vùng khó khăn hơn.
9
7, Phát triển hoàn thiện những khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong
vùng để tạo lực thu hút các NĐTNN.
8, Mỗi địa phơng trong vùng tự đề ra chiến lợc cạnh tranh thu hút đầu t cho
mình nhng phải phù hợp với quy hoạch chung của toàn vùng, theo đúng quy định
của Nhà nớc và phù hợp với chính sách chung.
9, Không coi nhẹ vốn đầu t trong vùng và trong nớc, tạo điều kiện phát huy tối
đa nguồn nội lực, chính nội lực mới là yếu tố quyết định.
Chơng 2
Thực trạng thu hút v sử dụng vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoi (FDI) trên địa bn DUYÊN HảI MIềN TRUNG
2.1. Khái quát bối cảnh kinh tế, xã hội của vùng Duyên hải miền Trung
2.1.1. Những mặt lợi thế
* Về tài nguyên thiên nhiên và lao động:
Thứ nhất, vùng DHMT có thế mạnh về biển và tiềm năng phát triển kinh tế biển.
Đủ điều kiện cho phép đa việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, hải sản từng bớc
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Thứ hai, DHMT có thế mạnh về tài nguyên du lịch và tiềm năng phát triển kinh tế
du lịch. Đây là vùng đất có nhiều danh lam thắng cảnh của đất nớc, có nhiều di
sản thế giới đợc UNESCO công nhận.
Thứ ba, đất đai tuy không nhiều nhng tơng đối đa dạng và mới khai thác ở mức
độ thấp. Nhìn chung với tiềm năng của đất đai, vùng DHMT có thể phát triển công
nghiệp chế biến thực phẩm thành ngành công nghiệp quan trọng.
Thứ t, DHMT có thế mạnh về tài nguyên rừng và tiềm năng phát triển kinh tế
gắn với các sản phẩm từ rừng. Tài nguyên rừng của toàn vùng chỉ đứng sau Tây
Nguyên cả về diện tích đất rừng và trữ lợng gỗ lớn. Vùng DHMT có thể phát triển
thành một trung tâm trồng rừng và phát triển công nghiệp đồ gỗ.
Thứ năm, tiềm năng phát triển công nghiệp vùng DHMT đang đầy ắp hứa hẹn vì
một phần nguyên vật liệu phục vụ sản xuất công nghiệp trong vùng có thể cung cấp
tại chỗ nhờ vào nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có.
Thứ sáu, lực lợng lao động của vùng DHMT dồi dào, đã đợc phổ cập về trình độ
văn hóa.
* Về vị trí địa lý:
Thứ nhất, một thuận lợi của DHMT là có mối liên hệ chặt chẽ với Tây Nguyên.
Tây Nguyên sẽ là nguồn cung cấp nguyên liệu và hàng xuất khẩu quan trọng cho
toàn vùng DHMT. Đồng thời, chỉ có phát triển mạnh mẽ vùng DHMT mới có điều
10
kiện tạo thế và lực cho Tây Nguyên khai thác hữu hiệu các tiềm năng đa dạng và
độc đáo của mình.
Thứ hai, vùng biển các tỉnh DHMT đợc coi nh một hành lang thơng mại quan
trọng, một hệ thống cửa mở của các quốc gia phía Tây. Các nớc trong khu vực,
đặc biệt là Nhật Bản đang dành nhiều sự quan tâm đến sự phát triển khu vực Nam
Lào - Đông Bắc Campuchia và Duyên hải Miền Trung Việt Nam gắn với việc mở
thêm đờng xuyên á, mở các lối ra biển gần nhất cho khu vực này. Các cảng biển
của vùng DHMT đã đợc đa vào danh sách lựa chọn làm cửa ngõ cho các lối ra
này.
* Chính phủ đã có những định hớng phát triển đối với vùng DHMT trong
thời gian tới cũng là một thuận lợi của vùng này.
Những định hớng chính là: (1) xây dựng và phát triển các chuỗi đô thị dọc bờ
biển; (2) xây dựng các cụm và các điểm công nghiệp; (3) chú ý phát triển mở rộng
các hoạt động dịch vụ, trớc hết là dịch vụ cảng biển và du lịch; và cùng với những
định hớng phát triển này là việc Chính Phủ tập trung u tiên phát triển vùng kinh
tế trọng điểm Miền Trung (gồm 5 tỉnh Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi và Bình Định) sẽ là thuận lợi lớn trong việc thu hút vốn FDI vào phát
triển kinh tế vùng DHMT [86].
2.1.2. Những khó khăn
Thứ nhất, địa hình bị chia cắt mạnh. Núi cao chiếm một phần lớn diện tích tự
nhiên toàn vùng. Dải đồng bằng khá nhỏ hẹp và bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi
cao ăn ra đến sát biển, bởi các con sông hoặc những đồi cát trắng,
Thứ hai, hạ tầng cơ sở còn thiếu và yếu, đặc biệt là hệ thống giao thông chất
lợng còn thấp.
Thứ ba, nền kinh tế còn cha phát triển, tích lũy ở mức thấp.
Thứ t, lực lợng lao động ở vùng DHMT có chất lợng thấp.
2.2. Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn DHMT
2.2.1. Tổng quan về việc thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn DHMT
- Giai đoạn tìm hiểu thị trờng (1988 - 1990)
Số dự án và số vốn FDI đăng ký vào DHMT rất ít, cha có dự án FDI nào đi vào
hoạt động. Hoạt động FDI gặp nhiều khó khăn do thiếu một khung khổ pháp lý, lúc
đó mới chỉ có Luật Đầu t nớc ngoài nhng các luật liên quan ch
a có hoặc cha
phù hợp cho hoạt động FDI. Các nhà đầu t vào DHMT với tính chất chờ đợi và
nghe ngóng, cha thực hiện đầu t thực sự.
- Giai đoạn tăng trởng theo chiều rộng (1991 - 1997)
Số lợng dự án FDI đợc cấp phép và vốn đầu t đăng ký tăng liên tục từ năm
1991 và đạt tới đỉnh cao vào năm 1997, với 419,380499 triệu USD đã đợc cấp
phép. Các dự án FDI giai đoạn này có quy mô đầu t khá lớn, trung bình khoảng 13
11
triệu USD/dự án, cao gần gấp đôi quy mô đầu t bình quân của giai đoạn trớc
(Xem Đồ thị 2.2).
8.095
12.964
8.142
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
(Triệu USD)
1988 - 1990 1991 - 1997 1998 - 2005
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Đồ thị 2.2: Quy mô bình quân một dự án các giai đoạn trên địa bàn DHMT
Thời kỳ 1991 - 1997, tỷ lệ vốn thực hiện tăng dần và năm 1997 đã chiếm hơn
47,5% vốn đăng ký.
- Giai đoạn khó khăn sau khủng hoảng kinh tế khu vực (1998 - 2003)
Năm 1997, do tác động của khủng hoảng tài chính khu vực (tháng 7/1997) vốn
đăng ký vào Việt Nam đã giảm hẳn, chỉ bằng 54% vốn đăng ký năm 1996 và tiếp
tục suy giảm 17% trong năm 1998. Tuy nhiên, ở DHMT vốn đăng ký tại tăng đột
biến và đạt đỉnh cao vào năm 1998 với 1.383.043.365 USD. Điều này không phải
do môi trờng đầu t ở DHMT hấp dẫn hơn mà là do các đối tác nớc ngoài đã có
quá trình chuẩn bị từ trớc để đầu t vào nhà máy lọc dầu Dung Quất - Quảng Ngãi.
Điều này thể hiện rõ ràng qua sự giảm đột biến của vốn đăng ký ở năm 1999: VĐK
năm 1999 bằng 13,8% năm 1997, chỉ bằng 4,25% năm 1998.
Không giống nh vốn đăng ký, vốn thực hiện có độ trễ nhất định (từ khi đăng ký
đến khi tực hiện phải mất từ 3 đến 4 năm) nên cha suy giảm ngay ở thời điểm xảy
ra cuộc khủng hoảng: từ năm 1999 đến năm 2001 VTH đều vợt xa vốn đăng ký.
Sau đó là giai đoạn suy giảm đều đặn của VTH, và giảm đột biến trong từ năm 2003
- 2005 (do VĐK năm 1999 giảm đột biến).
Trong giai đoạn này, cũng nh tình hình chung của Việt Nam, ở DHMT nhiều dự
án quy mô vừa và nhỏ đợc cấp phép, vốn đăng ký bình quân/dự án chỉ bằng
60,80% quy mô bình quân 1 dự án giai đoạn trớc.
2.2.2. Thực trạng thu hút vốn FDI vào vùng Duyên hải Miền Trung
- Thu hút vốn FDI theo hình thức đầu t trên địa bàn vùng DHMT
Trong những năm gần đây, hình thức 100% vốn nớc ngoài đang gia tăng nhanh
chóng, đặc biệt là từ khi thực hiện chủ trơng phân cấp cấp giấy phép năm 1998 và
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét