Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tập tại Ngân hàng Trung ương

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Ngân hàng Trung ơng
1. Khái niệm:
- Là cơ quan chính phủ có chức năng theo dõi bao quát hệ thống ngân hàng và có
trách nhiệm thực hiện việc chỉ đạo chính sách tiền tệ.
- NHTƯ còn đợc gọi là NH phát hành.
2. Đặc điểm của NHTƯ
- Từ khi NHTƯ ra đời, mô hình tổ chức và hệ thống NH phân thành 2 cấp với
chức năng và mục tiêu riêng biệt, trong đó các NHTM thực hiện chức năng KD
và mục tiêu là lợi nhuận, còn NHTƯ có chức năng là quản lý NN trên lĩnh vực
tiền tệ, tín dụng và NH. Mục tiêu của NHTƯ là ổn định giá trị của đồng bản tệ.
- NHTƯ không chỉ đơn thuần thực hiện chức năng quản lý NN mang t/chất hành
chính mà NHTƯ còn có các hoạt động sinh lời, VD nh thu các khoản lợi tức
khi mua các chứng khoán
- NHTƯ thực hiện các nghiệp vụ sinh lời nhng không phải vì mục đích lợi nhuận
mà đó là để thực hiện chức năng quản lý của NHTƯ.
- Các khoản thu nhập của NHTƯ sau khi đã trang trải các chi phí nghiệp vụ,
phần còn lại đều phải nộp vào NSNN. Trong TH nếu NHTƯ bị thua lỗ trong
các hoạt động của mình thì NSNN sẽ cấp bù.
3. Một vài chức năng của NHTƯ
- Chỉ đạo C/s tiền tệ bằng cách tác động vào thái độ c xử của các NH, nhờ đó tác
động đến lợng tiền cung ứng.
- TT các séc tức là chuyển vốn giữa các NH để giải quyết các khiếu nại. Các
khiếu nại này là do việc gửi các séc vào 1 NH, các séc đó đợc phát ra theo một
TK tại một NH khác.
- Thực hiện chức năng điều hành qua việc đặt ra các quy tắc để các NH có thể
hoạt động
- Phát hành giấy bạc đa vào lu thông trong phạm vi cả quốc gia.
- Chức năng quản lý quỹ NS tức là thủ quỹ cho nhà nớc. Trong điều kiện cần
thiết nó là nơi phát hành công trái cho nhà nớc hoặc cho nhà nớc vay.
- Là nơi ban hành các chính sách trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng cũng nh kiểm
soát việc thực hiện các chính sách đó theo đờng lối của NN.
4. Vai trò của NHTƯ:
- Độc quyền phát hành giấy bạc NH.
- Là NH của các NH.
- Là NHNN:
- NHTƯ thuộc SH nhà nớc hay SH của NN chiếm đa phần.
- NHTƯ có thể thay mặt cho NN trong việc quản lý các hoạt động trong
TT, TD và NH.
- NHTƯ có thể thay mặt cho NN trong việc đàm phán, ký kết về v/đề TT,
TD và NH với nớc ngoài.
- NHTƯ là ngời đại diện cho NN tại các tổ chức tài chính và tiền tệ quốc
tế.
1
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
5. Bảng cân đối TS của NHTƯ
TS có TS nợ
- Chứng khoán (chủ yếu là CK của
CP).
- Cho vay chiết khấu đ/với NHTM.
- Vàng, ngoại tệ.
- Tiền đang lu hành (ngoài hệ thống
NH).
- Tiền dự trữ (toàn bộ tiềnn mặt dữ trữ
trong hệ thống NH)
Tổng hai khoản trên đợc gọi là cơ số
tiền.
TS nợ:
- TS nợ của NHTƯ là 1 phần quan trọng của lợng tiền cung ứng, bởi vì việc tăng 1
trong 2 thứ hoặc cả 2 thứ sẽ dẫn đến sự tăng của lợng tiền cung ứng.
Tiền đang lu hành:
? Đồng tiền đang lu hành là tổng lợng tiền đang lu thông trong tay dân chúng
(tức là ở bên ngoài các NH).
Các khoản tiền dự trữ:
? Các khoản tiền dự bao gồm:
? các món tiền gửi ở NHTƯ.
? Các TM đợc lu giữ cụ thể của các NH (đợc gọi là tiền két bởi vì nó đợc
để trong két của các NH).
? Các khoản tiền dự trữ là TS có của các NH, nhng lại là TS nợ của NHTƯ vì các
NH có thể yếu cầu TT chúng bất cứ lúc nàovà NHTƯ phải thực hiện các trách
nhiệm nợ của mình bằng cách thanh toán các giấy bạc. Sự tăng của các khoản
tiền dự trữ dẫn đến sự tăng của mức tiền gửi và do đo tăng lợng tiền cung ứng.
? Tiền dự trữ đợc chia làm 2 loại:
? tiền dự trữ bắt buộc: tiền mà NHTƯ đòi hỏi các NHTM lu giữ theo quy
định của pháp luật.
? tiền dự trữ vợt mức: tiền mà các NH dự trữ theo ý muốn
? NHTƯ không trả lãi cho các khoản tiền dữ trữ.
Tài sản có:
TS có của NHTƯ là TS mà NHTƯ đang nắm giữ trong kho của mình và gtrị của
tất cả các TS đó là c số đảm bảo cho số TM đa vào lu thông.
Các chứng khoán chính phủ:
? Lọai TS này gồm các CK do kho bạc NN phát hành.
? NHTƯ cung cấp tiền dự trữ cho hệ thống NH bằng cách mua chứng khoán, do
thế làm tăng TS có của nó. Một sự tăng CK C/phủ do NHTƯ nắm giữ dẫn đến 1
sự tăng lợng tiền cung ứng.
Tiền cho vay chiết khấu:
? NHTƯ có thể cung cấp tiền dự trữ cho hệ thống NH bằng cách cho các NH vay
CK.
? Sự tăng tiền cho vay CK cũng có thể là nguồn gây ra tăng lợng tiền cung ứng.
L/s thu của các NH đ/v tiền vay này gọi là l.s CK.
Vàng, ngoại tệ:
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
? Mua ngoại tệ, hay vàng cũng là 1 cách để tăng TS có của NH đông thời làm
tăng lợng tiền cung ứng.
1? Sự khác nhau giữa NHTƯ và NHTM.
NHTƯ NHTM
? Chức năng là ổn định nền Ktế. (ổn
định tiền tệ)
? Công cụ thực hiện chức năng :
-Phát hành tiền
-Định mức l/s
-Định mức hối đoái
-Định mức chiết khấu
-Định mức dự trữ bắt buộc
- Mục đích duy nhất là lợi nhuận
1? Quá trình cung ứng tiền tệ.
Mục tiêu:
? Quá trình cun gứng tiền không phải là xđịnh lợng tiền cung ứng mà là quá trình
tạo ra tiền của nền kinh tế, các công cụ để tác dộng tạo ra tiền của NHTM.
Lợng tiền cung ứng:
? Tiền hoặc lợng tiền cung ứng đợc định nghĩa là bất cứ cái gì đợc chấp thuận
chung trong việc thanh toán nhận hàng hoá, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ
tại một thị trờng nhất định, trong 1 thời gian nhất định.
? Lợng tiền cung ứng luôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền
KTXH. Vai trò của lợng tiền cung ứng:
-Nếu lợng tiền cung ứng > nhu cầu thanh toán trong nền KT sẽ dẫn đến lạm
phát.
-Nếu lợng tiền cung ứng < nhu cầu thanh toán trong nền KT sẽ dẫn đến suy
thoái KT
Trong thực tế, MS phải >MD 1 chút thì mới giữ tăng trởng KT ổn định (Trong TH
này có 1 tỷ lệ lạm phát vừa đủ).
Bốn tác nhân trong quá trình cung ứng tiền tệ:.
NHTƯ: t/gia vào quá trình cung ứng bằng cách tạo ra cơ số tiền tệ là 1 đại lợng
bao gồm tiền mặt ngoài hệ thống NH + tiền dự trữ của các NHTM.
NHTM (các tổ chức nhận tiền gửi): những trung gian tài chính, họ nhận TG từ
các cá nhân và các tổ chức và thực hiện cho vay: các NHTM, các công ty tiết
kiệm và cho vay, các NH tiết kiệm tơng trợ, các liên hiệp tín dụng. NHTM t/gia
vào qtrình cung ứng tiền là qtrình tạo tiền trên TG có thể phát séc.
Nhứng ngời gửi tiền: Các cá nhân, các tổ chức nắm giữ TG ở các NHTM, tạo
nên đầu vào của hệ thống NHTM.
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Những ngời vay tiền từ các NHTM: các cá nhân, các tổ chức vay tiền từ các tổ
chức nhận gửi hoặc từ các t/chức phát hành các trái khoán, các trái khoán đó đ-
ợc các tổ chức nhận gửi mua.
Trong 4 tác nhân trên, NHTƯ là tác nhân quan trọng nhất.
Quá trình tạo tiền của từng NHTM riêng lẻ:
Quá trình tạo tiền thông qua hệ thống NHTM
Xét quá trình tạo tiền bằng 1 VD:
Giả thiết:
- 100$ TG đợc tạo ra bởi 1 món cho vay của NHTM khác đợc gửi tại
NHTM (A)
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc =10%
-
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Ngân hàng Thơng mại
I. K/n NHTM:
- NHTM là 1 T/chức KD trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng.
? Hoạt động thờng xuyên, chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi của khách hàng
với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, để chiết khấu và làm
phơng tiện thanh toán.
II? Phân loại NHTM theo hình thức SH:
NHTM Quốc doanh: Vốn điều lệ 100% là của nhà nớc
VD: ở VN NHTMQD - NHĐTPT, NHNN và PTNT, NH ngoại thơng. NH công th-
ơng, NH phục vụ ngời nghèo.
NHTM cổ phần: Vốn điều lệ hình thành bằng cách góp vốn của các cổ đông
thông qua phát hành và bán cổ phiếu.
NHTMCP nhà nớc: Cổ đông của nó là nhà nớc
NHTMCP t nhân : Cổ đông của nó là t nhân
NHTMCP hỗn hợp : Cổ đông của nó là cả t nhân và nhà nớc.

III. Chức năng của NHTM: 2 chức năng
Chức năng tạo ra tiền gửi:
NHTM tạo ra TG thông qua hoạt động tín dụng của nó, tức là đi vay vốn và cho
vay vốn.
Lợng tiền cung ứng trong 2 thời kỳ trong 1 thời kỳ nào đó bằng lợng TM lu hành +
TG séc của NHTM.
TM đang lu hành chiếm 5-10%, còn lại 90-95% do NHTM tạo ra.
Chức năng KD:
- Trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ngân hàng, mục tiêu là thu lợi nhuận.
- Trong thời kỳ đầu hoạt động của ngành NH chỉ có 1 loại hình là NHTM với cả 2
chức năng vừa phát hành ra tiền và quản lý lu thông tiền tệ, vừa thực hiện chức
năng KD. Sau này khi hệ thống NH phát triển hình thành hệ thống NH 2 cấp:
-Hệ thống NHTƯ thực hiện chức năng quản lý, ổn định giá trị đồng tiền.
-NHTM chỉ thực hiện chức năng KD, mục tiêu là lợi nhuận. C/năng Kinh
doanh của NHTM đợc phân định bằng pháp luật 1 cách rõ rệt kể từ khi có hệ thống
NH 2 cấp
- Trong quá trình hoạt động KD của NH, NH thực hiện chức năng trung gian dẫn
vốn từ các nhà tiết kiệm sang các nhà đầu t.
IV. Bảng cân đối TS của NHTM:
Nguyên tác Tổng TS có = Tổng TS nợ. Bảng TKTS đợc tiến hành trên cơ sở báo
cáo thu nhập và chi phí.
TS có (sử dụng vốn): 6 khoản mục TS nợ (nguồn vốn): 4 khoản mục
? Các khoản tiền dự trữ:
? do NHTƯ yêu cầu dự trữ
bắt buộc
? TG có thể phát hành séc.
? Khoản tiền gửi (phi giao dịch):
? có kỳ hạn
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
? g/quyết Thanh toán đột
xuất
? Khoản TM thu trong ngày.
? Khoản tiền gửi ở các NH khác.
? Chứng khoán (của CP & địa phơng)
? Khoản cho vay: Khoản này thờng
chiếm phần lớn.
? Các khoản khác:
VD: trụ sở NH, trang thiết bị, chi cho ăn
mặc của nhân viên
Lợi nhuận đợc tạo ra từ TS có. Đó là kết
quả của việc sử dụng vốn của NH và TS
có đa lại thu nhập.
? không kỳ hạn
? Các khoản tiền vay từ các NH khác
hoặc từ NHTƯ.
? Vốn tự có của NH:
Thờng để có vốn thì NH phát hành (bán)
cổ phiếu, hoặc trích từ lợi nhuận của
NH. Nguồn vốn này đợc dùng mua TS
có và từ đó tạo ra lợi nhuận.
? ?
1? TS nợ:
TG có thể phát séc:
? Là loại TG của cá nhân hoặc tổ chức nào đó mà chủ TK của nó có thể sử dụng
để thanh toán cho đơn vị khác vào bất cứ lúc nào.
? Trong việc sử dụng các TK này, ngời ta có thể rút ra bằng TM, cũng có thể phát
hành ra tờ séc và NH phải tiến hành thanh toán theo tờ séc đó.
? TG séc là 1 TS có của ngời gửi tiền nhng là TS nợ của NHTM vì NH phải trả lại
tiền cho ngời gửi vào bất kỳ lúc nào.
? TG p/hành séc là nguồn vốn quan trọng trong quá trình hoạt động của NHTM.
Nguồn vốn này có lãi suât rất thấp vì mục tiêu chính của ngời gửi tiền không
phải để thu lợi tức từ NH Ngời gửi tiền ở đây nhằm mục tiêu làm phơng tiện
thanh toán. Ngời gửi séc ở NH có quyền yêu cầu NH phục vụ các công việc
thanh toán cho họ nhng NH không đợc thu lệ phí hoặc thu lệ phí với giá rẻ.
TG phi giao dịch:
? Là nguồn vốn quan trọng nhất trong hoạt động của NHTM.
? TG phi giao dịch có đặc điểm là ngời gửi không đợc quyền phát séc để thanh
toán cho ngời khác.
? TG phi giao dịch thờng có L/s cao hơn tiền có thể phát séc vì mục tiêu của ngời
gửi là lợi tức của NH chứ không để thanh toán.
? Trong loại TG phi giao dịch có 2 loại:
-TG tiết kiệm: là khoản tiền gửi vào hoặc lấy ra bất cứ lúc nào theo yêu cầu
của ngời gửi.
-TG có kỳ hạn: là khoản TG theo các kỳ hạn nhất định và không đợc rút ra
1 cách tuỳ tiện mà phải theo định kỳ của nó. TG loại này có tính lỏng kém
hơn so với TG tiết kiệm do vậy L/s TG có thời hạn thờng cao hơn TG tiết
kiệm nhng lại là nguồn vốn để cho NH hoạt động 1 cách ổn định.
Tiền đi vay:
? Là các khoản tiền mà NH là ngời chủ động đi vay và khoản tiền vay này đã đợc
xác định từ trớc cả về số lợng, thời gian, và mục tiêu sử dụng.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
? NH có thể tiến hành vay tiền bằng nhiều phơng thức khác nhau:
-Của dân c
-Của các đơn vị phát hành ra các kỳ phiếu NH
-Của các tổ chức tín dụng khác.
-Vay từ các NHTM khác bằng cách CK lại các kỳ phiếu của khách hàng.
Vốn của NH:
? Là tiền vốn của chính NH đó. Tùy vào hình thức SH của NH mà nguồn vốn này
đợc tạo lập bằng nhiều cách khác nhau: do NN cấp, do cổ đông đóng góp
? Vốn NH bao gồm:
-Vốn điều lệ của NH: là vốn có khi thành lập, đợc ghi trong điều lệ.
-Các khoản lợi đợc tạo ra trong quá trình hoạt động của NH. VD từ các quỹ
dự trữ thông thờng hay đặc biệt, các khoản lợi nhuận mà NH đợc chia.
? Vốn NH thờng chiếm tỷ lệ nhỏ nhng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động
của NH. Vai trò đó đợc thể hiện nh sau:
-Vốn NH thể hiện thế lực về tài chính của NH với khách hàng.
-Vốn NH là cơ sở ban đầu để tập trung và huy động các nguồn vốn khác và
nó là cơ sở để mở rộng chức năng và phạm vi hoạt động của NH.
-Vốn NH đợc coi nh 1 cái đệm để chống đỡ các khoản tổn thất, các khoản
giảm giá bên TS có của NH nhằm bảo đảm cho NH đó tránh các cuộc phá
sản NH.
1? TS có:
Là việc NH sử dụng vốn của nó. TS có nói chung là những nguồn đa lại các khoản
thu nhập cho NH và nó bảo đảm cho NHTM tồn tại và phát triển. Các TS có gồm 6
khoản mục xếp theo thứ tự tính lỏng từ cao xuống thấp.
Tiền dự trữ:
? Là các khoản tiền mà NHTM gửi ở NHTƯ và tiền mặt mà các NHTM gửi tại
quỹ của mình.
? Tiền dự trữ là 1 khoản mục trong TS có của NHTM nhng không mang lại thu
nhập cho NH. Tiền dự trữ có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của NHTM.
NHTM phải giữ nó vì 2 lý do:
-Để bảo đảm dự trữ bắt buộc theo pháp luật và đó là 1 trong những công cụ
của chính sách tiền tệ của NHTƯ, đồng thời bảo đảm cho hệ thống NHTM
hoạt động ổn định, có hiệu quả nhằm tránh các cuộc khủng hoảng tài chính
và phá sản NH. Bộ phận tiền dự trữ này gọi là tiền dự trữ bắt buộc, nó thờng
bằng 1 tỷ lệ nhất định so với tổng TG của khách hàng và phải gửi ở NHTƯ
không đợc hởng lãi.
-Để đảm bảo khả năng chi trả thờng xuyên cho ngời gửi tiền. Bộ phận này
giữ lại bao nhiêu do NHTM quyết định lấy làm sao cho vừa bảo đảm khả
năng thanh toán thờng xuyên cho ngời gửi tiền vừa đảm bảo đầu t thu lợi
nhuận. Bộ phận tiền dự trữ này để tại quỹ nghiệp vụ của NHTM.
Tiền mặt trong quá trình thu:
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
? Thuộc về TS có của NHTM nhng tiền đó đang trên đờng thu về. VD: NH nhận
đợc 1 tờ séc do NH khác phát hành, lúc đó tiền cha về NH nhng đến trong 1
thời gian nhất định NH sẽ thu đợc tiền của tờ séc đó.
TG ở các NH khác:
? Nh có thể mở TK và gửi tiền vào các NH khác với mục đích để các NH khác
thực hiện 1 số nghiệp vụ khách nh thanh toán, mua hộ nhau ngoại tệ, C/khoán
Ba khoản mục trên đợc coi nh tiền mặt trong hệ thống NHTM.
Chứng khoán:
? Trong hệ thống NHTM, chứng khoán nói chung là các công cụ nợ mang lại
khoản thu nhập đáng kể cho NHTM. Trong khoản mục của các NHTM bao giờ
cũng có các chứng khoán.
? Chứng khoán của NHTM gồm 3 loại:
- CK của C/phủ: Bao gồm trái phiếu, tín phiếu kho bạc NN. Loại chứng
khoán này chiếm tỷ lệ chủ yếu trong khoản mục c/khoán của NHTM vì CK
của C/phủ có tính lỏng cao nhất trong tất cả các chứng khoán và lại có độ
rủi ro thấp nhất. CK của C/phủ đợc NH coi là là tiền dự trữ loại 2.
- CK của chính quyền địa phơng: Là CK do Chính quyền địa phơng phát
hành thu hút vốn cho Ngân sách địa phơng. Tính lỏng của nó kém hơn, độ
rủi ro cao hơn.
- Các trái phiếu cty: tính lỏng kém, rủi ro cao.
Tiền cho vay:
? Là khoản mục chủ yếu nhất trong TS có của NH (chiếm 2/3). Khoản mục này
đa lại thu nhập chủ yếu cho NH và có tính lỏng kém nhất vì NH cho vay thồng
thờng theo những kỳ hạn nhất định của nó. Tiền cho vay cũng là loại TS có độ
rủi ro cao nhất. Chính vì vấy nó là khoản có tỷ lệ lợi tức lớn nhất.
Các loại TS khác:
? Gồm các khoản nh nhà cửa, phơng tiện, máy móc thiết bị.
V. Hoạt động chủ yếu của NHTM:
1? Hoạt động về nguồn vốn: (huy động vốn)
Là hoạt động để NH tạo lập nguồn vốn trong quá trình KD của nó. Gồm các hoạt
động sau:
? Huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền KT bao gồm:
-Nhận TG của khách hàng
-Phát hành trái phiếu để vay vốn trên thị trờng.
-Đi vay vốn trên thị trờng trong và ngoài nớc.
? Các hoạt động tạo lập nguồn vốn tự có của NH bằng cách phát hành trái phiếu
và bán cổ phiếu.
? Trích lập các quỹ từ lãi ròng của NH
1? Hoạt động sử dụng vốn
? Hoạt động ngân quỹ; Là hoạt động nhằm bảo đảm khả năng thanh toán thờng
xuyên cho khách hàng. Hoạt động này bao gồm:
-Quỹ tiền mặt
-TG của NHTƯ và NH khác.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
-Tiền đang trong quá trình thu hồi về.
? Hoạt động cho vay: NHTM cho vay kể cả ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho
vay cả vốn cố định, lu động của DN
? Hoạt động trên thị trờng CK: NH sử dụng vốn vào việc mua và bán các chứng
khoán thông quan chênh lệch giữa giá mua và giá bán thu lợi nhuận. Mặt khác
trong quá trình dự trự các chứng khoán ở NHTM nhằm hỗ trợ cho tiền dự trữ
trong hệ thống NH, nhằm bảo đảm cho hệ thống NH hoạt động ổn định.
2? Hoạt động trung gian:
? Là các hoạt động NH thực hiện các dịch vụ cho khách hàng và thông qua dịch
vụ đo, NH nhận đợc 1 khoản gọi là hoa hồng.
? Nghiệp vụ trung gian của NHTM gồm:
-Thanh toán cho khách hàng về các khoản tiền mua và bán các hàng hoá,
dịch vụ, thông qua việc thu, chi hộ tiền bằng séc, viết giấy ủy nhiệm thu,
chi, hình thức th tín dụng.
-NHTM thực hiện việc trung gian trong việc mua hộ, bán hộ chứng khoán
cho khách hàng.
-NHTM có thể nhận bảo quản hộ tài sản hoặc các giấy tờ có giá khác cho
khách hàng.
-NHTM làm trung gian mua bán hộ cho khách hàng ngoại tệ, vàng hoặc đá
quý.
1? Mối quan hệ giữa các nghiệp vụ của NHTM
? NHTM hoạt động xu hớng đa năng nhiều lĩnh vực, 1NH muốn phát triển nhanh
phải đồng thời phát triển cả 3 nghiệp vụ này. Ba nghiệp vụ này tác động thúc
đẩy lẫn nhau. Thể hiện ở các mặt:
-Nghiệp vụ nguồn vốn là nghiệp vụ luôn luôn phát sinh trớc nghiệp vụ sử
dụng vốn về số lợng, quy mô, về thời gian của nghiệp vụ sử dụng vốn.
-Nghiệp vụ sử dụng vốn là nghiệp vụ sinh lời, do vậy nếu nh NH có cơ hội
đầu t tốt thì nó sẽ tạo điều kiện để mở rộng thêm nghiệp vụ về nguồn vốn
mà trong đó bao gồm cả tăng cờng nguồn vốn của NH.
-Nghiệp vụ trung gian của NH có thể làm tăng thêm nguồn vốn của NH khi
mà khách hàng mở TKTG để NH thanh toán hộ cho họ, hoặc khi khách
hàng ứng tiền ra nhờ NH mua hộ CKhoán.
-Khi dịch vụ trung gian của NH tốt thì nó sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng
và thông thờng khách hàng trong nghiệp vụ trung gian lại trở thành khách
hàng của nghiệp vụ nguồn vốn và sử dụng vốn.
VI. Vấn đề Quản lý của NHTM:
1? Quản lý khả năng TM và vai trò của tiền dự trữ:
Quản lý khả năng TM của NHTM:
? TM trong NHTM bao gồm 3 bộ phận:
-Tiền dự trữ
-Tiền mặt đang trong quá trình thu về.
-Tiền gửi ở các NH khác.
Khi quản lý TM NH phải quản lý cả 3 bộ phận đó.
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
? TM là TS có của NHTM song nó không mang lại các nguồn lợi cho NH hoạt
động nhng lại có 1 va trò quan trọng trong quá trình hoạt động của NHTM vì
TM trong hệ thống NHTM vừa bảo đảm thực hiện pháp luật của NN, mặt khác
lại bảo đảm khả năng thanh toán thờng xuyên cho ngời gửi tiền. Do vật nó đòi
hỏi các NHTM phải xác định thờng xuyên, quản lý chặt chẽ khoản mục này.
? Trong quản lý TM, quan trọng nhất là quản lý tiền dự trữ. Các NHTM phải
thờng xuyên xác định đợc lợng tiền dự trữ bắt buộc trên các yếu tố sau:
-Tổng số TG của khách hàng trong từng thời gian.
-Tỷ lệ bắt buộc theo pháp luật trong thời gian đó là bao nhiêu.
Trên cở sở đó xác định đợc tổng mức dự trữ bắt buộc phải gửi ở NHTƯ, thỡng
xuyên theo dõi, điều chỉnh khoản mục này ở NHTƯ.
? Tiền dự trữ của NHTM thờng rơi vào 2 tình trạng:
-Thiếu: Các NHTM phải vay số tiền dự trữ bắt buộc của các NHTM khác
đang thừa để bù vào, hoặc mang TM nộp vào NHTƯ, cũng có thể vay chiết
khấu ở NHTƯ để bù vào.
-Thừa: Các NHTM có thể cho các NHTM khác vay hoặc có thể đợc sử dụng
số tiền thừa đó làm phơng tiện thanh toán.
Tiền dự trữ vợt mức:
? Là số tiền dự trữ thừa so với mức bắt buộc. Số tiền này để đảm bảo khả năng
chi trả thờng xuyên cho ngời gửi tiền, và tỷ lệ tiền dự trữ vợt mức này là bao
nhiêu do NHTM tự quyêt định lấy. Nhng NH phải có quyết định tỷ lệ vợt mức
này sao cho phù hợp. Néu nó quá lớn thì sẽ làm giảm thu nhập của NH. Néu nó
quá nhỏ, NH dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính.
Vai trò của tiền dự trữ:
? Tiền dự trữ trong hệ thống NH đóng vai trò quan trọng và thực hiện đồng thời
cả 2 mục tiêu:
-Nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTƯ.
-Để đảm bảo hoạt động của NHTM cách ổn định.
? Vai trò của tiền dự trữ thể hiện ở:
Trờng hợp 1: Các NHTM có khoản tiền dự trữ dồi dào
? Khi có 1 luồng TM rút ra bất kỳ, nó không đòi hỏi NH phải thay đổi các khoản
mục khác trong bảng cân đối TS của mình và NH không phải mất thêm chi phí
nào.
VD: Với 1 tỷ lệ dự trữ bắt buộc 10% và bảng cân đối TS hiện thời của 1 NH nh
sau
TS có TS nợ
Tiền dự trữ : 20 (10)
Tiền cho vay : 80
Chứng khoán : 10
Tiền gửi : 100(90)
Vốn NH : 10
Tổng TS có : 110 Tổng TS nợ : 110
Khi có 1 luồng tiền rút ra bất kỳ là 10 chảng hạn thì tiền gửi còn 90, tiền dự trữ còn
10 mà không ảnh hởng đến khoản khác.
Trờng hợp 2: NHTM có khoản tiền dự trữ quá ít.
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
? Khi có 1 luồng tiền mặt rút ra bất kỳ, nó có thể làm đảo lộn các khoản mục
khác trong bảng cấn đối kèm theo là các chi phí hoặc tổn thất.
VD: Dự trữ bắt buộc vẫn là 10%
TS có TS nợ
Tiền dự trữ : 10 (0)
Tiền cho vay : 90
Chứng khoán : 10
Tiền gửi : 100(90)
Vốn NH : 10
Tổng TS có : 110 Tổng TS nợ : 110
Khi có 1 khoản rút ra là 10 thì tiền dự trữ =0 sẽ vi phạm quy định của pháp luật.
Khi đó NH có các cách giải quyết nh sau:
Cách 1: Thu hồi các khoản vay tr ớc hạn:
? Thu các khoản vay từ khách hàng, khi đó đơng nhiên kèm theo các tổn thất nh
phải cắt giảm giá khoản tiền cho vay, hoặc khách hàng không trả phần lợi tức
tiền vay cho NH, có thể ngời vay trả lợi tức không đầy đủ theo lãi suất đã ký
trong hợp đồng.
? Thu các khoản vay bằng cách bán các khoản nợ cho các NH khác (gọi là đảo
nợ). Khi NH bán tín dụng cho NH khác cũng phải chịu tổn thất là:
-Các NH khác mua khoản tín dụng không đầy đủ nh giá trị của nó, bởi vì
NH mua không thể biết rõ chất lợng khoản tín dụng này, phải chịu mọi rủi
ro có thể, họ phải chịu những khoản chi phí trong việc thu thập thông tin về
khách hàng về khoản nợ đó.
Cách 2: Bán chứng khoán
? NH phải bán bớt các chứng khoán của mình, đơng nhiên cũng phải chịu 1 số
chi phí, tổn thất nh giá chứng khoán giảm
Cách 3:NH đi vay
? Khi đi vay có thể vay của các NHTM khác nhng cũng có thể vay của các công
ty, vay của NHTƯ. Trong việc đi vay này cũng phải chi phí kèm theo nh chi
phí cho việc trả lãi suất tiền vay, chi phí trong quá trình giao dịch để vay vốn,
đặc biệt là phải chịu 1 lãi suất chiết khấu cao. NH có thể phải chịu 1 chi phí là
vẫn phải thực hiện các phí tổn để làm thủ tục vay tiền ở NHTƯ mà không đợc
vay vốn vì lúc đó NHTƯ đang có chủ trơng cần thắt chặt tiền tệ chống lạm
phát.
Kết luận:
Các khoản tiền dự trữ quá mức ở các NHTM đợc coi nh 1 sự bảo hiểm để chống đỡ
lại các khoản chi phí kèm theo với các luồng tiền mặt rút ra. Nếu nh CP cho việc
rút tiền ra càng lớn thì NHTM càng muốn giữ nhiếu dự trữ quá mức hơn.
1? Quản lý TS có:
? Các TS có đều mang lại lợi nhuận cho NH, để cho lợi nhuận NHTM đạt mức
cao nhất, NH phải kiếm những nơi cho vay, nơi đầu t với mức L/suất cao nhất
nhng độ rủi ro thấp nhất và phải chuẩn bị đầy đủ trạng thái lỏng với các TS có.
? Nguyên tác chung quản lý TS có:
-NH cần tìm những ngời cho vay mà họ sẵn sàng chấp nhận l/s vay cao
nhất.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
-NH phải tìm kiếm những dự án cho vay lớn, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo hệ
số an toàn về vốn.
-Các NH phải tìm mua các C/khoán có tỷ suất lợi tức cao nhất.
-NH phải tìm các khách hàng cho vay và các C/khoán để đầu t có mức độ
rủi ro thấp nhất.
-NH phải quản lý chặt các trạng thái lỏng của các TS có của NH nhằm thoả
mãn nhu cầu tiền dự trữ mà không làm ứ đọng vốn của NH và không phải
chịu tổn thất do thiếu tiền dự trữ gây ra.
1? Quản lý TS nợ:
? Đối với TG có thể phát séc: Là 1 loại vốn do NH sử dụng nhng phải trả 1 tỷ lệ
lợi tức thấp nhất hoặc không phải trả lợi tức và chi phí cho nguồn vốn này rất
thấp. Nhng để tăng nguồn vốn đòi hỏi NH phải nâng cao chất lợng dịch vụ
Thanh toán cho khách hàng và việc chuyển tiền cho ngời gửi tiền để có thể mở
rộng về quy mô, số lợng cho khoản mục tiền gửi này.
? Đối với TG phi giao dịch: Khi quản lý NH phải có các biện pháp khuyến khích
những ngời gửi tiền theo hình thức có kỳ hạn vì đó là những nguồn vốn giúp
NH hoạt động ổn định.
? Đối với tiền đi vay:
-Khi NH thiếu vốn KD hoặc thiếu khoản mục tiền dự trữ trong trờng hợp đó
NH phải đi vay. Về QL tiền vay, NH phải xem xét đi vay theo trình tự của
nó. Trớc hết phải đi vay của dân c, cơ quan đơn vị bằng cách phát hành các
kỳ phiếu NH. Sau đó NH có thể đi vay của các tổ chức tín dụng khác và nói
chung 2 khoản vay này là u thế là lãi suất thấp. Mặt quan trọng khác là nó
không tác động lớn đến tổng lợng tiền trong nền KT, tức là nguyên nhân
gây tình trạng lạm phát.
-Nếu NH vẫn thiếu vốn cuối cùng mới vay NHTƯ. Khi vay NHTƯ có bất
lợi là thủ tục chặt chẽ, l/s cao hơn thị trờng, nó còn làm tăng lợng tiền cung
ứng, có thể gia tăng lạm phắt.
? Đối với việc quản lý vốn của NH:
-Đòi hỏi phải quản lý vốn điều lệ của NH tức là trong quá trình hoạt động,
NH phải duy trì mức vốn điều lệ đó và thờng xuyên bổ sung tăng thêm vốn
đó
-NH cũng phải thờng xuyên trích lập quỹ dự trữ từ lãi ròng NH theo quy
định của pháp luật.
VII? Các nguyên tắc quản lý tiền cho vay:
1. Vai trò của tiền cho vay:
- Tiền cho vay là khoản mục chủ yếu trong tổng tài sản có của NHTM (chiếm
67%)
- Tiền cho vay là một tài sản có mà có tỷ lệ lãi suất cao nhất.
- Tiền cho vay là khoản mục đa lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH, nó quyết định
sự tồn tại và phát triển của một NHTM.
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Khoản mục tiền cho vay cũng là loại tài sản có có tỷ lệ rủi ro cao nhất so với tất
cả các tài sản có của NHTM. Vì vậy nó đòi hỏi NHTM phải quản lý chặt chẽ tiền
cho vay này.
2. Các nguyên tắc quản lý:
Nguyên tắc lựa chọn và giám sát:
- Lựa chọn: Trong quá trình cho vay của NH, hoạt động này diễn ra trớc khi NH
quyết định cho vay vốn. Trong quá trình lựa chọn để cho vay, NHTM phải thực
hiện một số nội dung cơ bản:
- Phải thu thập các thông tin cần thiết về phía khách hàng. VD: khả năng tài
chính của khách hàng, khả năng sinh lời của các dự án đầu t, xem xét các
quan hệ thanh toán với các đơn vị khác, tình hình bên tài sản nợ và tài sản
có có trong bảng cân đối tài sản của khách hàng, xem xét và phân tích đầu
vào và đầu ra của các dự án đầu t, các khoản nợ NH của khách hàng đó.
- Phải tiến hành xử lý các thông tin cần thiết để phân loại khách hàng. Gồm
hai loại:
a) khách hàng có thể cho vay đợc
b) khách hàng không thể cho vay đợc
Qua xử lý thông tin, NH sẽ quyết định cho khách hàng vay số lợng bao nhiêu, thời
gian nào, lãi suất bao nhiêu, cho vay theo phơng thức nào. Tất cả những điều đó
đều đợc ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Để thu thập thông tin nhanh, đầy đủ, chính xác, đòi hỏi NH phải có sự
chuyên môn hoá trong quá trình cho vay. Chuyên môn hoá đợc hiểu theo
hai cách:
a) Chuyên môn hoá theo ngành: VD chuyên môn hoá cho vay lĩnh
vực Nông nghiệp, lĩnh vực XNK Trong vấn đề này phải đảm bảo
hệ số an toàn, tránh rủi ro cho hoạt động của NH.
b) NH và từng cán bộ tín dụng NH chuyên môn hoá cho vay một
nhóm khách hành nào đó.
- Giám sát tiền vay: là hoạt động sau khi đã cho vay vốn tức là khi nguồn vốn
NH đang nằm ở ngời vay vốn. Trong giám sát, NH phải thi hành các nội dung:
-Phải kiểm tra xem thử ngời vay vốn sử dụng vốn vay có đúng nội dung đã
ký trong hợp đồng tín dụng không.
- Phải kiểm tra xem ngời vay rút tiền vay và sử dụng tiền vay có đúng tiến
độ và thời gian đã ghi trong hợp đồng tín dụng không?
- NH phải kiểm tra khả năng sinh lời của đồng vốn mà NH cho vay và phải
xem xét các rủi ro có thể để nhằm giúp ngời vay vốn có biện pháp phòng
ngừa.
- NH phải giám sát việc trả nợ và lợi tức tiền vay cho NH và chỉ khi nào ng-
ời vay đã trả đủ nợ cộng với lợi tức tiền vay cho NH thì quá trình giám sát
mới đợc coi là kết thúc.
Nếu bên vay có hiện tợng vi phạm nội dung hợp đồng thì NH có quyền cỡng chế
ngời vay thực hiện đúng hợp đồng tín dụng hoặc thu lại vốn trớc hạn.
Quan hệ khách hàng lâu dài:
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
? Quan hệ cho vay lâu dài với khách hàng để cho NH có thể thu thập đợc các
thông tin về khách hàng một cách nhanh, đủ, chính xác và giúp NH lựa chọn
đúng khách hàng để cho vay với chi phí thấp nhất. Bởi vì:
+ Khi một khách hàng vay tiền nhiều lần và lâu dài ở NH, thông thờng
khách hàng đó phải có tài khoản tiền gửi séc ở NH, đồng thời khách hàng
cũng phải có những khoản tiền khác ở NH đó. Khách hàng cũng có những
món cho vay của NH trớc đó. Trên cơ sở đó, cán bộ NH căn cứ vào kết quả
những lần cho vay trớc đây để đánh giá đợc khách hàng.
+ Thông qua tài sản tiền gửi séc ở NH và thông qua tờ séc phát hành của
khách hàng trả nợ đơn vị khác. Qua đó NH biết khách hàng có quan hệ với
những doanh nghiệp nào.
? Quan hệ lâu dài tạo điều kiện cho NH giám sát chặt chẽ hơn với chi phí thống
nhất.
? Quan hệ lâu dài làm hai bên (NH và khách hàng) đều có lợi. Với NH giảm chi
phí trong quá trình cho vay, khách hàng đợc vay với lãi suất u đãi hơn.
Vật thế chấp và số d bù:
? Vật thế chấp: NH đòi hỏi ngời vay phải có tài sản thế chấp và thông thờng chỉ
cho vay tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp. Khi khách hàng trả đủ vốn và lãi
suất cho NH thì NH trả tài sản thế chấp. Nếu không NH có quyền bán tài sản
đó thu hồi vốn. Khi bán tài sản thế chấp phải theo luật của nó.
? Số d bù (ta cha áp dụng): là hình thức đặc biệt của tài sản thế chấp, khi ngời
vay nhận đợc tiền vay phải giữ lại một số vốn nhất định nào đó và phải gửi vào
một tài khoản ở NH cho vay đó. Khi ngời vay đã trả đủ vốn, lãi suất cho NH thì
NH mới trả lại số d bù đó. Nếu không NH sẽ dùng số d bù đó để bù đắp tổn
thất.
Hạn chế tín dụng:
? Đòi hỏi NH phải đa ra một hạn mức nhất định nào đó và NH không thể cho vay
quá mức đó dù rằng nguơì vay chấp nhận trả lãi suất cao. Bởi vì:
+ Để bảo đảm rằng nguyên tắc phân tán rủi ro cho quá trình cho vay của
NH (không dồn quá nhiều vốn của mình vào một chỗ)
+ Thông thờng các khoản tiền cho vay càng lớn thì tỷ lệ rủi ro về đạo đức
của ngời vay vốn càng cao.
Phải quản lý chặt chẽ vốn của NH:
? Vốn NH là vốn tự có, thực có của NH trong đó bao gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ
đợc trích lập theo pháp luật và những khoản lãi không chia tromg quá trình
kinh doanh của NH. Do đó cần quản lý chặt vốn NH, bởi lẽ:
+Nếu không quản lý đựoc tiền cho vay sẽ gây mất vốn hoặc giảm giá khoản
tiền cho vay. Khi đó phải lấy vốn tự có của NH trang trải.
+Nếu mất vốn và thua lỗ nhiều, đến mức lớn hơn vốn của NH thì NH phá
sản.
? Việc quản lý vốn của NH đòi hỏi vai trò quản lý của Nhà nớc tức là đòi hỏi
Nhà nớc phải ban hành luật về quyền sở hữu, luật quy định vố pháp định của
doanh nghiệp, các quy định trong việc trích lập các quỹ trong các doanh
nghiệp.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét