II.4.5. Module quản lý thiết bị phụ trợ ETA. 41
II.4.6. Module điều khiển giao thức báo hiệu số 7 (PUPE). 41
II.4.7. Bộ điều khiển báo hiệu số 7 (PC) 41
II.4.8. Module xử lý gọi MR. 42
II.4.9. Bộ quản trị cơ sở dữ liệu (Bộ phiên dịch) TR. 42
II.4.10. Module tính cớc TX. 43
II.4.11. Module phân phối bản tin. 44
II.4.12. Khối ghép kênh thông tin (Communication Multiplex) 44
II.4.13. Module vận hành và bảo dỡng OM 44
phần ii. Nghiên cứu hệ thống chuyển mạch
Trong tổng đài và phân hệ chuyển mạch của
tổng đài alcatel 1000 E10 46
chơng iii: kỹ thuật chuyển mạch số 46
iII.1. gi ới thiệu chung 46
III.1.1. Tầng chuyển mạch không gian số 46
III.1.1.1. Bộ chuyển mạch không gian số điều khiển theo đầu ra. 47
III.1.1.2. Bộ chuyển mạch không gian số điều khiển theo đầu vào. 51
III.1.2. Bộ chuyển mạch thời gian số. 53
III.1.3. Khả thông của chuyển mạch S. 58
iiI.2. trờng chuyển mạch số 58
III.2.1. Giới thiệu chung 58
III.2.2. Cấu trúc trờng chuyển mạch số. 60
III.2.3. Mạng chuyển mạch T-S-T. 62
iII.3. điều khiển chuyển mạch số. 65
III.3.1. Sơ đồ khối chức năng 65
III.3.2. Thuật toán chọn kênh rỗi. 70
3
III.3.3. Độ an toàn và tin cậy của khối chuyển mạch số 72
chơng iv: phân hệ chuyển mạch trong tổng
đài alcatel a1000e10 74
IV.1. Gi ới thiệu chung về trờng chuyển mạch 74
IV.2. Cấu trúc của trờng chuyển mạch trong tổng
đài Alcatel 1000E10 (OCB-283) 74
IV.2.1. Hệ thống ma trận chuyển mạch chính CCX 75
IV.2.1.1. Chức năng của CCX. 75
IV.2.1.2. Tổ chức của CCX 75
IV.2.2. Khuếch đại chọn nhánh SAB 76
IV.2.3. Ma trận chuyển mạch MCX. 77
IV.2.4. Trạm điều khiển chuyển mạch SMX. 79
IV.2.5. Giao tiếp lệnh. 80
IV.2.6. Phần giao tiếp đờng ma trận RCID. 81
IV.2.7. Phần ma trận đấu nối 82
IV.2.8. Bảng ma trận RCMT. 84
IV.2.9. Phòng vệ đấu nối 87
IV.2.9.1. Thuật toán phòng vệ đấu nối 87
IV.2.9.2. Kiểm tra đấu nối 87
Kết luận 88
Tài liệu tham khảo 89
4
5
phần i: tổng quan về tổng đài alcatel1000 E10
Chơng I: giới thiệu chung về tổng đài
alcatel 1000 e10 (ocb - 283)
I.1. Lị ch sử phát triển.
Alcatel 1000 E10 là tổng đài điện tử số đợc phát triển bởi công ty kỹ
nghệ viễn thông CIT của Pháp. Tổng đài E10A là tổng đài của thế hệ đầu tiên
đợc sản xuất và đa vào áp dụng từ đầu năm 1970, là tổng đài điện tử đầu
tiên sử dụng kỹ thuật phân kênh theo thời gian.
Để tăng dung lợng và phát triển kỹ thuật mới, công ty đã cho ra đời hệ
thống tổng đài E10B, điều này đã thực sự tạo nên hệ thống chuyển mạch có
khả năng thao tác cao hơn và linh hoạt hơn.
Trong những năm gần đây, để hoà nhịp với cuộc đổi mới của đất nớc,
ngành Viễn thông Việt nam đã có rất nhiều cố gắng trong việc hiện đại hoá
mạng lới viễn thông. Để nhanh chóng hiện đại hoá mạng lới viễn thông và
đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của khách hàng, ngành đã có chủ
động tiếp nhận công nghệ viễn thông từ nhiều hãng sản xuất thiết bị truyền
thông trên Thế giới.
Năm 1990, thiết bị chuyển mạch số ALCATEL (OCB - 181)
(ALCATEL A1000 E10 Version B kiểu 1. Hệ thống xử lý A8100) đã đợc ứng
dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên đất nớc ta. Thiết bị này có nhiều tính năng
hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển hiện nay và tơng lai của mạng Viễn
thông Việt nam.
Từ đó đến nay, qua sự củng cố, nâng cấp và phát triển bằng việc áp
dụng các thành tựu của công nghệ vi xử lý, tin học đã cho ra đời sản phẩm
ALCATEL E10 (OCB - 283). (ALCATEL A1000 E10 version B kiểu 2. hệ
thống xử lý A8300). Hệ thống tổng đài này có khả năng đa dụng, có thể sử
6
dụng cho chuyển mạch có dung lợng khác nhau. Có khả năng thích nghi với
các vùng dân c và mọi loại hình khí hậu khác nhau
i.2. Vị trí và ứng dụng của tổng đài e10 trong mạng
viễn thông.
I.2.1. Vị trí của E10 trong mạng thoại.
Tổng đài ALCATEL E10 là hệ thống chuyển mạch hoàn toàn số hoá, điều
khiển theo chơng trình lu trữ SPC. Với tính năng đa dụng, ALCATEL E10 có
thể đảm đơng chức năng của một tổng đài hoàn chỉnh, từ tổng đài nội hạt có dung
lợng nhỏ đến tổng đài quá giang hay cửa ngõ quốc tế có dung lợng lớn.
Hệ thống E10 đợc thiết kế với cấu trúc mở nên có thể phát triển và mở
rộng kỹ thuật, dung lợng tổng đài mà không ảnh hởng đến những cấu trúc
sẵn có của nó. Do đó, sự tiến hoá về mặt kỹ thuật công nghệ và chức năng
ngày càng phong phú trong tổng đài. Điều đó có nghĩa là ALCATEL E10 có
đợc khả năng tốt để chống lạc hậu.
S
S
CID
CIA
CTI
TR
L
S
TR
L
S
S
S
L
L
TR
TR
Hình 1.1: Vị trí của Alcatel 1000 E 10 trong mạng thoại
7
S: Bộ tập trung thuê bao xa. CIA: Tổng đài quốc tế gọi vào.
CTI: Tổng đài chuyển tiếp quốc tế. L: Tổng đài nội hạt.
TR: Tổng đài chuyển tiếp. CID: Tổng đài quốc tế gọi ra.
ALCATEL E10 có thể cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông hiện tại
và trong tơng lai nh: Điện thoại hội nghị; mạng liên kết đa dịch vụ; điện
thoại di động; và tất cả các ứng dụng của mạng thông minh.
Hệ thống khai thác và bảo dỡng có thể là nội bộ hoặc tập trung cho
một tổng đài hoặc vừa là nội bộ vừa là tập trung tại một thời điểm.
Nó thích nghi với mọi vùng có mật độ dân c khác nhau và mọi loại khí
hậu khác nhau, từ vùng cực lạnh đến vùng cực nóng.
I.2.2. Mạng toàn cầu.
Mobile
Telephony
Minitel
vidcotex
value aded
Newwork
services
Free call
Intelligent
Network
TMN
Telecommunication
Management
Netwwork
Video conference
Broadband
ATM
A 1000
E 10
Packet switching
Transpace
Alcanet
Hình 1.2: Vị trí của Alcatel 1000 E10 trong mạng toàn cầu
Sự phát triển của tổng đài E10 là một trong những yếu tố trọng tâm
của phơng thức phát triển mạng toàn cầu của Alcatel. Đó là một mạng viễn
8
thông có thể đáp ứng đợc tất cả các dịch vụ viễn thông hiện tại và các dịch vụ
khác mà khách hàng yêu cầu trong tơng lai.
Hình 1.2 mô tả vị trí của tổng đài E10 trong mạng Viễn thông toàn cầu.
Nó bao gồm mạng thoại và sự tiến triển của nó thành mạng ISDN, các mạng
số liệu các mạng vận hành bảo dỡng và cuối cùng là sự phát triển thành
mạng ISDN dải rộng sử dụng kỹ thuật truyền không đồng bộ.
Sự phát triển của E10 là một trong những yếu tố trọng tâm của phơng
thức phát triển mạng toàn cầu đối với các nhóm của Alcatel, với sự hỗ trợ bằng
kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, với hệ thống đa xử lý A8300 của Alcatel,
cùng kinh nghiệm sẵn có và phần mềm mềm dẻo đa dạng, cấu trúc mở.
I.2.3. Các thông số kỹ thuật.
Các thông số kỹ thuật của bất kỳ một tổng đài nào đều phụ thuộc rất lớn
vào môi trờng của nó. Do vậy, ở tổng đài AlCATEL 1000 E10 dung lợng
đợc đa ra sau đây cũng dựa trên môi trờng tham khảo trung bình:
- Dung lợng đấu nối của ma trận chuyển mạch chính đến 2048 PCM, nó cho phép:
+ Xử lý đến 25000 erlangs.
+ Có thể đấu nối cực đại đến 200.000 thuê bao.
+ Đấu nối cực đại 60.000 trung kế.
- Dung lợng xử lý cực đại của hệ thống là: 280 CA/s (cuộc thử / giây), theo
khuyến nghị Q543 của ITU về tải kênh B. Tức là 1.000.000 BHCA (cuộc thử / giờ).
Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng kỹ thuật tự điều chỉnh để tránh sự cố
khi quá tải, kỹ thuật này đợc phân bố tại từng mức của hệ thống dựa vào sự
đo đạc số lợng của các cuộc gọi có nhu cầu và số lợng cuộc gọi đợc xử lý.
i.3. các đặc trng cơ bản của tổng đài alcatel e10.
I.3.1. Các loại đấu nối thuê bao.
Hệ thống có thể đấu nối tới các thuê bao:
+ Thuê bao là máy điện thoại tơng tự có tốc độ chọn số (8 - 22
xung/giây) đã đợc ITU tiêu chuẩn hoá.
9
+ Các thuê bao số có tốc độ 144 Kb/s (với kênh 2B + D).
+ Tổng đài nhân công hoặc tổng đài tự động PBX.
+ Điện thoại công cộng.
+ Các thuê bao số 2 Mb/s (30B + D) nh tổng đài PABX với phơng
tiện đa dịch vụ (Multisever).
I.3.2. Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao tơng tự (Analog).
+ Đờng chuyển xung đảo cực nguồn.
+ Gộp nhóm các đờng dây.
+ Đờng dây nóng.
+ Đờng dây đặc biệt chỉ gọi ra hay gọi vào.
+ Đờng dây tính cớc.
+ Dịch vụ bắt gửi.
+ Quay lại con số thuê bao tơng tự.
+ Dịch vụ vắng mặt (Ghi âm lại cuộc gọi).
+ Dịch vụ thoại 3 hớng.
+ Quay số tắt.
+ Chuyển tạm thời các con số thuê bao vắng mặt.
+ Dịch vụ đánh thức.
+ Dịch vụ hạn chế gọi ra, thờng xuyên hay do điều khiển.
I.3.3. Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao số (Digital).
Các thuê bao số có thể sử dụng mọi dịch vụ nh thuê bao tơng tự,
ngoài ra nó còn có thêm một vài dịch vụ đặc biệt khác nh:
- Dịch vụ từ xa:
+ Videotex mã hoá theo kiểu chữ cái.
+ Điện thoại hội nghị.
+ Fax nhóm 2, nhóm 3 hoặc nhóm 4.
+ Teletex với MODEM trên kênh B hoặc giao tiếp chuẩn X.25 để phối
hợp kênh B (Kênh tốc độ 64 Kb/s).
10
+ Audio Video Tex 64 Kb/s.
- Dịch vụ mạng:
+ Chuyển mạch kênh giữa các thuê bao số.
+ Chuyển mạch kênh trong dải tần (300 ữ 3400 Hz).
Ngoài ra còn có một số dịch vụ phụ trợ khác nh:
+ Mạng tổ hợp trong khi gọi.
+ 1 đến 4 vùng địa d.
+ Quay số vào trực tiếp.
+ Chuyển tạm thời.
+ Liệt kê các cuộc gọi không trả lời.
+ Tăng giá thành cuộc gọi.
+ Hiển thị các con số chủ gọi.
+ Dấu các con số chủ gọi.
+ Báo hiệu từ ngời này đến ngời kia (Tên bên gọi, khoá xâm nhập,
mật khẩu ).
+ Quản trị dịch vụ khung.
I.3.4. Các loại cuộc gọi.
Tổng đài E10 xử lý các cuộc gọi điện thoại vào/ra mạng chuyển mạch
quốc gia, quốc tế. Nó còn truyền số liệu giữa các thuê bao ISDN mà nó quản
lý cũng nh truyền số liệu vào/ra mạng chuyển mạch gói.
Các cuộc gọi bao gồm:
+ Cuộc gọi nội hạt: T nhân - Công cộng.
+ Cuộc gọi ra, vào quá giang nội hạt.
+ Cuộc gọi vào, ra quá giang trong nớc.
+ Các cuộc gọi vào, ra quốc tế.
+ Các cuộc gọi vào ra của tổng đài nhân công.
+ Các cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt.
+ Các cuộc đo kiểm.
11
I.3.5. Liên kết đấu nối đờng dài.
Tổng đài E10 là tổng đài nội hạt, quá giang nội hạt, hay vừa là nội hạt
vừa quá giang đều có thể đợc kết nối đến các tổng đài khác trong mạng.
- Đấu nối bằng đờng PCM sơ cấp (2 Mb/s, 30 kênh theo tiêu chuẩn
ITU G.732) hay bằng các đờng ghép kênh cấp cao hơn.
- Kết nối bằng đờng trung kế Analog.
I.3.6. Hệ thống báo hiệu.
Hệ thống báo hiệu giữa các tổng đài có thể sử dụng hệ thống báo hiệu sau:
- Báo hiệu kết hợp:
+ Mã đa tần R
2
.
+ Mã thập phân Strowger.
- Báo hiệu kênh chung CCS7.
I.3.7. Đấu nối với operator.
Tổng đài E10 - có sử dụng hệ thống đấu nối với ngời điều hành là
SYSOPE, đó là:
- Một Module mềm dẻo, có thể sử dụng để quản lý từ vài hệ thống nội hạt
đến vài trăm hệ thống nội hạt, ở xa trong một vùng hoặc nhiều vùng khác nhau.
- Hoạt động với độ tin cậy cao, phần mềm có cấu trúc phân cấp, có thể
thay đổi dễ dàng tại bất kỳ thời điểm nào và đề cập đến nhiều chức năng: Hoá
đơn thanh toán, đo lu lợng tải
I.3.8. Chức năng về vận hành và bảo dỡng.
Quản trị giám sát các sự cố và mọi hoạt động của tổng đài một cách tự
động, tự động kiểm đờng thuê bao, trung kế, hiển thị cảnh báo, xác định vị
trí lỗi, vận hành thiết bị đầu cuối thông minh
Quản trị cớc: Tính cớc tại chỗ, tập trung lập hoá đơn chi tiết.
Quản trị an toàn dùng mã khoá cho các trạm vận hành và cho ngời
điều hành để tránh xâm nhập không cho phép.
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét