Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014
702 Một số ý kiến về phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách- tỉnh Hải Dương
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
Khái niệm nguồn nhân lực là khái niệm mới đợc vận dụng vào Việt Nam.
Trong thực tế chúng ta thờng dùng một số thuật ngữ có liên quan nh:
- Nguồn lao động: Bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động.
- Lực lợng lao động: là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những ngời
trong độ tuổi lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những ngời tốt
nghiệp, song có nhu cầu tìm việc làm.
2. Phân loại nguồn nhân lực.
Tùy theo giác độ nghiên cứu mà ngời ta phân chia nguồn nhân lực theo
nhiều tiêu thức khác nhau:
2.1. Căn cứ vào nguồn hình thành nguồn nhân lực.
2.1.1. Nguồn nhân lực có sẵn trong dân số.
Nguồn lực này bao gồm toàn bộ những ngời nằm trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động không kể đến trạng thái có việc làm hay không làm việc. Theo
thống kê của liên hợp quốc khái niệm này gọi là dân số hoạt động, có nghĩa là tất
cả những ngời có khả năng làm việc trong dân số theo tuổi lao động quy định.
2.1.2. Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế.
Đây là số ngời có công ăn việc làm đang hoạt động trong các ngành kinh tế
và văn hóa xã hội.
Nh vậy, nguồn nhân lực sẵn có trong dân số và nguồn nhân lực tham gia
vào hoạt động kinh tế có sự khác nhau. Sự khác nhau này là do một số bộ phận
những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhng vì nhiều nguyên
nhân khác nhau cha tham gia vào hoạt động kinh tế (thất nghiệp, có việc làm nh-
ng không muốn làm việc hoặc còn đang học tập hoặc có nguồn thu nhập khác
không cần đi làm).
Khi có số liệu về dân số hoạt động và dân số hoạt động kinh tế ngời ta tính
đợc một số chỉ tiêu về mức đảm nhiệm sau:
Mức đảm nhiệm Tổng số dân số - Số nhân khẩu hoạt động
của 1nhân khẩu =
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
hoạt động Số nhân khẩu hoạt động
Mức đảm nhiệm của 1 Tổng số dân số - Số nhân khẩu hoạt động kinh tế
nhân khẩu hoạt động =
kinh tế Số nhân khẩu hoạt động kinh tế
Mức đảm nhiệm về Số nhân khẩu phải nuôi
gia đình của 1 nhân khẩu =
hoạt động Số nhân khẩu hoạt động
Mức đảm nhiệm về gia Số nhân khẩu phải nuôi
gia đình của một nhân =
khẩu hoạt động kinh tế Số nhân khẩu hoạt động kinh tế
Qua chi tiêu về mức đảm nhiệm ở trên :Nếu tỷ lệ các nguồn nhân lực trong số
dân thấp thì số ngời phải nuôi của một lao động sẽ cao và ngợc lại nếu tỷ lệ nguồn
nhân lực trong dân số cao thì số ngời phải nuôi của một lao động ít hơn .
2.1.3. Nguồn nhân lực dự trữ bao gồm những ngời nằm trong độ tuổi lao động
nhng vì các lý do khác nhau họ cha có công việc làm ngoài xã hội.
* Những ngời làm việc nội trợ trong gia đình : Khi điều kiện kinh tế xã hội
thuận lợi ,nếu bản thân họ muốn tham gia lao động ngoài xã hội , họ có thể nhanh
chóng rời bỏ hoạt động nội trợ để làm công việc thích hợp ngoài xã hội .Đây là
nguồn lực đáng kể .
Những ngời tốt nghiệp ở các trờng phổ thông và các trờng chuyên nghiệp đợc
coi là nguồn dự trữ quan trọng và có chất lợng ,nguồn này đợc phân chia nh sau:
- Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động ,tốt nghiệp phổ thông ,không muốn tiếp
tục học nữa , muốn tìm việc làm .
- Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động nhng cha hết phổ thông , không tiếp tục
học nữa ,muốn tìm việc làm .
- Nguồn nhân lực ở độ tuổi lao động : đã tốt nghiệp ở các trờng chuyên nghiệp (
trung cấp ,cao đẳng, đại học ) thuộc các chuyên môn khác nhau tìm việc làm .
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
6
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
* Những ngời đã hoàn thành xong nghĩa vụ quân sự cũng thuộc nguồn lực dự
trữ có khả năng tham gia vào hoạt động kinh tế .
* Những ngời trong độ lao động nhng đang bị thất nghiệp ( có thể hoặc không
có nghề ) muốn tìm việc làm .
2.2. Căn cứ vào vai trò của từng bộ phận nguồn nhân lực tham gia vào nền sản
xuất của xã hội.
Căn cứ vào vai trò của từng bộ phận nguồn nhân lực tham gia vào nền sản xuất
xã hội ngời ta chia ra :
+Nguồn lao động chính : Đây là bộ phận nằm trong độ tuổi lao động , có khả
năng lao động và là bộ phận quan trọng nhất .
+Nguồn lao động phụ : Đây là bộ phận dân c nằm ngoài độ tuổi lao động có
thể và cần tham gia vào nền sản xuất .Thực tế có một bộ phận dân c nằm ngoài độ
tuổi lao động vì nhiều nguyên nhân hiện đang tham gia vào nền sản xuất .Đối với
nền kinh tế kém phát triển thì nhu cầu làm việc của số ngời này càng cao . ở nớc
ta qui định ngời ở độ tuổi 12,13,14 , những ngời quá tuổi từ 56-60 đối với nữ và
61-65 đối với nam đợc tính vào bộ phận này .
+Nguồn lao động khác : là bộ phận nguồn nhân lực hàng năm đợc bổ sung
thêm từ bộ phận xuất khẩu lao động hồi hơng, hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về
3. Phơng pháp xác định nguồn nhân lực.
Việc xác định nguồn nhân lực tại một thời điểm nào đó trong tơng lai có
nhiều phơng pháp xác định nguồn nhân lực trong đó:
Thứ nhất : Xác định quy mô dân số
D
1
= D
0
(1+ K
ds
)
t
Trong đó: D
1
: là dân số kỳ kế hoạch
D
0
:
là dân số kỳ báo cáo .
K
ds
: tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số trong kỳ .
t : là khoảng thời gian từ năm báo cáo đến năm kế hoạch .
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
7
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
Thứ hai:- Dự báo nguồn nhân lực trong độ tuổi có 2 phơng pháp xác
định nguồn nhân lực trong độ tuổi. Đó là:
+ Phơng pháp tỷ lệ : thực chất của phơng pháp này là dựa vào dân số của
năm kế hoạch và tỷ lệ của nguồn nhân lực trong năm kế hoạch để tính ra nguồn
này .
N
1
=D
1
. K
K: là tỷ trọng nguồn nhân lực chính trong dân số kỳ kế hoạch .
N
1
: là nguồn nhân lực thời kỳ báo cáo .
D
1
: là dân số kỳ báo cáo .
+Phơng pháp chuyển tuổi : Thực chất của phơng pháp này căn cứ vào độ
tuổi của dân số trong thời kỳ báo cáo để tính toán và chuyển dịch sang thời kỳ dự
báo .
- Xác định số ngời trong độ tuổi lao động : là dựa vào số ngời trong độ tuổi
lao động của năm báo cáo cộng thêm số ngời sẽ đến tuổi lao động và trừ đi số ngời
quá tuổi lao động và mất sức lao động trong kỳ dự báo .
L= L
1
+T
1
-G
1
-M
1
L: số ngời trong tuổi có khả năng lao động kỳ dự báo .
L
1
:số ngời trong tuổi lao động ở kỳ báo cáo còn sống trong kỳ dự báo . T
1:
số thanh niên đến tuổi lao động kỳ dự báo .
G
1:
số ngời già quá tuổi lao động kỳ dự báo .
M
1
: là số ngời mất sức trong tuổi lao động kỳ dự báo .
-Xác định số ngời ngoài tuổi có khả năng lao động. Đối với nớc ta những
ngời đợc xác định trên độ tuổi lao động nam từ 61-65 , nữ từ 56-60 tuổi Cứ 2 ngời
trên độ tuổi lao động đợc quy đổi thành 1 lao động trong độ tuổi .
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
8
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
G
0kh
(1-Cg
)
t
G
1qd
=
2
G
1qd
: số ngời quá tuổi nhng còn khả năng lao động ở kỳ kế hoạch
hoặc kỳ dự báo đợc quy đổi .
G
0kh:
số ngời sẽ quá tuổi quy định ở kỳ báo cáo nhng còn khả năng lao
động .
C
g :
tỷ lệ chết của nhóm tuổi này .
- Xác định nguồn nhân lực dới tuổi lao động . Theo phơng pháp này thì cứ
3 lao động dới độ tuổi thì đợc tính là một lao động trong độ tuổi .
T
0kh
(1- C
t
)
t
T
1qd
=
3
T
1qd
:là số ngời cha đến tuổi lao động nhng có khả năng lao động ở kỳ dự
báo và đợc quy đổi .
T
0kh
: số ngời cha đến tuổi lao động nhng có khả năng lao động .
C
t
: tỷ lệ chết của nhóm tuổi này .
Việc xác định quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực đợc thực hiện thông qua tổng
điều tra dân số hoặc điều tra thực trạng lao động và việc làm hàng năm. Thực trạng
lao động và việc làm đợc áp dụng để điều tra do Bộ Lao động - Thơng binh & Xã
hội quy định đợc xác định nh sau :
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
3.1. Dân số hoạt động kinh tế.
Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là lực lợng lao động bao gồm toàn bộ
những ngời đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhng có
nhu cầu tìm việc làm. Đây là lực lợng quan trọng nhất.
+ Dân số hoạt động kinh tế thờng xuyên : là những ngời từ đủ tuổi 15 trở
lên có tổng số ngày làm việc và ngày có nhu cầu làm thêm lớn hơn hoặc bằng 183
ngày .
+ Dân số hoạt động kinh tế không thờng xuyên là những ngời từ đủ tuổi 15
trở lên có tổng số ngày làm việc trong năm nhỏ hơn 183 ngày .
3.2. Dân số không hoạt động kinh tế.
Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số ngời từ đủ tuổi 15 trở
lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm. Những ngời này
không hoạt động kinh tế vì các lý do : đang đi học, đang làm công việc nội trợ, già
cả mất sức, mất khả năng lao động.
3.3. Ngời thất nghiệp.
Ngời thất nghiệp là những ngời từ đủ tuổi 15 trở lên trong nhóm dân số hoạt
động kinh tế trong thời điểm điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu làm
việc .
3.4. Tỷ lệ ngời có việc làm.
Là tỷ lệ % của số ngời có việc làm so với dân số hoạt động kinh tế .
N
nl
T
vl
% =
D
kt
T
vl
: % ngời có việc làm
N
nl
: số ngời có việc làm
D
kt
:dân số hoạt động kinh tế
3.5. Tỷ lệ ngời thất nghiệp.
Là tỷ lệ % số ngời thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế .
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
10
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
N
tn
T
tn
% =
D
kt
T
tn
: Tỷ lệ thất nghiệp
N
tn
: Số ngời thất nghiệp
3.6. Tỷ lệ ngời thiếu việc làm.
Là tỷ lệ ngời thiếu việc làm so với dân số hoạt động kinh tế .
N
tvl
T
tvl
% =
D
kt
T
tvl
: tỷ lệ thiếu việc làm .
N
tvl
: Số ngời thiếu việc làm
3.7. Tỷ lệ ngời có việc làm đầy đủ.
Là tỷ lệ % số ngời có việc làm đầy đủ so với dân số hoạt động kinh tế .
N
đvl
T
đvl
% =
D
kt
T
đvl
: Tỷ lệ ngời có việc làm đầy đủ
4. Khái niệm phân bố nguồn nhân lực.
4.1. Khái niệm phân bố nguồn nhân lực.
Là sự phân phối bố trí, sắp xếp hình thành nguồn nhân lực theo xu hớng có
tính quy luật và theo xu hớng tiến bộ vào các lĩnh vực, các ngành, các khu vực và
các vùng lãnh thổ của đất nớc.
Phân bố lại nguồn nhân lực tức là sự sắp xếp lại hoặc bố trí lại nguồn nhân
lực nhng sự phân bố, sắp xếp lại này có sự thay đổi về cơ cấu, cấu trúc của nguồn
nhân lực theo một muc tiêu nhất định.
Phân bố lại nguồn nhân lực là sự dịch chuyển cơ cấu nhân lực theo một quy
luật, một xu hớng tiến bộ hơn so với trớc nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả hơn
nguồn nhân lực để tăng trởng và phát triển kinh tế.
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
4.2. Khái niệm sử dụng nguồn nhân lực.
Sử dụng nguồn nhân lực là hình thức phân công ngời lao động vào công
việc có đặc tính khác nhau về chuyên môn, hình thái.
Nói đến sử dụng nguồn nhân lực là nói đến việc làm.
Việc làm là một khái niệm thuộc phạm trù hoạt động của con ngời, mọi
hoạt động của con ngời đợc biểu hiện đa dạng và sinh động qua các dạng việc làm
trong các hình thái kinh tế xã hội.
Nói đến việc làm là nói đến một nơi làm việc, một đối tợng lao động, một
công cụ lao động, một quá trình đào tạo cụ thể.
Khi đề cập đến vấn đề việc làm thì sức lao động có vai trò rất quan trọng,
nó là yếu tố cơ bản của một quá trình sản xuất chiếm vị trí quyết định tới sự phát
triển.
Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả thực chất là việc phân bố nguồn nhân
lực một cách hợp lý sao cho việc sử dụng nguồn nhân lực đạt đợc mục đích tăng
trởng và phát triển kinh tế xã hội.
* Nội dung cơ bản của sử dụng nguồn nhân lực.
+ Nguồn lao động và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động phụ thuộc vào qui mô, chất lợng
nguồn lao động. Qui mô và chất lợng nguồn lao động ở mỗi quốc gia là khác
nhau. Nó phụ thuộc vào qui mô chất lợng dân số, tỷ lệ nguồn lao động, dân số,
điều kiện tự nhiên xã hội của từng nớc.
+ Thực chất của sử dụng hợp lý nguồn lao động là giải quyết việc làm hợp
lý cho ngời lao động.
+ Sử dụng hợp lý nguồn lao động giữa hai khu vực sản xuất vật chất và phi
sản xuất vật chất.
+ Sử dụng nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật.
+ Sử dụng nguồn nhân lực theo thành phần sử dụng.
Giải quyết việc làm hợp lý nguồn nhân lực là quá trình đa nguồn nhân lực
tham gia vào hoạt động kinh tế xã hội hay nói cách khác đó là quá trình tạo ra
những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa t liệu sản xuất và sức lao động. Tạo
việc làm trong nền kinh tế quốc dân phải tạo ra đồng bộ cả trong lĩnh vực công
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
12
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
nghiệp, nông nghiệp và các ngành nghề khác, tạo việc làm ở nông thôn, đô thị
trong nớc và nớc ngoài.
Trong đó:
+ Tạo việc làm ở nông thôn:
Dân số nớc ta chủ yếu là hoạt động trong nông nghiệp, dân số nông thôn
chiếm trên 80% tổng dân số cả nớc. Song, vấn đề tạo việc làm trong nông nghiệp
nông thôn phải tùy theo điều kiện sản xuất của từng vùng , của khu vực mà có ph-
ơng hớng tạo việc làm cho phù hợp. Trớc mắt chúng ta phải cải tạo, nâng cấp hiệu
quả sử dụng ruộng đất, áp dụng các biện pháp mở rộng diện tích canh tác, thâm
canh tăng vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật canh tác vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất lao động.
+ Tạo việc làm ở đô thị:
Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm cho nhu cầu có việc làm của lực lợng
lao động trong khu vực đô thị phát triển nhanh hơn tốc độ giải quyết việc làm.
Thêm vào đó, lực lợng lao động ở nông thôn khi hết thời vụ muốn ra đô thị kiếm
việc làm, đẩy nhanh sức ép về việc làm ở khu vực đô thị. Do vậy, để tạo việc làm
ở đô thị cần phát triển các khu công nghiệp, phát triển các hoạt động dịch vụ, th-
ơng mại và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời khuyến khích các
thành phần kinh tế t nhân phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào
sản xuất.
II. Sự cần thiết phải nghiên cứu việc phân bố và sử dụng nguồn nhân lực.
1. Vai trò của nguồn nhân lực trong đời sống kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực là một trong những tài nguyên quý giá để góp phần phát
triển kinh tế xã hội, là yếu tố đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của các
ngành.
Nếu không có nguồn nhân lực kinh tế sẽ không phát triển .Điển hình là các
cờng quốc về kinh tế ở Châu á nh Nhật Bản, Hàn Quốc tuy nghèo về tài nguyên
thiên nhiên nhng họ đã biết dựa vào nguồn nhân lực hiện có của đất nớc để phát
triển kinh tế .Từ một nớc nghèo, lạc hậu, tài nguyên thiên nhiên khan hiếm nhng
họ đã biết phát huy sức mạnh nguồn tài nguyên sẵn có đó là nguồn nhân lực dồi
dào để phát triển kinh tế .Đến nay, các nớc này đã đạt đợc sự tăng trởng khá nhanh
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
13
Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B
nhờ vào sự phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực vào các lĩnh vực của
đời sống kinh tế xã hội.
Qua đó ta có thể thấy rằng nguồn nhân lực đóng một vai trò rất quan trọng
trong đời sống kinh tế xã hội, đó là nguồn tài nguyên không bao giờ cạn kiệt nếu
chúng ta biết khai thác và sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, nó sẽ đem lại
hiệu quả kinh tế rất cao.
2. Sự cần thiết phải phân bố và sử dụng lao động hợp lý.
Nguồn nhân lực không chỉ là những chủ thể của sản xuất mà còn là yếu tố
hàng đầu của lực lợng sản xuất, là yếu tố năng động quyết định sự phát triển của
lực lợng sản xuất.
Để đa đất nớc thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chúng ta dựa chủ
yếu vào việc khai thác và sử dụng, tái tạo tốt nhất nguồn sản xuất sẵn có của đất n-
ớc trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất.
Trong điều kiện nguồn lao động ở nớc ta khá dồi dào, cha sử dụng hết kể cả
ở nông thôn và thành thị. Nếu không có biện pháp huy động sử dụng lao động thì
nguồn lao động d thừa sẽ bị lãng phí theo thời gian và không thể lấy lại đợc. Biện
pháp quan trọng là tận dụng nguồn lao động dồi dào để xây dựng cơ sở hạ tầng
phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống dân c.
Huy động sử dụng lao động vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng chính là biến
lao động sống ngng kết trong đất đai ,trong các công trình cơ sở hạ tầng trở thành
tài sản cố định và phát huy tác dụng lâu dài đối với việc phát triển sản xuất và mở
mang việc làm, tác dụng nâng cao mức sống vật chất tinh thần ở nông thôn , giảm
bớt sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, giảm bớt dòng di dân ra thành thị.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực thực chất là việc phân bố nguồn nhân
lực một cách hợp lý sao cho việc sử dụng nguồn nhân lực đạt đợc mục đích tăng
trởng và phát triển kinh tế xã hội .
Đối với nớc ta là một nớc có đặc điểm dân số trẻ,tỷ lệ tăng dân số hàng năm
vẫn ở mức tơng đối cao, nền sản xuất xã hội vẫn còn ở giai đoạn thấp, nguồn lao
động dồi dào. Hàng năm số ngời bớc vào tuổi lao động theo dự kiến là 1,2 triệu
ngời .Với nguồn nhân lực hàng năm nh vậy đòi hỏi phải tạo ra đợc nhiều việc làm
cho nguồn nhân lực. Trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển, tỷ lệ ngời thất
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét