Luận văn tốt nghiệp
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh doanh
xuất- nhập khẩu hình thành do có sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng
hoá. Đây cũng là nguồn thu chính bù đắp tất cả các nguồn chi phí phát sinh
trong kỳ. Vì vậy khi doanh nghiệp tìm đợc nguồn hàng tốt giảm đợc chi phí thu
mua, chi phí quản lý, kiểm soát đợc khối lợng, giá cả hàng hoá bán ra chính là
cơ sở cho việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên việc mua, bán, dự
trữ, bảo quản hàng hoá là những hoạt động phức tạp đòi hỏi công tác lu chuyển
hàng hoá phải đợc tổ chức hợp lý theo những chuẩn mực kế toán chung đồng
thời vận dụng linh hoạt, sáng tạo phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
Thực hiện tốt công tác hạch toán lu chuyển hàng hoá không những là điều kiện
tốt để quản lý chặt chẽ và đảm bảo an toàn cho hàng hoá mà còn có ý nghĩa
quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu.
Hạch toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu và xác định kết quả tiêu thụ trong các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để
cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ra các quyết định hữu hiệu, đó là:
- Tổ chức tốt công tác lu chuyển chứng từ và sổ sách kế toán.
- Phân bổ hợp lý chi phí thu mua cho số hàng đã bán và số hàng còn trong kho
cuối kỳ.
- Phản ánh kịp thời khối lợng hàng hoá, ghi nhận đúng doanh thu xuất khẩu và
các chỉ tiêu khác có liên quan đến khối lợng hàng bán.
- Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá.
- Lựa chọn phơng pháp và xác định giá vốn hàng tiêu thụ để đảm bảo độ chính
xác của chỉ tiêu lãi gộp.
- Xác định đúng kết quả tiêu thụ hàng xuất khẩu và thực hiện chế độ báo cáo
đầy đủ.
- Theo dõi công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.
Quá trình lu chuyển hàng hoá xuất khẩu bao gồm các khâu mua và bán
hàng không qua chế biến, thực chất đó là quá trình vận động của vốn kinh
doanh. Nghiệp vụ mua bán hàng lại liên quan đến việc thanh toán với các nhà
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
5
Luận văn tốt nghiệp
cung cấp, các khách hàng, các hình thức thanh toán với từng nguồn hàng. Vì
vậy nội dung của hạch toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu và xác định kết quả
tiêu thụ gồm:
-Hạch toán chi tiết hàng hoá .
-Hạch toán quá trình mua hàng.
-Hạch toán quá trình xuất khẩu.
-Hạch toán xác định kết quả hàng xuất khẩu.
II- hạch toán quá trình mua hàng
Thu mua hàng hoá là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lu chuyển hàng
hoá xuất khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, thực chất là sự
vận động của vốn kinh doanh từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn hàng
hoá. Quá trình này hoàn tất khi hàng hoá mua đã kiểm nghiệm, nhập kho hoặc
chuyển bán thẳng và tiền hàng đã thanh toán cho bên bán hoặc chấp nhận thanh
toán.
Việc thu mua hàng hoá phải đảm bảo phối hợp với các khâu khác một
cách đồng bộ, kịp thời, không dự trữ qúa nhiều gây ứ đọng vốn hoặc không quá
ít làm gián đoạn quá trình xuất khẩu.
1. Các phơng thức mua hàng
Việc thu mua hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu đợc tiến hành theo nhiều phơng thức khác nhau theo từng điều kiện cụ thể,
đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình mà doanh nghiệp lựa chọn những phơng
thức thích hợp nhất trong các phơng thức sau đây:
-Phơng thức chuyển hàng
-Phơng thức nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán
-Các phơng thức khác nh phơng thức mua hàng theo hình thức khoán, đặt hàng,
đổi hàng, uỷ thác thu mua
2. Tính giá hàng hoá mua vào
Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, khối lợng hàng hoá luân chuyển chủ
yếu là mua ngoài từ các cơ sở sản xuất. Hàng hoá nhập kho trong kinh doanh
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
6
Luận văn tốt nghiệp
xuất nhập khẩu theo qui định đợc tính giá thực tế tơng tự nh hàng hoá trong
kinh doanh nội địa. Giá thực tế của hàng hoá mua vào đợc tính tuỳ theo từng
nguồn hàng khác nhau cũng nh tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT mà
doanh nghiệp áp dụng. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ: trong giá mua không bao gồm thuế GTGT đầu vào, còn đối với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trong giá mua bao
gồm thuế GTGT đầu vào.
Cụ thể:
Giá thực tế
của hàng
hoá thu
mua trong
nớc
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí sơ
chế hoàn
thiện
+
Chi phí thu
mua hàng
hoá
-
Giảm giá
hàng mua,
chiết khấu
thơng
mại(nếu có)
Giá thực
tế của
hàng hoá
nhập khẩu
=
Giá mua
hàng hoá
nhập
khẩu(CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Chi phí thu
mua hàng
nhập khẩu
-
Giảm giá
hàng mua,
chiết khấu
TM(nếu có)
Giá thực tế hàng
thuê ngoài gia
công chế biến
=
Giá mua hàng hoá
xuất gia công
+
Chi phí liên quan
đến gia công
3 - Hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng
Để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng
hoá tuỳ theo điều kiện cụ thể và đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp , kế toán
sử dụng một trong hai phơng pháp sau đây:
-Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX ): Là phơng pháp theo dõi phản ánh
một cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng
hoá trên sổ sách kế toán. Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh
nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
7
Luận văn tốt nghiệp
-Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Là phơng pháp không theo dõi một
cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại hàng hoá trên TK
phản ánh hàng tồn kho mà chỉ phản ánh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của
chúng trên cở sở kiểm kê cuối kỳ, xác định trị giá hàng hoá xuất bán trong kỳ
dựa vào kết quả kiểm kê:
Trị giá
hàng hoá
xuất trong
kỳ
=
Trị giá hàng
hoá tồn đầu kỳ
+
Trị giá
hàng hoá
nhập trong
kỳ
-
Trị giá hàng
hoá tồn cuối
kỳ
Phơng pháp này có độ chính xác không cao mặc dù tiết kiệm đợc công
sức ghi chép nên chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những loại vật t hàng
hoá khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán.
Mỗi phơng pháp hạch toán trên đều có những đặc điểm riêng về tài khoản sử
dụng và trình tự hạch toán. Nhiệm vụ của kế toán là xác định phơng pháp hạch
toán thích hợp và thực hiện nhất quán trong kỳ kinh doanh.
3.1 Tài khoản sử dụng:
TK 156- Hàng hoá: Dùng để phản ánh trị giá hàng hoá hiện có của doanh
nghiệp tồn kho (theo phơng pháp KKĐK), trị giá hàng hoá tồn kho và nhập xuất
trong kỳ báo cáo ( theo phơng pháp KKTX)
Nội dung kết cấu của TK 156:
Bên Nợ: - Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của hàng hoá tại kho
bao gồm cả giá mua và chi phí thu mua ( theo phơng pháp KKTX)
- Phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kỳ ( theo phơng pháp KKĐK)
Bên Có: - Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho ( theo phơng pháp KKTX)
- Giảm giá, chiết khấu thơng mại, trị giá của hàng trả lại ngời bán
(PPKKTX)
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ ( theo phơng pháp
KKTX)
-Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển ( theo phơng pháp KKĐK)
D Nợ: Trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho.
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
8
Luận văn tốt nghiệp
TK 156 đợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2
TK 1561: Giá mua hàng hoá
TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
TK 611 (6112)- Mua hàng hoá : TK này phản ánh giá trị hàng hoá mua vào
theo giá thực tế và đợc chi tiết theo từng hàng hoá, chỉ sử dụng cho các doanh
nghiệp áp dụng theo phơng pháp KKĐK. Kết cấu của TK này nh sau
Bên Nợ: Trị giá thực tế của hàng hoá cha tiêu thụ đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
do các nguyên nhân nh mua vào hay nhận cấp phát.
Bên Có: - Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, chiết khấu thơng mại.
-Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ.
TK 151: Hàng mua đi đờng dùng để phản ánh trị giá hàng mua đã thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp nhng cha nhập kho còn đang trên đờng vận chuyển, ở
bến cảng, kho bãi hoặc đã về doanh nghiệp nhng đang kiểm nhận chờ kiểm
nhận để nhập kho. TK 151 có nội dung kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng tăng.
Bên Có: Phản ánhgiá trị hàng đang đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ)
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK 111, 112, 331, 311, 1331
3.2 Phơng pháp hạch toán:
a. Trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKTX:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ
-Khi mua hàng hoá căn cứ vào hoá đơn bán hàng của ngời bán, phiếu nhập kho
kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561):Trị giá hàng nhập kho
Nợ TK 151 : Trị giá hàng đang đi đờng
Nợ TK 157 : Hàng mua chuyển thẳng đi xuất khẩu
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
9
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 133 :Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan ( 111, 112, 331, 311.): Tổng giá thanh toán
Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh
Nợ TK 156 ( 1562 ) : Chi phí thu mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 :Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan ( 111, 112, 331)
Các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thơng mại đợc hởng khi mua hàng,
hàng mua trả lại ngời bán:
Nợ TK liên quan( 111, 112, 331, 1388): Tổng số tiền thanh toán
Có TK 133 (1331) :Thuế GTGT đầu vào tơng ứng
Có TK 156 (1561) : Số giảm giá hàng mua, chiết khấu
thơng mại, hàng mua bị trả lại
-Trờng hợp doanh nghiệp phải tự bỏ chi phí ra để tự hoàn thiện hàng hoá
Nợ TK 154 :Trị giá thực tế hàng thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thiện
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 156( 1561): Trị giá hàng hoá xuất chế biến, hoàn thiện
Có TK 111, 112, 331 Các chi phí hoàn thiện
Khi hàng hoá hoàn thiện xong nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK 156 (1561)
Có TK 154
- Tr ờng hợp hàng hoá thiếu so với hoá đơn : Kế toán chỉ phản ánh số thực nhập,
số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán biết hoặc ghi
sổ:
Nợ TK 156 (1561): Trị gía số thực nhập kho theo giá không thuế GTGT
Nợ TK 1381 : Trị giá số thiếu ( không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 :Thuế GTGT theo hoá đơn
Có TK 331 : Tổng giá trị thanh toán theo hoá đơn
Khi xử lý: Nếu ngời bán giao tiếp số còn thiếu
Nợ TK 156 (1561): Ngời bán giao tiếp số còn thiếu
Có TK 138 ( 1381) : Xử lý số thiếu
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
10
Luận văn tốt nghiệp
Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 133( 1331) Thuế GTGT của số hàng thiếu trên
Có TK 138( 1381) Xử lý số thiếu
Nếu mất do lỗi của cá nhân, cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 138( 1388), 334: Cá nhân bồi thờng
Có TK 133( 1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 632: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
Tr ờng hợp hàng thừa so với hoá đơn
Có hai cách để xử lý trờng hợp trên
Cách 1: Nếu nhập kho toàn bộ số hàng hoá trên kể cả số thừa
Nợ TK 156: Trị giá toàn bộ số hàng hoá ( giá cha có thuế )
Nợ TK 133: Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331, 111, 112: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338( 3381): Trị giá hàng còn thừa ( cha có thuế GTGT)
Căn cứ vào quyết định xử lý , ghi
-Nếu trả lại ngời bán
Nợ TK 338 (3381) : Trị giá hàng còn thừa đã xử lý
Có TK 156: Trả lại số thừa
-Nếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 338( 3381) : Trị giá hàng thừa( giá ngoài thuế GTGT)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT của số hàng trên
Có TK 331 : Tổng thanh toán số hàng thừa
- Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338( 3381): Trị giá hàng thừa
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
Cách 2: Nếu nhập theo số hoá đơn
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
11
Luận văn tốt nghiệp
Khi nhập kho, ghi nhận số nhập nh trờng hợp trên, số thừa coi nh giữ hộ ngời
bán và ghi:
Nợ TK 002: Tổng giá trị hàng thừa.
Khi xử lý số thừa ghi : Có TK 002: Tổng giá trị hàng thừa.
Đồng thời căn cứ vào cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau
-Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 156 : Trị giá hàng thừa ( giá cha có thuế GTGT )
Nợ TK 133 : Thuế GTGT của số hàng thừa trên
Có TK 331: Tổng số thanh toán số hàng trên
-Thừa không rõ nguyên nhân ghi
Nợ TK 156 (1561 ): Trị giá số thừa
Có TK 3381: Trị giá số thừa
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp trực tiếp : Do
phần thuế GTGT đợc tính vào giá thực tế của hàng hoá thu mua nên trị giá hàng
hoá mua vào bao gồm tổng gía thanh toán. Các bút toán tơng tự nh đối với các
doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ nhng kế toán không sử dụng
TK 133
-Khi mua hàng hoá nhập kho căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho kế toán
ghi: Nợ TK 156 (1561): Giá mua có thuế GTGT đầu vào
Có TK có liên quan (111, 112, 331 ): Tổng giá thanh toán
-Các khoản chi phí thu mua hàng hoá phát sinh
Nợ TK 156 (1562) : Tập hợp chi phí thu mua phát sinh
Có TK liên quan ( 111, 112,331 ) Tổng chi phí thu mua
-Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại, chiết khấu thơng mại
Nợ TK liên quan (111, 112, 331 )
Có TK 156 : Trị giá hàng hoá gồm có cả thuế
b. Trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKĐK
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
12
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán mua hàng theo phơng pháp KKĐK
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
13
TK 151, 156, 157
TK 6112
TK 111,112, 331
TK133
TK 111, 112,331
TK 631, 632
TK133
TK 632
Kết chuyển hàng hoá
tồn đầu kỳ
Giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại,
chiết khấu TM
Trị giá hàng hoá mua
vào trong kỳ
VAT được
khấu trừ
Giá vốn của hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ
Thuế
GTGT
Hàng hoá gia công
xong nhập lại kho,
giá vốn của hàng bán
bị trả lại
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn cuối kỳ
Luận văn tốt nghiệp
III- hạch toán quá trình xuất khẩu hàng hoá
Quá trình xuất khẩu hàng hoá ở doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền
và hình thành kết quả tiêu thụ. Thời điểm xác định hàng hoá đã hoàn thành việc
xuất khẩu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở
hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở ngời nhập khẩu. Do đặc điểm của hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu nên thời điểm ghi chép hoàn thành xuất khẩu
là thời điểm hàng hoá đã hoàn thành thủ tục hải quan, xếp lên phơng tiện vận
chuyển và đã rời sân ga, biên giới, cầu cảng
Nhiệm vụ của kế toán là ghi chép phản ánh đúng, đủ các chỉ tiêu liên quan đến
quá trình xuất khẩu hàng hoá để cung cấp thông tin cho ngời quản lý.
1- Các phơng thức xuất khẩu hàng hoá
1.1 Các khái niệm liên quan đến quá trình xuất khẩu
a. Doanh thu, doanh thu thuần:
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu xuất khẩu là số tiền ghi
trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
-Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản làm
giảm trừ doanh thu bán hàng.
b. Các khoản làm giảm trừ doanh thu: Theo qui định mới của Bộ Tài Chính
( Thông t số: 89/2002/TT- BTC ngày 9/ 10/2002 hớng dẫn việc thực hiện 4
chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số 149/2001/ QĐ- BTC, ngày 31/12/2001
của Bộ Trởng Bộ Tài Chính, nội dung các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết
khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế GTGT (đối với trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp).
- Chiết khấu th ơng mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh
toán cho ngời mua hàng do mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét