6.3. Hồ sơ thương tật do tai nạn lao động cũ + trích lục hồ sơ + biên bản giám định + giấy
chứng nhận thương tật tai nạn lao động.
Trường hợp lần giám định trước tỷ lệ thương tật dưới 21% thì mang giấy chứng thương tật do
tai nạn lao động bản chính + biên bản giám định.
6.4. Các giấy tờ điều trị vết thương tái phát (nếu có)
6.5. Chứng minh thư nhân dân (nếu chưa có giấy chứng nhận thương tật tai nạn lao động).
II- NHỮNG G I Ấ Y T Ờ , THỦ TỤC KH I Đ I GIÁM ĐỊNH
MẤT SỨC LAO Đ Ộ NG DO BỆ N H TẬ T
1. Giám định bệnh binh lần đầu
Công việc này được thực hiện ở Hội đồng GĐYK Quân đội hoặc Hội đồng GĐYK Bộ Nội vụ
tuỳ theo đối tượng quản lý.
Khi đi giám định, đương sự phải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây:
1.1. Giấy giới thiệu đi giám định khả năng lao động (do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp cấp)
1.2. Hồ sơ bệnh tật (do quân y đơn vị lập)
1.3. Chứng minh thư quân nhân.
2. Giám định lại khả năng lao động cho bệnh binh
Theo quy định hiện hành, bệnh binh được giám định lại sức khoẻ - khả năng lao động 2 lần,
mỗi lần cách nhau 2 năm, kể từ sau lần giám định đầu tiên và xuất ngũ về địa phương. Bệnh
binh mất 81% sức lao động không phải giám định lại.
Việc giám định lại khả năng lao động cho bệnh binh do các Hội đồng GĐYK. tỉnh, thành phố
tiến hành. Trường hợp đương sự khiếu nại hoặc Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố không kết
luận được, hoặc có tố giác thì phải giám định khả năng lao động ở Hội đồng GĐYK Trung
ương hay các Phân Hội đồng GĐYK Trung ương I và II.
Khi đi giám định đương sự phải mang theo giấy tờ cần thiết sau đây:
2.1. Giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.2. Trích lục hồ sơ bệnh binh và biên bản giám định gốc của Quân đội hoặc Biên bản giám
định lại lần trước của Hội đồng.
2.3. Y bạ, giấy tờ điều trị bệnh tật từ khi xuất ngũ.
2.4. Giấy chứng nhận bệnh binh (có dán ảnh, đóng dấu nổi).
Trường hợp bệnh tật phát triển nặng lên nếu Hội đồng xác định mất 81% sức lao động trở lên
thì phải chuyển hồ sơ lên Hội đồng GĐYK Trung ương hoặc các Phân Hội đồng GĐYK Trung
ương I, II duyệt trước khi thi hành.
Hồ sơ chuyển lên Trung ương ngoài các giấy tờ kể trên còn có:
- Bệnh án + các khám nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng.
- Biên bản giám định của Hội đồng (5 bản)
3. Giám định khả năng lao động đối với các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã
hội và người lao động trong các tổ chức lao động xã hội khác
Công việc này được thực hiện như sau:
- Công nhân, viên chức, người lao động trong các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội
vụ, Bộ Giao thông - Vận tải quản lý thì giám định tại Hội đồng GĐYK các Bộ trên.
- Công chức, viên chức, công nhân, người lao động thuộc các Bộ, ngành khác quản lý, thuộc
các tổ chức lao động, doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc các đoàn thể quản lý thì giám
định khả năng lao động lần đầu tại các Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố, hoặc Hội đồng GĐYK
Trung ương tuỳ theo vùng lãnh thổ, nơi tham gia bảo hiểm xã hội.
Khi đi giám định đương sự phải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây:
3.1. Giấy giới thiệu của cơ quan, xí nghiệp, tổ chức trực tiếp quản lý đương sự (do Thủ trưởng
hoặc Phó ký tên, đóng dấu).
3.2. Đơn xin giám định mất sức lao động.
3.3. Tóm tắt hồ sơ cán bộ, công nhân viên hoặc lao động gửi ra Hội đồng GĐYK (theo mẫu).
- Bệnh án chi tiết (theo mẫu).
3.4. Y bạ, các giấy tờ điều trị, phim X quang, siêu âm (nếu có).
3.5. Giấy chứng minh nhân dân.
4. Giám định lại khả năng lao động đối với người lao động
Công việc này được thực hiện tương tự giám định lần đầu (điểm 3 trên).
Khi đi giám định đương sự phải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây:
4.1. Giấy giới thiệu của cơ quan, xí nghiệp, tổ chức quản lý người lao động. (Nếu đã nghỉ hưu
trí, mất sức thì do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu).
4.2. Đơn xin giám định lại khả năng lao động.
4.3. Hồ sơ giám định khả năng lao động lần trước; Trích lục hồ sơ + biên bản.
4.4. Giấy chứng nhận hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội.
4.5. Y bạ, các giấy tờ điều trị kể từ sau lần giám định trước (nếu có).
4.6. Chứng minh thư nhân dân
BẢN QUY ĐỊ NH
TIÊU CHUẨN MẤT SỨC LAO ĐỘNG DO BỆNH TẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội
số 12-TT/LB ngày 26-7-1995)
Nhóm 1. CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN VÀ KÝ SINH VẬT
TT Tên bệnh - loại bệnh Tỷ lệ % MSLĐ
1 2 3
1 Lao phổi
a. Tổn thương đã ổn định, nhưng thể trạng sút kém hoặc chức
năng hô hấp giảm nhẹ dứói 30%
45-60%
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược hoặc chức năng hô hấp giảm
nặng trên 50%
61-65
b. Tổn thương chưa ổn định (sau 2 năm điều trị tích cực) 65-71
- Nếu quy hô hấp nặng, suy tim nặng hoặc cơ thể suy mòn 81-85
2 Một số bệnh lao khác như: lao hạch, lao da, lao thanh quản đơn
thuần tuy tổn thương chưa ổn định nhưng không lây và thể
trạng tương đối bình thường
41-45
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược 55-60
3 Các bệnh lao khác: lao thân, lao ruột, lao xương, lao màng bụng.
màng não
a. Tổn thương đã ổn định nhưng còn di chứng nhẹ hoặc vừa 41-45
- Nếu kèm theo di chứng nặng 61-65
b. Tổn thương vẫn chưa ổn định (sau 2 năm điều trị tích cực) 65-70
- Nếu kèm cơ thể suy mòn 75-81
4 Bệnh phong:
a. Thể bất định hoặc thể cù, diện tích tổn thương hẹp, không có
khả năng lây truyền
45-50
b. Đã điều trị 5-7 năm không khỏi (hoặc không sạch tổn thương)
tuỳ thể trạng và di chứng
- Thể trạng, di chứng nhẹ và vừa 61-65
- Thể trạng kém, di chứng nặng 81-85
c. Đã điều trị khỏi hoặc đã sạch tổn thương nhưng còn di chứng
ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt
- ảnh hưởng ít 41-45
- ảnh hưởng nhiều 61-65
5 Bệnh giang mai:
a. Do mắc phải đã điều trị nhưng còn di chứng
- Nhẹ 35-40
- Vừa 41-45
Đã điều trị tích cực không khỏi hoặc có di chứng, biến chứng
nặng vào thần kinh, phủ tạng
61-65
Di chứng hoặc biến chứng trầm trọng, liệt toàn thân tiến triển
b. Bẩm sinh (di truyền), muộn, điều trị không kết quả
- ảnh hưởng ít đến lao động 41-45
- ảnh hưởng nhiều đến lao động 61-65
6 Bệnh giun chỉ:
a. Chân voi một hoặc hai bên nhưng đi lại còn tương đối bình
thường
35-45
- Chân voi hai bên đi lại khó khăn 61-65
b. Dải ra dưỡng chấp kéo dài nhưng thể trạng còn bình thường 35-40
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược hoặc biến chứng thận 61-65
7 Bệnh giun móc câu đã điều trị tích cực không kết quả
- Hồng cầu dưới 3 triệu; HST: 7,5g%-8g% 41-60
- Hồng cầu dưới 2,5 triệu/mm
3
; HST: dưới 7g% 61-65
8 Bệnh sán lá gan, sán lá phổi đã điều trị tích cực không kết quả,
thể trạng kém
41-45
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược hoặc đã có rối loạn chức năng
gan, phổi hoặc xơ gan, xơ phổi
60-65
9 Bệnh sốt rét:
Đã điều trị, điều dưỡng tích cực
- Thỉnh thoảng vẫn còn sốt, hồng cầu thay đổi không đáng kể, có
ảnh hưởng ít đến sức khoẻ và công việc
30-35
- Thỉnh thoảng vẫn còn sốt, kèm theo thiếu máu nhẹ, hồng cầu
khoảng dưới 3 triệu/mm
3
, còn nách to
41-50
- Thiếu máu nặng, hồng cầu dưới 2,5 triệu/mm
3
; HST: dưới 7,5g%
hoặc rối loạn chức năng gan kèm theo nách to 61-65
- Nách to, cổ trướng do sốt rét 65-70
10 Các bệnh nhiễm trùng cấp, bán cấp nặng đã điều trị khỏi nhưng
còn mệt mỏi kéo dài (nghỉ ốm tổng cộng 1-3 tháng/năm)
35-40
- Nếu kèm theo cơ thể suy nhược (nghỉ ốm trên 3 tháng) 45-50
BẢN QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN THƯƠNG TẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội
số 12-TT/LB ngày 26-7-1995)
TT Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng, sức
khoẻ, lao động nghề nghiệp, thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt
gia đình và cá nhân
Tỷ lệ % mất khả
năng lao động
1 2 3
C H Ư Ơ N G I
DI CHỨ NG V Ế T TH Ư Ơ N G , C H Ấ N THƯƠNG CHI
TR Ê N
Chi bên phải (thuận) được hưởng mốc tỷ lệ thương tật tối đa
Chi bên trái (không thuận) được hưởng mốc tỷ lệ thương tật tối
thiểu
I - Cánh tay và khớp vai
1 Chấn thương cắt cụt 2 chi trên và 1 chi dưới (bất kỳ đoạn nào) 97-97%
2 Chấn thương cắt cụt 2 chi trên: Tuỳ theo vị trí cắt đoạn cao, thấp
a. Tháo bỏ 2 khớp vai 95
b. Cắt cụt 2 cánh tay từ 1/3 trở lên 90-91
c. Cắt cụt 2 cánh tay từ 1/3 trở xuống 86-87
d. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 trên 1 cẳng tay 86
đ. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 giữa 1 cẳng tay trở xuống 85
e. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay trở xuống và 1/3 trên 1 cẳng tay bên
kia
85
g. Cắt cụt 1/3 giữa 1 cánh trở xuống và 1/3 giữa một cẳng tay trở
xuống ở bên kia
85
h. Tháo bỏ 2 khớp khuỷu tay 85
i. Cắt cụt 1/3 trên 2 cẳng tay trở lên 83-84
k. Cắt cụt 1/3 giữa 2 cẳng tay trở xuống 82
l. Cắt cụt 1/3 trên cẳng 1 tay bên và 1/3 giữa cẳng tay trở xuống
bên kia
82
m. Tháo bỏ khớp cổ tay (hoặc cắt bỏ hai bàn tay) 81
3 Chấn thương cắt cụt 2 chi: 1 chi trên và 1 chi dưới, cùng bên hoặc
khác bên
a. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 trên 1 đùi 91
b. Cắt cụt 1/3 trên cánh tay và 1/3 giữa đùi trở xuống hoặc ngược
lại
87
c. Cắt cụt 1/3 trên cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 trên 1 cẳng chân
(hoặc một cẳng tay)
85
d. Cắt cụt 1/3 giữa một cánh tay (hoặc đùi) trở xuống, và 1/3 dưới
1 cẳng chân ( hoặc cẳng tay) trở xuống
83
đ. Cắt cụt 1 cẳng tay và 1 cẳng chân (bắt kỳ đoạn nào kể từ tháo
khớp cổ tay hoặc tháo khớp cổ chân trở lên)
81
4 Chấn thương cắt cụt 1 chi trên và hỏng hoàn toàn 1 mắt
a. Tháo khớp 1 vai và khoét bỏ nhãn cầu không lắp mắt giả 91
b. Tháo khớp 1 vai và mù hoàn toàn 1 mắt 87
c. Cắt cụt 1 cánh tay cao và khoét bỏ 1 nhãn cầu 86
d. Cắt cụt 1 cẳng tay và mù hoàn toàn 1 mắt 81
5 Chấn thương tháo bỏ 1 khớp vai 70-71
6 Chấn thương cắt cụt 1 cánh tay
a. Đường cắt từ 1/3 trên trở lên 65-63
b. Đường cắt từ 1/3 giữa trở xuống 51-55
7 Chấn thương vai dẫn đến hậu quả vai lủng liểng 1 bên (không còn
điều trị)
51-55
- Nếu kèm tổn thương thần kinh làm mất hẳn chức năng của chi
bên đó
61
8 Gẫy đầu trên xương cánh tay từ cổ giải phẫu trở lên, sau khi điều
trị, nếu:
a. Can liền xấu, teo cơ và hạn chế động tác khớp vai nhiều 34-35
b. Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức
độ vừa
21-25
c. Nếu đầu xương cánh tay cũng bị vỡ, tiêu huỷ dẫn đến hậu quả
hàn khớp vai hoặc khớp giả (chụp phim xác định)
41-45
9 Gẫy thân xương cánh tay 1 bên: Tuỳ kết quả điều trị, nếu:
a. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, cánh tay cử động tương
đối bình thường
10
b. Can liền xấu trục hơi lệch, không ngắn chi nhưng teo cơ nhiều 15-18
c. Can liền xấu, trục lệnh, teo cơ và ngắn chi
- Ngắn dưới 3cm 25-30
- Ngắn trên 3cm 31
d. Can xấu, hai đầu gãy chồng nhau và bọc ép dây thần kinh quay 31-35
10 Gãy đầu dưới xương cánh tay 1 bên:
a. Gãy trên lồi cầu hoặc gãy giữa 2 lồi cầu, sau điều trị can liền tốt,
trục thẳng nhưng còn hạn chế gập - duỗi khớp khuỷu và sấp -
ngửa cẳng tay
21-20
b. Gãy như điểm a, nhưng can liền xấu, đi lệch dẫn đến hậu quả
cứng khớp khuỷu
31-35
c. Như điểm b, nhưng di chứng để lại hàn khớp khuỷu 31-35
d. Nếu chỉ mẻ hoặc rạn lồi cầu, đơn thuần, không ảnh hưởng đến
khớp
36
11 Mất đoạn xương cánh tay, tạo thành khớp giả (không còn điều trị)
a. Nếu là khớp giả lỏng 41-45
b. Nếu là khớp giả chặt 35-40
12 Cứng khớp vai 1 bên:
Tuỳ mức độ hạn chế các động tác của khớp vai (đưa cánh tay ra
trước, đưa cánh tay ra sau, giơ ngang lên cao, khép cánh tay vào
ngực, quay tròn trước - sau - trước, bắt chéo vai) mà xác định tỷ
lệ:
a. Mức độ hạn chế các động tác ít 11-15
b. Mức độ hạn chế các động tác nhiều 21-25
c. Gẫy hư không làm được các động tác trên 31-35
13 Hàn khớp vai 1 bên:
Mất các động tác nói ở điểm 12 trên
Nhưng nếu:
a. Xương vai vẫn di động tốt 36-40
b. Xương bả vai cũng bị tổn thương, bất động 51-55
14 Sai khớp vai cũ tái phát (không còn điều trị hoặc điều trị không kết
quả)
21-25
15 a. Vừa cứng khớp vai vừa cứng khớp khuỷu một bên ở tư thế bất
lợi về chức năng
45-50
b. Nếu có thêm tổn thương ở khớp cổ tay - bàn tay làm mất chức
năng của cả chi
61
16 Viêm khớp vai mãn tính do chấn thương trực tiếp và khớp hoặc là 16-20
hậu quả lâu dài của việc tì nạng nách
II - Cẳng tay và khớp khuỷu
1 Chấn thương tháo bỏ một khớp khuỷu 60-61
2 Chấn thương cắt cụt 1 cẳng tay
a. Đường cắt từ 1/3 trên trở lên 55-58
b. Đường cắt từ 1/3 giữa trở xuống 51-55
3 Khuỷu lủng liểng 1 bên (không còn điều trị) 45-60
a. Cẳng tay ở tư thế gấp giữa khoảng 110
0
đến 75
0
26-30
b. Cẳng tay ở tư thế duỗi giữa khoảng 180
0
đến 110
0
36-40
4 Hàn khớp khuỷu 1 bên, nếu:
5 Cứng 1 khớp khuỷu, nếu:
a. Cẳng tay chỉ gập - duỗi được trong khoảng 110
0
-75
0
21-25
b. Cẳng tay chỉ gập - duỗi được trong khoảng 180
0
-100
0
26-30
6 Chấn thương gẫy 2 xương cẳng tay
Tuỳ kết quả điều trị, nếu:
a. Khớp liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả 2
xương:
- Khớp giả 2 xương lỏng 41-45
- Khớp giả xương chặt 31-35
b. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xù xì chèn ép mạch máu, TK 35-40
c. Xương liền xấu, trục lệch, chỉ ngắn dưới 3cm, ảnh hưởng đến
chức năng gấp, ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay
21-25
d. Như điểm c, nhưng chỉ ngắn trên 3cm 28-31
đ. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình
thường
10-15
7 Gẫy đầu dưới 2 xương quay trụ sát cổ tay:
Tuỳ di chứng làm hạn chế chức năng khớp cổ tay (gập - ngửa bàn
tay, quay sấp, quay ngửa, nghiêng bàn tay) và tổn thương mạch
máu thần kinh mà định tỷ lệ
a. Nếu hạn chế chức năng khớp cổ tay to và vừa 16-20
b. Nếu hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều 21-25
8 Gẫy thân xương quay: Sau điều trị, nếu:
a. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn, chi chức năng cẳng tay
tương đối bình thường
8-10
b. Can liền xấu trục lệch hoặc chi bị ngắn và hạn chức chức năng
sấp - ngửa
14-16
c. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả
xương quay
- Khớp giả lỏng 21-25
- Khớp giả chặt 16-20
9 Gẫy đầu trên xương quay: Có di chứng làm trở ngại gấp - dưới
khớp khuỷu và hạn chế sấp ngửa cẳng tay
16-20
10 Gẫy đầu dưới xương quay: (kiểu Poteau Colles):
a. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể 6-8
b. Nếu có hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay 11-15
11 Gẫy thân xương trụ, sau điều trị nếu:
a. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng 3-4
b. Can liền xấu, trục lệch hoặc 2 đầu gẫy dính với xương quay làm
ảnh hưởng chức năng cẳng tay
5-8
c. Không liền xương hoặc xương tạo thành khớp giả
- Khớp giả lỏng xương trụ 11-15
- Khớp giả chặt xương trụ 5-8
12 Gẫy mòn khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng khớp khuỷu
cứng khớp, teo cơ tam đầu và bạn chế duỗi cẳng tay
21-25
13 Gẫy 1/3 trên xương trụ cộng với trật khớp đầu xương quay (gẫy
kiểu Monteggia) để lại di chứng cứng khớp khuỷu hạn chế sấp
ngửa cẳng tay
10
14 Gẫy rời mòn tràm quay hoặc trâm trụ làm yếu khớp cổ tay
Ghi chú: Trong các gẫy xương chi trên nếu kèm thương mạnh
máu, dây thần kinh thì được tính thêm tỷ lệ (cộng lùi) nhưng tổng
tỷ lệ % thì phải thấp hơn so với cắt bỏ đoạn chi tương ứng.
III. Bàn tay và khớp cổ tay
1 Chấn thương tháo bỏ khớp cổ tay 1 bên 43-52
2 Hàn khớp cổ tay do chấn thương (các ngón tay vẫn bình thường):
a. Nếu cổ tay ở tư thế cơ năng 21-25
b. Nếu cổ tay ở tư thế gấp hoặc ngửa bàn tay 26-30
3 Gẫy, vỡ xương hoặc trật khớp của xương cổ tay 1 bên, nếu
a. Di chứng ảnh hưởng ít đến động tác của khớp cổ tay 10-15
b. Gẫy cứng khớp cổ tay 21-25
4 Gẫy xương bàn tay: Tuỳ theo số xương bị gẫy, kết quả điều trị và
di chứng
a. Gẫy 1-2 xương bàn tay, nếu bàn tay không bị biến dạng và
không hạn chế chức năng bàn tay, ngón tay
20
b. Gẫy trên 2 xương bàn tay, hoặc trường hợp gẫy can xương xấu,
bàn tay biến dạng, ảnh hưởng nhiều đến chức năng bàn tay - ngón
tay
16-20
5 Vết thương làm mất hầu hết cơ hoặc tổn thương thần kinh làm cơ
bàn tay teo đét:
a. Mất hoặc teo hết cơ ở mô cái 12-15
b. Mất hoặc teo cơ ở mô út 8-10
c. Teo hết cơ liền cốt 12-16
d. Trường hợp teo hoàn toàn các cơ của cả bàn tay 25-30
IV - Ngón tay
1 Chấn thương cắt cụt (mất) 5 ngón của 1 bàn tay
a. Cắt cụt 5 ngón tay (tháo khớp ngón - bàn) 45-50
b. Trường hợp cắt rộng đến xương bàn tay 51
c. Các ngón tay tuy còn nhưng bị mất hoàn toàn chức năng do hàn
các khớp ngón - bàn khớp liên đốt ngón ở tư thế duỗi thẳng hay
quắp, hoặc các ngón bị cháy bỏng co quắp, teo đét
44-45
2 Chấn thương cắt cụt (mất) 4 ngón của 1 bàn tay
a. Mất ngón cái (I), ngón trỏ (II), ngón giữa (III) và ngón tay đeo
nhẫn (IV); I + II + III + IV
43-48
b. Mất ngón tay cái và 3 ngón khác
- Mất các ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V) 42-46
- Mất các ngón I + III + IV + V (còn lại ngón III) 42-46
- Mất các ngón I + III + IV (còn lại ngón II) 42-46
c. Mất 4 ngón II + III + IV + V (còn lại ngón cái) 41
d. Trường hợp vừa bị mất ngón tay vừa có tổn thương (gẫy,
khuyết ) từ 1 đến 3 xương bàn tay
45-50
3 Chấn thương cắt cụt (mất) 3 ngón tay của 1 bàn tay
a. Mất ngón cái và 2 ngón khác:
- Mất các ngón I + II + III 39-44
- Mất các ngón I + II + IV 38-43
- Mất các ngón I + II + V 37-42
- Mất các ngón I + III + IV 37-42
- Mất các ngón I + III + V 35-41
- Mất các ngón I + IV + V 35-41
b. Mất ngón trỏ và 2 ngón khác (còn lại ngón cái)
- Mất các ngón II + III + IV 33-37
- Mất các ngón II + III + V 31-35
- Mất các ngón II + IV + V 28-33
c. Mất 3 ngón III + IV + V 25-30
d. Trường hợp cắt cụt 3 ngón tay kèm tổn thương 1 đến 3 xương
bàn tay tương ứng thì được cộng thêm 2-5% (cộng thẳng)
4 Chấn thương cắt cụt (mất) 2 ngón tay của 1 bàn tay
a. Mất ngón cái và một ngón khác:
- Mất ngón I và ngón II (I + II) 28-33
- Mất ngón I và ngón III (I + III) 27-32
- Mất ngón I và ngón IV (I + IV) 26-31
b. Mất ngón trỏ và 1 ngón khác (trừ ngón cái) 25-30
- Mất ngón II và ngón III (II + III) 23-36
- Mất ngón II và ngón IV (II + IV) 22-25
- Mất ngón II và V (II + V) 21-24
c. Mất ngón tay giữa và ngón đeo nhẫn (II+V) 19-22
- Mất ngón tay giữa và ngón út (III + V) 18-21
d. Mất ngón tay đeo nhẫn và ngón út (IV + V) 15-18
Trường hợp mất 2 ngón kèm theo tổn thương bàn tương ứng
được cộng thêm tỷ lệ 2-4% vào tỷ lệ mất ngón % (cộng thẳng)
5 Chấn thương cắt cụt (mất) 1 ngón tay
a. Ngón tay cái (I)
- Mất trọn ngón và - phân xương bàn I 25-30
- Mất trọn ngón cái (tháo khớp ngón - bàn) 21-26
- Mất đốt ngoài (đốt 2) 8-10
- Mất 1/2 ngón 2 4-5
- Mất xương tạo thành khớp giả ngón cái 10-12
- Hàn khớp đốt ngón bàn ở thư thế thuận (mất các tác dụng dạng
khép ngón và đối chiếu các ngón cái)
11-15
- Trường hợp do vỡ xương đốt ngón hoặc khớp ngón bàn làm
ngón cái rụt ngắn lại, hạn chế nhiều chức năng
15-18
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón ở tư thế bất lợi 6-8
b. Ngón tay trỏ (II)
- Mất trọn ngón trỏ và một phần xương bàn 18-21
- Mất trọn ngón trỏ (tháo khớp ngón - bàn) 12-15
- Mất 2 đốt ngoài (2+3) 8-10
- Mất đốt 3 6-7
- Hàn khớp đốt ngón - bàn 7-9
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón ở tư thế bất lợi 10-12
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón 4-5
c. Ngón tay giữa (III)
- Mất trọn ngón và xương bàn tương ứng 16-20
- Mất trọn ngón giữa (tháo khớp ngón - bàn) 10-12
- Mất 2 đốt bỏ ngoài (2+3) 7-9
- Mất 3 đốt 5-6
- Cứng khớp hoặc hàn khớp các khớp liền đốt ngón ở tư thế bất
lợi
7-9
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón 3-5
d. Ngón tay đeo nhẫn (IV)
- Mất trọn ngón và xương bàn tương ứng 14-18
- Mất 2 đốt ngoài của ngón IV (2+3) 7-9
- Mất đốt 3 4-5
- Hàn khớp đốt ngón - bàn 5-7
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón với nhau ở tư thế bất lợi 6-8
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón 3-4
d. Ngón tay út
- Mất trọn ngón và một phần xương bàn 12-16
- Mất trọn ngón IV (tháo khớp ngón - bàn) 6-8
- Mất đốt 2+3 5-7
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét