2.1.1.3 Thị trường nông sản
Thị trường là nơi người mua và người bán đến với nhau để trao đổi mua bán
sản phẩm. Vậy thị trường nông sản là nơi nông sản phẩm được trao đổi mua bán
thông qua quan hệ hàng hoá - tiền tệ.
2.1.1.4 Khái niệm về lợi nhuận
Là sự khác biệt giữa thu nhập và chi phí của đơn vị sản xuất. Mối quan hệ giữa
thu nhập và chi phí đóng vai trò sống còn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi sản phẩm hay dịch vụ và cho tất cả các đơn vị. Vì vậy, lợi nhuận là mục đích cơ
bản của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh.
Công thức tính lợi nhuận
LN = TR - TC
Nhìn chung có 3 hướng cơ bản để tăng lợi nhuận
Tăng doanh thu và giữ nguyên chi phí.
Tăng doanh thu và giảm tổng chi phí.
Giữ nguyên doanh thu và giảm tổng chi phí.
2.1.1.5 Khái niệm về chi phí
Tổng chi phí (Total Costs=TC) là toàn bộ tiêu hao về vật chất và lao động
trong một thời kỳ sản xuất mà đơn vị thực tế chi ra để sản xuất ra một khối lượng
sản phẩm nào đó trong một thời kỳ kinh doanh nhất định (đợt, vụ, năm )
Tổng chi phí được viết theo công thức
n
Trong đó
TC=∑Xi =
∑Q
i
P
i
i=1
Xi: chi phí của khoản mục đầu vào i
Qi: Sản lượng đơn vị đầu vào i được sử dụng
Pi: Giá của một đơn vị đầu vào i
hoặc tổng chi phí được viết theo công thức sau
TC = TFC + TVC
Trong đó
TFC: Tổng chi phí cố định hay tổng định phí
TVC: Tổng chi phí biến đổi hay tổng biến phí
Nói tóm lại, chi phí là những khoản bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Chi phí sản xuất trong nông nghiệp bao gồm:
Chi phí vật chất: Giống, phân bón, nông dược, xăng dầu…
Chi phí lao động: Làm đất, gieo sạ, ngâm ủ, bơm nước, bón phân, phun thuốc,
thu hoạch,…
2.1.1.6 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu của đơn vị (TR: total revenue) là tổng của tất cả các khoản thu có
được thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh, thường được tính theo vụ, theo
quý, theo năm.
Công thức tính doanh thu được viết như sau
Trong đó
TR = TVP = TPP * P =
n
∑Q
i
P
i
i=1
i: là sản phẩm i
Qi: sản lượng sản phẩm i
Pi: đơn giá bán của đơn vị sản phẩm i
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ sách, báo, internet, từ các phòng chức năng có liên
quan của tỉnh.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Số liệu, thông tin của đề tài được thống kê lại qua các năm nghiên cứu, thông
qua số liệu đó chúng ta đưa ra nhận xét đánh giá thực trạng, tình hình diễn biến của
vấn đề.
Từ những thông tin liên quan đến đề tài được cung cấp, thu thập tiến hành phân
tích đánh giá để làm rõ lên vấn đề mà đề tài nghiên cứu.
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
So sánh những số tương đối và số tuyệt đối về doanh thu lợi nhuận và chi phí
sản xuất mía qua các năm 2005, 2006, 2007.
So sánh tuyệt đối: lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi năm trước để thấy
được sự chênh lệch.
Uy
= y1 – y0
Uy:
Giá trị chênh lệch
Y1 : giá trị năm sau
Y0 : giá trị năm trước
So sánh số tương đối: lấy giá trị tương đối của năm sau trừ đi cho giá trị tương
đối năm trước.
%Uy
= %y1 –%y0
%Uy:
Giá trị chênh lệch
%Y1 : giá trị năm sau
%Y0 : giá trị năm trước
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ TỈNH HẬU GIANG
3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI
3.1.1 Vị trí địa lý
Hậu Giang là tỉnh nằm ở trung tâm tiểu vùng Tây Sông Hậu thuộc châu thổ
sông Mê Kông. Thị xã tỉnh lị Vị Thanh cách thành phố Hồ Chí Minh 240 km về
phía tây nam. Tỉnh được thành lập vào ngày 01/01/2004 với địa giới chính xác như
sau:
- Phía Bắc giáp Thành phố Cần Thơ.
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang.
- Phía Tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu.
- Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng.
- Phía Đông Bắc giáp sông Hậu Giang.
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Khí hậu
Khí hậu điều hoà, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh. Mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình năm tương đối thấp (bình quân khoảng
1.441 mm/năm). Mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau, với lượng mưa không
đáng kể (chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm), nguồn nước tưới từ sông Hậu
trong mùa kiệt về khu vực phía Tây của tỉnh hạn chế dẫn tới nhiều khu vực thiếu nước
dành cho canh tác nông nghiệp trong mùa khô.
3.1.2.2 Sông ngòi
Là tỉnh nằm trong trung tâm Đồng Bằng Sông Cửu Long, lượng nước được
cung cấp từ hệ thống kênh rạch của tỉnh khá dồi dào, trên địa bàn của tỉnh có 4 hệ
thống sông lớn: Sông Hậu (đoạn chảy qua tỉnh dài 8 km), Sông Cái Tư (đoạn qua
tỉnh dài 15 km) sông Cái Lớn (đoạn qua tỉnh dài 57 km) sông Nước Trong (đoạn qua
tỉnh dài 16 km) ngoài ra còn có các dòng sông chính khác như: Kênh Quản Lộ, kênh
Phụng Hiệp, Kênh Xà No góp phần tạo nên hệ thống kênh rạch chằng chịt cho tỉnh.
Các tuyến kênh rạch chính của tỉnh vừa làm nhiệm vụ cung cấp nước vừa làm nhiệm
vụ tưới tiêu cho tỉnh. Nhưng lượng nước mặt của tỉnh không phù hợp cho mục đích
sinh hoạt ăn uống, mà rất phù hợp cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Nguyên
nhân dẫn đến tình trạng nước bị ô nhiễm là do tình trạng vệ sinh, phèn hoá, sử dụng
thuốc sát trùng và phân vô cơ tại chỗ, cộng với quá trình bào mòn đất đai từ phía
thượng lưu chuyển về.
3.1.2.3 Chế độ thuỷ văn
Chế độ thủy văn nước mặt trên địa bàn tỉnh khá đặc trưng, vừa chịu tác động
của thủy triều biển Đông, vừa chịu tác động của thủy triều biển Tây, đã tạo thành
khu vực giáp nước ở phía Tây – Nam tỉnh, làm cho quá trình tiêu thoát lũ và nước
mưa bị chậm lại, kéo dài thời gian ngập úng trên đồng ruộng trong mùa mưa lũ (3 -
4 tháng) và gây ra tình trạng chua phèn nặng ở các khu vực có địa hình thấp trũng,
nhất là địa bàn của các huyện Long Mỹ và Vị Thủy. Mặt khác, lũ góp phần bồi đắp
phù sa và rửa phèn mặn và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.3.1 Điều kiện kinh tế
Kinh tế Hậu Giang tính đến 29/11/ 2007 đạt được những thành tựu cơ bản sau:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP 13 – 14%. Trong đó khu vực I tăng 4 – 5%;
khu vực II tăng 21 – 22%; khu vực III tăng 16 – 17%.
Giá trị sản xuất (GO - Giá so sánh 94) tăng 16 – 17%; trong đó: nông – lâm –
ngư nghiệp tăng 6 – 7%, công nghiệp – xây dựng 23 – 24%, thương mại – dịch vụ
tăng 18 – 19%.
GDP bình quân đầu người 9,8 triệu đồng/người, tăng 13%, quy tương đương
607 USD/người (1USD = 16.150 VND).
Cơ cấu giá trị gia tăng theo ngành kinh tế. Tỷ trọng khu vực I chiếm 34 – 35%,
khu vực II chiếm 35 – 36%, khu vực III chiếm 29 – 30% (phấn đấu đạt cơ cấu kinh tế
theo thứ tự khu vực I, II, III là 34,9% – 35,5% – 29,6%).
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ thu ngoại tệ 120 - 130 triệu USD. Kim
ngạch nhập khẩu 400 triệu USD.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh 12.000 – 12.200 tỷ đồng, tăng
hơn 4 lần so với ước thực hiện năm 2007. Trong đó, ước vốn đầu tư phát triển từ
vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 1.112 tỷ đồng, tăng 30,89% so KH
đầu năm 2007 (850 tỷ), chiếm 9,11% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
Tổng thu ngân sách địa phương 2.062 tỷ đồng. Tổng thu nội địa 418 tỷ đồng,
tăng 9,13% so thực thu năm 2007. Tổng chi ngân sách địa phương 2.060 tỷ đồng,
đạt 97,6% so thực chi năm 2007, trong đó chi đầu tư phát triển chiếm 57,48% tổng
chi.
3.1.3.2 Điều kiện xã hội
▲ Nông nghiệp
Đây là vùng được xem là một trong những vựa lúa gạo của Miền Tây Nam Bộ.
Đất đai phì nhiêu, có thế mạnh về cây lúa và các loại cây ăn quả các loại.
Diện tích toàn tỉnh là 160.722 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 137.806
ha chiếm 85,60% diện tích. Trong nông nghiệp, diện tích cây hàng năm 106.764 ha và
diện tích trồng cây lâu năm là 30.921 ha.
Hậu Giang là nơi mưa thuận gió hoà rất thích hợp cho việc phát triển kinh tế
nông nghiệp, thuận lợi cho phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, thương mại,
dịch vụ, phát triển khu đô thị và khu dân cư tập trung.
Bảng 1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH
Mục đích sử dụng
Trồng lúa
Trồng mía
Trồng cây ăn quả
Trồng rau màu
Trồng cây công nghiệp dài ngày và cây khác
Tổng
(Nguồn: Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hậu Giang)
Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh phần lớn được sử dụng để trồng lúa (61%),
tiếp đó là cây ăn quả (kể cả cây khóm) chiếm 16%, cây mía chiếm 11% diện tích đất
nông nghiệp của tỉnh đứng hàng thứ ba trong cơ cấu đất nông nghiệp của tỉnh, diện
tích đất trồng rau màu và cây công nghiệp dài ngày của tỉnh chiếm tỷ trọng bằng
nhau. Từ đó cho thấy cây mía có ảnh hưởng lớn nhất đến việc phát triển và tăng
trưởng của tỉnh Hậu Giang.
6%
6%
16%
61%
11%
trồng lúa trồng mía ăn quả rau màu dài
ngày
Hình 1. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HẬU GIANG
Ngoài ra tỉnh còn thành lập nên các vùng chuyên canh nông sản
Vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao: 50.000 ha
Vùng nguyên liệu mía: 10.300 ha
Vùng nguyên liệu khóm: 1.500 ha
Vùng cây ăn trái đặc sản: 2.500 ha (Bưởi năm roi, Măng cụt, Xoài cát hoà Lộc,
Quýt đường)
Hậu Giang còn có nguồn thuỷ sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt
với diện tích mặt nước là 54.000 ha, trong đó chủ yếu tập trung vào các đối tượng
nuôi như: Tôm càng xanh, cá Thát Lát, cá đồng có giá trị kinh tế cao ( rô đồng, sặc
rằn, lóc, bống tượng và một số loài cá nuôi ghép ).
Ngoài ra Hậu Giang còn tập trung phát triển ngành chăn nuôi. Trong đó, năm
2007 tổng đàn trâu bò của tỉnh Hậu Giang là 3.531 con (trong đó bò lai Sind chiếm
56,36% tổng đàn), riêng theo toàn tỉnh có 206.921 con năm 2007.
▲ Công nghiệp
Hậu Giang có khu công nghiệp Vị Thanh, diện tích 150 ha được quy hoạch xây
dựng bên quốc lộ 61 kênh Xáng Hậu và sông Cái Tư - Rạch Nhút thuộc địa bàn huyện
Châu Thành và thị xã Vị Thanh. Đây là khu công nghiệp nằm trên vùng tập trung
nguyên liệu cung cấp cho ngành chế biến lương thực, thực phẩm như: khóm, mía,
đậu, mè, các loại rau củ, gạo chất lượng cao thúc đẩy vùng phát triển theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Ì
Chế biến thuỷ sản:
Công ty Cổ Phần thuỷ sản Cafatex công suất 12.000 tấn/năm
Công ty TNHH thuỷ hải sản Việt Hải công suất 3.500 tấn/năm
Công ty TNHH Phú Thạnh công suất 1.680 tấn/năm
Ì
Chế biến đường
Nhà máy đường Phụng Hiệp công suất 3.500 tấn mía cây/ngày (1.500 đường
tấn/năm).
Nhà máy đường Vị Thanh công suất 2.500 tấn mía cây/ngày (1.500 tấn
đường/năm).
Công ty TNHH Mía - Đường - Cồn Long Mỹ Phát vừa thành lập và đi vào hoạt
động vào tháng 9/2007 với công suất 2.500 tấn mía cây/ngày.
Ì
Chế biến gạo
Nhà máy chế biến gạo Danida (Vị Thanh) công suất 42.000 tấn gạo/năm.
Nhà máy gạo công ty lương thực Sông Hậu (Long Mỹ) công suất 30.000 tấn
gạo/năm.
Xí nghiệp lượng thực Vị Thanh công suất 30.000 tấn/năm.
Nhà máy nông trường Cờ Đỏ (Long Mỹ) công suất 20.000 tấn/năm.
Toàn tỉnh có 300 nhà máy xay xát nhỏ công suất 800.000 tấn/ năm.
▲ Danh lam thắng cảnh
Hậu Giang còn lưu trữ nhiều di tích lịch sử danh lam thắng cảnh như: Khu di tích
Căn Cứ Tỉnh Uỷ, Chợ nổi Phụng Hiệp, Đền Thờ Bác (xã Lương Tâm - Long Mỹ),
khu di tích Chiến Thắng Tầm Vu (Châu Thành A) rất thuận lợi cho phát triển du
lịch.
▲ Con người
Nhân dân các dân tộc Hậu Giang rất đoàn kết, cần cù lao động, sáng tạo, biết
vượt qua những khó khăn, thách thức để xây dựng quê hương, hoà nhập với tiến
trình xây dựng đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
▲ Về địa mạo, địa hình, địa chất: tỉnh Hậu Giang nằm trong vùng đồng lũ màu
mỡ, bao gồm 2 dạng mạo là đê tự nhiên ven sông Hậu và hình thành đất đai có địa
hình cao và các cù lao dọc theo sông Hậu và đồng bằng châu thổ chiếm gần 95% có
địa hình bằng phẳng thấp dần theo hướng xa sông Hậu với một số vùng trũng cục
bộ, cao trình phổ biến từ 0,6 m - 0,8 m và tương đối bằng phẳng.
▲Cơ sở hạ tầng
Trên địa bàn tỉnh có 2 trục giao thông huyết mạch quốc gia là quốc lộ 1A, quốc
lộ 61; 2 trục giao thông đường thuỷ quốc gia là Kênh Xà No, kênh Quản Lộ - Phụng
Hiệp.
3.2 HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN
Hệ thống thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có lịch sử hình thành phát triển
lâu đời. Toàn tỉnh có tất cả 53 chợ lớn nhỏ. Trong đó nổi bật nhất là:
Hệ thống siêu thị Co-op Mart Vị Thanh tại số 319 Trần Hưng Đạo, Phường 1, thị
xã Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang. (Do công ty TNHH thương mại Sài Gòn Cần Thơ đầu
tư xây dựng).
Chợ Vị Thanh trên địa bàn thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (do công ty cổ
phần Đầu tư Xây Dựng Cần Thơ xây dựng).
Chợ Ngã Bãy (chợ nổi Phụng Hiệp), Chợ Mang Cá thuộc thị xã Ngã Bãy, Tỉnh
Hậu Giang. (do công ty TNHH Xây Dựng- Thương Mại - Dịch Vụ Việt Mai đầu tư
xây dựng).
Trung tâm thương mại Thị Trấn Ngã Sáu (do công ty TNHH Đầu tư Xây dựng
và Phát Triển đô thị Thiện Phúc đầu tư xây dựng).
Chợ Bảy Ngàn, Châu Thành A (do công ty TNHH Hiệp Thuận xây dựng).
Chợ Vịnh Chèo huyện Vị Thủy, Hậu Giang (do công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Lấp Cần Thơ xây dựng).
3.3 CÁC LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG NÔNG NGHIỆP
3.3.1 Lao động
Hậu Giang có lực lượng lao động dồi dào, với tổng số dân cư của tỉnh khoảng
802.797 người tính đến thời điểm 13/12/2007. Dân số trong độ tuổi lao động là
569.837 người chiếm khoảng 82,2% dân số. Dân số tham gia lao động trong các
ngành kinh tế quốc doanh là khoảng 436.218 chiếm khoảng 76,55% dân số trong độ
tuổi lao động. Trong đó lực lượng lao đông tham gia vào các lĩnh vực nông - lâm
nghiệp - thuỷ sản 58,55%; công nghiệp xây dựng khoảng 8.5%; thương nghiệp, khách
sạn, nhà hàng là khoảng 9,5% dân số trong độ tuổi lao động.
3.3.2 Đất đai
Địa hình đất đai Hậu Giang khá bằng phẳng, hơi trũng, được bồi đắp bằng phù sa
sông Hậu, kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp và kênh Xà No. Nên đất đai ở đây khá màu
mỡ, phì nhiêu với diện tích đất phù sa là 41.348 ha chiếm 30% diện tích tự nhiên,
rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp đặc biệt là chăn nuôi và trồng
trọt. Ngoài ra tỉnh còn có diện tích đất nhiễm phèn khá lớn 52.374 ha, chiếm
38% diện tích tự nhiên, đã được tỉnh quan tâm cải tạo rất lâu đời nên hầu hết điều ở
trạng thái phèn hoạt động và hiện nay có thể sản xuất 2 - 3 vụ lúa trên năm. Hậu
Giang còn có đất mặn nhưng diện tích không đáng kể 5.513 ha (chiếm 4% diện tích tự
nhiên), đất xáo trộn có diện tích 38.592 ha (chiếm 28% diện tích toàn tỉnh) bao gồm
đất lên liếp trồng cây lâu năm, đất chuyên dùng, đất thổ cư.
Bảng 2. DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT
Loại đất
Đất phèn
Phù sa
Đất mặn
Xáo trộn
TỔNG
(Nguồn:Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hậu Giang)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét