Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Công tác quản lý TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần may Nam Hà

Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
+ Giám đốc: Do cấp trên bổ nhiệm, Giám đốc đại diện cho Nhà nước, cho
cán bộ công nhân viên chức quản lý Công ty theo chế độ một thủ trưởng. Giám
đốc có quyền quyết định mọi vấn đề, xác định chiến lược kinh doanh, kế hoạch
dài hạn, điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng chế độ chính sách của
Nhà nước và Nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức.
Giám đốc là đại diện toàn quyền của Công ty trong mọi lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh và đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cán
bộ công nhân viên về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ 1 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất: Giúp việc cho giám đốc trong lĩnh
vực chỉ đạo điều hành kế hoạch sản xuất (bao gồm cả quản lý kỹ thuật).
+ 1 Phó Giám đốc phụ trách hành chính và xây dựng: Giúp việc cho Giám
đốc trong công tác tổ chức, xây dựng cơ bản.
* Các phòng ban:
+ Phòng tổ chức hành chính:
- Bộ phận tổ chức lao động tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân
sự, các vấn đề về chính sách, chế độ với người lao động, đào tạo phát triển
nguồn nhân lực, thi đua khen thưởng, thanh toán trả lương, BHXH đến từng cán
bộ công nhân viên chức trong Công ty.
- Bộ phận hành chính: Phụ trách các công việc phục vụ đời sống cho cán
bộ công nhân viên Công ty, giải quyết các thủ tục hành chính, an toàn bảo hộ lao
động
Theo dõi công tác vệ sinh công nghiệp, quản lý việc sử dụng nhà ở tập thể
Công ty, khánh tiết, hội nghị.
- Bộ phận kiến thiết: Hoàn chỉnh, tu sửa xây dựng mới các công trình cơ
sở hạ tầng của Công ty.
- Bộ phận bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ trật tự, an toàn về tài sản, duy trì
nội quy, quy chế Công ty.
+ Phòng Nghiệp vụ - kế hoạch:
- Nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, ký kết
các hợp đồng mua bán, thực hiện nghiệp vụ lưu thông đối ngoại, xây dựng kế
hoạch sản xuất cho từng bộ phận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, báo cáo sản
xuất và quản lý cấp phát cho toàn bộ vật tư nguyên phụ liệu cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. Quyết toán vật tư với khách hàng và
nội bộ Công ty. Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng Kế toán:
5
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
Phòng kế toán có nhiệm vụ quản lý tài sản của Công ty, hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, phân tích hoạt động kinh doanh, giám sát, kiểm tra việc sử dụng
các loại vật tư, tình hình sử dụng vốn tài sản quản lý sử dụng vốn kinh doanh có
hiệu quả, cung cấp thông tin, định kỳ thực hiện các quy định về báo cáo với Nhà
nước.
+ Phòng Kỹ thuật:
Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý quy trình sản xuất, xây dựng quản lý
quy trình công nghệ, xây dựng định mức tiêu hao vật tư, quản lý chất lượng
sản phẩm.
Nghiên cứu chế tạo mẫu mã sản phẩm mới và đưa vào sản xuất, kiểm
tra việc thực hiện tiêu chuẩn kỹ thuật các công đoạn của quy trình sản xuất,
quy cách sản phẩm, tất cả các khâu từ nguyên liệu đến bán thành phẩm và
thành phẩm xuất khẩu.
+ Phòng cơ điện:
Quản lý máy móc thiết bị, nghiên cứu chế tạo các loại công cụ phục vụ
sản xuất.
+ Tổ cắt:
Có nhiệm vụ pha cắt nguyên liệu thành bán thành phẩm để chuyển cho
phân xưởng may.
+ Các tổ sản xuất may:
Nhận bán thành phẩm từ phân xưởng cắt, sản xuất theo dây chuyền để
hoàn thành sản phẩm từ công đoạn may, khuy cúc đến là hoàn chỉnh.
+ Tổ đóng gói: Đóng gói, bao kiện sản phẩm.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần may Nam Hà
* Đặc điểm sản phẩm, nguyên vật liệu:
May mặc là ngành sản xuất hàng tiêu dùng, sản phẩm rất đa dạng luôn
thay đổi theo thị hiếu tuỳ theo độ tuổi, từng vùng, từng mùa và từng thời điểm.
Yêu cầu về tính thẩm mỹ của sản phẩm rất cao, kiểu dáng mẫu mốt phải phù
hợp với từng lứa tuổi, nghề nghiệp, thời tiết khí hậu và sở thích của từng người.
Công ty đã sản xuất rất nhiều sản phẩm khác nhau từ sản phẩm đơn giản
như: Bảo hộ lao động, quần, áo sơ mi đến sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật phức
tạp như: áo Jacket, bộ thể thao, veston
Mỗi chủng loại sản phẩm tuỳ theo từng vùng, từng mùa lại có yêu cầu hết
sức khác nhau về kiểu dáng, cách pha màu, thông số kỹ thuật, chất liệu vải
6
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
Nguyên phụ liệu chính của ngành may là các loại vải làm từ bông sợi tổng
hợp, các phụ liệu làm từ kim loại, nhựa da sau đó đến vấn đề nghiên cứu thiết
kế kiểu dáng và tổ chức sản xuất để có sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất, cuối
cùng là tổ chức tiêu thụ nhanh nhất.
* Thị trường và khách hàng:
Hiện nay cũng như hầu hết các doanh nghiệp may trong nước Công ty chủ
yếu sản xuất theo phương thức gia công, theo đơn đặt hàng của khách hàng.
Khách hàng cung cấp toàn bộ nguyên liệu, mẫu mã. Công ty tổ chức sản xuất
vấn đề là phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm (thông số kỹ thuật, vệ
sinh sản phẩm ) và đặc biệt là thời gian giao hàng vì sản phẩm ngành may rất
nhạy cảm, đòi hỏi tính kịp thời, tính khẩn trương.
Khách hàng của công ty chủ yếu đến từ các nước Hàn Quốc, Nhật Bản,
Đài Loan, Ôxtraylia, Singapo với sản phẩm xuất khẩu chủ yếu vào thị trường
EU, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và đặc biệt là thị trường Mỹ (từ đầu năm
2001).
Năm 1997: 80% sản phẩm của Công ty xuất khẩu vào thị trường EU thì
đến những tháng đầu năm 2001: 90% sản phẩm do Công ty sản xuất được xuất
khẩu vào thị trường Mỹ, đây là thị trường đòi hỏi rất cao về chất lượng sản
phẩm và thời gian giao hàng, nhưng lại có thuận lợi là số lượng đơn hàng lớn từ
10.000 sản phẩm đến 100.000 sản phẩm cho một đơn hàng, là điều kiện để Công
ty tăng năng suất lao động.
* Đặc điểm về quy trình sản xuất:
Quy trình sản xuất của Công ty bắt đầu từ khâu nhận mẫu mã, nguyên phụ
liệu từ phía khách hàng nước ngoài đến giao thành phẩm tại cửa khẩu xuất hàng.
Vì vậy phải tuỳ thuộc vào từng đơn hàng, từng vùng, từng nước từng mùa, từng
khách hàng để quy trình sản xuất thích hợp, kết hợp chặt chẽ hợp lý các yếu tố
sản xuất cho phù hợp với từng mã hàng.
Tuy nhiên các bước công nghệ tuần tự chung ảnh hưởng rất lớn đến việc
quản lý vật tư, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo
thời gian giao hàng cho khách, thoả mãn tốt hơn nhu cầu luôn thay đổi của
người tiêu dùng.
Vì vậy yêu cầu cơ bản là phải sự đảm bảo sự cân đối năng lực giữa các bộ
phận, các công đoạn trong dây chuyền sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải thực
hiện tốt công tác thiết kế hệ thống sản xuất và kế hoạch hoá nhằm làm cho dây
chuyền sản xuất hoạt động nhịp nhàng thông suốt.
7
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất của Công ty cổ phần may Nam Hà
Với đơn hàng gia công xuất khẩu quy trình sản xuất được thực hiện tuần
tự theo các bước công đoạn sau.
Sau khi ký kết các hợp đồng ngoại, khách hàng nước ngoài cung cấp các
tài liệu kỹ thuật (bao gồm sản phẩm mẫu, mẫu giấy, yêu cầu kỹ thuật của sản
phẩm cùng với việc cung cấp nguyên phụ liệu cho sản xuất). Công ty tiến hành
chế thử sản phẩm mẫu, sản phẩm được chuyển tới khách hàng để đánh giá chất
lượng và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Nếu mẫu được khách hàng chấp
nhận, đơn hàng sẽ được khách hàng đồng ý cho sản xuất hàng loạt.
8
Trung tâm tiếp thu
nguyên vật liệu
Kho nguyên liệu
Đo đếm số lượng - Kiểm tra
chất lượng nguyên liệu vải
(mở kiện) - Phân loại khổ vải -
Để vải có độ cầm tự nhiên
Phân xưởng lập trình
mẫu mã kích thước
Phân xưởng cắt
Kho đầu tấm
Kho bán thành
phẩm
Sản xuất phụ
Kho phụ liệu
Phân xưởng may Kho phế liệu
Kho bao bì
Phân xưởng thành
phẩm Kiểm tra chất
lượng SP vào bao hộp,
đóng kiện
Kho thành phẩm
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
Nguyên phụ liệu nhận về được kiểm tra xác nhận số lượng, chất lượng để
đảm bảo sản xuất đủ theo tài liệu kỹ thuật, số lượng và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
Căn cứ vào số liệu báo cáo của bộ phận kiểm tra, phòng kỹ thuật xây dựng quy
trình công nghệ, định mức vật tư, giác sơ đồ trên mẫu giấy. Nguyên liệu chuyển
cho phân xưởng cắt để pha cắt thành bán thành phẩm, bán thành phẩm được
kiểm tra, chi tiết, đánh số thứ tự (tránh sai màu) và chuyển cho phân xưởng may,
vải đầu tấm sẽ được tận dụng để pha cắt sản phẩm bán trong thị trường nội địa.
Căn cứ vào quy trình sản xuất của phòng kỹ thuật, phân xưởng may thực
hiện lắp ráp các chi tiết sản phẩm từ công đoạn may đến khâu công đoạn hoàn
chỉnh sản phẩm cả làm khuy, đính cúc, nhặt chỉ, vệ sinh sản phẩm.Toàn bộ các
khâu công đoạn đều được cán bộ KCS kiểm tra chất lượng, nếu đảm bảo đủ chất
lượng xuất khẩu, sản phẩm được chuyển tiếp cho các khâu công đoạn sau, sản
phẩm hoàn chỉnh sẽ được kiểm tra lần cuối cùng, nếu đạt yêu cầu (không có bất
kỳ lỗi nào) sẽ được bao gói, và được nhập kho thành phẩm chờ xuất khẩu.
* Đặc điểm về tổ chức sản xuất:
Tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần may Nam Hà theo trình tự sau:
Công ty - Phân xưởng - Tổ sản xuất - Nơi làm việc.
Các bộ phận được tổ chức theo hình thức công nghệ với phương pháp tổ
chức sản xuất là phương pháp dây chuyền liên tục từ khi chế thử sản phẩm mẫu-
lập trình mẫu mã kích thước- pha cắt bán thành phẩm- may lắp ráp hoàn chỉnh
cả khuy cúc- là- đóng gói hoàn chỉnh sản phẩm.
* Đặc điểm máy móc, thiết bị:
Máy móc thiết bị bao gồm máy may công nghiệp 1 kim (máy thông
thường), máy 2 kim, máy vắt sổ, máy thùy khuy, máy đính cúc (máy chuyên
dùng) và một số dụng cụ làm việc khác như bàn là hơi, bàn là điện, kéo, thước
Máy móc thiết bị được bố trí theo dây chuyền sản xuất, hiện nay 1 chuyền
sản xuất được bố trí 45 lao động, bao gồm 30 máy 1 kim, 3 máy 2 kim, 3 máy vắt sổ,
2 máy đính cúc, 2 bàn là hơi, máy khuy đầu dùng chung cho 16 tổ sản xuất.
Hiện nay cơ cấu thiết bị của Công ty tương đối đồng bộ. Từ năm 1995
đến nay, Công ty thường xuyên đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại
bổ sung cho dây chuyền sản xuất.
* Đặc điểm về lao động:
* Lao động công nghệ: Theo quy trình công nghệ, sản phẩm hoàn chỉnh
phải trải qua các khâu: cắt bán thành phẩm, may hoàn chỉnh, đóng gói bao kiện.
Lao động chủ yếu là lao động công nghệ, bố trí làm việc ở một tổ cắt, 16 tổ sản
9
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
xuất may, 1 tổ đóng gói. Tổ sản xuất chịu hoàn toàn trách nhiệm về số lượng,
chất lượng sản phẩm công đoạn mình phụ trách.
Bậc thợ bình quân công nhân công nghệ xấp xỉ bậc 2/6, hệ số lương cơ
bản = 1,58. Lao động công nghệ chủ yếu là lao động nữ (85%) hay biến động do
hoàn cảnh gia đình, khi nghỉ thai sản Lực lượng lao động công nghệ là một bộ
phận chủ yếu trực tiếp tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty,
nó ảnh hưởng đến quá trình tổ chức lao động và công tác tiền lương của Công
ty.
* Lao động quản lý và lao động phục vụ: Lao động quản lý là 24 người
trong đó trình độ Đại học là: 13 người, trình độ cao đẳng, trung cấp là: 11 người.
Lao động phục vụ là: 35 người trong đó có nhân viên cơ điện (sửa chữa,
bảo dưỡng máy móc thiết bị, điện, vận hành nồi hơi) và 20 nhân viên kỹ thuật
may, bậc thợ bình quân của nhân viên kỹ thuật may xấp xỉ bậc 4/6, hệ số lương
cơ bản = 2,01. Lao động phục vụ không trực tiếp tạo ra sản phẩm.
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
1.LĐ có trình độ đại học 10 10 13
2.LĐ có trình độ CĐ, TC 11 11 11
3.LĐ phổ thông 477 568 639
Tổng số lao động 498 589 665
Biểu 1: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần may Nam Hà
Số lượng lao động hàng năm của Công ty đều tăng, đó là kết quả của việc
mở rộng quy mô sản xuất. Năm 2000, lao động của Công ty có 498 người đến.
Năm 2002 có 665 người tăng 167 người. Trong tổng số 665 lao động vào cuối
năm 2002 có 65% là lao động ký hợp đồng dài hạn, số còn lại là lao động ký
hợp đồng ngắn hạn. Bậc thợ của công nhân được thể hiện qua bảng sau:
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
1. Cán bộ quản lý:
- Chuyên viên
- Cán sự
21
10
11
21
10
11
24
13
11
2. Công nhân sản xuất:
- Bậc 6/6
- Bâc 5/6
- Bậc 4/6
- Bậc 3/6
- Bậc 2/6
477
5
5
8
26
29
568
7
12
9
36
49
641
8
13
20
43
58
10
Năm
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
- Bậc 1/6 409 455 499
Tổng số lao động 498 589 665
Biểu 2: Trình độ bậc thợ lao động của Công ty
May xuất khẩu Nam Hà
Tuy nhiên, trong tổng số công nhân sản xuất, lao động có trình độ bậc thợ
4/6 trở lên còn chiếm tỷ trọng nhỏ. Năm 2000 chỉ chiếm 3,8 % trong tổng số 474
lao động trực tiếp sản xuất, tuy năm 2001 có tăng lên là 6,4% trong tổng số 638
lao động, nhưng tỷ lệ này còn quá khiêm tốn với một doanh nghiệp sản xuất
hàng may mặc xuất khẩu.
1.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần may Nam Hà
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ.
Sơ đồ 3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
May xuất khẩu Nam Hà
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ cập nhật theo dõi, kiểm tra hạch
toán toàn bộ những nghiệp vụ phát sinh trong Công ty bằng các nghiệp vụ kế
toán tài chính, giúp cho ban lãnh đạo Công ty có cơ sở để phân tích, đánh giá
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó, có quyết định đúng đắn trong
hoạt động của Công ty nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Phòng kế toán của Công ty gồm 5 người:
1 kế toán trưởng, 1 phó phòng kế toán và 3 kế toán viên
- Kế toán trưởng:
11
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phụ trách chung KT công nợ người
mua
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
Phụ trách KT tổng hợp, KT thu chi tiền
mặt, KT kiến thiết cơ bản, thuế GTGT,
KTchi phí sản xuất và tính giá thành
SP
KT kho nguyên liệu,
phụ liệu, KT tiền lương
-BHXH, kho kiến thiết
KT kho thành phẩm,
bao bì TSCĐ, CCDC,
KT ngân hàng, KT tiêu
hao N.liệu
KT thanh toán tiêu hao
NL tại PX cắt
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
Phụ trách chung, nắm tình hình báo cáo Giám đốc và giải quyết những
công việc trong nội bộ Công ty, công tác đối ngoại và công nợ người mua, chịu
trách nhiệm về toàn bộ các thông tin do phòng Kế toán cung cấp cho ban lãnh
đạo Công ty và lãnh đạo cấp trên về tình hình tài chính của Công ty.
- Phó phòng kế toán:
Phụ trách kế toán tổng hợp, kế toán thu - chi tiền mặt, kiểm tra chứng từ,
kế toán kiến thiết cơ bản, nhà ăn, thuế GTGT, kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Tổng hợp các số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành
khác cung cấp để kế toán trưởng đến kỳ lập các báo cáo quyết toán.
- 2 kế toán kho (kho phụ liệu, nguyên liệu, vật tư rẻ tiền mau hỏng, bao bì
đóng gói, thành phẩm ) theo dõi việc nhập - xuất - tồn kho cho từng loại vật tư,
nguyên liệu, kế toán TSCĐ, CCDC, kế toán Ngân hàng, kế toán thanh toán tiêu
hao nguyên liệu, theo dõi biến động của tài sản, mở thẻ TSCĐcho từng loại,
hàng tháng căn cứ nguyên giá TSCĐ trích khấu hao và theo dõi sửa chữa lớn
TSCĐ xây dựng cơ bản. Đồng thời theo dõi ghi chép thường xuyên việc thu, chi
tiền mặt, các khoản tạm ứng và quan hệ với ngân hàng.
- 1 kế toán phân xưởng: theo dõi tiêu hao nguyên liệu, quyết toán nguyên
liệu trong nội bộ phân xưởng cắt.
1.1.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần may Nam
Hà .
* Hình thức sổ kế toán Công ty áp dụng: Hình thức Nhật ký - Chứng từ
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Hiện nay Công ty tiến hành trích
khấu hao theo phương pháp bình quân hàng tháng.
* Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ
để tính thuế GTGT.
* Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: Theo giá thực tế đích
danh.
* Phương pháp xác định giá trị hàng nhập, xuất: Theo giá thực tế
đích danh.
1.1.6.1. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Theo điều lệ tổ chức kế toán do Nhà nước ban hành thì mọi nghiệp vụ kế
toán tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kế
toán phải lập chứng từ theo đúng quy định trong chế độ chứng từ kế toán và ghi
chép đầy đủ, kịp thời, đúng sự thực nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh.
Chứng từ kế toán là bằng chứng, chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ
kế toán tài chính đã phát sinh hay đã hình thành. Theo quy định thì hệ thống
chứng từ kế toán gồm 2 loại:
12
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc.
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn
Tại Công ty cổ phần may Nam Hà danh mục chứng từ kế toán bao gồm:
bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng
thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền lương, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, hóa đơn bán hàng,
hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hóa đơn dịch vụ, hóa đơn cước vận chuyển, hóa
đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, phiếu thu, phiếu chi, phiếu thanh toán tiền tạm
ứng, biên lai thu tiền, biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản giao nhận
TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại tài sản, hợp đồng kinh tế,
phiếu kế toán.
1.1.6.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Số hiệu
TK
Tên tài khoản
Số hiệu
TK
Tên tài khoản
111 Tiền mặt 3337 Thuế nhà, đất, tiền thuê đất
112 Tiền gửi Ngân hàng 3338 Các thuế khác
131 Phải thu khách hàng 334 Phải trả công nhân viên
152 Nguyên vật liệu 338 Phải trả, phải nộp khác
153 Công cụ dụng cụ 3382 Kinh phí công đoàn
1531 Công cụ dụng cụ 3383 Bảo hiểm xã hội
1532 Bao bì luân chuyển 3384 Bảo hiểm y tế
154 Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
3388 Phải trả, phải nộp khác
155 Thành phẩm 421 Lợi nhuận chưa phân phối
211 Tài sản cố định hữu hình 511 Doanh thu bán hàng
212 Tài sản cố định thuê tài
chính
622 Chi phí nhân công trực tiếp
213 Tài sản cố định vô hình 621 Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
214 Hao mòn tài sản cố định 627 Chi phí sản xuất chung
221 Đầu tư chứng khoán dài hạn 632 Giá vốn hàng bán
222 Góp vốn liên doanh 641 Chi phí bán hàng
244 Ký quỹ, ký cược dài hạn 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
333 Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
711 Thu nhập hoạt động tài chính
3331 Thuế GTGT 721 Các khoản thu nhập bất
thường
33311 Thuế GTGT đầu ra 811 Chi phí hoạt động tài chính
3334 Thuế thu nhập doanh
nghiệp
821 Chi phí bất thường
13
Báo cáo Quản lý Nguyễn Thị Thu Hường - K10A - GT
3335 Thuế thu trên vốn 911 Xác định kết quả kinh doanh
Bảng 1: Hệ thống tài khoản công ty sử dụng
1.1.6.3. Tổ chức bộ sổ kế toán
Công ty cổ phần may Nam Hà chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm
may mặc cao cấp, bên cạnh đó công ty cũng tiến hành sản xuất, gia công các
mặt hàng may mặc nội địa. Để thuận tiện cho việc cung cấp các thông tin đầy
đủ, nhanh chóng, kịp thời và chính xác, cng ty đã áp dụng hình thức Nhật ký-
Chứng từ trong hạch toán kế toán tại công ty.
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo vế có của các tài khoản. Một NKCT
có thể mở cho 1 tài khoản hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau
hoặc có quan hệ mật thiết với nhau.
Để phục vụ nhu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính dùng để phản
ánh số phát sinh bên có, một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh số phát
sinh nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản. Số liệu của các cột phản
ánh số phát sinh bên nợ các tài khoản trong trường hợp này chỉ dùng cho mục
đích kiểm tra phân tích không dùng để ghi sổ Cái.
Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi
tiết của bảng kê và bảng phân bổ.
NKCT phải mở từng tháng, hết mỗi tháng phải khóa sổ NKCT cũ và mở
NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khóa sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số dư
cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản.
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ- CHỨNG TỪ
TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU NAM HÀ
14
CHỨNG TỪ GỐC
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa
chữa lớn hoàn thành
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ và
các chứng từ có liên quan khác
Bảng phân
bổ số 3
Sổ chi tiết số
5 hoặc thẻ
TSCĐ
Nhật ký - Chứng
từ số 9
Bảng kê
số 4
Bảng tổng
hợp chi tiết

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét