- Thời điểm giao, nhận hàng và thanh toán thờng có khoảng cách dài, thời
điểm thanh toán tiền hàng có thể là trả trớc, trả ngay, trả sau hoặc trả kết hợp
tuỳ vào hợp đồng thơng mại đã ký kết giữa hai bên.
+ Trả trớc là sau khi hợp đồng đợc ký kết hoặc sau khi bên xuất khẩu
nhận đợc đơn đặt hàng của bên nhập khẩu, khi hàng cha giao cho bên nhập
khẩu thì bên nhập khẩu đã giao cho bên xuất khẩu một phần hoặc toàn bộ số
tiền hàng.
+ Trả ngay là việc thanh toán toàn bộ giá trị hàng hóa trong khoản thời
gian từ lúc chuẩn bị hàng để bốc lên tàu cho đến lúc hàng đó đến tay ngời mua.
+ Trả sau là việc bên nhập khẩu thanh toán giá trị tiền hàng xuất khẩu
sau khi hàng giao trong một khoảng thời gian nhất định.
- Có nhiều phơng thức thanh toán đợc áp dụng trong thanh toán hàng xuất
khẩu nh phơng thức chuyển tiền, phơng thức ghi sổ, phơng thức nhờ thu, phơng
thức mở L/C, song phơng thức chủ yếu đợc sử dụng là phơng thức thanh toán
bằng th điện tử ( mở L/C).
- Giá cả thanh toán do 2 bên thoả thuận, và ghi rõ trong hợp đồng ngoại
thơng dựa trên quy định trong INCOTERMS 2000.
- Các chỉ tiêu kinh doanh của đơn vị xuất khẩu đợc phản ánh bằng ngoại
tệ .Vì vậy mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ lệ thuộc vào kết quả hoạt
động ngoại thơng mà còn bị chi phối bởi sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ, và phơng
pháp kế toán xuất khẩu. Đồng tiền đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế là
những ngoại tệ mạnh có khả năng thanh toán trên thị trờng quốc tế nh: USD,
GBP, DEM, JPY,
- Hai bên mua và bán có pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh khác
nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng nh tập quán kinh doanh cảu
từng nớc và luật thơng mại quốc tế.
1.1.4. Các hình thức xuất khẩu.
Có 2 hình thức xuất khẩu:
*Xuất khẩu theo Nghị định th (Hiệp định): Đây là quan hệ kinh tế giữa
Chính phủ Việt Nam với nớc ngoài, kí kết Nghị định th hay Nghị định thơng
mại về việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ. Nghị định th đợc kí kết giữa Chính phủ
Việt Nam với chính phủ nớc ngoài này vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính
Luận văn tốt nghiệp
5
chính trị. Sau khi kí Nghị định th, Chính phủ sẽ tiến hành lập kế hoạch và giao
chỉ tiêu cho doanh nghiệp thực hiện hợp đồng.
Số ngoại tệ thu đợc thông qua hoạt động xuất khẩu, thì doanh nghiệp có
thể đợc sử dụng, bán cho Nhà nớc hay nộp lại cho Nhà nớc tuỳ theo quy định
của từng thời kỳ. Nếu phải nộp lại cho Nhà nớc thì doanh nghiệp nộp vào quỹ
tập trung của Nhà nớc thông qua tài khoản của Bộ thơng mại và sau đợc thanh
toán bằng tiền Việt Nam theo quy định của Bộ thơng mại.
Hình thức xuất khẩu này không khuyến khích các doanh nghiệp do lợi
nhuận thu đợc không cao, và còn bị phụ thuộc vào Chính phủ.
*Xuất khẩu ngoài Nghị định th (ngoài Hiệp định): Đây là hình thức kí
kết hợp đồng thơng mại giữa các đơn vị kinh tế trong nớc với các đối tác nớc
ngoài, không cần thông qua Nghị định th hay Hiệp định. Nhng hàng hoá xuất
khẩu phải tuân theo Nghị định của Nhà nớc. Đồng thời các đơn vị xuất khẩu
phải làm đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, đặc biệt là thuế xuất khẩu.
Khi xuất khẩu, số ngoại tệ thu đợc thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
hoặc bán cho Nhà nớc theo quy định của từng thời kì.
Hình thức xuất khẩu này cho phép các doanh nghiệp đợc quyền chủ động
tìm kiếm khách hàng, thực hiện hợp đồng. Hoạt động này đem lại lợi ích kinh tế
lớn cho các doanh nghiệp và ít chịu tác động từ phía Nhà nớc, song nó cũng
hàm chứa nhiều rủi ro trong quan hệ làm ăn với đối tác nớc ngoài.
1.1.5. Các phơng thức kinh doanh xuất khẩu.
*Phơng thức kinh doanh xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là phơng thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham
gia hoạt động xuất khẩu có thể trực tiếp đàm phán, kí kết hợp đồng với nớc
ngoài trực tiếp giao hàng và thanh toán tiền hàng.
Các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp trên cơ sở sự cân đối về tài chính,
có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phơng thức thanh toán,
xác định phạm vi kinh doanh, nhng trong khuôn khổ chính sách quản lý xuất
khẩu của Nhà nớc.
Những đơn vị kinh doanh theo phơng thức này là các đơn vị có uy tín lớn
trên thị trờng Quốc tế, có am hiểu về hoạt động xuất khẩu.
*Phơng thức kinh doanh xuất khẩu uỷ thác.
Luận văn tốt nghiệp
6
Phơng thức kinh doanh xuất khẩu uỷ thác là phơng thức kinh doanh mà
trong đó các đơn vị tham gia hoạt động xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm
phán với nớc ngoài mà phải nhờ một đơn vị xuất khẩu có uy tín trên thị trờng
thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu cho mình.
Theo định nghĩa, có 2 bên thamgia hoạt động xuất khẩu uỷ thác:
+ Bên giao uỷ thác xuất khẩu (bên uỷ thác): Là bên có đầy đủ điều kiện
tham gia hoạt động xuất khẩu. Bên uỷ thác đóng vai trò là ngời sử dụng dịch vụ.
+ Bên nhận uỷ thác xuất khẩu: bên nhận uỷ thác xuất khẩu là bên đứng ra
thay mặt cho bên uỷ thác kí kết, thực hiện hợp đồng với ngời nớc ngoài. Bên
nhận uỷ thác đóng vảai trò là ngời cung cấp dịch vụ, đợc hởng hoa hồng theo sự
thoả thuận của 2 bên trong hợp đồng uỷ thác và phải nộp thuế giá trị gia tăng.
1.1.6. Các phơng thức thanh toán trong hoạt động xuất khẩu.
Phơng thức thanh toán đợc hiểu là cách thức nhận trả tiền trong dịch vụ
mua bán ngoại thơng giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu. Đây đợc xem là
điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện thanh toán quốc tế cũng nh trong
hoạt động kinh doanh ngoại thơng. Có nhiều phơng thức thanh toán đợc áp
dụng trong giao dịch buôn bán, và phơng thức nào đợc áp dụng là phụ thuộc vào
thông lệ quốc tế và điều khoản trong hợp đồng kinh tế. Các phơng thức thanh
toán quốc tế dùng trong hoạt động ngoại thơng bao gồm:
* Phơng thức chuyển tiền (Remittance).
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức mà trong đó, khách hàng (ngời
nhập khẩu) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một
ngời khác (ngời xuất khẩu) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển
tiền do khách hàng yêu cầu.
Phơng tiện chuyển tiền có thể là điện báo hoặc bằng th, thông qua các
Ngân hàng trung gian, do vậy phải trả phí cho Ngân hàng.
Các bên tham gia phơng thức thanh toán này bao gồm: ngời nhập khẩu,
ngời xuất khẩu, Ngân hàng chuyển tiền đến, Ngân hàng đại lý của Ngân hàng
chuyển tiền.
Có thể khái quát trình tự tiến hành nghiệp vụ thanh toán này qua sơ đồ
sau: (Sơ đồ số 1)
Luận văn tốt nghiệp
7
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng
đại lý
Bên xuất
khẩu
Bên nhập
khẩu
1
2
3
3
4
Sơ đồ số 1: Trình tự thanh toán theo phơng thức chuyển tiền
(1): 2 bên thực hiện giao dịch thơng mại.
(2): Bên nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển tiền xuất khẩu.
(3): Ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản của ngời xuất khẩu tại Ngân
hàng đại lý và gửi giấy báo Nợ cho ngời chuyển tiền.
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời xuất khẩu và gửi giấy báo Có
cho ngời xuất khẩu.
*Phơng thức ghi sổ.
Phơng thức ghi sổ là phơng thức mà trong đó, ngời bán (ngời xuất khẩu)
mở một tài khoản để ghi nợ cho ngời mua sau khi ngời bán hoàn thành thủ tục
giao hàng hay dịch vụ. Định kỳ (tháng, quý, năm) ngời mua trả tiền cho ngời
bán.
Phơng thức này có đặc điểm sau:
+ Đây là phơng thức thanh toán không có sự tham gia của Ngân hàng với
chức năng là mở tài khoản để thanh toán và thực thi thanh toán.
+ Ngời bán mở tài khoản để thanh toán. Nếu ngời mở tài khoản thì tài
khoản ấy chỉ để theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên.
+ Phơng thức này chỉ có lợi cho ngời mua.
áp dụng phơng thức này nếu rủi ro xảy ra thì ngời xuất khẩu phải chịu
phần thiệt thòi. ở ngời xuất khẩu, áp dụng phơng pháp này sẽ đợc tín dụng nhập
khẩu và có quyền từ chối không thanh toán nếu hàng không đúng phẩm chất,
quy cách theo hợp đồng.
Luận văn tốt nghiệp
8
Sơ đồ trình tự hạch toán (Sơ đồ số 2)
Sơ đồ số 2: Phơng thức ghi sổ
(1): Ngời xuất khẩu giao hàng hoá, dịch vụ cùng các chứng từ thanh
toán.
(2): Báo Nợ trực tiếp.
(3): Ngời mua định kỳ thanh toán cho ngời bán. Ngân hàng bên xuất
khẩu gửi giấy báo Có cho ngời xuất khẩu, Ngân hàng bên nhập khẩu gửi giấy
báo Nợ cho bên nhập khẩu.
*Phơng thức nhờ thu.
Phơng thức nhờ thu là phơng thức thanh toán mà trong đó, ngời xuất khẩu
sau khi đã giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho bên nhập khẩu thì sẽ kí phát
hối phiếu đòi tiền bên nhập khẩu, rồi uỷ thác cho Ngân hàng của mình thu nợ số
tiền ở bên nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu lập ra.
Phơng thức thanh toán nhờ thu gồm có 2 loại:
+ Nhờ thu phiếu trơn: Là phơng thức thanh toán mà trong đó ngời bán uỷ
thác cho Ngân hàng thu hộ tiền cho ngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập
ra,còn chứng từ hàng hoá gửi thẳng cho ngời mua không thông qua Ngân hàng.
Phơng thức này đợc áp dụng trong trờng hợp ngời bán và ngời mua tin t-
ởng lẫn nhau hoặc có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty mẹ, công ty con
hoặc chi nhánh của nhau. Đây là phơng thức không đợc áp dụng nhiều vì nó
không bảo đảm quyền lợi cho ngời bán, do việc nhận hàng của ngời mua hoàn
toàn tách rời khâu thanh toán nên ngời mua có thể nhận hàng và không thanh
Luận văn tốt nghiệp
9
Ngân hàng bên
xuất khẩu
Ngời nhập
khẩu
Ngời xuất
khẩu
Ngân hàng bên
nhập khẩu
1
2
3
3
3
toán tiền hoặc trả chậm. Đối với ngời mua, phơng thức này cùng không tiện lợi,
vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ hàng hoá, ngời mua trả tiền trong khi
không biết hàng có đúng quy cách, phẩm chất hay không.
Trình tự thanh toán theo sơ đồ sau: (Sơ đồ số 3)
Sơ đồ số 3: Phơng thức nhờ thu phiếu trơn
(1): Ngời bán gửi hàng và chứng từ thanh toán cho ngời mua, lập hối
phiếu đòi tiền ngời mua và uỷ thác cho Ngân hàng của mình đòi tiền hộ.
(2): Ngân hàng bên bán gửi th uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho Ngân hàng
đại lý.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận hối
phiếu.
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho Ngân hàng bên bán, Ngân hàng
bên bán trả lại tiền cho ngời bán. Nếu ngời mua chấp nhận hối phiếu, Ngân
hàng giữ lại hoặc gửi cho ngời bán và đòi tiền khi đến hạn.
+ Phơng thức nhờ thu kèm chứng từ: là phơng thức thanh toán mà trong
đó, ngời bán uỷ thác cho Ngân hang thu hộ tiền ngời mua không những căn cứ
vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm với điều kiện là
nếu ngời mua cha trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu thì Ngân hàng cha trao bộ
chứng từ hàng hoá cho bên mua để nhận hàng.
Trong phơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, bên bán uỷ nhiệm
cho Ngân hàng của mình ngoài việc thu hộ tiền, còn khống chế chứng từ hàng
hoá đối với ngời mua. Đây là sự khác nhau cơ bản giữa phơng thức nhờ thu kèm
chứng từ với phơng thức nhờ thu phiếu trơn. Với cách khống chế này, quyền lợi
Luận văn tốt nghiệp
10
Ngân hàng
bên bán
Bên mua
Bên bán
Ngân hàng
đại lý
1a
1b4b
2
4b
3
của ngời bán đợc bảo vệ hơn, tuy nhiên vẫn có những điểm yếu sau: chỉ có thể
khống chế đợc quyền định đoạt hàng hoá chứ không khống chế đợc việc trả tiền
của ngời mua, vì ngời mua sau khi chấp nhận hối phiếu có thể cha trả tiền khi
nhận chứng từ hàng hoá hoặc không trả tiền khi tình hình thị trờng hàng mua
bất lợi cho họ. Và việc trả tiền quá chậm chạp, có thể kéo dài đến vài tháng.
Sơ đồ trình tự theo sơ đồ: (Sơ đồ số 4)
Sơ đồ số 4: Phơng thức nhờ thu kèm chứng từ
(1): Ngời bán giao hàng, lập chứng từ thanh toán, hối phiếu nhờ Ngân
hàng thu hộ.
(2): Ngân hàng bên bán chuyển cho Ngân hàng đại lý bộ chứng từ thanh
toán.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu bên mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu.
(4): Ngân hàng đại lý trao chứng từ hàng hoá sau khi ngời mua trả tiền
hoặc chấp nhận hối phiếu. Sau đó chuyển tiền cho Ngân hàng bên bán, và Ngân
hàng bên bán chuyển tiền cho bên bán.
* Phơng thức mở L/C.
Phơng thức mở L/C là phơng thức trong đó, Ngân hàng (Ngân hàng mở
L/C) theo yêu cầu của khách hàng ( ngời xin mở L/C) cam kết sẽ trả một số tiền
nhất định cho ngời khác (ngời hởng L/C) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời do
ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi ngời này xuất trình cho Ngân
Luận văn tốt nghiệp
11
Ngân hàng
bên bán
Bên mua
Bên bán
Ngân hàng
đại lý
1
14
2
4
34
hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nhữngquy định đề ra trong th tín
dụng.
Sơ đồ trình tự thanh toán bằng th điện tín dụng: (Sơ đồ số 5)
Sơ đồ số 5: Phơng thức thanh toán bằng th tín dụng
(1): Ngời xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng làm đơn xin mở L/C gửi đến
Ngân hàng nhất định mà 2 bên mua bán đã thoả thuận, yêu cầu Ngân hàng này
trả tiền cho ngời bán ( ngời xuất khẩu) nếu ngời xuất khẩu nộp bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với những quy định trong L/C.
(2): Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C, mở L/C và thông
báo cho Ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngoài (Ngân hàng thông báo) để
thông báo cho ngời xuất khẩu biết về th tín dụng đó.
(3): Khi nhận đợc thông báo này, Ngân hàng thông báo sẽ thông báo
cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về L/C đó, khi nhận đợc bản
gốc th tín dụng gửi ngay cho ngời xuất khẩu.
(4): Ngời xuất khẩu sau khi nhận và kiểm tra kỹ nội dung trongL/C, nếu
chấp nhận thì tiến hành giao hàng hóa cho ngời nhập khẩu theo L/C. Nếu không
chấp nhận mà cần sửa đổi hoặc bổ sung những nội dung trong th tín dụng thì
điện sửa đổi cho Ngân hàng mở L/C đề nghị ngời nhập khẩu sửa lại, hoặc điện
sửa đổi thẳng đến ngời nhập khẩu cho phù hợp với hợp đồng. Mọi sửa đổi nội
dung phải có sự xác nhận của Ngân hàng mở L/C mới có hiệu lực.
(5): Sau khi giao hàng cho ngời nhập khẩu, hoặc chủ phơng tiện vận tải,
ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C, xuất trình qua
Luận văn tốt nghiệp
12
Ngân hàng
mở L/C
Ngời xuất
khẩu
Ngời nhập
khẩu
Ngân hàng
thông báo
L/C
2
5
6
356
4
178
Ngân hàng thông báo cho Ngân hàng mở L/C xin thanh toán trong thời hạn xuất
trình của chứng từ.
(6): Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán cho Ngân
hàng mở L/C để Ngân hàng này trả tiền cho ngời xuất khẩu. Ngân hàng mở L/C
kiểm tra bộ chứng từ thanh toán. Nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền
cho ngời xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp thì Ngân hàng mở L/C từ chối
thanh toán và trả lại bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu.
(7): Ngân hàng mở L/C chuyển giao bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu đi
nhận hàng.
(8): Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp thì hoàn trả
tiền cho Ngân hàng mở L/C, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả
tiền.
Đây là phơng thức thanh toán đợc sử dụng phổ biến trong thanh toán
Quốc tế, vì phơng thức này đảm bảo đợc quyền lợi ích cả ngời xuất khẩu và ng-
ời nhập khẩu.
1.1.7. Giá cả và tiền tệ áp dụng trong xuất khẩu.
* Giá cả.
Giá cả là yếu tố quan trọng trong hợp đồng ngoại thơng, là điều kiện để
xác định địa điểm giao hàng trong hợp đồng. Điều kiện về địa điểm giao hàng
chính là sự phân chia trách nhiệm giữa ngời bán và ngời mua về các khoản chi
phí và rủi ro, đợc quy định trong Luật buôn bán Quốc tế (INCOTERMS 2000).
Tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên mà giá cả có thể bao gồm nhiều yếu tố: giá
trị hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác
Căn cứ vào điều kiện về địa điểm giao hàng, giá trong hợp đồng mua bán
ngoại thơng có thể có 4 nhóm: C, D. E. F.
+ Nhóm C: ngời bán trả cớc phí vận chuyển quốc tế (CER, CIF, CPT,
CIP).
+ Nhóm D: Ngời bán chịu mọi phí tổn và rủi ro cho đến khi giao hàng
đến địa điểm đã thoả thuận (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP).
+ Nhóm E: Hàng hoá thuộc quyền của ngời mua tại địa điểm của ngời
bán (EXW).
+ Nhóm F: Ngời mua chịu chi phí và rủi ro về vận chyển quốc tế (FoB,
FCA, FAS).
Luận văn tốt nghiệp
13
Trong buôn bán ngoại thơng sử dụng phổ biến 2 loại giá: FOB, CIF.
- Giá FOB là giá giao hàng tại cảng ngời xuất khẩu. Nh vậy, giá FOB bao
bồm giá thực tế hàng xuất khẩu và các khoản chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng
lên tàu. Ngời mua chịu mọi chi phí và rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận
chuyển. Ngời bán không chịu trách nhiệm kể từ khi hàng đợc chất lên phơng
tiện vận chuyển.
- Giá CIF là giá giao tại cảng ngời mua. Giá cả hàng hoá bao gồm trị giá
hàng xuất khẩu, chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng và chi phí bảo hiểm. Ngời bán
có trách nhiệm làm thủ tục thông quan xuắt khẩu, trả các phí tổn và phí vận
chuyển cần thiết, và mua bảo hiểm hàng hải.
*Tiền tệ.
Trong thanh toán quốc tế, các bên phải sử dụng đơn vị tiêng tệ mạnh để
thanh toán, điều khoản này đợc quy định rõ trong hợp dồng. Điều kiện tiền tệ
cho biết việc sử dụng các loại tiền nào để tính toán và thanh toán trong các hợp
đồng ngoại thơng, đồng thời quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến
động.
1.2. Yêu cầu quản lý hoạt động lu chuyển hàng hoá xuất khẩu.
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu rất phức tạp, nên việc quản
lý lu chuyển hàng hoá cần đợc quan tâm.
Để quản lý tốt lu chuyển hàng hoá xuất khẩu trong nội bộ doanh nghiệp
thì doanh nghiệp cần đảm bảo những điều cơ bản sau:
- Có đội ngũ công nhân viên hiểu biết nhất định về các hoạt động liên
quan đến xuất khẩu, bảo đảm thực hiện tốt, đúng Luật thơng mại Quốc tế.
- Thờng xuyên kiểm tra các đơn vị trong quá trình kinh doanh hàng xuất
khẩu.
- Có sự tách biệt giữa ngời quản lý hàng tồn kho, ngời quản lý vốn bằng
tiền với ng ời ghi chép các nghiệp vụ liên quan. Ngoài ra còn phân công một
số nhân viên làm nhiệm vụ ghi sổ để kiểm tra công việc của ngời này thông qua
công việc của ngời kia.
1.3. Nhiệm vụ kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu.
* Yêu cầu hạch toán hàng xuất khẩu.
Hạch toán hàng xuất khẩu cần thực hiện những yêu cầu sau:
Luận văn tốt nghiệp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét