Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Xuất phát từ đặc điểm là một Công ty cổ phần, nhiệm vụ ban đầu cũng là nhiệm vụ
chính là sản xuất kinh doanh, đờng, cồn, sữa , phục vụ theo nhu cầu của khách hàng.
Công ty Cổ phần mía đờng Lam Sơn Có mô hình tổ chức với nét chính sau:
- Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Đại hội cổ đông, đại hội cổ đông bầu
Hội đồng quản trị để quản trị Công ty và bầu Ban kiểm soát, để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị, điều hành Công ty.
- Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức đoàn thể trong Công ty hoạt động
theo Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nớc và điều lệ cũng nh các qui định của tổ chức đó.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ đại hội cổ
đông, có quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của Công ty phù hợp với luật pháp và điều lệ của Công ty.
- Ban kiểm soát: hoạt động độc lập, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị,
điều hành của Công ty.
- Ban Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm để Quản lý điều hành hoạt động SXKD
của Công ty. Ban Tổng giám đốc bao gồm: Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc thờng trực,
Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất, Phó Tổng giám đốc phụ trách công tác nguyên liệu
(Kiêm Bí th Đảng uỷ), Phó Tổng giám đốc kinh doanh.
- Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác quản lý điều hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, kế hoạch, tài
chính, XDCB và tiêu thụ sản phẩm; Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Văn phòng tổng hợp,
Phòng tài chính kế toán, phòng vật t & tiêu thụ sản phẩm, Chi nhánh Hà nội, Nhà máy bánh
kẹo, đại diện của lãnh đạo phụ trách chất lợng. Báo cáo HĐQT về tình hình SXKD của Công
ty.
- Các Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc giải quyết các công việc của Công ty
trong phạm vi đợc uỷ quyền, và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và HĐQT.
- Các Nhà máy, XN, phòng ban nghiệp vụ tham mu giúp việc cho Tổng giám đốc theo
đúng chức năng nhiệm vụ quyền hạn đã đợc phân công trong quá trình SXKD nhằm SXKD
ổn định đạt hiệu quả chất lợng cao, đồng thời tiết kiệm CP, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận,
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tăng thu nhập cho CBCNV và cho ngời trồng mía, trong đó có sự phân công chuyên môn
hoá rõ rệt.
* Ưu nhợc điểm của của mô hình tổ chức quản lý:
- Đây là mô hình tổ chức quản lý thích hợp theo hớng nâng cao quyền tự chủ của các
đơn vị thành viên trong Công ty.
- Các đơn vị đợc áp dụng theo những quy định cụ thể và đợc hoạt động theo Pháp luật
và các Quy định của Công ty.
Tuy nhiên đây cũng là mô hình mang tính chất phức tạp với số lợng cán bộ quản lý
đông.
III. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
1. Sơ đồ bộ máy Kế toán của Cty: (Xem phụ lục số 2)
2. Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong phòng kế toán của Cty:
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty,
Công ty lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Lựa chọn hình
thức này mới có thể ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình kinh tế
phát sinh tại các đơn vị trực thuộc nói riêng và cũng nh của toàn Công ty nói chung .
- Phòng kế toán của Công ty gồm có 15 ngời đợc bố trí phân công phù hợp theo từng
chức năng, nhiệm vụ của mỗi ngời, mỗi phần hành. Thực hiện theo hớng dẫn HD-0.008/TV
ngày 29/9/2001 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của CBCNV phòng tài chính kế toán
Công ty, cụ thể nh sau:
+ Kế toán trởng - kiêm Trởng phòng TCKT: Giúp Tổng giám đốc điều hành, tổ chức
chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê và hạch toán kinh tế toàn Công ty, đồng
thời làm nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo công tác tài chính. Tổ chức bộ máy kế toán thống kê phù
hợp với tổ chức SXKD. Kiểm tra việc ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê,
kiểm tra xét duyệt báo cáo quyết toán của các đơn vị cấp dới và quyết toán của Công ty. Phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh, tổ chức hớng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chính, kế toán của Nhà nớc và các qui định của Công ty về quản lý tài chính. Tổ chức bảo quản
lu trữ hồ sơ theo qui định
+ Phó phòng tài chính kế toán: Giúp việc Kế toán trởng giải quyết các công việc
chuyên môn đợc Kế toán trởng phân công, khi Kế toán trởng đi vắng thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trởng theo uỷ quyền.
+ Kế toán Tổng hợp, và kế toán nguồn vốn quỹ:
(+) Kế toán Tổng hợp : Kiểm tra soát xét chứng từ tổng hợp tại Công ty, kiểm tra số liệu
báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc trớc khi tổng hợp toàn Công ty. Lập báo cáo quyết
toán toàn Công ty theo mẫu qui định. Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về số liệu tổng hợp
của mình trên các báo cáo và sổ sách tổng hợp.
(+) Kế toán nguồn vốn quỹ: Theo dõi và hạch toán tổng hợp và chi tiết các TK
411,412,413,414,415,416,431,441,451,466, đồng thời lên nhật ký số 10, mỗi TK đợc ghi trên
một tờ nhật ký.
+ Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành SP: Giám sát kiểm tra các khoản chi phí , tính
đúng tính đủ, chính xác kịp thời các khoản chi phí tạo lên giá thành SP.
+Kế toán tiệu thụ và xác định kết quả KD và kế toán thuế: Giám sát tình hình biến
động giá cả thị trờng và tình hình bán hàng, soát xét các CP bán hàng, CP quản lý và các chi
phí khác có liên quan, xác định tổng doanh thu , tổng CP để kết chuyển xác định kết quả lỗ lãi,
kiểm tra việc sử dụng và lu trữ hoá đơn bán hàng , tình hình thanh toán với ngân sách nhà nớc.
Tham gia kiểm tra đánh giá hàng tồn kho theo đúng quy định , lập báo cáo gửi Kế toán trởng
và Lãnh đạo Công ty.
+ Kế toán tiền mặt: Giám sát tình hình thu chi quỹ tiền mặt. Kiểm tra tính pháp lý của
chứng từ gốc trớc khi làm phiếu chi. Hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ, in báo cáo quỹ, rút số d
cuối ngày báo cáo Tổng giám đốc và Kế toán trởng. Kiểm tra nhận lại chứng từ thu chi trong
ngày từ thủ quỹ. Hạch toán chi tiết, tổng hợp quỹ tiền mặt ( Bảng kê số 1 và nhật ký chứng từ
số 1). Cuối quí, năm kế toán quỹ tiền mặt phải lập báo cáo lu chuyển tiền tệ.
+ Kế toán ngân hàng: Giám sát tình hình biến động của tiền vay, tiền gửi trên các tài
khoản của Công ty tại ngân hàng, kiểm tra chứng từ trớc khi thanh toán qua ngân hàng, hạch
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
toán chi tiết, tổng hợp tiền gửi, tiền vay. Cuối tháng phải có đối chiếu số d tiền gửi, tiền vay, lãi
của từng ngân hàng.
+ Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Giám sát tình hình nhập xuất tồn kho,
kiểm tra tình hình dự trữ vật t. Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật
t tồn kho. Tham gia kiểm kê đánh giá hàng tồn kho theo đúng qui định, hạch toán tổng hợp,
lập báo gửi lên Kế toán trởng.
+Kế toán tài sản cố định: Tính toán, kiểm tra việc chấp hành qui chế đầu t XDCB, mua
sắm TSCĐ, sửa chữa, kiểm tu, nâng cấp máy móc thiết bị của từng đơn vị. Ghi chép phản ánh
tình tăng giảm, giá trị hiện có của TSCĐ. Tính toán phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ vào chi
phí kinh doanh cho từng đối tợng. Hạch toán tổng hợp TSCĐ. Cuối quí (năm) lập báo cáo giải
trình tăng giảm TSCĐ theo nguồn hình thành.
+ Kế toán Công nợ: Theo dõi và hạch toán các khoản phải thu phải trả của doanh
nghiệp, cập nhật chứng từ hàng ngày, hạch toán kịp thời chính xác. Hàng tháng (quí) lập bảng
cân đối công nợ của từng loại công nợ trong kỳ, lập báo cáo trình kế toán trởng.
+ Kế toán tiền lơng: Tính cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, trích các
khoản BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn.
+ Kế toán chuyên quản các đơn vị trực thuộc Công ty: Ngoài các nhiệm vụ kế toán nêu
trên, mỗi kế toán còn đợc phân công trực tiếp chuyên quản một hoặc nhiều đơn vị trực thuộc
Công ty. Kế toán chuyên quản chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về việc theo dõi giám sát
quá trình hạch toán kế toán của đơn vị thành viên do mình chuyên quản đảm bảo chính xác,
trung thực.
+ Tại các đơn vị trực thuộc bộ máy Kế toán đợc tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của từng đơn vị. Phòng Tài chính Kế toán Công ty trực tiếp chỉ đạo, kiểm soát và tổng hợp
báo cáo tài chính từ các đơn vị này.
3. Hình thức và phơng pháp kế toán doanh nghiệp áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ theo chơng trình kế toán trên máy
vi tính. ( Sử dụng phần mềm kế toán AC Soft của phòng TM và Công nghiệp VN)
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là sự kết hợp ghi chép theo thứ tự thời gian
với việc ghi sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép
hàng ngày và việc ghi chép cuối tháng .
+ Ghi chép kế toán theo hình thức này có một số nguyên tắc cơ bản sau:
a. Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài
khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo hệ thống các tài khoản đối ứng
bên nợ.
b. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
c. Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế
toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
d. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế và
lập báo cáo tài chính.
+ Hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm có:
- Sổ nhật ký chứng từ (từ số 1 đến số 10).
- Bảng kê từ số 1 đến số 11 (trừ số 7 không có).
- Sổ cái các tài khoản:
- Các bảng phân bổ, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
+ Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ
+ Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức NKCT (Sơ đồ xem phụ lục số 3)
+ Phơng pháp tập hợp:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các
nhật ký chứng từ hay các bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất
kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập
hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu của bảng phân bổ ghi vào bảng kê
và nhật ký chứng từ có liên quan.
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Cuối tháng khoá sổ cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên
các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số
liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái.
- Số liệu ở các sổ cái và một số chỉ tiêu trong nhật ký chứng từ và bảng kê, các bảng tổng
hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Hình thức nhật ký chứng từ rất phù hợp với Công ty vì Công ty có quy mô sản xuất lớn.
Trình độ nghiệp vụ kế toán của cán bộ kế toán vững vàng hơn nữa có rất nhiều nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
Để phục vụ tốt cho công tác tổ chức kế toán Công ty đã và đang trang bị cho phòng kế
toán các phơng tiện, kỹ thuật tính toán hiện đại. ( Hiện nay, Công ty đang triển khai phần
mềm kế toán mới của hãng Oracle-Mỹ thông qua Công ty FPT triển khai. Dự kiến 1/1/2006
hệ thống này đợc vận hành).
4. Năm tài chính của Công ty:
- Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến cuối ngày 31/12 hàng năm.
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hệ thống kế toán DN Việt Nam ban hành
theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 đã sửa đổi,bổ sung đến
tháng 11 năm 2001, Chế độ báo cáo tài chính DN ban hành theo Quyết định
167/2000/QĐ/BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của bộ trởng bộ tài chính và các thông t hớng
dẫn, sửa đổi bổ sung Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT của bộ tài chính.
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phần II
Thực trạng về hoạt động kinh doanh và tình hình lợi nhuận
của công ty cổ phần mía đờng lam sơn
I. Khái quát về công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn:
Hình thức sở hữu vốn: Là Công ty cổ phần.
Lĩnh vực kinh doanh: Công nghệ Đờng, Cồn, Nha, Nớc uống có cồn và không có cồn, chế
biến các sản phẩm sau đờng, nông lâm sản, thức ăn gia súc, dịch vụ vận tải, cơ khí, cung ứng
vật t nguyên liệu, sản xuất và cung ứng giống, cây con, tiêu thụ sản phẩm.
Tổng số nhân viên: 1.414 ngời .Trong đó, Nhân viên quản lý 42 ngời.
Năm 1999, thực hiện chủ chơng của Đảng và Nhà nớc về đổi mới, sắp xếp lại
Doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty là đơn vị sản xuất chế biến mía đờng đầu tiên của
Bộ NN & PTNT thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 06
-12 -1999 của Thủ tớng Chính phủ, đến năm 2004 đạt đợc các chỉ tiêu nh sau:
- Vốn điều lệ : 200.000.000.000đ (Hai trăm tỷ đồng)
Trong đó:
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Vốn Nhà nớc : 36,425 tỷ đồng - Chiếm 18,21%
- Vốn của các cổ đông : 163,575 tỷ đồng - Chiếm 81,79%
+ Ngời LĐ trong DN: 63,749 tỷ đồng - Chiếm 31,87%
+ Ngời LĐ trồng và bán mía: 19,437 tỷ đồng - Chiếm 9,72%
+ Các đối tợng ngoài DN: 53,294 tỷ đồng - Chiếm 26,65%
+ Cổ phiếu ngân quỹ: 27,09 tỷ đồng - Chiếm 13,55%
- Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt nam.
iI. Tình hình hoạt động của công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn:
Công ty sản xuất mang tính thờì vụ, hàng năm bắt đầu tổ chức sản xuất đờng và ngời
nông dân tiến hành thu hoạch mía là từ ngày 15/11 của năm trớc đến 30/4 của năm sau (5
tháng). Nhng việc tiêu thụ sản phẩm kéo dài trong cả năm cho nên Công ty gặp phải không ít
những khó khăn.
1. Về khó khăn:
Từ một Doanh nghiệp Nhà nớc chuyển sang Công ty cổ phần vào lúc cả ngành đờng trong
nớc và thế giới gặp khủng hoảng thừa, giá đờng giảm xuống liên tục, làm cho giá mía cũng bị
giảm theo. Thời tiết diễn biến bất thuận, thiên tai, hạn hán, lũ lụt xảy ra liên tiếp và kéo dài ở
nhiều vùng trong cả nớc, cộng với sự biến động của giá nông sản, ảnh hởng bất lợi đến thu
nhập và đời sống nông dân, làm cho sức mua của dân c giảm sút, hàng hoá ứ thừa nhiều.
2. Về thuận lợi:
Sau 4 năm thực hiện Nghị quyết đại hội cổ đông, tuy có khó khăn và thách thức, nhng vớí
sự phấn đấu vợt bậc của CBCNV và tập thể lãnh đạo, SXKD vẫn có tốc độ tăng trởng khá. Đặc
biệt là Chính phủ đã có chính sách và các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp,
khuyến khích phát triển sản xuất. Tạo ra không khí phấn khởi lao động sản xuất trong
CBCNV, ý thức trách nhiệm và tinh thần làm chủ của ngời lao động đợc nâng lên một bớc, chi
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phí đợc tiết kiệm, giá thành giảm đáng kể, mối quan hệ giữa Công ty với các địa phơng và ng-
ời trồng mía tiếp tục đợc phát huy. Tạo thế và lực cũng nh những kinh nghiệm mới trong điều
kiện của Công ty cổ phần về đổi mới tổ chức hoạt động và quản lý, về tổ chức thị trờng,về quản
lý xây dựng vùng nguyên liệu, về tổ chức quản lý dự án phát triển và tổ chức quản lý đội ngũ
cán bộ khoa học kỹ thuật cũng nh hoạt động của các tổ chức quần chúng, đã và đang tạo ra
tiền đề cơ sở vững chắc cho sự phát triển bền vững của Công ty trong giai đoạn mới.
- Quy mô của công ty đã thay đổi một cách đáng kể (Xem bảng 1):
Năm 2003: - Tổng số CBCNV : 1.650 ngời
- Tổng doanh thu : 467.067 triệu đồng
Năm 2004: - Tổng số CBCNV : 1.414
- Tổng doanh thu : 576.402 triệu đồng
( Số CBCNV giảm do chuyển sang các đơn vị khác công tác mà Công ty góp vốn mua cổ
phần, liên doanh).
- Thu nhập bìmh quân của ngời lao động:
Tổng quĩ lơng
Thu nhập BQ của ngời LĐ toàn Công ty =
Số ngời LĐ*12 tháng
Năm 2003 = 27.530.000.000/(1.650*12) = 1.390.000 ngời/ tháng
Năm 2004 = 36.530.000.000/(1.414*12) = 2.153.000 ngời/tháng.
Nh vậy thu nhập của ngời lao động càng tăng lên năm sau cao hơn năm trớc cụ thể : Năm
2004 tăng hơn năm 2003 là 763.000 đồng/tháng, tỷ lệ tăng tơng ứng là 54,89%. Điều này
chứng tỏ Cty hớng phát triển ngày một tốt hơn, với mức lơng ngày một tăng cao, đời sống của
CBCNV đợc nâng lên rõ rệt.
3. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần mía đờng
Lam Sơn :
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Qua số liệu ở bảng 1 dới đây ta có thể rút ra nhận xét về hoạt động của Công ty cổ phần
mía đờng Lam Sơn nh sau:
a. Về tổng doanh thu:
Trong năm 2004 tổng doanh thu thuần đã tăng 109.677 triệu đồng so với năm
2003 tỷ lệ tăng là 23,50%. Nguyên nhân chính là chịu ảnh hởng bởi nhân tố giá bán, giá
bán đờng bình quân trong năm 2004 tăng hơn so với năm 2003 (Năm 2003 giá bán BQ/Tân
4.467 nghìn đồng/năm 2004 giá bán bình quân tấn 5.245 nghìn đồng/năm) là (5.245NĐ-
4.467NĐ) = 778NĐ/năm, điều này chứng tỏ Công ty KD có hiệu quả .
Bảng 1: Kết quả kinh doanh qua năm 2003 và năm 2004 (Số liệu lấy từ BCTC)
ĐVT: 1.000.000đ
TT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
KH TH KH TH ST +,-
1 Tổng doanh thu: 550.000 467.067 600.000 576.402 109.335 23,41
2 Doanh thu thuần 550.000 466.668 600.000 576.345 109.677 23,50
3 CPSXKD 437.592 413.705 516.339 468.500 54.795 13,24
4 Nộp NSNN: Trong
đó
35.000 34.918 36.000 30.644 -4.274 -12,24
- VAT 34.073 20.734 -13.339 -39,15
-XK 111 79 -32 -28,83
-Các loại thuế khác 632 9.829 9.197 1.455,22
-TTTĐB 102 0 -102 -102
5 Lợi nhuận 34.000 37.541 57.000 83.588 46.047 122,66
- LN trớc thuế 34.000 37.541 57.000 83.588 46.047 122,66
-LN sau thuế 29.750 37.541 41.696 64.285 26.744 71,24
6 TNBQ/1ngời 1.,400 1,390 2,000 2,153 0,763 54,89
Với việc doanh thu thuần tăng 109.677 triệu đồng tỷ lệ tăng 23,5%, CP cũng tăng mức
nh ta đã phân tích ở trên. Nhng lợi nhuận năm 2004 so với năm 2003 tăng 46.047 triệu đồng tỷ
lệ tăng là 222,66%(tăng lên 122,66%). Điều này chứng tỏ rằng từ khi cổ phần hoá DNNN
sang Công ty cổ phần , lợi nhuận ngày càng tăng cao gấp nhiều lần so với trớc khi cổ phần
hoá .
Sinh viên thực hiện: Lê văn Sơn-01A2152
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét