Hành chính
2.2. Thư viện Học viện Hành chính và tình hình khai thác thư viện 24
Chương 3: Phương pháp luận triển khai nghiên cứu và kết quả
nghiên cứu
28
3.1. Phương pháp luận triển khai nghiên cứu
3.1.1. Mô hình nghiên cứu 29
3.1.2. Thiết kế công cụ khảo sát 30
3.1.3. Triển khai nghiên cứu 32
3.2. Kết quả nghiên cứu 37
3.2.1. Phân tích các số liệu 37
3.2.2. Kết quả thống kê tần suất trả lời của sinh viên 41
3.2.3. Phân tích kết quả khảo sát bằng môi hình Rasch 44
3.2.4. Kết quả nghiên cứu 50
3.2.5. Kết luận chương 3 58
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị
59
4.1. Kết luận 59
4.2. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị 61
PHỤ LỤC
80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 3.1 Thực tế khai thác thư viện 41
Bảng 3.2 Sự tương quan giữa thời lượng sinh viên tới thư viện trong
tuần và mong muốn thư viện mở cửa vào giờ nghỉ
50
Bảng 3.3 Kiểm định Chi-bình phương về sự tương quan giữa thời
lượng sinh viên tới thư viện trong tuần và mong muốn thư
viện mở cửa vào giờ nghỉ
50
Bảng 3.4 Sự tương quan giữa thời lượng sinh viên tới thư viện trong
tuần và mong muốn thư viện mở cửa vào ngày nghỉ
51
Bảng 3.5 Kiểm định Chi-bình phương về sự tương quan giữa thời
lượng sinh viên tới thư viện trong tuần và mong muốn thư
viện mở cửa vào ngày nghỉ
51
Bảng 3.6 Thực tế sinh viên tới các phòng phục vụ 52
Bảng 3.7 Loại tài liệu sinh viên tìm đọc 52
Bảng 3.8 Tần suất đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu tài liệu của thư
viện
53
Bảng 3.9 Sự tương quan giữa mức độ đáp ứng nhu cầu về tài liệu
và những khó khăn sinh viên gặp khi tới thư viện
53
Bảng 3.10 Kiểm định Chi-bình phương về sự tương quan giữa mức
độ đáp ứng nhu cầu về tài liệu và những khó khăn sinh
viên gặp khi tới thư viện
54
Bảng 3.11 Các nguồn thông tin sinh viên khai thác ngoài thư viện
trường
55
Bảng 3.12 Các nội dung có tần suất yêu cầu thư viện thay đổi nhiều
nhất
56
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 3.1 Minh hoạ sự phù hợp của các câu hỏi. 39
Biểu đồ 3.2 Minh hoạ sự phù hợp của các câu hỏi sau khi loại bỏ cá
thể ngoại lai.
40
Biểu đồ 3.3 Mức độ cần thiết cải tiến thư viện. 44
Biểu đồ 3.4 Mô tả thực tế sinh viên khai thác thư viện. 44
Biểu đồ 3.5 Mô tả yêu cầu cải tiến thư viện. 48
Biểu đồ 3.6 Thống kê tần suất yêu cầu thay đổi thực trạng thư viện. 56
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Ngày nay thế giới đang ở giai đoạn bùng nổ về thông tin. Chính nhờ sự
phát triển của công nghệ thông tin mà các kiến thức của con người được bảo
quản lâu dài và được truyền bá một các nhanh chóng. Các thư viện ngày nay đã
thoát khỏi khía cạnh tĩnh của những kho chứa sách và phòng đọc sách để trở nên
năng động hơn. Vai trò của thư viện đối với xã hội nói chung và đối với học
sinh, sinh viên nói riêng ngày càng được đánh giá đúng mức. Trong đó, thư viện
trường đại học đã làm nổi bật vai trò là một động lực đóng góp vào việc đổi mới
giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng.
Nói đến cơ sở vật chất của một trường đại học, người ta thường nghĩ ngay
đến các giảng đường, các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành và thư viện. Hoạt
động chính của một trường đại học chủ yếu diễn ra ở bốn khu vực này. Có thể
nói, nhìn mức độ làm việc, hiệu quả công việc của sinh viên, giảng viên ở thư
viện, người ta có thể hiểu được phần nào chất lượng hoạt động của trường đại
học đó.
Hiện nay, yêu cầu đổi mới giáo dục đại học đòi hỏi các trường đại học
phải đổi mới cơ bản, toàn diện về mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp
dạy – học, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Trong các
yếu tố đó, thư viện là yếu tố rất đáng được quan tâm vì thư viện là bộ phận
không thể thiếu trong việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho người học phát
triển toàn diện.
Có thể thấy, nếu ngoài giờ học trên lớp sinh viên nghiên cứu,
sưu tầm học hỏi thêm trong thư viện thì những điều sinh viên lĩnh hội được ở
thư viện sẽ đào sâu kiến thức, suy luận và phương pháp làm việc của họ về môn
học. Do đó kiến thức của sinh viên về môn học đã sâu sắc hơn rất nhiều so với
những gì họ tiếp thu được trên lớp.
1
Từ những bối cảnh và xu thế phát triển chung của thế giới, từ những yêu
cầu cụ thể đặt ra cho nền giáo dục nước nhà, tác giả chọn đề tài: “Đánh giá hoạt
động khai thác và sử dụng thư viện nhà trường phục vụ cho việc học tập của
sinh viên năm cuối hệ đại học chính quy, Học viện Chính trị-Hành chính
Quốc gia Hồ Chí Minh” cho luận văn thạc sĩ của mình nhằm thấy được mối
quan hệ chặt chẽ giữa thư viện và sinh viên trong Học viện cũng như vai trò của
thư viện trong việc phục vụ cho việc học tập của sinh viên, nhất là sinh viên năm
cuối. Từ đó đề xuất một số phương hướng phát triển thư viện để thư viện có thể
phục vụ tốt nhất cho việc học của sinh viên trong Học viện.
Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh được thành lập từ
tháng 5/2007 trên cơ sở hợp nhất hai Học viện: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh và Học viện Hành chính Quốc gia. Học viện Hành chính Quốc gia từ
đây được đổi tên thành Học viện Hành Chính, là một đơn vị trực thuộc Học viện
Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Từ đây trở đi sẽ gọi là Học viện
Hành chính để phân biệt với Học viện chủ quản.
2. Những mong đợi từ kết quả nghiên cứu của đề tài
Qua đề tài nghiên cứu này, tác giả muốn làm rõ những tác động của thư
viện đến việc học của sinh viên. Thay vì học thụ động, kiến thức sinh viên thu
nhận được chỉ bó hẹp trong những bài giảng của giáo viên, sinh viên có thể đến
thư viện đọc tài liệu, nghiên cứu và làm chủ kiến thức của mình.
Ngoài ra, đề tài nghiên cứu này cũng làm rõ vấn đề thư viện đã góp phần
hỗ trợ việc tự học và tăng nguồn thông tin cho sinh viên nói chung và sinh
viên năm cuối nói riêng như thế nào. Thay vì học thuộc lòng bài giảng hay
giáo trình, sinh viên phải đến thư viện tìm kiếm tài liệu liên quan đến vấn đề
thảo luận theo sự hướng dẫn của giáo viên. Thư viện sẽ cung cấp cho sinh viên
nhiều nguồn thông tin, tri thức khác nhau; sinh viên phải làm công việc chọn
2
lựa, phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp những thông tin, tri thức này để đưa
ra nhận xét và rút ra kết luận của riêng mình.
Kết quả của phương pháp giảng dạy và học tập như vậy sẽ xoá bỏ lối học
tầm chương, trích cú để đưa đến một nền giáo dục có tính chất học hỏi, truy tìm,
sưu tầm, khảo cứu và sáng tạo trong Học viện Hành chính.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề chủ yếu sau:
1. Đánh giá việc sinh viên năm cuối, hệ đại học chính quy khai thác, sử
dụng thư viện và sự đáp ứng của thư viện đối với nhu cầu tìm kiếm
tài liệu của sinh viên.
2. Đưa ra những giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
phục vụ của thư viện để thu hút sinh viên đến khai thác sử dụng thư
viện, từ đó góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên.
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu việc khai thác, sử dụng thư viện phục vụ học
tập và nghiên cứu của sinh viên năm cuối, hệ đại học chính quy, Học viện Hành
chính. Mẫu khảo sát được lấy trong toàn bộ sinh viên khóa 7 (năm cuối) hệ đại
học chính quy.
5. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Hồi cứu các tư liệu và các công trình nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp và
khái quát hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Khảo sát sinh viên bằng bảng hỏi
- Phỏng vấn chọn lọc cán bộ thư viện trên cơ sở phân tích số liệu bảng hỏi
để làm rõ thêm kết quả của bảng hỏi.
3
- Phân tích và xử lý số liệu bằng các phần mềm SPSS và Quest.
6. Câu hỏi nghiên cứu
1/ Sinh viên chính quy năm thứ tư đã khai thác thư viện của nhà trường để
phục vụ cho việc học tập như thế nào?
2/ Thư viện đáp ứng nhu cầu khai thác tài liệu của sinh viên chính quy
năm thứ tư ở mức độ nào?
3/ Ngoài thư viện trường, sinh viên còn khai thác thông tin từ những
nguồn nào khác?
7. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu là sinh viên năm cuối, hệ đại học chính quy của
Học viện Hành chính
- Đối tượng nghiên cứu là việc khai thác sử dụng thư viện trường phục vụ
cho học tập.
8. Bố cục và nội dung của luận văn như sau
Phần mở đầu: Phần này trình bày lý do nghiên cứu, mục đích nghiên
cứu, giới hạn nghiên cứu, phương pháp tiếp cận, các câu hỏi nghiên cứu và đối
tượng nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan. Chương này trình bày các khái
niệm, vai trò và những đóng góp của thư viện trường đại học đối với hoạt động
giảng dạy và học tập của nhà trường. Ngoài ra, chương này cũng bàn về các
công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề tài.
Chương 2: Lịch sử hình thành, phát triển Học viện Hành chính và
tình hình khai thác thư viện trong Học viện. Chương này trình bày về lịch sử
hình thành, phát triển và các hoạt động của Học viện Hành chính cũng như trình
bày về thư viện trong Học viện Hành chính và tình hình khai thác thư viện.
4
Chương 3: Phương pháp luận triển khai nghiên cứu và kết quả
nghiên cứu. Chương này bàn về việc thiết kế công cụ khảo sát, triển khai
nghiên cứu, phân tích các số liệu và đưa ra kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị. Chương này tóm tắt các kết quả
nghiên cứu chính và đề xuất các giải pháp và khuyến nghị.
Cuối cùng là phần Phụ lục và Tài liệu tham khảo.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN
Chương này bàn về các vấn đề bao gồm các khái niệm, vai trò và những
đóng góp của thư viện trường đại học đối với sự nghiệp giáo dục nói chung và
giáo dục đại học nói riêng; ngoài ra chương này cũng phân tích các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
1.1. Các khái niệm, vai trò và những đóng góp của thư viện trường
đại học đối với sự nghiệp giáo dục
1.1.1. Khái niệm thư viện trường đại học
Theo định nghĩa của tác giả Reitz (2005) trong cuốn “Từ điển thông tin
thư viện” (Dictionary for Library and Information Science) thì Thư viện trường
đại học là “một thư viện hoặc một hệ thống thư viện do nhà trường thành lập,
quản lý và cấp ngân sách hoạt động để đáp ứng các nhu cầu về thông tin, tra cứu
và thông tin về môn học của sinh viên, các khoa và cán bộ của trường”.
Theo định nghĩa này ta thấy: thư viện trong trường đại học có thể là một
thư viện và cũng có thể là một hệ thống thư viện. Cũng theo tác giả này thì Hệ
thống thư viện là một một tập hợp các thư viện chịu sự quản lý chung; cũng có
thể là một nhóm các thư viện quản lý độc lập liên kết với nhau, chính thức hay
không chính thức cùng thỏa thuận đạt đến một mục đích chung, mỗi thư viện
được xem như là một thành viên (affiliate). Hình ảnh rõ nhất của sự liên kết này
là một trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực đào tạo với các cơ sở thông tin độc
lập liên kết với nhau bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu liên
kết đào tạo và chia sẻ tài nguyên thông tin cũng như cơ sở vật chất.
6
Ở Việt Nam hiện nay, chúng ta mới chỉ có các thư viện của các trường đại
học, các thư viện này hoạt động độc lập với nhau và hầu như không có một sự
liên kết nào.
1.1.2. Vai trò của Thư viện trường đại học
ThS. Lê Ngọc Oánh (2002) đã phát biểu: “những thư viện trên thế giới
ngày nay đã thoát khỏi khía cạnh tĩnh của những kho chứa sách để trở nên năng
động hơn với ba vai trò chính yếu sau đây:
- Thư viện là một cơ quan truyền thông đại chúng;
- Thư viện là một trung tâm phát triển văn hóa;
- Thư viện là một động lực đóng góp vào việc đổi mới giáo dục.
Giữa ba vai trò trên, thư viện trường đại học đã làm nổi bật vai trò là một động
lực đóng góp vào việc đổi mới giáo dục.” (“Sổ tay quản lý Thông tin – Thư
viện”, 2002, tr.92).
Đúng vậy, thư viện ngày nay không chỉ là nơi lưu giữ, bảo quản sách mà
nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công tác học tập và giảng dạy.
Thư viện là nơi lưu trữ thông tin, tài liệu tham khảo, giáo trình, các tư liệu điện
tử cập nhật nhất và sinh viên đến để tra cứu, tìm kiếm tài liệu phục vụ học tập,
nghiên cứu. Sinh viên cần tăng cường tính tự học, tự đọc giáo trình, đọc tài liệu
tham khảo – điều này hiện nay sinh viên Việt Nam chúng ta còn yếu. Thư viện
với môi trường học thuật thuận lợi, tài liệu phong phú, công tác tra cứu,
mượn/trả tài liệu thuận lợi và thời gian phục vụ được nới rộng, thái độ và trình
độ thủ thư ngày một tốt hơn sẽ góp phần thay đổi lề lối học tập trước đây của
sinh viên, kết hợp tốt với phương pháp dạy mới, đổi mới hình thức thi chất
lượng đào tạo sẽ được nâng lên một bước, phát huy hiệu quả, phù hợp với yêu
cầu đổi mới giáo dục đại học và yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ở
nước ta, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
7
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét