Báo cáo thực tập tổng hợp
.
5
Bộ phận
kế toán
vốn bằng
tiền
Bộ phận
kế toán
hàng tồn
kho NVL
Bộ phận
kế toán
CCDC
kiêm thủ
quỹ
Bộ phận
kế toán
tiền lương
và các
khoản
trích theo
lương
Bộ phận kế
toán TSCĐ
kiêm tập
hợp CP SX
và tính giá
thành
Phó phòng kế toán kiên kế toán tiêu
thụ sản phẩm , thu nhập và phân phối
kết quả
Kế toán trưởng
(Kiêm kế toán tổng hợp)
Nhân viên kinh tế ở các phân xưởng chuyên thanh toán lư
ơng, BHXH cho các công nhân, tổng hợp số liệu về VL -
CCDC xuất dùng và thành phẩm nhập kho
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Một kế toán trởng : kiêm kế toán tổng hợp , điều hành mọi công việc chung
trong phòng .
- Hai phó phòng kế toán : làm công tác kế toán thành phần , bán hàng thu nhập
, xác định kết quả kinh doanh . Kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu
- Bộ phận kế toán nguyên vật liệu .
- Bộ phận thủ quỹ .
- Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm .
- Bộ phận kế toán tiền lơng và các khoản tinh theo lơng .
- Bọ phận kế toán TSCĐ.
- Bộ phận kế toán công nợ phải trả .
- Bộ phận kế toán ngân hàng.
Ngoài ra , tại mỗi xí nghiệp thành viên còn có nhân viên kinh tế chuyên thanh
toán tiền lơng , bảo hiểm xã hội cho công nhân , tổng hợp số liệu về vật liệu về vật
liệu xuất dùng và nhập kho thành phẩm
IV. Hình thức kế toán ở công ty giầy Thụy Khuê
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kinh tế tài chính hiện nay, cônh ty áp
dụng hình thức sổ kế toán nhật ký - chứng từ với hệ thống các sổ kế toán chi tiết ,
tổng hợp, báo cáo kế toán thống nhất.
Hệ thống sổ kế toán trong công ty gồm có:
+ Nhật ký chứng từ số 1 ghi có TK111 và Bảng kê số 1 ghi nợ TK 111
+ Nhật ký chứng từ số 2 ghi có TK 112 và Bảng kê số 2 ghi nợ TK 112
+ Nhật ký chứng từ số 4 ghi có TK 311,315,341,342.
+ Nhật ký chứng từ số 5 ghi nợ ,có TK 331
+ Nhật ký chứng từ số 7 ghi có TK 142, 152,
153,154,241,334,335,338,621,627.
+Nhật ký chứng từ số 8 ghi có TK 155,131,511,521,531,532,632,642,
721,821,911.
+Nhật ký chứng từ số 9 ghi có TK 211
+Nhật ký chứng tứ số 10 ghi có các TK còn lại.
+Bảng kê số 4 : tập hợp chi phí sản xuất các phân xởng .
+Bảng kê số 5 : tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chi phí
đầu t xây dựng cơ bản.
Ngoài ra còn có bảng phân bổ tiền lơng , bảng phân bổ nguyên vật liệu , doanh
thu ,tài sản cố định, chi phí , giá thành , các sổ chi tiết theo dõi cho các khoản thanh
toán lớn và bản các tài khoản doanh thu , tài sản cố định.
Bên cạnh hình thức nhật ký-chứng từ, trong điều kiện tin học đang phát triển
Công ty đã đua vào áp dụng chơng trình kế toán máy Standard để đảm bảo
kiểm tra ,đối chiếu cũng nh in ấn các báo cáo một cách phù hợp , nhanh chóng và
hiệu quả . Chơng trình này cũng phù hợp với hình thức nhật ký - chứng từ.
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Việc ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán góp phần nâng cao hiệu quả
lao động của cán bộ kế toán cũng nh tiết kiệm đợc chi phí về thời gian, tạo điều kiện
chuyên môn hoá và khả năng làm việc độc lập cao hơn.
Đây là hớng đi đúng của Công ty phù hợp với điều kiện hiện nay của đất nớc.
phần b:
Tình hình thực hiện công tác tài chính
I. Khảo sát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Dựa trên cơ sở số liệu của báo kết quả kinh doanh từ 1/7/2001 đến
30/9/2001 ta có bảng phân tích nh sau
CL(Đ) TL(%)
1 2 3 4=3-2 5=4/2*100
Tổng daonh thu 5585887438 4398357659 -1187529779 -21.2595
Các khoản giảm trừ 6685882 6685882
1.Doanh thu thuần 5585887438 4391671777 -1194215661 -21.3792
2.Giá vốn hàng bán 3921925467 2852505918 -1069419549 -27.2677
3.Lợi nhuận gộp 1663961971 1539165859 -124796112 -7.49994
4.Chi phí bán hàng 484073618 371195016 -112878602 -23.3185
5.Chi phí quan lý DN 942080292 1033044701 90964409 9.655696
6.Lợi tức thuần HĐKD 237808061 134926142 -102881919 -43.2626
7.Thu nhập HĐ tài chính 14938137 56947953 42009816 281.2253
8.Chi phí HĐ tài chính 209110174 229571196 20461022 9.784805
9.Lợi nhuận HĐ tài chính -194172037 -172623243 21548794 -11.0978
10.Thu nhập bất thường 114571429 114571429
11.Chi phí bất thường 13365567 13365567
12.Lợi nhuận bất thường 101205862 101205862
13.Tổng lợi nhuận trước thuế 43636024 63508761 19872737 45.54204
14.Thuế thu nhập DN phải nộp 13963527 20322803 6359276 45.54205
15.Lợi nhuận sau thuế 29672497 43185958 13513461 45.54204
Chỉ tiêu Quý II Quý III
SO sánh
Dựa vào bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ta thấy :
-Tổng doanh thu của công ty quý III giảm đáng kể so với quý II:1187529779 đ
.Hơn nữa, trong quý III, có một khoản giảm trừ doanh thu (do hàng bán bị trả lại) trị
giá 6685882đ. Đây là nhân tố ảnh hởng tiêu cực đến doanh thu của công ty nói riêng
và toàn bộ hoạt động sản xuất của công ty nói chung. Trên thực tế, doanh thu từ hàng
xuất khẩu giảm từ 4215155084đ (quý II) còn 2911408262đ(quý III).
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
-Tình hình chi phí: Chi phí bán hàng giảm 112878602 đ , phần lớn là do tình
hình hàng xuất khẩu giảm mạnh.Chi phí quản lý tăng 90964409đ .
-Hoạt động tài chính đã đợc cải thiện , tuy vẫn cha đạt hiệu quả cao: lợi nhuận
HĐ tài chính quý III vẫn ở mức -172623243đ. Công ty cần chú trọng hơn tới hoạt
động này. Hoạt động bất thờng quýIII đạt hiệu quả tơng đối cao, đem lại khoản lợi
nhuận 101205862đ. Chứng tỏ rằng công ty đã tận dụng có hiệu quả thế mạnh trong
hoạt động này.
-Tình hình lợi nhuận:tổng lợi nhuận trớc thuế tăng19872737đ tơng ứng với tỷ
lệ 45,5%. Mức tăng này phần lớn là do sự tăng lên của lợi nhuận bất thờng. Lợi nhuận
sau thuế tăng13513461đ.
Công ty cần đi sâu phân tích những nguyên nhân phát sinh những khoản mục
trên , đặc biệt là nguyên nhân gây ra tình trạng giảm hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh , kém hiệu quả trong hoạt động tài chính. Từ đó đa ra những biện pháp khắc
phục thích hợp.
II.Tình hình vốn và nguồn vốn
Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp (năm 2001)
Tiền(Đ) TT(%) Tiền(đ) TT(%) Chlệch Tỷ lệ(%) TT(%)
1 2 3 4 5 6=4-2 7=6/2*100 8=5-3
1.Nợ phải trả 54674274169 84 63212126816 86 8537852647 15.6 2
2.Nguồn vốn chủ sở hữu 10154218406 16 10334546576 14 180328170 1.7 -2
3.Tổng nguồn vốn kd 64828492575 100 73546667392 100 8718174817 13.4 0
Chỉ tiêu
Số quý II Số quý III So sánh
Qua bảng phân tích trên ta thấy , tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
quý III so với quý II tăng đáng kể . Cụ thể tăng 8 718 174 817
tong đơng với tỷ lệ 13.4%.
Tình hình huy động vốn tự có của doanh nghiệp cha tốt . Nguồn công nợ phải
trả chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên cả về số tiền , tỷ lệ và tỷ trọng .Nguồn vốn chủ sở
hữu thấp ,tuy số tiền và tỷ lệ tăng nhng tỷ trọng giảm . Tình hình đó sẽ ảnh hởng
không tốt đến khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh.
Cụ thể:
Quý II nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 16% tổng nguồn vốn kinh doanh , quý III
khả năng tự chủ tài chính đã giảm so với quý II chiếm 14% do đó khiến tỷ trọng
giảm 2%.
Trong khi đó nợ phải trả tăng 15.6% với tỷ trọng tăng 2%.
III.Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính doanh nghiệp :
*Công tác kiểm tra tài chính nội bộ :
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hàng quý doanh nghiệp phải kiểm kê tồn quỹ đối chiếu với sổ sách , cần có sự
chứng kiế của kế toán trởng , nhân viên thanh toán , thủ quỹ Các số liệu giữa các sổ
liên quan phải thống nhất với nhau .
*Công tác kiểm toán :
Công ty đợc kiểm toán bởi các nhân viên kiểm toán nhà nớc theo các nguyên
tác do nhà nớc quy định . Công ty có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ số liệu cho cơ quan
kiêm toán nhà nớc trong quá trình kiểm toán .
*Công tác kiểm tra thuế đợc tiến hành bởi các thanh tra thuế của cục thuế Hà
Nội .
phần c
Tình hình thực hiện hạch toáncác nghiệp vụ kế toán
I. Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền
Nguyên vật liệu chủ yếu của cônh ty là vải bạt, vải phin, xô, đế cao su, kếp,
mút xốp, hoá chất
Khi mua nguyên vật liệu kế toán tiến hành hạch toán nhập kho nguyên vật liệu
qua tài khoản 152 mở chi tiết cho từng loại nguên vật liệu .
TK 1521 : "Nguyên vật liệu chính "
TK 1522 : "Nguyên vật liệu phụ"
TK 1523 :"Hoá chất "
TK 1524 :"Nhiên liệu"
Mua nguyên vật liệu trong nớc :
Nợ 152(chi tiết ) - Nguyên vật liệu nhập kho
Nợ 133 VAT đầu vào
Có 331 Phải trả ngời cung cấp
Trong trờng hợp kế toán vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán:
Nợ 331(chi tiết)
Có 311
Nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu :
Nợ 152(chi tiết ) Trị giá NVL theo tỷ giá thực tế (của ngày nợ )
Có 331
Thuế nhập khẩu phải nộp :
Nợ 152
Có 333(3)
Khi tính thuế VAT của hàng nhập khẩu
Nợ 133
Có 33312
Khi chuyển tiền nộp thuế nhập khẩu , thuế VAT của NVL nhập khẩu :
Nợ 333(3)
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nợ 33312
Có 111,112,331
Khi thanh toán tiền vay ngắn hạn nân hàng :
Nếu tỷ giá thực tế của ngày thanh toán lớn hơn tỷ giá thực tế của ngày nhận
nợ :
Nợ 413 Chênh lệch
Nợ 311 Thanh toán tiền vay ngân hàng theo TGTT ngày nợ
Có 111 Số tiền trả vay ngắn hạn theo TG ngày thanh toán
Nếu tỷ giá thực tế ngày thanh toán nhỏ hơn tỷ giá thực tế ngày nhận nợ
Nợ 311
Có 111
Có 413
Một số trờng hợp phải trả tiền trớc:
Nợ 331
Có 141
II. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Đối tợng tập hợp chi phí theo từng xí nghiệp
Chi phí sản xuất của công ty chia thành ba khoản mục chính :
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn từ 60-70% tổng chi phí đợc
phản ánh trên TK 621: "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp " đợc mở chi tiết :
TK 621A Cho xí nghiệp II
TK 621B Cho xí nghiệp III
TK 621C Cho xí nghiệp I
Khi phát sinh chi phí NVL trực tiếp,căn cứ phiếu xuất kho kế toán ghi
Nợ 621
Có 152(chi tiết )
*Chi phí nhân công trực tiếp chiếm 15-20% tổng chi phí đợc phản ánh trên TK
622:"Chi phí nhân công trực tiếp " đuợc mở chi tiết :
TK 622A CHo xí nghiệp II
TK 622B Cho xí nghiệp III
TK 622C CHo xí nghiệp I
Khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp , căn cứ hoá đơn chứng từ tơng ứng kế toán
ghi
Nợ 622
Có 334
Có 338
*Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp riêng theo từng yếu tố chi phí
-Chi phí nhân viên xí nghiệp nh giám đốc xí nghiệp, quản đốc phân xởng, nhân viên
kinh tế gồm lơng, các khoản trích theo lơng , phụ cấp trách nhiệm
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nợ 627
Có 334
Có 338
-Chi phí công cụ dụng cụ vật liệu xuất dùng, căn cứ vào bảng phân bổ số 2
Nợ 627
Có 152,153
-Khấu hao tài sản cố định căn cứ vào bảng phân bổ số 3
Nợ 627
Có 214
-Chi phí dịch vụ mua ngoài : Cuối quý kế toán căn cứ vào chứng từ hoá đơn thanh
toán tiền điện nớc của các tháng trong quý (phòng cơ năng đã tính toán chi tiết cho
từng xí nghiệp ):
Nợ 627
Nợ 133
Có 111,112
-Chi phí bằng tiền khác bao gồm : chi phí vận chuyển rác của các xí nghiệp
Nợ 627
Có 111
-Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đợc tập hợp trên tài khoản 2413
Nợ 2413
Có 111
-Khi công trình sửa chữa hoàn thành
Nợ 627
Có 2413
*Tính giá thành :
-Cuối mỗi quý kế toán tập hợp chi phí :
Nợ 154
Có 621,622,627 chi phí sản xuất phát sinh trong quý
-Đánh giá sản phẩm dở dang :
Vì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nên kế toán đánh giá
sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . Cuối mỗi quý cán bộ kế
toán cùng phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu tiến hành
kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang :
D đk +PS
Dck = *SLSPLDck
(SLSPHT +SLSPLDck)
Trong đó :
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Dck :Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ
D đk : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ
PS:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
SLSPHT:Sản lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
SLSPLDck : Số lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ
-Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm ,phơng pháp tính gía thành là phơng
pháp hệ số :
Tổng giá thành = Giá trị sp dở +Tổng chi phí thực - Giá trị sản phẩm
sản xuất sản phẩm dang đầu kỳ tế phát sinh dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành =Tổng giá thành sản xuất * Hệ số phân bổ chi
loại sản phẩm i các loại sản phẩm phí cho loại sản phẩm i
-Khi nhập kho thành phẩm
Nợ 155
Có 154
III.Kế toán tài sản cố định:
Công ty trích khấu hao TSCĐtheo phơng pháp tuyến tính .Tỷ lệ trích khấu hao
hàng năm TSCĐ nh sau :
Nhà xởng 4%/năm
Máy móc thiết bị 10%/năm
Công cụ dụng cụ quản lý phơng tiện vận tải 15%/năm
TSCĐ thuê tài chính (công ty phải trả trong 4 năm ) 25%/năm
Theo phơng pháp trên thì :
Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá TSCĐ* Tỷ lệ khấu hao hằng năm
Mức khấu hao mỗi quý = Mức khấu hao hằng năm /4
Cuối quý , dựa vào bảng tính và phân bổ khấu hao quý trớc , căn cứ vào bảng
kê khai tài sản cố định , tính toán xác định đợc mức khấu hao của từng loại tài sản cố
định và tiến hành lập bảng kê số 3 - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. TSCĐ
thuộc bộ phận nào thì trức tiếp phân bổ khấu hao TSCĐ cho bộ phận đó . Định kỳ căn
cứ vào bảng kê số 3 kế toán sẽ tính trích khấu hao bằng bút toán :
Nợ 627
Nợ 641
Nợ 642
Có 214
Kế toán tăng giảm TSCĐ
Khi TSCĐ tăng do mua sắm kế toán ghi:
Nợ 211
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nợ 133
Có 111,112,331
Khi phát sinh chi phí trong khâu mua :
Nợ 211
Nợ133
Có 111,112
Khi nhợng bán TSCĐ kế toán ghi :
Nợ 111,112,131
Có 721 Thu do nhợng bán
Có 333(11)VAT đầu ra
Xoá sổ TSCĐ
Nợ 214 Giá trị hao mòn
Nợ 821 Giá trị còn lại
Có 211 Nguyên giá TSCĐ
Chi phí phát sinh trong quá trình nhợng bán :
Nợ 821 Chi phí cha VAT
Nợ 133 VAT đầu vào
Có 111,112 Giá thanh toán
Thanh lý TSCĐ h hỏng hoặc lạc hậu về kỹ thuật
Nợ 111,112
Có 721 Thu do bán phế liệu
Xoá sổ TSCĐ
Chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý
IV Kế toán tiền lơng và các khoản bảo hiểm
-Chế độ tiền lơng của công ty đợc áp dụng tuỳ thuộc vào từng đối tợng công
nhân viên cụ thể
+Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: hởng lơg theo sản phẩm. Tổ trởng các tổ sản
xuất hàng ngày chấm công ,lập bảng xác nhận sản phẩm hoàn thành, cuối tháng
chuyển cho nhân viên kinh tế, trên cơ sở đó , lơng đợc tính toán:
Lơng sản phẩm = Số lợng sản phẩm hoàn * đơn giá lơng sản phẩm
thành nhập kho trong tháng
Ngoài lơng sản phẩm công nhân trực tiếp sản xuất đợc hởng lơng thời gian trong tr-
ờng hợp ngừng việc do thiếu nguyên vật liệu , mất điện Căn cứ bảng chấm công:
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Lơng =Bậc lơng cán bộ kỹ thuật*lơng cơ bản *Số ngày làm việc thực
thời gian Số ngày làm việc theo quy định trong tháng tế hởng lơng tg
+Đối với nhân viên ở các bộ phận khác nh văn phòng, kế toán đợc hởng lơng theo
thời gian, mức lơng tháng theo hệ số bậc lơng
-Thanh toán lơng: Đợc chia làm 2 đợt
Đợt 1 Tạm ứng theo mức lơng cơ bản
Nợ 334
Có 111,112
Đợt 2 Thanh toán phần còn lại (căn cứ bảng tính và thanh toán tiền lơng cho nhân
viên và số đã tạm ứng)
_ Các khoản trích theo lơng
BHXH trích theo tỷ lệ 15% lơng cơ bản
BHYT trích theo tỷ lệ 2% lơng cơ bản
KPCĐ trích theo tỷ lệ 2% lơng cơ bản, trong đó 1% nộp cho công đoàn nghàn, 1% để
chi cho các hoạt động công đoàn công ty.
+Hàng tháng kế toán lơng trích lập quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ công ty phải chịu vào
chi phí
Nợ 622, 627,641,642
Có 338
+Tính BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp
Nợ 334 6% lơng
Có 338(3383,3384)
+Nộp các khoản cho cơ quan cấp trên
Nợ 338
Có 111,112
V Tiêu thụ thành phẩm
*Giao trực tiếp tại kho hoặc phân xởng sản xuất :
-Phản ánh doanh thu tiêu thụ thanh phẩm :
Nợ 111,112,131
Có 511
Có 333
-Kết chuyển giá thành thành phẩm đã tiêu thụ
Nợ 632
Có 155,154
*Chuyển hàng :
-Xuất thành phẩm chuyển bán :
Nợ 157
Có 155,154 Giá thành thàn phẩm chuyển bán
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét